1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an tin hoc 11 chuong trinh chuan

11 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 167 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể coi chương trình nguồn chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao là dữ liệu vào – input và chương trình đích chương trình đã được dịch thành chương trình máy tính hiểu được là kết q

Trang 1

Chương 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH TUẦN 1 : TIẾT 1 §1 KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

A.MỤC TIÊU:

Kiến thức

 Biết khái niệm lập trình, ngôn ngữ lập trình

 Phân loại ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao.

 Biết vai trò của chương trình dịch.

 Phân biệt được hai loại chương trình dịch là biên dịch và thông dịch.

B.PHƯƠNG TIỆN: S ách giáo khoa.

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp :

2 Bài mới :

Lập trình là gì?

-Lập trình là tạo ra các chương trình

giải được các bài toán trên máy tính

 Có những loại ngôn ngữ lập trình

nào?

 Phân biệt ngôn ngữ lập trình bậc cao

với các loại ngôn ngữ lập trình khác?

 Kể tên một số ngôn ngữ lập trình mà

em biết?

Chương trình dịch là gì?

Có thể coi chương trình nguồn

(chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc

cao) là dữ liệu vào – input và chương

trình đích (chương trình đã được dịch

thành chương trình máy tính hiểu

được) là kết quả ra – output.

 Yêu cầu HS đọc & nghiên cứư ví dụ

HS: Nghe giảng.

 HS liên hệ kiến thức đã học ở lớp 10

và trả lời.

Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu

và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình

cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán.

 HS liên hệ kiến thức đã học ở lớp 10

và trả lời.

 HS liên hệ kiến thức đã học ở lớp 10

và trả lời.

Chương trình dịch là chương trình có

chức năng chuyển đổi chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện được trên máy tính.

 Đọc ví dụ và trả lời.

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

SGK/4.

Thông qua ví dụ trong SGK, phân

loại hai chương trình dịch: thông dịch

và biên dịch?

Thông dịch: lần lượt dịch và thực

hiện từng câu lệnh.

Biên dịch: kiểm tra, phát hiện lỗi

và dịch toàn bộ chương trình nguồn

thành một chương trình có thể thực

hiện được trên máy.

Thông dịch (interpreter) được thực

hiện bằng cách lặp lại dãy các bước sau:

Kiểm tra tính đứng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn.

Chuyển đổi câu lệnh đó thành một hay nhiều câu lệnh tương ứng trong ngôn ngữ máy.

Thực hiện các câu lệnh vừa chuyển đổi.

Biên dịch (compiler) được thực hiện

qua hai bước:

Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của các câu lệnh trong chương trình nguồn.

Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ

để sử dụng lại khi cần thiết.

3.Củng cố: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm lập trình, phân loại ngôn ngữ lập

trình, chương trình dịch, phân loại biên dịch và thông dịch.

4 Dặn dò:

- Làm bài tập 1.1 1.8 SBT/5,6,7

- Xem trước bài học 2: Các thành phần của ngôn ngữ lập trình.

D.RÚT KINH N GHIỆM

-

Trang 3

-TUẦN 2: TIẾT 2 §2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

A.MỤC TIÊU

Kiến thức

 Biết các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa

 Biết một số khái niệm: tên, tên chuẩn, tên dành riêng (từ khoá), hằng và biến

Kỹ năng

 Phân biệt được tên, hằng và biến

 Biết đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định

B.PHƯƠNG TIỆN

 Bảng viết, bảng phụ, sách giáo khoa

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định lớp

2.Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh

1 Các thành phần cơ bản

 Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

 Ngôn ngữ lập trình gồm các thành

phần cơ bản nào ?

a Bảng chữ cái

 GV giới thiệu về Bảng chữ cái Yêu

cầu HS nghiên cứu SGK.

Bảng chữ cái: là tập các kí tự được

dùng để viết chương trình Không được

phép dùng bất kì kí tự nào ngoài các kí tự

qui định trong bảng chữ cái.

b Cú pháp

GV giới thiệu về Cú pháp

c Ngữ nghĩa

GV giải thích về Ngữ nghĩa Phân tích

ví dụ trong SGK cho HS hiểu rõ hơn

 Lỗi ngữ nghĩa chỉ được phát hiện khi

thực hiện chương trình trên dữ liệu cụ

thể.

 Xem SGK về các thành phần của ngôn ngữ lập trình.

HS trả lời: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.

 HS tự ghi bài hoặc đánh dấu trong SGK:

Trong Pascal, bảng chữ cái bao gồm

các kí tự sau:

Các chữ cái thường và hoa của bảng chữ cái tiếng Anh: a z, AZ.

Các chữ số: 0 9.

Các kí tự đặc biệt: +, -, *, /, =, < ,

>, [,], dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu chấm phẩy (;), dấu hai chấm (:), dấu cách, @, #, $, ^, &, (, ), {, }

 HS nghe, quan sát và ghi bài.

Cú pháp: là bộ quy tắc để viết chương

trình

 HS nghe, quan sát và ghi bài.

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh

2 Một số khái niệm

ĐVĐ: Mọi đối tượng trong chương trình

đều phải được đặt tên theo quy tắc của

ngôn ngữ lập trình.

a Tên

 Hãy xem SGK và nêu quy cách đặt tên

trong TP?

 Ví dụ: A, R23, P_3, _45 là các tên

đúng.

A BC, 6BT, A#B là các tên sai.

 Cho ví dụ tên đúng và tên sai trong

TP?

Tên dành riêng:

Một số tên dành riêng trong Pascal:

program, uses, const, type, var, begin,

end.

Trong C++: main, include, if, while,

void

Tên chuẩn:

Một số tên chuẩn trong Pascal: abs,

sqr, sqrt, integer, longint, byte, real, …

Trong C++: cin, cout, getchar

Tên do người lập trình đặt:

Ví dụ: A1, Delta, Vidu, …

 Cho ví dụ về tên do người lập trình

đặt?

b.Hằng và biến

Hằng

 HS nghiên cứu SGK và phát biểu khái

niệm hằng?

 Trong các ngôn ngữ lập trình thường

có các hằng nào? Cho ví dụ?

 Nhấn mạnh lại khái niệm hằng, hằng số

Ngữ nghĩa: xác định ý nghĩa thao tác

cần phải thực hiện, ứng với tổ hợp kí

tự dựa vào ngữ cảnh của nó.

 Nghe

 HS xem SGK và trả lời

 HS tự ghi bài hoặc đánh dấu trong SGK:

Trong TP, tên là một dãy liên tiếp

không quá 127 kí tự bao gồm chữ số, chữ cái hoặc dấu gạch dưới và bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới.

 HS lên bảng ghi ra các ví dụ.

Tên dành riêng là những tên được

ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa riêng xác định (còn được gọi là

từ khoá), người lập trình không được dùng với ý nghĩa khác.

Tên chuẩn là những tên được ngôn

ngữ lập trình dùng với ý nghĩa nhất định nào đó Tuy nhiên, người lập trình có thể định nghĩa lại để dùng nó với ý nghĩa khaki.

Tên do người lập trình đặt: là tên

được dùng với ý nghĩa riêng, tên này được khai báo trước khi sử dụng và không được trùng với tên dành riêng.

 HS nêu ví dụ về tên do người lập

trình đặt.

 Nghiên cứu SGK và trả lời.

Hằng là đại lượng có giá trị không

thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.

 Nghiên cứư SGK và trả lời.

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh

học, hằng logic, hằng xâu và cho ví dụ cụ

thể.

Biến

 HS nghiên cứu SGK và phát biểu khái

niệm biến?

 Chú ý: các biến dùng trong chương

trình đều phải được khai báo.

 Tên biến và tên hằng là tên dành riêng

hay tên chuẩn hay tên do người lập trình

đặt?

c Chú thích

 Ý nghĩa của chú thích? Trong TP các

đoạn chú thích được đặt như thế nào?

Các lệnh được viết trong cặp dấu

ngoặc { } có được TP thực hiện không?

Vì sao?

Trong ngôn ngữ lập trình thường có

các hằng số học, hằng logic và hằng xâu.

 Nghe và tự ghi bài.

 HS nghiên cứu SGK và trả lời.

Biến là đại lượng được đặt tên, dùng

để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.

 HS trả lời: Là tên do người lập trình

đặt.

 HS nghiên cứu SGK và trả lời:

Chú thích dùng để giải thích cho

chương trình rõ ràng và dể hiểu Chú thích được đặt trong { }, (* *).

 Không Ví đó là chú thích, chương trình dịch sẽ bỏ qua.

3.Củng cố: Yêu cầu HS nhắc lại các thành phần cơ bản, khái niệm tên, hằng, biến.

4 Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK/13

D.RÚT KINH NGHIỆM

-

-

-

Trang 6

Chương 2 : CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN

A.MỤC TIÊU

Kiến thức

 Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình

 Biết cấu trúc của một chương trình Pascal: cấu trúc chung và các thành phần

Kỹ năng

 Nhận biết được các phần của một chương trình đơn giản

B PHƯƠNG TIỆN:

Bảng viết, bảng phụ, sách giáo khoa

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định lớp

2.B i m iài mới ới

1 Cấu trúc chung

 Cấu trúc chung của chương trình viết

bằng một ngôn ngữ lập trình gồm những

phần nào?

 Chú ý: Phần thân chương trình nhất thiết

phải có, phần khai báo có thể có hoặc không

Phần khai báo đặt trong cặp dấu [ ] có nghĩa

là có thể có hoặc không

2 Các thành phần của chương trình

a Phần khai báo

 Phần khai báo có những khai báo nào?

 GV trình bày cách khai báo:

Khai báo tên chương trình:

program <tên chương trình>;

VD: program giải_PT;

Khai báo thư viện: uses <tên các thư

viện>;

VD: uses crt, graph;

Khai báo hằng:

const <tên hằng> = <giá trị của hằng>;

VD: const rong = 5, dai =3;

Khai báo biến:

- Nghe

 HS nghiên cữu SGK và trả lời:

Cấu trúc chung của chương trình gồm:

[<phần khai báo>]

<phần thân>

 HS nghiên cứu SGK và trả lời:

Phần khai báo có những khai báo như:

tên chương trình, thư viện, hằng, biến và chương trình con.

 HS quan sát và tự ghi bài

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh

b Phần thân

 Phần thân chương trình buộc phải có,

được xác định bởi cặp dấu hiệu (hoặc từ

khoá) mở đầu và kết thúc Trong Turbo

Pascal phần thân chương trình được bắt đầu

bằng từ khoá Begin và kết thúc bởi từ khoá

End.

c Ví dụ chương trình đơn giản

 Yêu cầu HS đọc ví dụ 1 và ví dụ 2

 Trong ví dụ 1 có thành phần nào?

 Trong ví dụ 2 có thành phần nào?

 GV giải thích các thành phần và ý nghĩa

câu lệnh

 Cấu trúc chương trình:

Program <tên chương trình>;

Uses <tên các thư viện>;

Const <tên hằng>=<giá trị của hằng>;

Var <tên biến> : <kiểu dữ liệu>;

(*có thể còn có các khai báo khác*)

Begin [<dãy lệnh>]

End

 Trả lời

 Nghe và tự ghi bài

 HS nghiên cứu ví dụ 1 và ví dụ 2

 Trả lời

 Nghe

3.Củng cố

Yêu cầu HS nhắc lại các thành phần của một chương trình và cách khai báo.

4.Dặn dò

- Xem trước bài học 4&5: Một số kiểu dữ liệu chuẩn & Khai báo biến

D.RÚT KINH NGHIỆM

-

-

-phần

khai

báo

phần

thân

Trang 8

-

Trang 9

-TUẦN 04- TIẾT 04 §4 MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN

§5 KHAI BÁO BIẾN Ngày soạn: 24/09/2007

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Kiến thức

 Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, ký tự, logic

 Hiểu được cách khai báo biến

Kỹ năng

 Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản

 Khai báo đúng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng viết, bảng phụ, sách giáo khoa

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- Ổn định và kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

ĐVĐ: Mỗi ngôn ngữ lập trình thường

cung cấp một số kiểu dữ liệu chuẩn cho biết

phạm vi giá trị có thể lưu trữ, dung lượng bộ

nhớ cần thiết để lưu trữ Hôm nay ta sẽ tìm

hiểu một số kiểu dữ liệu chuẩn trong Turbo

Pascal

1 Kiểu nguyên

- Trong TP có những kiểu nguyên nào

thường dùng? Phạm vi giá trị của mỗi loại?

 GV giải thích phạm vi giá trị và bộ nhớ

lưu trữ của từng kiểu nguyên

2 Kiểu thực

 Trong lập trình để khai báo các số mang

giá trị là số thực: real, extended

 Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

 Phạm vi giá trị của các kiểu số thực?

 GV giải thích phạm vi giá trị và bộ nhớ

lưu trữ của từng kiểu thực

3 Kiểu ký tự

 Ký tự là các ký tự thuộc bộ mã ASCII

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- Nghe

 HS nghiên cữu SGK

 Tr l i:ả lời: ời:

Kiểu

Bộ nhớ lưu trữ

Byte 1 byte từ 0 đến 2 ( 0 8 – 1

255 ) Intege

15 đến 2 15 - 1 ( -32768 32767 ) Word 2 byte từ 0 đến 2 ( 0 16 - 1

65535 )

Longi

từ -2 31 đến 2 31 – 1

483647)

 Tr l i:ả lời: ời:

Kiểu

Bộ nhớ lưu trữ một giá trị

Phạm vi giá trị

tuyệt đối nằm trong phạm vi từ

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh

gồm 256 ký tự có mã ASCII thập phân từ 0

đến 255

VD: A có mã ASCII là 56

A có mã ASCII là 97

hay space có mã ASCII là 32

 Trong TP kiểu ký tự nào thường dùng và

phạm vi giá trị của nó ?

4 Kiểu logic

 Kiểu logic trong TP là Boolean, bộ nhớ

lưu trữ là 1 byte, có 2 giá trị là TRUE và

FALSE

Khai báo biến

 ĐVĐ: Trong bài trước ta đã biết là mọi

biến dùng trong chương trình đều phải được

khai báo tên và kiểu dữ liệu

 Xét ví dụ:

Var a, b, c : integer;

Delta, x1, x2 : real;

 a, b, c là các biến kiểu gì?

 delta, x1, x2 là các biến kiểu gì?

 Như vậy bộ nhớ sẽ cấp phát (dành) cho tất

cả các biến đã khai báo ở ví dụ trên là bao

nhiêu byte?

 Qua ví dụ trên ta thấy cú pháp khai báo

biến trong TP như sau:

Var <danh sách biến> : <kiểu dữ liệu>;

Danh sách biến là một hoặc nhiều tên

biến, các tên biến cách nhau bởi dấu phẩy

Kiểu dữ liệu là một trong các kiểu dữ liệu

chuẩn hoặc kiểu dữ liệu do người lập trình

định nghĩa

Chú ý:

hoặc quá dài, phạm vi của kiểu biến phải

thích hợp.

10 -38 đến 10 38

extende

0 hoặc có giá trị tuyệt đối nằm trong phạm vi từ

10 -4932 đến 10 4932

Tr l i:ả lời: ời:

Kiể u

Bộ nhớ lưu trữ một giá trị

Phạm vi giá trị

cha

256 ký tự trong bộ

mã ASCII

 Nghe và tự ghi bài

 Quan sát và ghi bài

 Trả lời

 Trả lời

 Ghi bài

Trang 11

Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh

 Mục đích của việc khai báo biến?

Khai báo biến để cấp phát bộ nhớ cho biến

và đưa tên biến vào danh sách các đối tượng

cần quản lý của chương trình Kiểu của biến

giúp chương trình dịch biết cách tổ chức lưu

trữ, truy cập giá trị của biến.

 GV giải thích các thành phần và ý nghĩa

câu lệnh

 Trả lời

IV CŨNG CỐ

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK/35

- Xem trước bài học 6: Phép toán, biểu thức, câu lệnh gán

V RÚT KINH NGHIỆM

-

-

-

Ngày đăng: 08/10/2016, 22:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w