Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảngHoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của học sinh - GV kiểm tra dụng cụ , mẫu vật và đánh giá sự chuẩn bị của học sinh - GV phân công việc
Trang 1Tiết PPCT: 1 MỞ ĐẦU
Bài số : 1 (Lý thuyết)
- Đọc trước bài 1
- Tranh ảnh động vật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng loài & sự phong phú
về số lượng cá thể
I Đa dạng loài và phong phú về số lượng các thể:
- Yêu cầu HS đọc phần
- Yêu cầu HS quan sát hình
1.1, 1.2 và trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét hình 1.1, 1.2?
+ Sự đa dạng về loài thể
hiện ở mấy yếu tố?
+ Trả lời phần SGK trang
6
- Yêu cầu HS đọc phần
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Sự đa dạng của động vật
còn thể hiện ở yếu tố nào?
+ Cho ví dụ những loài có số
lượng cá thể đông?
- Yêu cầu HS kết luận
PHONG PHÚ
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống II Đa dạng về môi
trường sống:
- Yêu cầu HS trả lời bài tập
hình 1.4
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Động vật sống ở những
môi trường nào?
+ Nhận xét về môi trường
sống của động vật?
- Yêu cầu HS trả lời phần
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Ngoài Bắc Cực vùng nào
có khí hậu khắc nghiệt vẫn
có động vật sinh sống? Kể
tên? Đặc điểm thích nghi
của động vật đó?
+ Tại sao động vật sống
được ở nhiều loại môi trường
khác nhau? Ví dụ
+ Làm thế nào để thế giới
động vật mãi đa dạng,
phong phú?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận trả lời
+ Có đặc điển cơ thể thích nghi với môi trường sống
+ Bảo vệ, duy trì, phát triển
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 2 “Phân biệt động vật với thực vật Đặc điểm chung của động vật”
- Làm bài tập
- Sưu tầm hình ảnh động vật
2
Trang 3Bài số : 2 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật
- Nêu được đặc điểm chung cũa động vật
- Nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật
- Nêu được vai trò của động vật
- Đọc trước bài 2
- Sưu tầm hình ảnh động vật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Động vật sự đa dạng , phong phú như thế nào?
- Động vật phân bố ở đâu? Đặc điểm thích nghi với các loại môi trường đó? Ví dụ
- Làm thế nào thế giới động vật mãi đa dạng, phong phú?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật
- Yêu cầu HS quan sát hình
2.1 và hòan thành bảng 1
-Yêu cầu HS trả lời và cho ví
dụ giải thích các đặc điểm có
trong bảng 1
- Yêu cầu HS dựa vào bảng 1
trả lời câu hỏi SGK trang 10
- Yêu cầu HS kết luận
- HS quan sát & thảo luận trả lời
- HS trả lời và bổ sung
- HS trả lời
- HS kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật.
PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC
ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC
ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
Trang 4- Yêu cầu HS trả lời phần
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm nào dễ phân biệt
với thực vật nhất?
+ Đặc điểm nào giúp động vật
chủ động phản ứng với kích
thích bên ngoài hơn so với
thực vật?
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm
chung của động vật
Hoạt động 3: Tìm hiểu sơ lược phân chia giới động vật
- Yêu cầu HS đọc phần
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Động vật có bao nhiêu
ngành?
+ Sinh học 7 đề cập những
ngành nào?
+ Quan sát hình 2.2 nhận
dạng các ngành?
+ Phân chia các loại động vật
em sưu tầm vào các ngành?
+ Có thể chia các ngành ra
làm mấy nhóm lớn? Dựa vào
đặc điểm nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của động vật
- Yêu cầu HS hoàn thành
bảng 2 dựa vào hình ảnh các
đại diện động vật em sưu
tầm
- Yêu cầu HS trả lời và nêu cụ
thể tác dụng của động vật ở
từng vai trò qua hình ảnh em
sưu tầm
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận trả lời
- HS trả lời và bổ sung
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 3 “Thực hành: Quan sát một số động vật nguyên sinh”.
- Làm bài tập
- Chuẩn bị thực hành: Rơm rạ khô cắt nhỏ 2 – 3cm cho vào 2/3 bình đựng đầy
nước mưa(nước ao, nước cống rãnh), để ngoài sáng 5 – 7 ngày Khăn lau
4
Trang 5Tiết PPCT: 3 CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG
VẬT
NGUYÊN SINHBài số : 3 (Thực hành)
I/ MỤC TIÊU:
- Thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình của ngành động vật nguyên sinh là trùng roi & trùng đế giày
- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện
- Có thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, cận thận khi thực hành
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Dụng cụ thực hành
- Tranh trùng roi & trùng đế giày
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 3
- Mẫu vật
- Khăn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt động vật với thực vật?
- Đặc điểm chung của động vật?
- Vai trò của động vật?
2) Nội dung bài mới:
QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN
SINH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN
SINH
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của học sinh
- GV kiểm tra dụng cụ , mẫu
vật và đánh giá sự chuẩn bị
của học sinh
- GV phân công việc cho học
sinh, sau khi GV làm mẫu thì
mỗi học sinh sẽ tự thực hành
- Yêu cầu HS nhận dụng cụ
thực hành
- HS để mẫu vật trên bàn cho
GV kiểm tra
- HS lắng nghe
- HS nhận dụng cụ thực hành
Hoạt động 2: Hướng dẫn quy trình thực hành II Quy trình thực
hành:
- GV hướng dẫn lại cách sử
dụng kính hiển vi
1) Quan sát trùng giày:
- GV hướng dẫn thao tác thực
hành:
+ Dùng ống nhỏ giọt lấy 1
giọt nước ngâm rơm ở thành
bình
+ Nhỏ lên lam, đậy lamen, lấy
bông thấm bớt nước
+ Đặt lam lên kính hiển vi,
điều chỉnh nhìn cho rõ
2) Quan sát trùng roi:
Tiến hành như quan sát
trùng đế giày
- HS quan sát & lắng nghe
- HS quan sát, ghi nhớ
Hoạt động 3: HS làm thực hành III Thực hành :
- GV theo dõi, chỉnh sửa chỗ
sai của học sinh
- Làm phiếu thực hành
- HS tiến hành thực hành
- Trả lời câu hỏi và ghi kết quả thực hành vào phiếu thực hành
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả IV Đánh giá kết
quả :
- Cho HS báo cáo kết quả theo nhóm và mô tả cáu tạo dựa
theo tranh
- GV đánh giá lại cho điểm
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 4 “Trùng roi”.
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài học:
6Tên ĐV
Đặëc điểm
Trang 7- Nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của trung roi xanh.
- Thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào sang động vật đa bào ở tập đoàn trùng roi
- Đọc trước bài 4
- Kẻ bảng đã dặn vào vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Cách lấy mẫu trùng giày &ø trùng roi?
- Đặc điểm nhận dạng trùng giày & trùng roi?
- Cách di chuyển của trùng giày & trùng roi?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi xanh
Treo tranh trùng roi xanh
- Yêu cầu HS thuyết trình
nội dung được phân công
- GV nhận xét & đặt câu hỏi
bổ sung
- Yêu cầu HS tổng kết hoàn
- HS thuyết trình, lắng nghe và đặt câu hỏi chất vấn
- HS ghi bảng và chép vào TRÙNG ROI
Trang 8thành bảng đã kẻ trong tập tập.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu
hỏi:
+ Cách dinh dưỡng?
+ Cách sinh sản?
+ Ưu điểm của tập đoàn
trùng roi so với trùng roi?
+ Mối quan hệ giữa động
đơn bào và đa bào như thế
nào?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và đặt câu hỏi
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 5 “ Trùng biến hình và trùng giày”.
- Chia nhóm thuyết trình
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài học
Trang 9- Nêu được các đặc điểm của trùng biến hình và trùng giày.
- Thấy được sự phân hóa chức năng trong tế bào của trùng giày -> mầm mống của động vật đa bào
- Đọc trước bài 5
- Chuẩn bị nội dung thuyết trình
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các đặc điểm của trùng roi?
- Trùng roi giống và khác thực vật như thế nào?
- Thế nào là tập đoàn trùng roi? Ưu điểm của tập đoàn trùng roi?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm trùng biến hình
- Yêu cầu HS thuyết trình
theo nhóm đã phân công
- GV nhận xét và đặt câu hỏi
bổ sung:
+ Quan sát hình 5.2 thấy
không bào tiêu hóa hình
thành khi nào?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời
+ Hình thành khi lấy thức ăn
- HS kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm trùng giày.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi:
+ Sinh sản hữu tính ở trùng
giày xảy ra khi nào?
+ Enzim là chất gì? Do bộ
phận nào tiết ra?
+ So sánh trùng biến hình và
trùng giày?
+ Trùng giày là mầm mống
của động vật nào?
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Khi trùng giày già xảy ra sinh sản hữu tính nhằm tăng cường sức sống cho cơ thể (2
cơ thể tiếp hợp thành 1 cơ thể) -> hiện tượng “cải lão hoàn đồng”
+ Là chất tiêu hóa chất dinh dưỡng do không bào tiêu hóa tiết ra
Trang 10- Yêu cầu HS kết luận + Động vật đa bào.
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Đọc trước bài 6 “Trùng kiết lị và trùng sốt rét”
- Học bài cũ
- Chia nhóm thuyết trình
- Kẻ phiếu học tập vào vở
- Nêu được đặc điểm của trùng kiết lị và trùng sốt rét thích nghi lối sống kí sinh
- Chỉ rõ tác hại của 2 loại trùng và biện pháp phòng bệnh
- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
10TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
Trang 11- Nêu đặc điểm của trùng giày?
- So sánh trùng biến hình và trùnh giày?
- Nêu đặc điểm tiến hóa hơn của trùng giày so với trùng biến hình?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm trùng kiết lị.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi
bổ sung:
+ Tại sao phân người bệnh
liết lị có lẫn máu và chất
nhày?
+ Vai trò của bào xác?
+ Vai trò chân giả?
+ Cách phòng bệnh sốt rét?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Ruột bị loét
+ Bảo vệ trùng khi sống ở môi trường ngoài
+ Bám vào thành ruột
+ Ăn chín uống sôi, rửa tay trước khi ăn, giữ vệ sinh thân thể và môi trường
- HS kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của trùng sốt rét. II Trùng sốt rét:
1) Cấu tạo:
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi
bổ sung:
+ Cách phân biệt muỗi thường
và muỗi anophen?
+ Tại sao người bị bệnh còn
muỗi thì không?
+ Tại sao người bị sốt rét da
tái xanh, sốt cao nhưng vẫn
run cầm cập?
+ So sánh cách dinh dưỡng
của trùng sốt rét và trùng
kiết lị?
+ Tại sao bệnh sốt rét thường
xảy ra ở miền núi?
+ Cách phòng bệnh sốt rét?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vần
- HS trả lời:
+ Muỗi anophen có vằn trắng đen, khi hút máu người chúc đầu xuống chổng vó lên trên
+ Muỗi miễn nhiễm
+ Mất hồng cầu
+ Diệt muỗi và vệ sinh môi trường
+ Ngủ có màn
+ Dùng thuốc diệt muỗi và vệ sinh màn
- HS kết luận
Trang 12IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 7 “ Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh”
Ngày soạn: 08/9/2009
Tiết PPCT: 7
Bài số : 7 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
- Chỉ ra được vai trò tích cực và tác hại của động vật nguyên sinh
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường
- Đọc trước bài 7
- Sưu tầm hình một số động vật nguyên sinh
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm của trùng kiết lị?
- Nêu đặc điểm của trùng sốt rét?
- Cách phòng bệnh sốt rét và kiết lị?
- So sánh cách dinh dưỡng của trùng sốt rét và trùng kiết lị?
2) Nội dung bài mới:
12
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN
CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN
CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Trang 13Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật
nguyên sinh.
- Yêu cầu HS trả lời phần
bảng 1 SGK và phần
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận trả lời
- HS trả lời và bổ sung
- Yêu cầu HS đọc phần và
trả lời phần SGK trang
26
- Yêu cầu HS đọc phần và
trả lời phần SGK trang
27
- Yêu cầu HS kết luận
- HS đọc và trả lời
- HS đọc và trả lời
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 8 “ Thủy tức”
- Chia nhóm thuyết trình
Trang 14Ngày soạn: 10/9/2009
Bài số : 8 (Lý thuyết)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh?
- Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh?
- Nêu điểm khác nhau của động vật nguyên sinh sống tự do và sống ký sinh?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và cách di chuyển
của thủy tức
I Hình dạng ngoài và di chuyển:
1) Hình dạng
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét
- YÊu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS lắng nghe
- HS kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách dinh dưỡng của thủy tức.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS lắng nghe
14THỦY TỨC
Trang 15Hoạt động 4: Tìm hiểu cách sinh sản của thủy tức.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS lắng nghe
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị KT 15’
- Đọc trước bài 9 “ Đa dạng của ngành Ruột khoang”
- Sưu tầm tranh ảnh về nhành Ruột khoang
- Chia nhóm thuyết trình
- Đọc trước bài 9
- Sưu tầm tranh ảnh về ngành Ruột khoang
- Chuẩn bị thuyết trình
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cấu tạo của thủy tức?
- Cách di chuyển và dinh dưỡngc ủa thủy tức?
- Cách sinh sản của thủy tức?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của sứa
ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
Trang 16- Yêu cầu HS thuyết trình.
- GV nhận xét và đặt câu hỏi
+ So sánh với thủy tức ?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời
+ Co bóp dù hút và đẩy nước giúp sứa di chuyển
+ Giúp sứa nổi
+ Giúp hút và đẩy nước giúp sứa di chuyển
- HS kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của hải quỳ và san hô.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi
bổ sung :
+ So sánh hải quỳ và san hô ?
+ So sánh cách sinh sản của
san hô và thủy tức ?
+ Vai trò của khung xương đá
vôi ở san hô ?
+ Ruột của tập đoàn san hô có
gì đặc biệt ?
+ Tại sao sứa, hải quỳ, san hô
được xếp vào ngành Ruột
khoang ?
+ Tại sao cấu tạo mỗi loài có
sự khác nhau ?
+ Nhận xét về sự đa dạng của
ngành Ruột khoang ?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Tạo hình dáng nhất định và cho các cá thể san hô bám
+ Thông nhau
+ Có ruột túi( ruột khoang)
+ Thích nghi với lối sống
+ Rất đa dạng
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 10 “ Đặc điểm chung và đa dạng của ngành Ruột khoang”.
- Sưu tầm 1 số vai trò của ngành Ruột khoang
- Chia nhóm thuyết trình
16
Trang 17Tiết PPCT: 10
Bài số : 10 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm chung nhất của ngành Ruột khoang
- Chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và đời sống con người
- Có ý thức bảo vệ động vật quý có giá trị
- Đọc trước bài 10
- Sưu tầm hình ảnh vai trò của ngành ruột khoang
- Chuẩn bị thuyết trình
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo của sứa? So sánh với thủy tức?
- So sánh hải quỳ và san hô?
- So sánh san hô với sứa?
2) Nội dung bài mới:
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH RUỘT KHOANG ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH RUỘT KHOANG
Trang 18Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành
ruột khoang.
- Yêu cầu HS quan sát
hình 10.1, thảo luận trả lời
phần SGK trang 37
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu HS kết luận
- HS quan sát và thảo luận
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS lắng nghe
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài “ Sán lá gan”.
- Chia nhóm thuyết trình
- Kẻ bảng vào tập
Đại
diện
Trang 19Tiết PPCT: 11 CHƯƠNG III: CÁC NGÀNH
GIUN
NGÀNH GIUN DẸP
Bài số : 11 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp
- Chỉ rõ đặc diểm của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Đặc điểm chung của ngành ruột khoang?
- Vai trò của ngành ruột khoang?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu sán lông
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi
bổ sung:
+ Trứng được bao bọc trong
kén nhằm mục đích gì?
+ Thùy khứu giác có chức
năng gì?
+ Cách sinh sản của sán
lông?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
- Bảo vệ trứng ở môi trường ngoài
- Đánh hơi tìm mồi
SÁN LÁ GAN
Trang 20- HS kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sán lá gan
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi
bổ sung:
+ Tại sao mắt và lông bơi sán
lá gan tiêu giảm, giác bám
phát triển?
+ Tại sao nhánh ruột sán lá
gan phát triển hơn sán lông?
+ Tại sao cơ quan sinh sản
sán lá gan phát triển?
+ Sán lá gan đẻ nhiều nhằm
mục đích gì?
+ Vòng đời sán lá gan có kí
sinh qua vật chủ trung gian
có ý nghĩa gì?
+ Sán lá gan chết trong ở
nhiệt độ nào?
+ Sán lá gan có kí sinh trong
cơ thể người không? Tác hại?
+ Cách phòng trừ bệnh sán lá
gan?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
+ Thực hiện sinh sản nhiều
+ Tăng tỷ lệ trứng tiếp cận được với vật chủ
+ Duy trì sức sống và năng lượng khi chưa gặp vật chủ, tăng khả năng gặp được vật chủ
+ 60 – 700C
+ Có, gây lóet gan, phù mật
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 12 “ Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành
giun dẹp”.
- Chia nhóm thuyết trình
- Sưu tầm 1 số hình ảnh đại diện của ngành giun dẹp
20
Trang 21Bài số : 12 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nắm được hình dạng, vòng đời 1 số giun dẹp kí sinh, từ đó biếtù cách phòng bệnh
do giun dẹp kí sinh gây ra
- Thông qua các đại diện của ngành giun dẹp nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp
- Giáo dục ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Hình 12.1, 12.2, 12.3
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 12
- Sưu tầm hình ảnh 1 số loại giun dẹp khác
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm của sán lá gan?
- So sánh với sán lông? Tại sao có sự khác nhau?
- Trình bày vòng đời của sán lá gan?
- Cách phòng trừ sán lá gan?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu 1 số giun dẹp khác I Một số giun dẹp
khác:
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu
hỏi bổ sung:
+ Tại sao sán lá máu phân
tính nhưng luôn ghép đôi?
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Duy trì chức năng sinh
MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM
CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM
CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP
Trang 22+ Con đường lây nhiễm
bệnh do sán?
+ Tại sao sán kí sinh trong
ruột, máu, gan, cơ mà không
ở những cơ quan khác?
+ Tại sao cơ quan tiêu hóa
sán dây tiêu giảm?
+ Cách phòng bệnh do sán
gây ra?
- Yêu cầu HS kết luận
sản khi kí sinh
+ Các bộ phận này có nhiều chất dinh dưỡng
+ Không cần thiết khi kí sinh, dồn chỗ cho cơ quan sinh sản
+ Giữ vệ sinh cho người và gia súc
- HS kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành
giun dẹp.
II Đặc điểm chung:
- Cơ thể dẹp, đối xứng
2 bên
- Yêu cầu HS làm phần bảng
SGK trang 45
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận
- HS trả lời và bổ sung
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 13 “ Giun đũa”
- Chia nhóm thuyết trình
22
Trang 23Tiết PPCT: 13 NGÀNH GIUN TRÒN
Bài số : 13 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo của giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh
- Nêu được tác hại của giun đũa và cách phòng tránh
- Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, vê sinh cá nhân
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm 1 số đại diện ngành giun dẹp?
- Nêu đặc điểm chung của ngành giun dẹp?
- Nêu biện pháp phòng bệnh do giun dẹp gây ra?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo ngoài,cấu trong và di
chuyển của giun đũa
I Cấu tạo ngoài:
- Dài bằng chiếc đũa
- Có lớp vỏ cuticun bọc
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi
bổ sung:
+ Phân biệt giun đũa đực và
cái?
+ So sánh cấu tạo ngoài với
sán lá gan?
+ So sánh cấu tạo trong với
sán lá gan?
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
GIUN ĐŨA
Trang 24+ Chức năng 3 môi bé?
+ Đặc điểm phân biệt với
ngành giun dẹp?
+ Ngành giun tròn tiến hóa
hơn giun dẹp ở điểm nào?
- Yêu cầu HS kết luận
+ Ruột thẳng, có hậu môn
- HS kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dinh dưỡng và sinh sản
của giun đũa.
III Dinh dưỡng:
- Hút chất dinh dưỡng
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi
bổ sung:
+ Thụ tinh trong?
+ Tác dụng của vỏ trứng khi
ấu trùng ở môi trường
ngoài?
+ Tại sao giun đũa không
qua vật chủ trung gian?
+ Tại sao giun đũa vào ruột
người thì đi vào máu, tim,
gan, phổi mới trở lại ruột?
+ Tại sao trẻ em hay mắc
bệnh giun đũa?
+ Cách phòng bệnh do giun
đũa?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Trứng thụ tinh trong cơ thể mẹ
+ Bảo vệ ấu trùng
+ Khả năng tiếp xúc trực tiếp vật chủ cao
+ Do giun thích chui rúc, qua các bộ phận để hấp thu chất dinh dưỡng, ở ruột để sinh sản
+ Do chưa có ý thức vệ sinh
+ Ăn uống vệ sinh, không ăn rau sống, uống nước lã, rửa tay trước khi ăn, che đậy thức ăn chống ruồi nhặng
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 14 “ Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành giun
tròn”.
- Chuẩn bị thuyết trình
24
Trang 25Bài số : 14 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu rõ được 1 số giun tròn đặc biệt là nhóm giun kí sinh gây bệnh, từ đó có biện
pháp phòng tránh
- Nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp
- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh môi trường, cá nhân và vệ sinh ăn uống
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo của giun đũa?
- Nêu cách dinh dưỡng và sinh sản của giun đũa?
- Nêu cách phòng tránh bệnh giun đũa?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:Tìm hiểu một số giun tròn khác.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi
bổ sung:
+ Ruột non và ruột già nơi
nào có nhiều chất dinh
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Ruột non
MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA NGÀNH GIUN TRÒN MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA NGÀNH GIUN TRÒN
Trang 26dưỡng hơn?
+ Tá tràng là phần nào của
ruột?
+ Tại sao trẻ em hay mắc
bệnh giun kim?
+ Cách phòng bệnh do giun
tròn gây ra?
- Yêu cầu HS kết luận
+ Phần đầu của ruột già
+ Do thói quen mút tay
+ Giữ vệ sinh môi trường, cá nhân, không tưới rau bằng phân tươi, diệt muỗi nhặng
- HS kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành
giun tròn.
II Đặc điểm chung:
- Cơ thể hình trụ,thuôn
2 đầu
- Yêu cầu HS hòan thành
phần bảng SGK trang 51
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận trả lời
- HS trả lời
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 15 “ Giun đất”.
- Chuẩn bị thuyết trình
26
Trang 27Tiết PPCT: 15 NGÀNH GIUN ĐỐT
Bài số : 15 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm của giun đất
- Chỉ rõ được đặc điểm tiến hóa hơn của giun đất so với giun tròn
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm 1 số đại diện ngành giun tròn và tác hại?
- Đặc điểm chung của ngành giun tròn?
- Nêu biện pháp phòng trừ bệnh do giun tròn gây ra?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và
cách di chuyển của giun đất.
I Cấu tạo ngoài:
- Hình trụ, thuôn hai đầu
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi
bổ sung:
+ Cấu tạo giúp giun đất
thích nghi chui rúc?
+ Hệ cơ quan mới xuất hiện
- HS thuyết trình và chất vấn
Trang 28ở giun đất?
+ Đặc điểm tiến hóa hơn so
với giun tròn?
- Yêu cầu HS kết luận
+ Hệ tiêu hóa phân hóa rõ, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, khoang cơ thể chính thức
- HS kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dinh dưỡng và sinh sản
của giun đất.
IV Dinh dưỡng:
- Thức ăn: vụn thực vật và mùn đất
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặc câu hỏi
bổ sung:
+ Tại sao mưa nhiều, giun
đất chui lên mặt đất?
+ Cuốc phải giun đất có chất
lỏng chảy ra? Đó là chất gì,
tại sao?
+ Tại sao giun đất lưỡng
tính nhưng vẫn phải ghép
đôi?
+ Chặt đứt cơ thể giun đất
còn sống không?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 16 “ Thực hành:Mổ và quan sát giun đất”.
- Mỗi nhóm mang:
+ Phiếu thực hành
+ Khăn lau
+ 1 con giun đất
28
Trang 29Bài số : 16 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nhận biết loài giun đốt
- Chỉ rõ cấu tạo ngoài của giun đất
- Nhận biết được cấu tạo trong của giun đất qua mô hình hoặc tranh
- Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì, tinh thần hợp tác khi thực hành
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Dụng cụ thực hành
- Tranh, mô hình giun đất
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 16
- Chuẩn bị theo dặn dò của giáo viên
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Cấu tạo ngoài và cách di chuyển?
- Cấu tạo trong và dinh dưỡng?
- Cách sinh sản?
- Lợi ích của giun đất?
- Đặc điểm tiến hóa hơn so với giun tròn?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của học sinh
- GV kiểm tra dụng cụ , mẫu
vật và đánh giá sự chuẩn bị
của học sinh
- GV phân công việc cho học
- HS nhận dụng cụ thực hành
Hoạt động 2: Hướng dẫn quy trình thực hành
- GV hướng dẫn quy trình
thực hành:
- HS quan sát & lắng nghe
MỔ VÀ QUAN SÁT GIUN ĐẤT
Trang 30+ Quan sát cách di chuyển: để
giun đất trong khay quan sát
cách di chuyển
+ Quan sát cấu tạo trong:
nhúng giun vào cồn loãng, cố
định trên khay, trả lời phần
SGK trang 57
+ Quan sát cấu tạo trong:
quan sát tranh xác định các
bộ phận bên trong của giun
đất
Hoạt động 3: HS làm thực hành
- GV theo dõi, chỉnh sửa chỗ
sai của học sinh
- Làm phiếu thực hành
- HS tiến hành thực hành
- Trả lời câu hỏi và ghi kết quả thực hành vào phiếu thực hành
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
- Cho HS báo cáo kết quả theo nhóm và mô tả cấu tạo dựa
theo tranh
- GV đánh giá lại cho điểm
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 17 “ Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành giun
đốt”.
- Chia nhóm thuyết trình
30
Trang 31Bài số : 17 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Chỉ ra đặc điểm 1 số giun đốt khác phù hợp lối sống
- Nêu được đặc điểm chung và vai trò của ngành Giun đốt
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo ngoài của giun đất?
- Nêu cấu tạo của:
+ Hệ tiêu hóa?
+ Hệ thần kinh?
+ Hệ sinh dục?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:Tìm hiểu một số loại giun đốt khác.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi
- HS thuyết trình và chất vấn
MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM
CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM
CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT
Trang 32bổ sung:
+ Tại sao giun đỏ đầu cắm
xuống bùn, thân uốn sóng để
hô hấp?
+ Tên gọi khác của giun đỏ?
+ Cắt đôi đỉa có chết không?
Vai trò của đỉa?
+ Tại sao giác quan của rươi
phát triển mạnh?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS trả lời:
+ Không bị nước cuốn trôi, lấy thức ăn, uốn sóng để tăng lượng oxi trong nước
+ Trùng chỉ
+ Không vì đỉa có khả năng tái sinh mạnh Giúp chữa bệnh
+ Dễ bắt mồi
- HS kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung và vai trò của
ngành giun đốt.
II Đặc điểm chung:
- Cơ thể phân đốt
- Có khoang cơ thể
- Yêu cầu HS thảo luận làm
bảng 2 SGK
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu HS làm phần bài
tập SGK trang 61
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận trả lời
- HS trả lời và bổ sung
- HS làm bài
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
- Nội dung ôn tập: chương 3: Các ngành giun
- Tư liệu: ghi nhớ trong SGK, hình vẽ và nội dung trong vở thực hành sinh 7
32
Trang 33Bài số : (Kiểm tra)
I/ MỤC TIÊU:
- Kiểm tra kiến thức HS tiếp thu được trong chương 3
- Biết cách vận dụng kiến thức đã học vào vệ sinh cá nhân và môi trường
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi
- Đề kiểm tra
2) Học sinh:
- Học bài trong chương 3
III/ NỘI DUNG:
1) Cơ sở soạn đề kiểm tra:
- Xác định mạch kiến thức: chương 3
- Xác định mức độ đánh giá: biết, hiểu, vận dụng
- Xác định lượng kiến thức kiểm tra:
+ Số câu hỏi:
Ngành giun dẹp: 5 câu
Ngành giun tròn: 5 câu
Ngành giun đốt: 5 câu
Đặc điểm chung: 1 điểm
Cách phòng chống hoặc vai trò: 1 điểm
2) Soạn câu hỏi theo ma trận:
Biết Hiểu Vận dụng
KIỂM TRA 1 TIẾT
Mạch đánh giá
Mạch đánh giá
Trang 34Giun dẹp
Giun tròn
Giun đốt
2(0.5)1(0.5)1(0.5)
2(0.5)2(0.5)
2(0.5)2(1)3(1)
3) Trọng tâm:
- Ngành giun dẹp:
+ Cấu tạo, vòng đời sán lá gan
+ Đặc điểm chung ngành giun dẹp
+ Cách phòng bệnh
- Ngành giun tròn:
+ Cấu tạo và biện pháp phòng chống giun đũa
+ Đặc điểm chung
+ Cách phòng bệnh
- Ngành giun đốt:
+ Cấu tạo ngoài và trong giun đất
+ Lợi ích của giun đất
+ Sự đa dạng và đặc điểm chung
+ Vai trò
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Đọc trước bài 18 “ Trai sông”.
- Sưu tầm 1 số vỏ trai
- Chuẩn bị thuyết trình
34
Trang 35Tiết PPCT: 19 CHƯƠNG IV: NGÀNH THÂN
MỀM
Bài số : 18 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Biết được vì sao trai sông được xếp vào ngành thân mềm
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo của trai thích nghi với đời sống ẩn mình trong bùn cát
- Nắm được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trai
- Hiểu rõ khái niệm: áo, cơ quan áo
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Trả và sửa bài kiểm tra 1 tiết
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:Tìm hiểu hình dạng, cấu tạo, cách di
chuyển của trai sông.
I Hình dạng, cấu tạo:
1) Vỏ trai:
- Gồm 2 mảnh gắn với
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi
bổ sung:
+ Cách tính tuổi của trai?
+ Vai trò của vỏ trai?
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Đếm số vòng tăng trưởng trên vỏ
TRAI SÔNG
Trang 36+ Tại sao khi đốt vỏ trai có
- Yêu cầu HS kết luận
+ Bảo vệ thân mềm bên trong
+ Vỏ trai có lớp sừng
+ Trai tiết lớp xà cừ bao bọc hạt cát để bảo vệ mình khi có vật lạ xâm nhập
- HS kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dinh dưỡng, sinh sản của
trai sông.
III Dinh dưỡng:
- Động vật nguyên sinh và vụn hữu cơ
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi
bổ sung:
+ Tại sao nói cách dinh
dưỡng của trai là thụ động?
+ Tại sao trứng sau khi đẻ ở
lại trong mang trai, nở
thành ấu trùng ở trong
mang hoặc da cá?
+ Cách sinh sản của trai?
+ Vai trò của trai?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Trai ở 1 chỗ cho dòng nước mang thức ăn vào cơ thể mình
+ Có tập tính bảo vệ trứng.Những nơi đó giàu thức ăn và ôxi cho con non phát triển
+ Trai phóng tinh trùng vào nước, nước mang tinh trùng vào thụ tinh trong cơ thể con cái
+ Tạo ngọc trai, lọc nước, là thức ăn cho người và động vật
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 19 “ Một số thân mềm khác”
- Chia nhóm thuyết trình
36
Trang 37Bài số : 18 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Trình bày được đặc điểm 1 số đại diện ngành thân mềm
- Thấy được sự đa dạng của ngành thân mềm
- Giải thích được ý nghĩa 1 số tập tính ở thân mềm
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật thân mềm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
3) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu hình dạng, cấu tạo của trai sông?
- Nêu cách sinh sản, dinh dưỡng của trai?
- Cách di chuyển của trai?
- Vai trò của trai sông?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:Tìm hiểu 1 số đại diện thân mềm.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi
Trang 38+ Ốc sên có răng không?
+ Khi di chuyển ốc sên để
lại gì trên đường đi? Tại
sao?
+ Vai trò của giác bám ở
mực và bạch tuộc?
+ Khả năng đổi màu ở bạch
tuộc có vai trò gì?
+ Màu sắc máu của ốc sên,
bạch tuộc có gì khác trai?
+ Hệ hô hấp của ốc sên có
gì khác các thân mềm khác?
- Yêu cầu HS kết luận
+ Có, để nhai mầm lá cây.+ Chất nhờn màu trắng để giảm ma sát khi di chuyển.+ Giữ mồi
+ Ngụy trang bắt mồi và lẩn tránh kẻ thù, liên lạc hay cảnh báo cho đồng loại
+ Ốc sên không màu (không chứa sắc tố), mực màu xanh ( chứa haemocyanin)
+ Thở bằng phổi
- HS kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu 1 số tập tính của thân mềm.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi
bổ sung:
+ Cách tự vệ của ốc sên?
+ So sánh cách giữ trứng
của ốc sên với trai?
+ Nêu cách giữ trứng của
mực, bạch tuộc, sò, ốc vặn?
+ Ý nghĩa sinh học của việc
giữ trứng?
+ Nhờ đâu mà thân mềm có
nhiều tập tính?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Chui vào vỏ
+ Trai giữ trứng ở mang, ốc sên giữ trứng bằng cách đào lỗ
+ Mực để trứng thành chùm nho mắc vào các cây thủy sinh, mực cái bơi xung quanh giữ trứngvà phun nước cung cấp ôxi cho trứng
+ Bạch tuộc chăm sóc, bảo vệ trứng khỏi thú ăn thịt khác, thổi nước cung cấp ôxi, nhịn ăn chăm sóc trứng nở rồi chết
+ Sò giữ trứng trong mang.+ Ốc vặn giữ trứng trong khoang áo cho đến khi nở thành con non
+ Bảo vệ trứng, đảm bảo số trứng nở thành con non cao hơn
+ Hệ thần kinh phát triển
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
38
Trang 39- Đọc trước bài 20 “ Thực hành: Quan sát một số thân mềm”
- Chuẩn bị thực hành: mỗi nhóm mang:
- Quan sát cấu tạo đặc trưng của 1 số đại diện thân mềm
- Phân biệt được các cấu tạo chính của thân mềm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm 1 số đại diện ngành thân mềm khác?
- Nêu tập tính của 1 số thân mềm? Nhờ đâu mà thân mềm có những tập tính đó?
2) Nội dung bài mới:
QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM
Trang 40Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của học sinh I Vật liệu và dụng
cụ cần thiết:
- GV kiểm tra dụng cụ , mẫu
vật và đánh giá sự chuẩn bị
của học sinh
- GV phân công việc cho học
- HS nhận dụng cụ thực hành
Hoạt động 2: Hướng dẫn quy trình thực hành
- GV hướng dẫn quy trình
thực hành:
+ Quan sát cấu tạo vỏ: quan
sát xác định các bộ phận của
vỏ trai và ốc
+ Quan sát cấu tạo ngoài:
tách vỏ trai và quan sát các
bộ phận của trai, quan sát cấu
tạo ngoài của mực
+ Quan sát cấu tạo trong: mổ
phần lưng của mực, đối chiếu
tranh xác định các bộ phận
bên trong của mực
- HS quan sát & lắng nghe
Hoạt động 3: HS làm thực hành
- GV theo dõi, chỉnh sửa chỗ
sai của HS
- Làm phiếu thực hành
- HS tiến hành thực hành theo từng bước
- Trả lời câu hỏi và ghi kết quả thực hành vào phiếu thực hành
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
- Cho HS báo cáo kết quả theo nhóm
- GV đánh giá lại cho điểm
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 21 “ Đặc điểm chung và vai trò của thân mềm”.
40