Gv giới thiệu với Hs khái niệm về khối lăng trụ, khối chĩp, khối chĩp cụt, tên gọi, các khái niệm về đỉnh, cạnh, mặt, mặt bên, mặt đáy, cạnh bên, cạnh đáy… của khối chĩp, khối chĩp cụt,
Trang 1Chương I: KHỐI ĐA DIỆN.
KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN Ngày soạn: 6.8.2008)
đĩ hình thành niềm say mê khoa học, và cĩ những đĩng gĩp sau này cho xã hội
- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp
- Phương tiện dạy học: SGK
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1:
Em hãy nhắc lại định nghĩa hình lăng trụ và
hình chĩp
I KHỐI LĂNG TRỤ VÀ KHỐI CHĨP
Gv giới thiệu với Hs khái niệm về khối lăng trụ,
khối chĩp, khối chĩp cụt, tên gọi, các khái niệm về
đỉnh, cạnh, mặt, mặt bên, mặt đáy, cạnh bên, cạnh
đáy… của khối chĩp, khối chĩp cụt, khối lăng trụ
cho Hs hiểu các khái niệm này
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 5) để Hs
củng cố khái niệm trên)
II KHÁI NIỆM VỀ HÌNH ĐA DIỆN VÀ
KHỐI ĐA DIỆN
1 Khái niệm về hình đa diện:
D'
C'B'
A'
CB
A
H
BA
S
Trang 2Em hãy kể tên các mặt của hình lăng trụ
ABCDE.A’B’C’D’E’ (Hình 1.4, SGK, trang 5)
Qua hoạt động trên, Gv giới thiệu cho Hs khái
niệm sau:
“ Hình đa diện là hình gồm có một
số hữu hạn miền đa giác thoả mãn hai tính chất:
a) Hai đa giác phân biệt chỉ cĩ thể
hoặc không có điểm chung hoặc chỉ có một đỉnh
chung, hoặc chỉ có một cạnh chung
b) Mỗi cạnh của đa giác nào cũng
là cạnh chung của đúng hai đa giác.”
Hình 1.5 Một cách tổng quát, hình đa diện (gọi tắt là đa
diện) là hình được tạo bởi một số hữu hạn các đa
giác thoả mãn hai tính chất trên
Gv chỉ cho Hs biết được các đỉnh, cạnh, mặt
của hình đa diện 1.5
2 Khái niệm về khối đa diện:
Khối đa diện là phần khơng gian được giới hạn
bởi một hình đa diện, kể cả hình đa diện đĩ
Gv giới thiệu cho Hs biết được các khái niệm:
điểm ngồi, điểm trong, miền ngồi, miền trong
của khối đa diện thơng qua mơ hình
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 7) để Hs
hiểu rõ khái niệm trên
Hoạt động 3:
Em hãy giải thích tại sao hình 1.8c (SGK, trang
8) khơng phải là một khối đa diện?
III HAI ĐA DIỆN BẰNG NHAU
1 Phép dời hình trong khơng gian:
Gv giới thiệu với Hs khái niệm sau:
“Trong khơng gian, quy tắc đặt tương ứng mỗi
điểm M và điểm M’ xác định duy nhất được gọi là
một phép biến hình trong khơng gian
Phép biến hình trong khơng gian được gọi là
phép dời hình nếu nĩ bảo tồn khoảng cách giữa
hai điểm tuỳ ý”
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 8) để Hs
hiểu rõ khái niệm vừa nêu
lăng trụ ABCDE.A’B’C’D’E’ (Hình 1.4, SGK, trang 5)
Hs thảo luận nhĩm để giải thích tại sao hình 1.8c (SGK, trang 8) khơng phải là một khối đa diện?
B A
Trang 3+ Hai hình được gọi là bằng nhau nếu có một
phép dời hình biến hình này thành hình kia
O
M.
M’.
Trang 4+ Hai đa diện được gọi là bằng nhau nếu có một
phép dời hình biến đa diện này thành đa diện kia
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 8) để Hs
hiểu rõ khái niệm vừa nêu
Hoạt động 4:
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ Chứng minh
rằng hai lăng trụ ABD.A’B’D’ và BCD.B’C’D’
bằng nhau
IV PHÂN CHIA VÀ LẮP GHÉP CÁC KHỐI ĐA
DIỆN
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 11) để Hs
biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện
Hs thảo luận nhóm để chứng minh rằng hai lăngtrụ ABD.A’B’D’ và BCD.B’C’D’ bằng nhau
IV Củng cố:
+ Gv nhắc lại các khái niệm và quy tắc trong bài để Hs khắc sâu kiến thức
+ Dặn BTVN: 1 4, SGK, trang 12
Trang 5 KHỐI ĐA DIỆN LỒI VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU Ngày soạn: 7.8.2008)
đĩ hình thành niềm say mê khoa học, và cĩ những đĩng gĩp sau này cho xã hội
- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp
- Phương tiện dạy học: SGK
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
I KHỐI ĐA DIỆN LỒI
Gv giới thiệu với Hs nội dung định nghĩa sau:
“Khối đa diện (H) được gọi là khối đa diện lồi nếu đoạn
thẳng nối hai điểm bất kỳ của (H) luơn thuộc (H) Khi đĩ
đa diện (H) được gọi là khối đa diện lồi”
Ví dụ: các khối lăng trụ tam giác, khối chĩp, khối tứ
diện, khối hộp, khối lập phương… là các khối đa diện lồi
Người ta chứng minh được rằng một khối đa diện là
khối đa diện lồi khi và chỉ khi miền trong của nĩ luơn nằm
về một phía đĩi với mỗi mặt phẳng chứa một mặt của nĩ
(H1.18, SGK, trang 15)
Hoạt động 1:
Em hãy tìm ví dụ về khối đa diện lồi và khối đa diện
khơng lồi trong thực tế
II KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU
Gv giới thiệu với Hs nội dung định nghĩa sau:
“Khối đa diện đều là khối đa diện lồi cĩ tính chất sau đây:
+ Mỗi mặt của nĩ là một đa giác đều p cạnh
+ Mỗi đỉnh của nĩ là đỉnh chung của đúng q mặt
Khối đa diện đều như vậy được gọi là khối đa diện đều
loại {p; q}”
Qua định nghĩa ta thấy: các mặt của khối đa diện đều là
những đa giác đều bằng nhau
Người ta chứng minh được định lý sau:
“Chỉ cĩ 5 loại khối đa diện đều Đĩ là loại {3; 3}, loại {4;
3}, loại {3; 4}, loại {5; 3}, loại {3; 5}
Hs thảo luận nhĩm để tìm ví dụ về khối
đa diện lồi và khối đa diện khơng lồi trong thực tế
Hs thảo luận nhĩm để đếm số đỉnh, số cạnh của một khối bát diện đều
4862012
612123030
4681220
Trang 6Gv hướng dẫn Hs chứng minh vd (SGK, trang 17) để
Hs hiểu rõ các tính chất của khối đa diện đều thông qua
các hoạt động sau:
a/ Cho tứ diện đều ABCD, cạnh bằng a Gọi I, J, E, F, M,
N lần lượt là trung điểm của các cạnh AC, BD, AB, BC,
CD, DA (h.1.22a, SGK, trang 17)
Hoạt động 3:
Em hãy chứng minh tám tam giác IEF, IFM, IMN, INE,
JEF, JFM, JMN, JNE là những tam giác đều cạnh bằng
IV Củng cố:
+ Gv nhắc lại các khái niệm và quy tắc trong bài để Hs khắc sâu kiến thức
+ Dặn BTVN: 1 4, SGK, trang 18
Trang 7 KHÁI NIỆM VỀ THỂ TÍCH CỦA KHỐI ĐA DIỆN Ngày soạn: 8.8.2008)
đĩ hình thành niềm say mê khoa học, và cĩ những đĩng gĩp sau này cho xã hội
- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp
- Phương tiện dạy học: SGK
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
I KHÁI NIỆM VỀ THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIẸN
Gv giới thiệu với Hs nội dung khái niệm thể tích
sau:
“Người ta chứng minh được rằng, cĩ thể đặt tương
ứng cho mỗi khối đa diện (H) một số dương duy
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 21, 22)
để Hs hiểu rõ khái niệm thể tích vừa nêu
Hoạt động 1:
Dựa vào h 1 25 em hãy cho biết cĩ thể chia
khối (H1) thành bao nhiêu khối lập phương bằng
(H0)
Hoạt động 2:
Dựa vào h 1 25 em hãy cho biết cĩ thể chia
khối (H1) thành bao nhiêu khối lập phương bằng
(H1)
Hoạt động 3:
Dựa vào h 1 25 em hãy cho biết cĩ thể chia
khối (H1) thành bao nhiêu khối lập phương bằng
HÃY CHIA SẺ, BẠN SẼ ĐƯỢC NHIÊU HƠN THẾ NỮA…7
A'
CB
A
h
Trang 8Định lý: Thể tích khối lăng trụ có diện tích đáy B
và chiều cao h là :
V = B.hIII THỂ TÍCH KHỐI CHÓP
Định lý:
Thể tích khối chóp có diện tích đáy B và chiều
cao h là:
V = 3
1B.h Hoạt động 4:
Kim tự tháp Kê - ốp ở Ai cập (h.1.27, SGK,
trang 24) được xây dựng vào khoảng 2500 năm
trước công nguyên Kim tự tháp này là một khối
chóp tứ giác đều có chiều cao 147m, cạnh đáy dài
230m Hãy tính thể tích của nó
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 21, 22)
để Hs hiểu rõ khái niệm thể tích và cách tính thể
tích của các khối đa diện
Hs thảo luận nhóm để tính thể tích của Kim tự tháp Kê - ốp có chiều cao 147m, cạnh đáy dài 230m
IV Củng cố:
+ Gv nhắc lại các khái niệm và quy tắc trong bài để Hs khắc sâu kiến thức
+ Dặn BTVN: 1 6, SGK, trang 25, 26
Trang 9Ôn tập chương II (Tiết, ngày soạn: 8.8.2008)
I Mụcđđích bài dạy:
- Kiến thức cơ bản:
+ Khái niệm khối lăng trụ và khối chĩp, khái niệm về hình đa diện và khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Khái niệm về khối đa diệnlồi và khối đa diện đều, nhận biết năm loại khối đa diện đều
+ Khái niệm về thể tích của khối đa diện, thể tích của khối hộp chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chĩp
đĩ hình thành niềm say mê khoa học, và cĩ những đĩng gĩp sau này cho xã hội
- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp
- Phương tiện dạy học: SGK
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
Tổ chức cho Hs thảo luận nhóm giải quyết
các nội dung trong phần ôn tập chương
Phần lý thuyết, Gv có thể gọi Hs nhắc lại
các khái niệm hay lập phiếu để Hs đọc
SGK và điền vào phiếu
Phần bài tập, Gv phân công cho từng
nhóm làm và báo cáo kết quả để Gv sửa
cho Hs
Hs làm theo hướng dẫn của Gv:
Thảo luận nhóm để giải bài tập
IV Củng cố:
+ Gv nhắc lại các khái niệm trong bài đđể Hs khắc sâu kiến thức
+ Dặn Btvn: Làm các bài tập còn lại
Trang 10Chương II: MẶT NĨN, MẶT TRỤ, MẶT CẦU.
KHÁI NIỆM VỀ MẶT TRỊN XOAY (Tiết: Ngày soạn: 8.8.2008)
I Mụcđđích bài dạy:
- Kiến thức cơ bản: khái niệm mặt nĩn trịn xoay, hình nĩn trịn xoay, khối nĩn trịn xoay, diện tích xung quanh của hình nĩn trịn xoay, thể tích của khối nĩn trịn xoay, mặt trụ trịn xoay, hình trụ trịn xoay, khối trụ trịn xoay, diện tích xung quanh của hình trụ trịn xoay, thể tích của khối trụ trịn xoay
- Kỹ năng:
+ Nhận biết mặt nĩn trịn xoay, hình nĩn trịn xoay, khối nĩn trịn xoay, diện tích xung quanh của hình nĩn trịn xoay, thể tích của khối nĩn trịn xoay, mặt trụ trịn xoay, hình trụ trịn xoay, khối trụ trịn xoay, diện tích xung quanh của hình trụ trịn xoay, thể tích của khối trụ trịn xoay
+ Biết cách tính diện tích xung quanh của hình nĩn trịn xoay, thể tích của khối nĩn trịn xoay, diện tích xung quanh của hình trụ trịn xoay, thể tích của khối trụ trịn xoay
- Thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của tốn học trong đời sống, từ
đĩ hình thành niềm say mê khoa học, và cĩ những đĩng gĩp sau này cho xã hội
- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp
- Phương tiện dạy học: SGK
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
I SỰ TẠO THÀNH MẶT TRỊN XOAY
Gv giới thiệu mơ hình các vật thể được tạo thành
dạng của mặt trịn xoay và các khái niệm liên quan
đến mặt trịn xoay: đường sinh, trục của mặt trịn
Trong mp (P) cho hai đường thẳng d và ∆
cắt nhau tại O và tạo thành một góc β, trong đó
00 < β < 900 Khi quay mp (P) xung quanh ∆ thì
đường thẳng d sinh ra một mặt tròn xoay được gọi
là mặt nón tròn xoay đỉnh O (hay mặt nón)
∆: trục của mặt nón
d: đường sinh của mặt nón
O: đỉnh của mặt nón
Trang 112 Hình nón tròn xoay và khối nón tròn xoay:
a/ Cho tam giác OIM vuông tại I (h.2.4, SGK,
trang 32) Khi quay tam giác đó xung quanh cạnh
góc vuông OI thì đường gấp khúc OMI tạo thành
một hình được gọi là hình nón tròn xoay, gọi tắt là
hình nón
Trong đó:
+ Hình tròn tâm I: được gọi là mặt đáy
+ O : đỉnh của hình nón
+ OI: chiều cao của hình nón
+ OM: đường sinh của hình nón
3 Diện tích xung quanh của hình nón:
a/ Diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay
là giới hạn của diện tích xung quanh của hình chóp
đều nội tiếp hình nón khi số cạnh đáy tăng lên vô
Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của
hình nón tròn xoay cũng là diện tích xung quanh,
diện tích toàn phần của khối nón được giới hạn bởi
hình nón đó
4 Thể tích khối nón tròn xoay:
a/ Thể tích của khối nón tròn xoay là giới hạn
của thể tích khối chóp đều nội tiếp hình nón khi số
cạnh đáy tăng lên vô hạn
b/ Công thức tính thể tích khối nón:
V = 3
1B.h
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 34) để Hs
hiểu rõ và biết cách tính diện tích xung quanh của
hình nón và thể tích của khối nón tròn xoay
Hoạt động 2:
Em hãy cắt mặt xung quanh của một hình nón
tròn xoay dọc theo một đường sinh rồi trải ra trên
mặt phẳng ta được một nửa hình tròn bán kính R
Hỏi hình nón đó có bán kính r của đường tròn đáy
và góc ở đỉnh của hình nón bằng bao nhiêu?
III MẶT TRỤ TRÒN XOAY
Hs thảo luận nhóm để tính bán kính r của đườngtròn đáy và góc ở đỉnh của hình nón
Trang 121 Định nghĩa:
Trong mp (P) cho hai đường thẳng song
song l và ∆ cách nhau một khoảng r Khi quay
mp (P) xung quanh ∆ thì đường thẳng l sinh ra
mơt mặt trịn xoay được gọi là mặt trụ tròn xoay
(hay mặt trụ)
∆: trục của mặt trụ
l: đường sinh của mặt trụ
Ta xét hình chữ nhật ABCDù Khi quay hình
chữ nhật ABCDù xung quanh một cạnh nào đĩ, thì
hình chữ nhật ABCDù sẽ tạo thành một hình gọi là
hình trụ tròn xoay (hay hình trụ)
Trang 13b/ Khối trụ tròn xoay:
Khối trụ tròn xoay là phần không gian được giới
han bởi một hình trụ tròn xoay kể cả hình trụ tròn
xoay đó
Ta gọi mặt đáy, chiều cao, đường sinh, bán kính
của một hình trụ theo thứ tự là mặt đáy, chiều cao,
đường sinh, bán kính của một khối trụ tương ứng
3 Diện tích xung quanh của hình trụ tròn xoay:
a/ Diện tích xung quanh của hình trụ tròn xoay
là giới hạn của diện tích xung quanh hình lăng trụ
đều nội tiếp hình trụ đó khi số cạnh đáy tăng lên vô
Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của
hình trụ tròn xoay cũng là diện tích xung quanh,
diện tích toàn phần của khối trụ được giới hạn bởi
hình trụ đó
4 Thể tích của khối trụ tròn xoay:
a/ Thể tích của khối trụ tròn xoay là giới hạn của
thể tích khối lăng trụ đều nội tiếp khối trụ đó khi
số cạnh đáy tăng lên vô hạn
b/ Công thức tính thể tích khối trụ tròn xoay:
V = πr2hTrong đó: r: bán kính đáy của khối trụ
h: chiều cao của khối trụ
Hoạt động 3:
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh a
Tính diện tích xung quanh của hình trụ và thể tích
của khối trụ có hai đáy là hai hình tròn ngoại tiếp
hai hình vuông ABCD và A’B’C’D’
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 38) để Hs
hiểu rõ và biết cách tính diện tích xung quanh của
hình trụ tròn xoay, thể tích của khối trụ tròn xoay
Hs thảo luận nhóm để tính diện tích xung quanhcủa hình trụ và thể tích của khối trụ có hai đáy
là hai hình tròn ngoại tiếp hai hình vuông ABCD và A’B’C’D’
IV Củng cố:
+ Gv nhắc lại các khái niệm và quy tắc trong bài để Hs khắc sâu kiến thức
+ Dặn BTVN: 1 10, SGK, trang 39, 40
Trang 14 MẶT CẦU (Tiết: Ngày soạn: 8.8.2008)
I Mụcđđích bài dạy:
- Kiến thức cơ bản: khái niệm mặt cầu, tâm mặt cầu, bán kính mặt cầu, đường kính mặt cầu Giao của mặt cầu và mặt phẳng, giao của mặt cầu và đường thẳng, tiếp tuyến với mặt cầu, cơng thức tính diện tích và thể tích của khối cầu
- Kỹ năng:
+ Biết cách tính diện tích mặt cầu và thể tích của khối cầu
+ Biết chứng minh một số tính chất liên quan đến mặt cầu
- Thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của tốn học trong đời sống, từ
đĩ hình thành niềm say mê khoa học, và cĩ những đĩng gĩp sau này cho xã hội
- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp
- Phương tiện dạy học: SGK
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
I MẶT CẦU VÀ CÁC KHÁI NIỆM LIÊN
QUAN ĐẾN MẶT CẦU
1 Mặt cầu:
Tập hợp những điểm M trong khơng gian cách
điểm O cố định một khoảng khơng đổi bằng r
(r > 0) được gọi là mặt cầu tâm O bán kính r
+ AB là dây cung đi qua tâm O nên được gọi là
Đường kính: AB (OA = OB)
2 Điểm nằm trong và điểm nằm ngồi mặt cầu
.A
.B.
O
Trang 15+ Nếu OM > r thì ta nói điểm M nằm ngoài mặt
cầu S(O; r)
3 Biểu diễn mặt cầu: (H.2.16)SGK, trang 42)
4 Đường kinh tuyến và vĩ tuyến của mặt cầu:
(SGK, trang 43)
Hoạt động 1:
Em hãy tìm tâm các mặt cầu luôn đi qua hai
điểm cố định A và B cho trước
II GIAO CỦA MẶT CẦU VÀ MẶT PHẲNG
Cho S(0 R,) vµ mp (P) Gäi H lµ h×nh chiÕu cña
Hs thảo luận nhóm để tìm tâm các mặt cầu luôn
đi qua hai điểm cố định A và B cho trước
Trang 16⇒ S(0;R) ∩ (P) = H
Do đó ta có:
Điều kiện cần và đủ để mp (P) tiếp xúc với mặt
cầu S(O; r) tại điểm H là (P) vuông góc với bán
+ Đặc biệt: khi h = 0, ta có giao tuyến của mặt
phẳng (P) và mặt cầu S(O; r) là đường tròn tâm O,
bán kính r, đường tròn này được gọi là đường tròn
lớn.
+ Mặt phẳng đi qua tâm O của mặt cầu được gọi là
mặt phẳng kính của mặt cầu đó.
Hoạt động 2:
a/ Em hãy xác định đường tròn giao tuyến của mặt
cầu S(O; r) và mặt phẳng (α) Biết rằng khoảng
cách từ tâm O đến (α) bằng
2
r
.b/ Cho mặt cầu S(O; r), hai mp (α) và (β) có
khoảng cách đến tâm O của mặt cầu đã cho lần
lượt là a và b (0 < a < b < r) Hãy so sánh hai bán Hs thảo luận nhóm để: