1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án kinh tế và quản lý xây dựng

31 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 353,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án khoa kinh tế và quản lý xây dựng. Đề tài: THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI. HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SONG LẬP, SHOPHOUSE THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ HÀ TRUNGTác giả: Nguyễn Văn Quang

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGKHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG

ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG

XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU: ‘‘THI CÔNG

XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SONG LẬP, SHOPHOUSE THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ

HÀ TRUNG”

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Hoan

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Quang

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Đối với sinh viên, hoạt động thực tập tốt nghiệp có vai trò quan trọng không chỉvới quá trình học tập mà còn với cả sự nghiệp của sinh viên sau này Kỳ thựctập này giúp sinh viên được tiếp cận với nghề nghiệp đã được đào tạo tại trườngđại học Các hoạt động thực tiễn thêm một lần nữa giúp sinh viên hiểu đượcmình sẽ làm công việc như thế nào sau khi ra trường và có những điều chỉnhkịp thời, cùng với chiến lược rèn luyện phù hợp hơn Chính vì vậy, em đã lựachọn công ty công ty Cổ phần cơ khí Tân Minh để tiến hành thực tập tốt nghiệp.Sau quá trình thực tập, em đã thu được những kiến thức thực tiễn quý báu Bảnbáo cáo này là bước đầu em mà em đã thu thập được tại Công ty

Trong thời gian thực tập, nhờ sự giúp đỡ của các cô, các chú anh chị trongCông ty cùng sự hướng dẫn tận tình của Th.S Trần Thị Thanh Bình cộng với sự

nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập Bài báo cáo gồm 3chương chính:

Chương 1: Tổng quan về công ty Công ty Cổ phần cơ khí Tân Minh

Chương 2: Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty Cổ phần cơ khí Tân MinhChương 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phương hướng phát triểncủa Công ty Cổ phần cơ khí Tân Minh

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ TÂN MINH

I Quá trình hình thành và phát triển

- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần cơ khí Tân Minh

- Tên giao dịch: TAN MINH MEC., JSC

- Giám đốc: Bùi Văn Khoa

Trong quá trình hơn 5 năm phát triển và trưởng thành, Công ty cổ phần

cơ khí Tân Minh là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập hoạt động trong cơ chếthị trường có sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác trong lĩnh vựcGia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại Song song với sự nỗ lực của Banlãnh đạo cùng toàn bộ cán bộ công nhân viên, sản xuất kinh doanh của công ty

đã không ngừng phát triển, không những bảo toàn được số vốn được giao màcòn có sự tăng trưởng, đời sống cán bộ nhân viên cũng không ngừng được cảithiện, công ty luôn làm ăn có lãi và luôn làm tròn nghĩ vụ đối với Nhà nước

II Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Chức năng của công ty

Hiện nay công ty vẫn đang chú trọng vào 6 phân ngành chính trong đócông ty tập trung chủ yếu vào Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại:

- Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại

- Sản xuất máy luyện kim

- Tôi thép, mạ kim loại, xử lý và tráng phủ kim loại

- Bán buôn, sửa chữa máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Nhiệm vụ công ty

Trang 4

- Mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng, nhân viên công ty, người lao động

III Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất

SƠ ĐỒ 1 – SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY

Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự

GIÁM ĐỐC

Phó Giám đốcKinh doanh

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔN

BAN KIỂM

SO ÁT

XưởngSản xuất

Trang 5

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Đại hội đồng cổ đông : Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm nhận

mức cổ tức thanh toán hằng năm cho mỗi loại cổ phần phù hợp với Luật doanhnghiệp và các quyền gắn liền với loại cổ phần đó Bầu, bãi miễn và thay thếthành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; Chia, tách, hợp nhất, sáp nhậphoặc chuyển đổi công ty; Tổ chức lại và giải thể (thanh lý) công ty và chỉ địnhngười thanh lý

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị.

Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đạihội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao

Hội đồng quản trị: Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn

và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty Quyết định phương án đầu tư và

dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định

Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của

công ty, quyết định chiến lược kinh doanh, quy mô phạm vi thị trường, kếhoạch đầu tư và phát triển, chính sách và mục tiêu chất lượng của công ty

Phó giám đốc kinh doanh: Tổ chức thực hiện và theo dõi các hoạt động

bán hàng, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty và thay mặt giám đốc điều hành các hoạt động kinh doanhcủa công ty

Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện các họat động tiếp thị bán

hàng tới khách hàng và khách hàng tiềm năng của Công ty nhằm đạt mục tiêu

về doanh số,thị phần, lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện

Phòng Hành chính - Nhân sự: Xây dựng và ban hành các quy định để

phục vụ cho công việc quản lý và điều hành các hoạt động của đơn vị trên cơ sởcác quy định của công ty Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về hoạt độngcủa đơn vị

Phòng Tài chính – Kế toán: tham mưu và thực hiện nhiệm vụ mà Tổng

Giám đốc Công ty giao về tài chính như: lập và chịu trách nhiệm về số liệu báo

Trang 6

cáo kế toán đối với cơ quan Nhà nước và các cấp quản trị nội bộ; lập kế hoạchgiá thành, kế hoạch tài chính, tính toán các hiệu quả kinh tế cho các dự án đầu

tư gửi cấp trên, cơ quan chủ quản

Phòng Kỹ thuật: Xử lý các vấn đề về kỹ thuật liên quan đến hệ thống

máy móc, cải tiến và nâng cấp các phần mềm quản lý để nâng cao hiệu quảtrong hoạt động kinh doanh của công ty

Xưởng sản xuất: chịu trách nhiệm về sản xuất các sản phẩm như Sản

xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại, sản xuất máy luyện kim, tôi thép,

mạ kim loại, xử lý và tráng phủ kim loại Đáp ứng đúng yêu cầu kĩ thuật màcông ty đưa ra và đúng thời hạn mà công ty yêu cầu

Trang 7

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN CƠ KHÍ TÂN MINH

I Đặc điểm các nguồn lực của công ty:

1 Đặc điểm về Vốn

Quy mô của vốn phản ánh quy mô của doanh nghiệp và quy mô cơ hộidoanh nghiệp có thể khai thác được Doanh nghiệp không thể cung ứng đủ hànghoá nếu tất cả số vốn huy động được không đủ để sản xuất, thu mua hàng hoá.Với nguồn vốn dồi dào, doanh nghiệp sẽ có điều kiện để phân bổ đầu tư và cáchoạt động sao cho có hiệu quả hơn

Về quy mô nguồn vốn: Quy mô vốn có sự tăng trưởng đều với tốc độtương đối tốt qua từng năm Năm 2017, tổng nguồn vốn của Công ty là 9132triệu đồng, sang năm 2018, 2019 quy mô của tổng nguồn vốn lên tới 10.639triệu đồng và 12.808 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng vốn là 16,5%

và 20,39% Tổng số vốn của Công ty tăng theo thời gian là một dấu hiệu tốt chothấy quy mô kinh doanh của Công ty được mở rộng cả về chiều sâu và chiềurộng, hoạt động kinh doanh của Công ty đang trên đà tăng trưởng

Về cơ cấu nguồn vốn, chia theo tính chất nguồn vốn: Có thể nhận thấycông ty có sự chênh lệnh khá rõ rệt giữa nguồn vốn cố định và nguồn vốn lưuđộng Cụ thể, nguồn vốn cố định của công ty năm 2019 là 9.212 triệu đồng,nguồn vốn lưu động của công ty cũng gia tăng khi tăng 28,33% so với năm

2018, nguồn vốn lưu động của công ty năm 2019 là 3.596 triệu đồng Qua đâycho thấy Công ty rất chú trọng đến việc đầu tư vào hoạt động kinh doanh cốt lõicủa mình Song song với việc tăng quy mô vốn lưu động, quy mô vốn cố địnhcũng được Công ty bổ sung qua từng năm cho thấy việc quan tâm đầu tư thêm

cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật của công ty để phục vụ cho hoạt động kinhdoanh

Trang 8

Bảng 1 – Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2017 – 2019

Đơn vị: triệu đồng

NGUỒN VỐN

Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2018 so với2017 Năm 2019 so với2018

Số tiền Tỷ trọng% Số tiền Tỷ trọng% Số tiền Tỷ trọng% Chênhlệch Tỷ lệ% Chênhlệch Tỷ lệ%

Trang 9

Về cơ cấu nguồn vốn chia theo tính chất sở hữu: qua bảng 1 có thể thấynguồn vốn của chủ sở hữu cũng gia tăng qua các năm Năm 2018 nguồn vốnchủ sở hữu tăng 20,1% so với năm 2017 tương đương với 1.248 triệu đồng,nguồn vốn vay của công ty lại giảm về tỷ trọng so với năm 2017 chiếm 29,9%trên tổng nguồn vốn của công ty, nguồn vốn vay của công ty năm 2018 là 1381triệu đồng Năm 2019 nguồn vốn chủ sở hữu tăng 1.943 triệu đồng so với năm

2018 tương đương với 26,05%, nguồn vốn của chủ sở hữu năm 2019 là 9.401triệu đồng, nguồn vốn vay năm 2019 tăng 226 triệu đồng so với năm 2018tương ứng với 7,1%, nguồn vốn vay của năm 2019 là 3.407 Trong cả 3 năm

2017 - 2019, tỷ trọng trong cơ cấu mức vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng trongkhi vốn vay lại có xu hướng giảm dần Điều này cho thấy công ty có khả năng

tự chủ tài chính khá tốt và ít phụ thuộc vào nguồn vốn vay để phát triển kinhdoanh

Nhìn chung, mặc dù chỉ mới đi vào hoạt động hơn 5 năm nhưng Công ty

cổ phần cơ khí Tân Minh đang có một năng lực tài chính khá tốt Quy mô vốntăng trưởng không ngừng kèm theo đó là sự gia tăng về vốn chủ sở hữu cànglàm tăng mức độ độc lập, tự chủ về mặt tài chính của Công ty Song song với

đó, công ty cũng chủ trương đầu tư vốn vào tài sản cố định nhằm thúc đẩy quátrình hoạt động kinh doanh của mình Trong tương lai để phát huy thêm tiềmlực tài chính, công ty nên sử dụng các nguồn vốn vay nhiều hơn để có thể tậndụng được lợi thế của đòn bẩy tài chính

2 Đặc điểm về Nhân lực:

Công ty luôn ý thức được trách nhiệm với đội ngũ cán bộ lao động nênluôn thực hiện đầy đủ các chính sách dành cho người lao động, đảm bảo nhữngđiều kiện đãi ngộ tốt nhất cho nhân viên Để quản lý và sử dụng hiệu quả nguồnlao động thì công ty cần có sự phân bố phù hợp để đạt được năng suất cao nhất

Trang 10

BẢNG 2 – BẢNG CƠ CẤU NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2017 - 2019

Tỷ trọng (%)

Số tuyệt đối

Tỷ trọng (%) Tổng số lao động 61 100 69 100 85 100 8 13,11 16 23,19

Phân theo tính chất lao động

Lao động trực tiếp 55 90,16 62 89,86 74 87,06 7 12,73 12 19,35 Lao động gián tiếp 6 9,84 7 10,14 11 12,94 1 16,67 4 57,14

Phân theo giới tính

Nam 52 85,25 55 79,71 69 81,18 3 5,77 14 25,45

Nữ 9 14,75 14 20,29 16 18,82 5 55,56 2 14,29

Phân theo trình độ học vấn

ĐH và trên ĐH 12 19,67 19 27,54 27 31,76 7 58,33 8 42,11 Cao Đẳng và TC 15 24,59 15 21,74 19 22,35 0 0,00 4 26,67 PTTH và THCS 34 55,74 35 50,72 39 45,88 1 2,94 4 11,43

Phân theo độ tuổi

Trên 45 tuổi 6 9,84 8 11,59 5 5,88 2 33,33 -3 -37,50

Từ 35 đến 45 tuổi 11 18,03 17 24,64 17 20,00 6 54,55 0 0,00

Từ 25 đến 35 tuổi 26 42,62 26 37,68 35 41,18 0 0,00 9 34,62 Dưới 25 tuổi 18 29,51 18 26,09 28 32,94 0 0,00 10 55,56

Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự

Trang 11

Về quy mô lao động của toàn công ty: Qua bảng ta thấy, tổng số lao độngbình quân của công ty từ năm 2017 đến năm 2019 lần lượt là 61, 69, 85 nhìnvào con số ta thấy lao động của công ty đang có xu hướng tăng dần theo cácnăm cho thấy công ty ngày càng mở rộng, đã và đang đào tạo nguồn nhân lựctay nghề cao để công ty phát triển một cách bền vững.

Về cơ cấu nguồn lao động theo tính chất lao động: năm 2019, số lao độngtrực tiếp lên tới 74 người, chiếm tỷ trọng 87,06% (tăng 12 người, tương ứng vớitốc độ tăng trưởng 19,35%), số lao động gián tiếp là 11 người, chiếm tỷ trọng12,94% ( tăng 4 người so với năm 2018) Điều này cho thấy công ty dần chútrọng vào bộ máy quản lý của mình Sự gia tăng nhân lực quản lý đồng nghĩavới việc gia tăng sự kiểm soát trong bộ máy làm việc của công ty cũng như làđảm bảo công việc kinh doanh hiệu quả hơn Bên cạnh đó nguồn lao động trựctiếp của công ty gia tăng qua các năm do công ty nhận được nhiều hợp đồngnên nhu cầu lao động tăng cao

Về cơ cấu lao động phân theo giới tính: Có thể thấy Công ty duy trì sốlao động nam chiếm chủ yếu Năm 2019 nguồn lao động nam của công ty tăng25,45% so với năm 2018 tương đương với 14 người, nguồn lao động nam củacủa công ty năm 2019 là 69 người, nguồn lao động nữ của công ty năm 2018 là

16 người chiếm 18,82% trên tổng số lao động năm 2018 Ta thấy tỷ trọng laođộng nam nhiều hơn tỷ trọng lao động nữ, điều này là hợp lý bởi nó phụ thuộcvào tính chất công việc Lĩnh vực kinh doanh của công ty phần lớn là các côngviệc phù hợp với nam giới, các công việc này đòi hỏi số lượng lớn lao động lànam

Về cơ cấu lao động phân theo trình độ học vấn: năm 2019 nguồn laođộng của công ty cũng có sự gia tăng, nguồn lao động đại học và trên đại họccủa công ty là 27 người, tăng 8 người so với năm 2018, số lao động cao đẳng vàtrung cấp của công ty năm 2019 cũng gia tăng lên 19 người chiếm 22,35% trêntổng số nguồn lao động của công ty năm 2019, nguồn lao động trung học phổthông và trung học cơ sở của công ty năm 2019 tăng hơn so với năm 2018

Trang 12

11,43% tương đương với 4 người, nguồn lao động phổ thông trung học và trunghọc cơ sở năm 2019 là 39 người Như vậy ta thấy hàng năm số lượng lao động

ở mọi trình độ đều tăng lên Công ty yêu cầu với nhân viên phổ thông có kinhnghiệm trong ngành cơ khí mà không cần bằng cấp quá cao

Về cơ cấu lao động phân theo độ tuổi: Năm 2019 nguồn lao động củacông ty có sự gia tăng ở nguồn lao động từ 25 tới 35 tuổi và dưới 25 tuổi, giảm

ở nguồn lao động trên 45 tuổi Nguồn lao động trên 45 tuổi của công ty giảmcòn 5 người, giảm 37,50% so với năm 2018, số lao động từ 35 tới 45 tuổi củacông ty không thay đổi so với năm 2018, nguồn lao động từ 35 tới 45 tuổi củacông ty năm 2019 là 17 người, nguồn lao động từ 25 tới 35 tuổi của công tychiếm 41,18% trên tổng số nguồn lao động của công ty năm 2019 tăng 34,62%

so với năm 2018, nguồn lao động dưới 25 tuổi của công ty năm 2019 tăng55,56% so với năm 2018 tương đương với 10 người Với đội ngũ lao động trẻ,khoẻ, nhiệt tình trong công tác cũng là một yếu tố giúp cho nâng cao năng suấtlao động của toàn công ty

3 Máy móc thiết bị

Với đội ngũ nhân viên được đào tạo tốt nghiệp vụ là chưa đủ nếu không

có những máy móc thiết bị hỗ trợ Để đáp ứng yêu cầu của quá trình cạnh tranh,phục vụ cho quá trình thi công Công ty đã, đang và sẽ hiện đại hoá, mua sắmcác máy móc thiết bị đáp ứng sự thay đổi của công nghệ thi công Máy mócthiết bị chủ yếu được nhập khẩu từ các nước như: Nhật, Hàn Quốc, Liên Xô, Ý,

Mỹ, Đức, một số của Trung Quốc và một số của Việt Nam Năng lực máy mócthiết bị là hết sức cần thiết, nó là điều kiện cần và đủ để công ty có đủ năng lực

để thi công các công trình với khối lượng lớn và đáp ứng được các yêu cầu vềtiến độ Dưới đây là bảng máy móc thiết bị của công ty trong 3 năm từ năm

2017 – 2019

Trang 13

BẢNG 3 – Danh mục máy móc thiết bị của công ty năm 2019

Giá trị còn lại sau khấu hao%

Công ty áp dụng chế độ làm việc tuân thủ theo yêu cầu của Luật Laođộng: làm việc 8h/ ngày, nhân viên được nghỉ ngày chủ nhật Vào cuối mỗinăm, công ty bình xét thi đua và có chế độ khen thưởng với những lao độngxuất sắc

Người lao động được ký hợp đồng lao động, trích nộp cho người laođộng đầy đủ các chế độ: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp…

Lương thu nhập của người lao động bao gồm: Lương cơ bản và lươngnăng suất tương xứng với công sức, trách nhiệm và hiệu quả lao động, định kỳ

Trang 14

Công ty xét điều chỉnh lương năng suất, lương cơ bản theo hiệu quả công việc,các trường hợp có thành tích xuất sắc nổi bật được điều chỉnh lương trước thờihạn

Những tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc sẽ được tôn vinh và khenthưởng xứng đáng, kịp thời, công khai và công bằng

Thưởng theo danh hiệu thi đua cuối năm cho tập thể, cá nhân có thànhtích xuất sắc theo quy chế thi đua khen thưởng do công ty ban hành

Thưởng cho người lao động vào các ngày lễ, tết trong năm và thánglương thứ 13 trong dịp tết nguyên đán

Người lao động được Công ty phụ cấp tiền ăn trưa theo số ngày làm việcthực tế trong tháng

Được trang bị đồng phục và bảo hộ lao động

Tổ chức cho người lao động được tham quan, nghỉ mát và tham gia cáchoạt động văn thể mỹ

Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần (quà tặng cưới hỏi, ốm đau, hiếu hỷ,học bổng, ngày quốc tế thiếu nhi, rằm trung thu, quốc tế phụ nữ…)

Chính sách lương thưởng phúc lợi:

Chính sách tiền lương

Tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao động nhận được từ người

sử dụng lao động của họ thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất lượnglao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội Hình thứctrả lương tại công ty: trả lương theo thời gian

Công thức:

[Lương tối thiểu (lương cơ bản) x Hệ số lương]

Ngày công chế độ

Các nguồn hình thành quỹ lương, thưởng của công ty

- Quỹ tiền lương theo quy định của Nhà nước

- Quỹ khen thưởng ban quản lý điều hành công ty

Ngày công thực tế + các khoản phụ cấp

Trang 15

- Quỹ tiền lương dự phòng theo hướng dẫn trích lập của Bộ lao động

Thương binh & Xã hội

- Bảng 4: Bảng hệ số bậc lương theo chức danh công việc của Công ty

Tân Minh năm 2019

Tiền lương bình quân (triệu đồng)

4 Lao động nghiệp vụ chuyên môn 2,34 2,65 2,96 3,27 6,9

Chính sách khen thưởng

Để khuyến khích động viên người lao động chức, công ty Tân Minhđã ápdụng biện pháp thưởng cho nhân viên liên quan trực tiếp đến quá trình cung cấpdịch vụ bảo vệ

Điều kiện thưởng:

Người lao động nếu hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn trong tháng, đảmbảo an toàn con người về thiết bị, không vi phạm quy trình quy phạm, nội quylao động và các quy định liên quan của ngành và công ty, chính sách ban hànhcủa nhà nước Nếu mắc sai phạm một trong nội dung trên thì tuỳ theo mức độsai phạm mà đơn vị và cá nhân sẽ bị trừ điểm theo khung điểm quy định

Ngày đăng: 30/05/2020, 16:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo một số vấn đề về công tác tài chính kế toán của Công ty cổ phần cơ khí Tân Minh năm 2017, 2018, 2019 Khác
2. Báo cáo tình hình nhân sự của Công ty cổ phần cơ khí Tân Minh 2019 Khác
3. Báo cáo cơ sở vật chất của Công ty cổ phần cơ khí Tân Minh 2019 Khác
4. Bản mô tả công việc của Công ty cổ phần cơ khí Tân Minh năm 2017, 2018, 2019 Khác
5. Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cơ khí Tân Minh năm 2017, 2018, 2019 Khác
6. Công ty cổ phần cơ khí Tân Minh (2019), Phương hướng nhiệm vụ kế hoạch phát triển công ty Khác
7. Phí Văn Kỷ (2014), Kế hoạch hóa lao động trong doanh nghiệp, Khoa Quản Lý Kinh Doanh – Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Khác
8. Đoàn Hữu Xuân (2010), Tổ chức bộ máy quản lý, Khoa Quản Lý Kinh Doanh – Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Khác
9. Phạm Quang Lê (2007), Khoa học quản lý, Khoa Quản Lý Kinh Doanh – Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w