Bài mới Ghi đầu bài: “Trang trí quạt giấy” - Ghi đầu bài - GV nêu các câu hỏi về cách tạo dáng khác nhau của quạt giấy - GV gợi ý để HS nhận thấy sự phong phú của màu sắc và cách trang t
Trang 1Tuần 1 - tiết 1
Bài 1: vẽ trang trí
Trang trí quạt giấy I/ Mục tiêu
- HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy
- Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy
- Trang trí đợc quạt giấy bằng các hoạ tiết đã học và vẽ màu tự do
II/ Chuẩn bị
1 Đồ dùng
- Một vài quạt giấy và một số loại quạt
- Giấy, bút chì, com-pa, màu vẽ
2 Phơng pháp dạy học
- Phơng pháp nêu vấn đề, phơng pháp thảo luận, phơng pháp vấn đáp
- Phơng pháp luyện tập
III/ Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức - KT sỹ số
- KT đồ dùng học tập
- LT báo cáo
- Cả lớp lấy đồ dùng
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
1
Trang 2Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
2 Bài mới Ghi đầu bài: “Trang trí quạt giấy” - Ghi đầu bài
- GV nêu các câu hỏi về cách tạo dáng khác nhau của quạt giấy
- GV gợi ý để HS nhận thấy sự phong phú của màu sắc và cách trang trí quạt giấy
trang trí quạt giấy
- GV giới thiệu cách trang trí quạt giấy:
trang trí đối xứng hoặc không đối xứng…
bằng hoạ tiết hoa, là, hình mảng…
- GV có thể minh hoạ trên bảng cách sắp xếp hoạ tiết hoạc giới thiệu hình gợi ý cách trang trí để cho HS quan sát:
+ Cách phác các mảng trang trí+ Cách vẽ hoạ tiết
- GV khuyến khích HS vẽ hình và vẽ màu
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
2
Trang 3Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
- HS trả lời
3 Bài tập về nhà - Hoàn thành bài vẽ
- Chuẩn bị t liệu cho bài 2
Thứ……, ngày … tháng……năm……….
Tuần 2 - tiết 2
Bài 2: Thờng thức mỹ thuật
Sơ lợc về mĩ thuật thời Lê ( từ thế kỉ XV đến thế kỉ xviii) I/ Mục tiêu
- HS hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lê- thời kỳ hng thịnh của mĩ thuật Viẹt Nam
- HS biết yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử văn hoá của quê hơng
II/ chuẩn bị
1 Đồ dùng
- Một số tài liệu sách tham khảo
Trang 4chuông Chùa Keo (Thái Bình), chùa
Thiên Mụ (Huế), chùa Phổ Minh (Nam
III/ Tiến trình dạy - học
1 ổn định tổ
chức
2 Kiểm tra bài
cũ
? Kiểm tra bài vẽ của HS - 1 em lên trả lời
3 Bài mới - Ghi đầu bài: “Sơ lợc về mĩ thuật
thời Lê “
- Ghi đầu bài
Giới thiệu bài - Nhắc qua về lịch sử: Lê Lợi đánh
thắng quân Minh, lập nên triều đại nhà Lê
- Ôn lại một số công trình mĩ thuật thời Trần ( về kiến trúc, về nghệ thuật điêu khắc và trang trí đồ gốm ) để thâý mĩ…thuật thời Lê là sự nối tiếp của mĩ thuật thời Trần nhng phong phú hơn và có những nét riêng
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
4
Trang 5Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
hội thời Lê kiến trung ơng tập quyền hoàn thiện
với nhiều chính sách kinh tế, quân sự, chính trị, ngoại giao, văn hoá tích cực, tiến bộ, tạo nên xã hội thái bình, thịnh trị
+ Thời kỳ này tuy có bị ảnh hởng t ởng Nho giáo và văn hoá Trung Hoa, nhng mĩ thuật Việt Nam vẫn đạt những
t-đỉnh cao, mang đậm đà bản sắc dân tộc
- Cần nêu những ý chính sau:
+ Mĩ thuật thời Lê vừa kế thừa tinh hoa của mĩ thuật thời Lý- Trần, vừa giàu tính dân gian
+ Mĩ thuật thời Lê đã để lại nhiều tác phẩm mĩ thuật có gía trị (các công trình kiến trúc, điêu khắc, tợng Phật )…
(?) Mĩ thuật thời Lê đã phát triển nhthế nào?
- GV giới thiệu+ Về kiến trúc: Thời Lê có nhiều công trình kiến trúc đẹp và quy mô to lớn, gồm 2 loại: kiến trúc cung đình và kiến trúc tôn giáo
+ Về điêu khắc, chạm khắc trang trí và nghệ thuật gốm
- HS quan sát, lắng nghe
Trang 6Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
của mĩ thuật thời nào?
- Sau đó GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh đến một vài đặc điểm của mĩ thuật thời Lê:
+ Mĩ thuật thời Lê có nhiều công trình kiến trúc to đẹp, nhiều bức tợng Phật
và phù điêu trang trí đợc xếp vào loại
đẹp của mĩ thuật cổ Việt Nam
+ Nghệ thuật tạc tợng và chạm khắc trang trí đạt tới đỉnh cao về cả nội dung lẫn hình thức
+ Nghệ thuật gốm vừa kế thừa đợc tinh hao của thời Lý- Trần, vừa tạo đợc nét riêng và mang đậm chất dân gian
- Học sinh hiểu đợc cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè
- Vẽ đợc một bức tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích
- HS yêu mến cảnh đẹp quê hơng đất nớc
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
6
Trang 7Giáo viên Học sinh
- Một số tài liệu sách tham khảo
- Su tầm một số tranh cảu các hoạ sĩ
trong và ngoài nớc vẽ về phong cảnh
- Bút chì, màu, giấy vẽ
III/ Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ
chức
2 Kiểm tra bài
cũ
(?) Đặc điểm kiến trúc tôn giáo thời Lê? - 1 em lên trả lời
3 Bài mới - Ghi đầu bài: “ đề tài phong cảnh
năng của mình
Bài vẽ Phong cảnh mùa hè HS cần quan sát nhận xét cụ thể cảnh vật mùa hè khác với cảnh sắc của mùa đông, mùa xuân, mùa thu về đờng nét và màu sắc
- Phong cảnh mùa hè ở thành phố, thôn quê, vùng trung du, miền núi, miền biển
đều có những nét riêng về không gian,
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
7
Trang 8Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
hình khối, màu sắc và thay đổi theo thơì
gian sáng, tra, chiều, tối
- GV cho HS xem những bức tranh phong cảnh của các hoạ sĩ, tranh của HS các năm trớc để các em cảm thụ vẻ đẹp và nhận biết đợc cảnh sắc mùa hè
- Quan sát, suy nghĩ
b Hoạt động 2:
Hớng dẫn HS
cách vẽ tranh
- Hớng dẫn HS tìm đợc không gian và màu sắc thể hiện đặc điểm của mùa hè (nắng, hoa, lá, cỏ cây )…
+ Cách vẽ màu
- HS thực hành theo nhóm hoặc cá nhân
d Hoạt động 4:
Đánh giá kết
quả học tập
Ngoài những yêu cầu về bố cục, hình vẽ
và sự hài hoà về màu sắc, bài này cần tập trung nhận xét nét đặc trng không gian sắc thái của mùa hè
4 Bài tập về
nhà
- Vẽ một bức tranh phong cảnh tuỳ thích
- Quan sát các chậu cảnh (hình dáng, hoạ tiết, màu sắc)
Thứ……, ngày … tháng……năm……….
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
8
Trang 9Tuần 4 - tiết 4
Bài 4: vẽ trang trí
Tạo dáng và trang trí chậu cảnh I/ Mục tiêu
- HS hiểu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- Tạo dáng và trang trí đợc một chậu cảnh theo ý thích
- Liên hệ bài học với thực tế
III/ Tiến trình dạy - học
- Quan sát các loại chậu cảnh để nhận ra
sự khác nhau về hình dáng của chúng:
cao, thấp, đờng nét tạo dáng…
- HS quan sát và theo dõi
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
9
Trang 10- Gợi ý HS tạo dáng chậu.
- GV gợi ý HS tìm và vẽ hoạ tiết: có thể chọn hoạ tiết cho phù hợp với dáng chậu
và sắp xếp theo nhiều cách:
+ Sắp xếp hoạ tiết xen kẽ
+ Sắp xếp hoạ tiết đăng đối
+ Vẽ đờng diềm vòng quanh miệng, đáy
và hoạ tiết trang trí ở thân chậu
- Quan sát
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
10
Trang 11+ Vẽ cảnh hoặc vẽ trang trí theo mảng
- GV gợi ý HS tìm và vẽ màu sao cho phù hợp với lại men của chậu (men màu
da lơn, men lá cây xẫm, men màu lam tím ) Nên dùng màu hạn chế, tránh…loè loẹt, sặc sỡ
- HS tạo dáng và trang trí chậu cảnh theo
- GV tổng kết, nhận xét chung, khen ngợi những HS có bài vẽ đẹp
- Quan sát, nhận xét, đánh giá
Bài 5: thờng thức mĩ thuật
Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời lê
I/ Mục tiêu
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
11
Trang 12- HS biết yêu quý và bảo vệ những giá trị nghệ thuật của cha ông để lại
II/ chuẩn bị
1 Đồ dùng
- Một số tài liệu sách tham khảo
- Nghiên cứu kỹ hình ảnh trong SGK
và bộ ĐDDH Mĩ thuật 8
- Su tầm thêm tranh, ảnh về chùa Keo,
tợng Phật bà Quan âm nghìn mắt nghìn
tay, hình rồng trên bia đá thời Lê
- Su tầm tranh, ảnh liên quan đến mĩ
III/ Tiến trình dạy - học
3 Bài mới - Ghi đầu bài: “Một số công trình
tiêu biểu của mĩ thuật thời lê”
- Ghi đầu bài
- Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu một vài nét về mĩ thuật thời Lê?
(?) Kể tên các công trình hoặc tác phẩm mĩ thuật khác thuộc thời Lê?
- Vào bài trực tiếp: bài trớc chúng ta tìm hiểu sơ lợc về mĩ thuật thời Lê, bài này sẽ tìm hiểu kĩ hơn một số công trình kiến trúc, tợng và chạm khắc trang trí tiêu biểu
Trang 13Chùa Keo
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở SGK và giới thiệu để các em biết chùa Keo là một điển hình của nghệ thuật kiến trúc Phật giáo ở Việt Nam
- Đặt câu hỏi gợi ý để HS chú ý vào nội dung:
(?) Chùa Keo ở đâu? Em biết gì về Chùa Keo?
- GV dựa vào tranh, ảnh về Chùa Keo
để diễn giải, phân tích thêm
- GV nhấn mạnh một số nội dung sau:
+ Chùa Keo (tên chữ là Thần Quang Tự) hiện ở tại xã Duy Nhất, huyện Vũ
Th, tỉnh Thái Bình là một công trình kiến túc có quy mô khá lớn, gắn với tên tuổi của các nhà s Dơng Không Lộ và
Từ Đạo Hành thời Lý
+ Chùa đợc xây từ thời Lý (1061) bên cạnh biển Năm 1611 bị lụt lớn nên đợc dời về vị trí ngày nay Năm 1611 bị lụt lớn nên đợc dời về vị trí ngày nay Năm
1630 chùa đợc xây dựng lại và trùng tu lớn vào các năm 1689, 1707, 1957
+ Theo địa bạ và văn bia chùa, tổng diện tích toàn bộ khu chùa rộng 28 mẫu với 21 công trình gồm 154 gian (diện tích khoảng 57.000 m2) Hiện chùa còn 17 công trình với 128 gian
+ Bắt đầu từ Tam quan, đến một ao rộng, qua sân cỏ vào khu vực chính của chua Chùa đợc xây dựng theo thứ tự các công trình kiến trúc nối tiếp nhau trên đờng trục: tam quan nội (khu tam bảo thờ Phật, nhà giá roi và khu điện thờ Thánh), cuối cùng là gác chuông
Xung quanh chùa có tờng và hành lang bao bọc
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
13
Trang 14điệu của các độ gấp mái liên tiếp trong không gian.
+ Gác chuông Chùa Keo điển hình cho nghệ thuật kiến trúc gỗ tao tầng (4 tầng, cao gần 12m) Ba tầng mái trênt heo lối chồng diêm, dới tầng mái có 84 cửa dàn thành 3 tầng, 28 cụm lớn tạo thành những dàn cánh tay đỡ mái Gác chuông Chùa Keo xứng đáng là công trình kiến trúc nổi tiếng của nền nghệ thuạt cổ Việt nam: các tầng mái uốn cong thanh thoát, vừa đẹp vừa trang nghiêm
- GV cần kết hợp diễn giải với minh hoạ trên ĐDDH và tranh ảnh liên quan
đến tợng Phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay
+ Tợng Phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay (còn gọi là “Quan Âm thiên thủ thiên nhỡn”) thờng đợc thờ trong các chùa ở Việt Nam
+ Tợng Phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay (tạc vào năm 1656) ở chùa Bút Tháp, Bắc Ninh là pho tợng đẹp nhất trong số các tợng Quan Âm cổ của Việt Nam Đây cũng là pho tợng cổ hiếm hoi có tên ngời sáng tạo là tiên sinh họ Trơng
- GV phân tích nét đẹp của pho tợng:
+ Pho tợng Phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay bằng gỗ phủ sơn, tĩnh toạ trên toà sen Toàn bộ tợng và bệ cao tới 3,70m với 42 cánh tay lớn, 952 cánh tay nhỏ
+ Nghệ thuật thể hiện đạt tới sự hoàn
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
14
Trang 15hảo, đã tạo ra những hình phức tạp với nhiều đầu, nhiều tay mà vẫn giữ đợc vẻ
tự nhiên, cân đối và thuận mắt:
• Các cánh tay, một đôi đặt trớc bụng, một đôi chắp trớc ngực, còn 38 tay kia
đa lên nh đoá hoa sen nở
• Phía trên đầu tợng lắp ghép 11 mặt ngời chia thành 4 tầng, trên cùng là t-ợng A Di Đà nhỏ
Vòng ngoài là những cánh tay nhỏ, trong mỗi lòng bàn tay có một con mắt tạo thành vòng hào quang toả sáng xung quanh pho tợng
- Kết luận:
+ Pho tợng có tính tợng trng cao đợc lồng ghép hàng ngàn chi tiết mà vẫn mạch lạc về bố cục, hài hoà trong diễn tả hình khối và đờng nét
+ Toàn bộ pho tợng là sự thống nhất trọn vẹn (phần ngời, toà sen, và bục bệ), tạo đợc sự hoà nhập chung và tránh đợc cái đơn điệu, lặng lẽ thờng có của các pho tợng Phật
+ Thời Lê có nhiều bia đá (ở làng miếu các vua, hoàng hậu, công thần, ở Văn Miếu, đình chùa )…
+ Bia đá thờ vua, hoàng hậu và các công thần thời Lê đều có kích thớc vào loại lớn hiện còn ở nớc ta Trên các bia
đều chạm nổi hình rồng để trang trí
Trang 16+ Hình con rồng ở bia thời Lê sơ (thế
kỷ XV), ban đầu từ phong cách Lý- Trần Sau đó có những nét ảnh hởng của rồng nớc ngoài (Trung Quốc)
- GV đặt một vài câu hỏi:
(?) Rồng thời Lý, thời Trần có đặc
điểm gì?
-> Rồng thời Lý có dáng hiền hoà, mềm mại, luôn có hình chữ S, khúc uốn lợn nhịp nhàng theo kểu “thắt túi”
từ to đến nhỏ dần về phía sau Rồng thời Trần cấu tạo mập hơn, khúc uốn l-
ợn theo nhịp đuệu “thắt túi” nhng doãng ra đôi chút so với con rồng thời Lý
- GV phân tích trên ĐDDH, các hình rồng ở bia Vĩnh Lăng và nhấn mạnh:
+ ở bia lăng Lê Thái Tổ (tức bia Vĩnh Lăng- 1433) trừ hình rồng ở trấn bia, còn hàng chục con rồng lớn nhỏ ở trên bia đều là sự tái hiện hình rồng thời Lý- Trần và đạt mức hoàn chỉnh
+ Hình rồng thời Lê có bố cục chặt chẽ, hình mẫu trọn vẹn và sự linh hoạt
về đờng nét
+ ở cuối thời Lê, hình rồng chầu mặt trời là loại bố cục hoàn toàn mới trong trang trí bia đá cồ ở Việt Nam
- Kết luận: Hình rồng thời Lê, dù kế
thừa tinh hoa của thời Lý- Trần hay mang những nét gần với mẫu rồng nớc ngoài, song qua bàn tay các nghệ nhân,
nó đã đợc Việt hoá cho phù hợp với truyền thống văn hoá của dân tộc
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
16
Trang 17- HS đọc bài trong SGK và vở ghi chép
- Su tầm thêm tài liệu và bài viết về mĩ thuật thời Lê
- Trình bày đợc khẩu hiệu có bố cục và màu sắc hợp lý
- Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu đợc trang trí
II/ chuẩn bị
1 Đồ dùng
- Phóng to một số khẩu hiệu ở SGK
- Một vài bài dẻ khẩu hiệu đạt điểm
cao và một vài bài còn nhiều thiếu sót
III/ Tiến trình dạy
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
17
Trang 18+ Khẩu hiệu thờng có màu sắc tơng phản mạnh, nổi bật để ngời đọc nhìn
rõ, hiểu nhanh nội dung
+ Vị trí trng bày khẩu hiệu phải ở nơi công cộng để dễ thấy, dễ nhìn
- GV treo một vài khẩu hiệu có bố cục khác nhau để HS nhận xét về:
Trang 19cách sắp xếp chữ, xuống dòng cho phù hợp)
+ Nhấn mạnh ý bằng cách chọn cỡ chữ to hay nhỏ, nét thanh hay đậm, màu đậm hay nhạt
- GV gợi ý HS về hình thức trình bày:
+ Trình bày trên băng dài (H.1a trang
96 SGK)+ Trình bày trên Pa-nô (hình chữ nhật
+ Kẻ chữ và hình minh hoạ
- GV gợi ý tìm màu và vẽ màu:
+ Dựa vào nội dung để chọn màu + Vẽ màu:
• Nên vẽ ở xung quanh trớc, ở giữa sau (đối với từng chữ)
• Chú ý vẽ màu chữ đều về đậm nhạt
• Có thể vẽ màu ở chữ trớc, ở nền sau
––>Trong khi hớng dẫn, GV có thể:
- Vẽ phác lên bảng
- Giới thiệu các hình minh hoạ đẹp:
+ Khẩu hiệu, pa-nô
+ Kiểu chữ, màu sắc
c Hoạt động 3: - Nghiên cứu nội dung khẩu hiệu, - HS làm bài
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
19
Trang 20Hớng dẫn HS
làm bài
cách ngắt ý (một dòng hay nhiều dòng)
- Tìm kiểu chữ (nét đều hoặc nét thanh, nét đậm) cho phù hợp
- Tìm kiểu chữ (nét đều hoặc nét thanh, nét đậm) cho phù hợp
- Tìm bố cục:
+ Dựa vào khuôn khổ quy định mà tìm bố cục các dòng chữ
+ Phác dòng chữ và các con chữ cho phù hợp
+ Tìm màu nền, màu chữ cho nổi bật nội dung
- GV tổng kết, động viên và xếp loại một số bài
- 1 HS trả lời nhận xét, đánh giá
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
20
Trang 21I/ Mục tiêu
- HS biết đợc cách bày mẫu nh thế nào là hợp lý
- Biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu
- Hiểu đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật qua cách bố cục bài vẽ
III/ Tiến trình dạy
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra bài trình bày khẩu hiệu - HS lên bảng
3 Bài mới - Ghi đầu bài: “vẽ tĩnh vật (lọ
Trang 22nhạt+ Có thể bày 2 hoặc 3 mẫu để HS
vẽ theo nhóm
- Các phơng án để HS vẽ ở lớp:
+ Mẫu đặt trớc lớp, HS ngồi vẽ
nh các giờ học khác+ Đặt 2 hoặc 3 mẫu ở giữa lớp,
HS ngồi vẽ theo hình chữ U+ Mẫu đặt theo nhóm, HS ngồi vẽ xung quanh
- HS góp ý cách bày mẫu
+ Tỉ lệ khung hình: chiều cao (từ
điểm cao nhất của miệng lọ đến
điểm thất nhất của quả) so với
- HS quan sát
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
22
Trang 23chiều ngang rộng nhất từ trái qua phải (của cả lọ và quả)
+ Vẽ phác khung hình vào trang giấy cho cân đối
- GV vẽ phác lên bảng vài ba khung hình để HS nhận xét
- Gv gợi ý để HS ớc lợng khung hình của lọ và quả, so sánh với khung hình chung, đối chiếu theo chiều ngang, dọc để có tỉ lệ đúng:
Vẽ nét chi tiết cho sát với hình lọ, quả
c Hoạt động 3:
H-ớng dẫn HS làm bài
- GV quan sát chung, nhắc nhở
HS làm bài, có thể bổ sung một số kiến thức nếu thấy đa số HS cha rõ
+ Hớng dẫn với một số HS về:
• Cách ớc lợng tỉ lệ và vẽ khung hình
Trang 24• Cách vẽ nét, vẽ hình: nét vẽ có
đậm nhạt, hình tả đợc đặc điểm của mẫu
+ Chỉ ra những đặc điểm ở mẫu khi nhận xét, góp ý bài vẽ của HS
Đồng thời yêu cầu HS quan sát mẫu để điều chỉnh, sửa chữa bài
+ Tỉ lệ khung hình chung và riêng từng vật mẫu
+Bố cục bài vẽ: hình
vẽ và khoảng trống của trang giấy (vừa, thuận mắt, hay mất cân đối)
+ Hình vẽ (tả đợc đặc
điểm của lọ và quả)+ Nét vẽ (có đậm, có nhạt)
Trang 25Thứ……, ngày … tháng……năm……….
Tuần 8 - tiết 8
Bài 8: vẽ theo mẫu
vẽ tĩnh vật (Lọ và quả) (tiết 2- vẽ màu) I/ Mục tiêu
- HS vẽ đợc hình và màu gần giống mẫu
- Bớc đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu
II/ Chuẩn bị
1 Đồ dùng
- Hình gợi ý cách vẽ màu
- Tranh tĩnh vật (lọ và quả của hoạ sĩ,
bài vẽ màu của HS các năm trớc
- Chuẩn bị 2 hoặc 3 mẫu để HS vẽ
III/ Tiến trình dạy
1 ổn định
lớp
2 Kiểm tra
bài cũ
Kiểm tra bài vẽ của HS - 1 em lên bảng
3 Bài mới - Ghi đầu bài: “vẽ tĩnh vật (Lọ và
quả”
a Hoạt động 1: - GV giới thiệu một vài tranh tĩnh vật
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
25
Trang 26Hớng dẫn HS
quan sát, nhận
xét
màu đẹp (su tầm ở SGK) để HS cảm nhận vẻ đẹp về vố cục, về hình, về màu
- GV giới thiệu mẫu vẽ và nêu yêu cầu bài học: vẽ lọ và quả bằng màu Có thể cả lớp vẽ một mẫu hoặc vẽ theo nhóm (HS tự chọn mẫu)
- GV hớng dẫn HS bày mẫu+ Mẫu vẽ chung cả lớp: có thể gọi 1 hoặc 2 HS cùng bày mẫu và một vài HS nhận xét
+ Mẫu vẽ theo nhóm: cả nhóm cùng tham gia bày mẫu
- GV gợi ý HS nhận xét mẫu+ Vị trí của các vật mẫu+ ánh sáng nơi bày mẫu+ Màu sắc chính của mẫu (của lọ và quả)
+ Màu của lọ, màu của quả
+ Màu đậm, màu nhạt ở lọ và quả
+ Màu sắc ảnh hởng qua lại giữa các vật mẫu (lọ với quả, quả với quả, lọ và quả
với nền )…+ Màu nền và màu bóng đổ của vật mẫu
- GV bổ sung, tóm tắt về màu sắc ở mẫu
- GV gợi ý HS quan sát và nhận xét tranh tĩnh vật ở SGK
(?) Màu sắc ở tranh?
(?) Bức tranh nào đẹp hơn? Vì sao?
- HS bày mẫu theo nhóm
- HS quan sát mẫu
và nhận xét theo gợi ý của GV bằng khả năng cảm nhận riêng
b Hoạt động 2:
Hớng dẫn HS
cách vẽ màu
- GV hớng dẫn HS vẽ hình hoặc điều chỉnh lại hình:
+ Nếu là mẫu cũ, HS nhìn mẫu điều chỉnh lại đôi chút về hình
+ Nếu là mẫu mới, GV nhắc lại cách vẽ
- HS làm bài
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
26
Trang 27+ Quan sát mẫu vẽ để thấy đợc màu của
lọ, của quả
+ Nhận ra màu sắc ảnh hởng qua lại giữa màu lở lọ và quả
+ Tìm sắc độ đậm nhạt của màu ở lọ và quả
+ Màu ở nền (vải làm nền)+ Vẽ màu nh đã hớng dẫn ở lớp 7
- GV giới thiệu một vài tranh tĩnh vật màu của họa sĩ, của HS để củng cố nhận thức và gây hứng thú cho HS
+ Tơng quan giữa màu của lọ, quả và nền
- GV chú ý đến một số bài khá, giúp HS hoàn thành để làm cơ sở cho đánh giá
kết quả học tập
- HS làm bài và hoàn thành bài:+ Quan sát mẫu để vẽ
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
27
Trang 28- HS hiểu đợc nội dung đề tài và cách vẽ tranh
- Vẽ đợc tranh về ngày 20-11 theo ý thích
- Thể hiện tình cảm của mình đối với thầy giáo, cô giáo
II/ Chuẩn bị
- Tài liệu tham khảo: sách, báo viết
về ngày Nhà giáo Việt Nam
- Chuẩn bị một số tranh của HS về
ngày ngày Nhà giáo Việt Nam
- Hình gợi ý vẽ tranh Chúc mừng
Ngày Nhà giáo Việt Nam
- Su tầm tranh của các hoạ sẽ vẽ về
các hoạt động của thầy giáo, cô giáo
- Bút, màu, giáy vẽ
- Tranh vẽ về thầy giáo, cô giáo
III/ Tiến trình dạy
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
28
Trang 293 Bài mới - Ghi đầu bài: “đề tài ngày nhà
giáo việt nam”
HS ghi đầu bài
+ Chúng em tặng hoa thầy giáo, cô giáo (tranh có thể vẽ trong khung cảnh ở lớp hay ở nhà riêng)
+ Hoạt động thể thao vân hoá hay các cuộc thi ứng xử, giao lu hớng về ngày 20-11
+ Có thể vẽ chân dung thầy giáo, cô giáo hay những bức tranh phong cảnh nhà tr-ờng, coi đó cũng là quà mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam
- Giới thiệu một số tranh đẹp về đề tài 20-11, kết hợp với câu hỏi để HS nhận xét:
+ Nội dung của các tranh+ Cách vẽ khác nhau của mỗi tranh: bố cục, hình tợng và vẽ màu…
- HS chọn đề tài, nội dung
b Hoạt động 2:
Hớng dẫn HS
cách vẽ tranh
GV cùng Hs phân tích tập trung vào các thể hiện hình tợng ở tranh đề tài Ngày Nhà giáo Việt Nam (20-11)
- Hình ảnh các nhân vật: thầy giáo, cô
giáo và HS với những hình dáng tiêu biểu thể hiện sự giao lu tình cảm (vui vẻ, thân mật )…
- Cách sắp xếp hình ảnh: hình ảnh chính, hình ảnh phụ và khung cảnh cần thiết (phong cảnh)
- Cách vẽ màu
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
29
Trang 30- Trong quá trình HS làm bài, GV gợi ý cho một số em tìm và thể hiện nội dung
Bài 10: thờng thức mĩ thuật
Sơ lợc về mĩ thuật việt nam giai đoạn 1954-1975
I/ Mục tiêu bài học
- HS hiểu biết thêm về những cống hiến của giới văn nghệ sĩ nói chung, giới
mĩ thuật nói riêng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và
đấu tranh giải phóng miền Nam
- Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về đề tài chiến tranh cách mạng
II/ Chuẩn bị
1 Đồ dùng
- Tài liệu tham khảo: Chu Quang Trú-
Phạm Thị Chỉnh- Nguyễn Thái Lai,
L-ợc sử Mĩ thuật và Mĩ thuật học, NXB
Giáo dục, 1998 Tạp chí Mĩ thuật,
Hội Mĩ thuật Việt Nam
- Su tầm tài liệu về một sô tác giả, tác
phẩm sáng tác trong thời gian từ năm
1954 đến năm 1975
- Su tầm tranh ảnh, bài viết trên sách báo về các hoạ sĩ và các tác phẩm mĩ thuật đợc giới thiệu trong bài
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
30
Trang 31nhau về chất liệu: sơn dầu, sơn mài,
lụa, màu bột, khắc gỗ, tợng tròn, phù
điêu…
- Bộ ĐDDH Mĩ thuật 8
2 Phơng pháp dạy- học
Vận dụng các phơng pháp thuyết trình, vấn đáp
III/ Tiến trình dạy học
3 Bài mới - Ghi đầu bài: Sơ lợc về mĩ thuật
việt nam giai đoạn 1954-1975”
HS ghi đầu bài
GV chú ý một số nội dung sau:
- Thời kỳ này nớc ta tạm chia làm hai miền: miền Bắc xây dựng xã hội chủ nghĩa, miền Nam dới chế độ Mĩ- nguỵ
- Cả nớc hớng về miền Nam ruột thịt theo lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch: vừa xây dựng miền Bắc, vừa đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc
- Các hoạ sĩ là những chiến sĩ trên mặt trận văn hoá, văn nghệ
- Từ những ghi chép trong chiến tranh chống Pháp, các hoạ sĩ đã sáng tác đợc nhiều tác phẩm mĩ thuật có giá trị nh:
+ “Nhớ một chiều Tây Bắc” (sơn mài,
1955) của hoạ sĩ Phan Kế An, ghi lại một kỉ niệm trên đờng hành quân ở núi rừng Tây Bắc
+ Qua cầu khỉ (sơn mài), 1958) của hoạ
sĩ Nguyễn Hiêm, ghi lại cảnh hành quân
đêm trên đờng ra mặt trận của bộ đội ở Nam Bộ
HS lắng nghe, chi chép
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
31
Trang 32+ Con đọc bầm nghe (lụa, 1955) của
hoạ sĩ Trần Văn cẩn, diễn tả tình cảm quan dân vùng chiến khu cách mạng
- Tháng 8-1964, đế quốc Mĩ mở rộng chiến tranh không quân đánh phá miền Bắc Nhiều hoạ sĩ tới các vùng tuyến lửa
ác liệt ở Quảng Bình, Vĩnh Linh, Quảng Ninh, Hải Phòng hoặc v… ợt Trờng Sơn vào Nam chiến đấu, sáng tác nh hoạ sĩ Huỳnh Phơng Đông, Nguyễn Thế Vinh, Thái Hà…
- Các hoạ sĩ tiến bộ ở miền Nam nh
Đinh Cờng, Nguyễn Trung, Tôn Thất Văn, Huỳnh Bá Thành cũng có thái độ…tích cực phản đối chế độ nguỵ quyền thông qua nghệ thuật Các tác phẩm mĩ thuật của họ thực sự gây đợc tiéng vang trong công chúng yêu nghệ thuật ở các
- Mĩ thuật phát triển cả về bề rộng lẫn chiều sâu và đào tạo đợc một đội ngũ
đông đảo các hoạ sĩ sáng tác
- Các tác phẩm đợc thể hiện bằng nhiều chất liệu khác nhau nh: sơn mài, lụa, sơn dầu, khắc gỗ và có nhiều tác phẩm nổi tiếng
- Giới thiệu một số tác phẩm của các thể loại và các chất liệu sau:
Tranh sơn mài
- HS lắng nghe, ghi chép
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
32
Trang 33- Giới thiệu sơ qua về chất liệu và đặc
điểm của sơn mài:
+ Sơn mài là chất liệu sơn ta lấy từ nhựac của cây sơn trồng nhiều ở vùng dồi trung du tỉnh Phú Thọ, là chất liệu truyền thống đã đợc các hoạ sĩ tìm tòi, sáng tạo để sử dụng trong việc sáng tác
+ Tranh sơn mài giữ một vị trí quan trọng trong nền hội hoạ hiện đại Việt Nam Nghệ thuật sơn mài đợc hình thành qua tài năng của các hoạ sĩ, đã tạo nên những mảng màu tinh tế, điêu luyện, những đờng nét h ảo quyến rũ, không gian ớc lệ, màu sắc sâu lắng, lung linh, là sự kết hợp hài hoà giữa chất liệu dân tộc với các nội dung hiện đại
- Giới thiệu những tác phẩm sơn mài tiêu biểu:
+ Xô viết Nghệ Tĩnh (1957) của tập thể
các hoạ sĩ: Nguyễn Đức Nùng, Phạm Văn Đôn, Nguyễn Văn Tỵ, Trần Đình Thọ, Huyền Văn Thuận, Sỹ Ngọc
+ Nông dân đấu tranh chống thuế
(1960) của họa sĩ Nguyễn T Nghiêm
+ Quan bản cũ (1957) của họa sĩ Lê
Quốc Lộc+ Trái tim và nòng súng (1963) của hoạ
sĩ Huỳnh Văn Gấm+ Tre (1957) của họa sĩ Trần Đình Thọ
Tranh lụa
- Giới thiệu sơ qua về đặc điểm và chất liệu của tranh lụa:
+ Lụa là chất liệu ruyền thống của
Ph-Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
33
Trang 34ơng Đông nói chung và Việt Nam nói riêng Nghệ thuật tranh lụa Việt Nam có nhiều tác phẩm ghi đậm bản sắc riêng,
đằm thắm không ồn ào, nhẹ nhàng mà sâu lắng
+ Nét nổi bật của nghệ thuật tranh lụa Việt Nam là đã tìm đợc một bảng màu riêng: lối dùng màu đơn giản mà vẫn tạo nên sự phong phú của sắc, thể hiện đợc
đầy đủ t tởng và tình cảm của hoạ sĩ Kĩ thuật vẽ chủ yếu là vẽ màu mảng phẳng
và dùng nét bao quanh hình trong đó khối chỉ là gợi tả, màu sắc nhẹ nhàng, ít
có sự chuyển biến đột ngột Với cách thức hồ nền trên lụa và dùng bút lông mềm để vẽ màu, kết hợp với cụ rửa trong khi vẽ để bộ lộ rõ tính mềm mại và óng ả của thớ lụa
- Giới thiệu những tác phẩm tiêu biểu:
+ Hành quân ma (1958) của hoạ sĩ Phan
Thông+ Ghé thăm nhà (1958) của hoạ sĩ
và có thể nhân ra đợc nhiều bản
+ Hoạ sĩ dùng ván gỗ hoặc cao su, thạch cao, kẽ để khắc các bản vẽ nét, sau…bôi màu và in ra giấy Vì thế tranh khắc
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
34
Trang 35có thể là đen trắng hoặc có màu tuỳ theo
ý định sáng tác của hoạ sĩ
+ Tranh khắc Việt Nam là sự kết hợp giữa chất trang trí truyền thống với khoa học thẩm mĩ Phơng Tây và phong cách cá nhân hoạ sĩ, tạo nên vẻ đẹp riêng trong nền mĩ thuật hiện đại Việt Nam
- Giới thiệu một số tác phẩm tiêu biểu:
+ Ngày chủ nhật (1960) của hoạ sĩ Nguyễn Tiến Chung
+ Hai ông cháu (1966) của hoạ sĩ Huy Oánh
Tranh lụa
- Giới thiệu sơ qua về chất liệu và đặc
điểm của sơn dầu+ Sơn dầu là chất liệuc ủa Phơng Tây du nhập vào nớc ta từ khi có Trờng Cao
đẳng Mĩ thuật Đông Dơng (1925) đã
đ-ợc các hoạ sĩ Việt Nam sử dụng rất thành thục, có sắc thái riêng biệt và đậm
đà tính dân tộc
+ Tranh sơn dầu cho ngời xem cảm nhận
sự khoẻ khoắn, khúc chiết về màu sắc,
ánh sáng, bút pháp, sự phong phú của khả năng diễn tả các ý tởng , cảm xúc của hoạ sĩ
- Giới thiệu một số tác phẩm tiêu biểu:
+ Ngày mùa (1954) của hoạ sĩ Dơng
Bích Liên+ Cảnh nông thôn (1958) của hoạ sĩ Lu
Văn Sìn+ Tiếng đàn bầu của hoạ sĩ Sĩ Tốt
Tranh màu bột
- Giới thiệu sơ qua vể đặc điểm và chất
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
35
Trang 36liệu của màu bột:
+ Màu bột là chất liệu gọn nhẹ, đơn giản, dễ sử dụng, đợc các hoạ sĩ Việt Nam hay dùng để vẽ
+ Màu bột vẽ trên giấy, trên vải, trên
gỗ có khả năng diễn tả thiên nhiên,…
đời sống một cách sinh động, sâu sắc và hiệu quả nghệ thuật cao
- Giới thiệu một số tác phẩm tiêu biểu:
+ Một xóm ngoại thành (1961) của hoạ
sĩ Nguyễn Tiến Chung+ Ao làng (1963) của hoạ sĩ Phan Thị
Hà+ Em nào cũng đợc học của hoạ sĩ Sỹ
+ Các tác phẩm điêu khắc phản ánh t ởng, tình cảm của nhân dân, những con ngời của xã hội mới, những anh hùng liệt sĩ trong kháng chiến
t Giới thiệu một số tác phẩm điêu khắc tiêu biểu:
+ Nắm đất miền Nam (1955) của hoạ sĩ Phạm Xuân Thì
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ (1969) của Nguyễn Hải
+ NguyễnVăn Trỗi của Võ Văn Tấn
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
36
Trang 37c Hoạt động 3
Đánh giá kết
quả học tập
- GV đặt câu hỏi ngắn(?) Chất liệu và đặc điểm của tranh sơn mài?
(?) Nêu những tác phẩm tiêu biểu của
điêu khắc?
- GV nhấn mạnh một vài điểu sau:
+ Sau năm 1954, mĩ thuật Việt Nam đã
phát triển, ngày càng có nhiều thành tựu, tìm tòi mới với nhiều phong cách và thể loại khác nhau
+ Sự phong phú về nội dung và đa dạng
về nghệ thuật đã ghi lại dấu ấn quan trọng trong sự phát triển của mĩ thuật hiện đại Việt Nam
- HS hiểu ý nghĩa của việc trang trí bìa sách
- Biết cách trang trí bìa sách
- Trang trí đợc một bìa sách theo ý thích
II/ Chuẩn bị
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
37
Trang 38Giáo viên Học sinh
- Tài liệu tham khảo: sách, báo viết
về ngày Nhà giáo Việt Nam
- Chuẩn bị một số tranh của HS về
ngày ngày Nhà giáo Việt Nam
- Hình gợi ý vẽ tranh Chúc mừng
Ngày Nhà giáo Việt Nam
- Su tầm tranh của các hoạ sẽ vẽ về
các hoạt động của thầy giáo, cô giáo
- Bút, màu, giáy vẽ
- Tranh vẽ về thầy giáo, cô giáo
III/ Tiến trình dạy
3 Bài mới - Ghi đầu bài: “đề tài ngày nhà
giáo việt nam”
HS ghi đầu bài
+ Chúng em tặng hoa thầy giáo, cô giáo (tranh có thể vẽ trong khung cảnh ở lớp hay ở nhà riêng)
+ Hoạt động thể thao vân hoá hay các cuộc thi ứng xử, giao lu hớng về ngày 20-11
+ Có thể vẽ chân dung thầy giáo, cô giáo hay những bức tranh phong cảnh nhà tr-ờng, coi đó cũng là quà mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam
- Giới thiệu một số tranh đẹp về đề tài 20-11, kết hợp với câu hỏi để HS nhận xét:
- HS chọn đề tài, nội dung
Trờng THCS thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
38