- Chế độ chính sách của đội ngũ CBGV nhà trường luôn được sự quan tâm đúng mức, nên các đồng chí giáo viên nhất là giáo viên hợp đồng rất phấn khởi, yên tâm công tác.. Chất lượng chăm só
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BèNH
TRƯỜNG MẦM NON HOA HỒNG
Số:42/BC-TrMNHH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do - Hạnh phúc
Thái Bình, ngày 27 tháng 10 năm 2017
BÁO CÁO
TỰ KIỂM TRA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA NHÀ TRƯỜNG TRONG NĂM HỌC 2016 - 2017 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
Thực hiện theo yêu cầu của Đoàn thanh tra Sở Giáo dục và Đào tại Thái Bình , Trường mầm non Hoa Hồng Báo cáo tự kiểm tra về về công tác quản lý của nhà trường trong năm học 2016 – 2017 và 6 tháng năm 2017 Thay mặt BGH tôi xin Báo cáo các mặt hoạt động chăm sóc giáo dục của nhà trường trong thời gian qua Cụ thể như sau:
I Đặc điểm tình hình:
Trường mầm non Hoa Hồng đóng trên địa bàn phường Quang Trung, Thành phố Thái Bình, là cơ sở giáo dục công lập, chịu sự quản lý trực tiếp của
Sở Giáo dục và Đào tạo Chức năng chính của nhà trường là chăm sóc, nuôi dây các cháu ở độ tuổi mầm non cho con em ở hầu hết các xã, phường trên địa bàn Thành phố
1 Thuận lợi:
- Trường được sự chỉ đạo trực tiếp của các phòng ban, đặc biệt là sự chỉ đạo sâu sát của phòng Giáo dục mầm non Sở Giáo dục- Đào tạo Thái Bình
- Cơ sở vật chất của nhà trường được UBND Tỉnh, các Sở ban ngành, các cấp quan tâm nên đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc giáo dục trẻ được nâng lên theo hướng hiện đại hoá
- Chế độ chính sách của đội ngũ CBGV nhà trường luôn được sự quan tâm đúng mức, nên các đồng chí giáo viên nhất là giáo viên hợp đồng rất phấn khởi, yên tâm công tác
- Phong trào giáo dục của nhà trường được sự quan tâm của hầu hết các bậc phụ huynh nên sự nghiệp chăm sóc giáo dục trẻ của trường ngày càng phát triển
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trường 100% có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp theo chương trình giáo dục mầm non Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ
2 Khó khăn:
Trang 2- Từ thỏng 3 năm 2016 đến nay nhà trường vẫn khuyết 01 hiệu phú chưa được bổ nhiệm Hiện số cỏn bộ, giỏo viờn trong biờn chế đó nghỉ chế
độ tới 1/3, nhà trường phải hợp đồng một số giỏo viờn, nhõn viờn thay thế, làm việc theo chế độ hợp đồng cú bảo hiểm và hợp đồng theo cụng việc nờn cú nhiều khú khăn Hiện nhà trờng đang tiến hành xây dựng khu nhà lớp học 03 tầng và khu dinh dưỡng nờn học sinh phải chuyển học tạm tại hội trường và học lớp ghộp khú khăn trong cụng tỏc chăm súc, nuụi dạy
- Công tỏc tham mu, chỉ đạo cho công tác xây dựng mất nhiều thời gian, do đó việc chỉ đạo chung trong nhà trờng nhiều lúc cũn chồng chéo, gặp khó khăn
- Từ năm học 2016- 2017 là giai đoạn kết thúc khoá học của 12 đ/c giáo viên đại học, cao đẳng nên nhà trờng cũng gặp nhiều khó khăn trong việc điều hành nhân lực và chỉ
đạo mọi hoạt động chung ở nhà trờng
- Một số đ/c giáo viên tuổi đời cao, cha đáp ứng đợc với yêu cầu đổi mới của ngành đề ra
- Giá cả thị trờng những năm qua có nhiều bất ổn nên nhà trờng luôn phải tham mu, thống nhất với hội phụ huynh trong việc điều chỉnh mức ăn của các cháu cho phù hợp với tình hình thực tế đặt ra
II Kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm (2016-2017 và 6 thỏng đầu năm 2017):
1: Kế hoạch phỏt triển số lượng:
Số lượng nhúm, lớp của nhà trường trong năm học 2016 – 2017 là 18 nhúm, lớp với 785 chỏu Trong đú cú:
+ 04 lớp Nhà trẻ cú 123 chỏu
+ 05 lớp MG 3 tuổi cú 210 chỏu
+ 05 lớp MG 4 tuổi cú 240 chỏu
+ 04 lớp MG 5 tuổi cú 212 chỏu
So với cựng kỳ năm học trước thỡ năm học này nhà trường tăng thờm
01 lớp mẫu giỏo 4 tuổi và giảm đi 01 lớp mẫu giỏo 5 tuổi Do số chỏu sinh năm 2011 vào học tại trường chỉ đủ số lượng 04 lớp
Số lượng nhúm, lớp của nhà trường trong năm học 2017 – 2018 là 19 nhúm, lớp với 810 chỏu Trong đú cú:
+ 04 lớp Nhà trẻ
+ 05 lớp MG 3 tuổi
Trang 3+ 05 lớp MG 4 tuổi
+ 05 lớp MG 5 tuổi
Do nhu cầu của các bậc phụ huynh nên năm học này nhà trường tăng thêm 01 lớp mẫu giáo 3 tuổi và 01 lớp mẫu giáo 5 tuổi Do số cháu sinh năm 2012 và sinh năm 2014 có nhu cầu vào học tại trường đông
2 Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ:
a Chất lượng chăm sóc và nuôi dưỡng:
Thực hiện sự chỉ đạo của ngành GDMN, nhiều năm qua nhà trường đã tập trung thực hiện tốt việc quản lý ăn uống và chăm sóc sức khỏe cho trẻ đồng thời chú trọng việc thực hiện tốt "5 công khai", duy trì và thực hiện quản lý chặt chẽ phần kinh phí ăn uống của các cháu theo qui định Với giá cả thị trường có nhiều biến động nên nhà trường đã thống nhất với phụ huynh tăng mức tiền ăn của các cháu từ 14.000đ lên 15.000đ/3 bữa/cháu/ngày Tiền ăn phục hồi suy dinh dưỡng tăng từ 3.500đ lên 4.000đ/cháu/bữa để tăng khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ
Hàng năm Nhà trường lựa chọn đơn vị cung cấp thực phẩm đảm bảo
về chất lượng và rõ nguồn gốc xuất sứ để ký kết hợp đồng Đảm bảo ổn định nguồn cung cấp thực phẩm cho bếp ăn của nhà trường Hồ sơ sổ sách quản lý nuôi ăn bán trú được ghi chép đầy đủ, rõ ràng đúng quy định Thực đơn hàng ngày của trẻ được thay đổi thường xuyên, đa dạng các loại thực phẩm để chế biến các món ăn tươi, ngon hợp khẩu vị cho trẻ Thực đơn hàng ngày được ghi trên bảng tin tài chính công khai để giáo viên và các bậc phụ huynh biết, tiện cho việc theo dõi, kiểm tra đánh giá chất lượng, phối hợp gia đình tổ chức các bữa ăn hợp lý, đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ
Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm và dịch bệnh trong nhà trường
b Chất lượng giáo dục:
Trong năm học qua 100% nhóm lớp được học đúng chương trình giáo dục trẻ do Bộ Giáo dục quy định Tiếp tục duy trì, phát huy kết quả và chọn các lớp điểm để chỉ đạo các chuyên đề đã được triển khai như: Chuyên đề làm quen với Toán, chuyên đề tạo hình, chuyên đề giáo dục âm nhạc, chuyên đề làm quen văn học và chữ viết, phát triển vân động… Nhà trường đã chú trọng đến các nội dung chỉ đạo trọng tâm, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ, đến nay nhà trường đã có 85% giáo viên soạn giảng bằng giáo án điện tử rất hiệu quả Chú trọng nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn với các khối trưởng, giáo viên chủ nhiệm và toàn đội ngũ để phát huy tính sáng tạo, chủ động trong mọi hoạt động của mỗi giáo viên Mỗi năm tổ chức từ 2-4 đợt thao giảng, Hội giảng giáo viên dạy giỏi các cấp
"Đối mới phương pháp", và tổ chức thi triển lãm đồ dùng, đồ chơi tự tạo của giáo viên Kết hợp với các bậc phụ huynh kiểm tra chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở tất cả các nhóm lớp trong các kỳ học
Trang 4Nhà trường luôn chú trọng tới việc giáo dục, bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, năng lực và hiệu quả công tác cho đội ngũ nhà giáo Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục (Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm) Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non Tăng cường các hoạt động vui chơi, hoạt động trải nghiệm, khám phá cho trẻ như tổ chức cho trẻ mẫu giáo 3 + 4 + 5 tuổi đi tham quan nhà lưu niệm Bác Hồ, Đền thờ các anh hùng liệt sĩ, khu vườn hoa trung tâm, thăm trường Tiểu học Kỳ Bá Chú trọng giáo dục để hình thành các thói quen tốt phù hợp với từng độ tuổi của trẻ, đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc
III Công tác quản lý và sử dụng đội ngũ:
- Trong công tác quản lý, chỉ đạo nhà trường luôn thực hiện đúng các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non, tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý Có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng trong Ban Chi uỷ, Ban giám hiệu, BCH Công đoàn và BCH Chi đoàn thanh niên Thống nhất thực hiện, phát huy sự lãnh đạo, chỉ đạo của các tổ chức trong mọi lĩnh vực hoạt động của nhà trường Tăng cường kiểm tra các khối, lớp để đánh giá chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo các tiêu chí được quy định trong điều lệ trường mầm non Chú trọng tới việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo về mọi mặt như về công tác giáo dục chính trị tư tưởng, chăm lo đến đời sống của CBGV, CNV, chăm lo đến việc đào tạo nâng chuẩn và trên chuẩn cho đội ngũ Tuy điều kiện kinh tế chung của trường còn gặp nhiều khó khăn, đội ngũ GV so với định biên theo TT 09/LB - BGD-ĐT/Bộ NV còn thiếu, song với quyết tâm giữ vững đơn vị là trường Trọng điểm nên từ cán bộ quản lý đến đội ngũ GV, CNV đã đoàn kết nhất trí để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, do sự phát triển của nhu cầu xã hội, yêu cầu của cha mẹ học sinh, nhà trường đã tổ chức được nuôi ăn bán trú,
ăn sáng, ăn bổ sung dinh dưỡng, quản lý học sinh buổi trưa, ngày thứ 7 và cả trong dịp hè
Đội ngũ giáo viên trong biên chế được hưởng đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước như nâng lương thường xuyên, nâng lương sớm, hưởng vượt khung, thâm liên Do số cán bộ, giáo viên, CNV trong biên chế của nhà trường được nghỉ chế độ, trường chưa được tuyển dụng bổ xung để thay thế Để đảm bảo số giáo viên, nhân viên đủ phục vụ cho nhà trường duy trì các hoạt động , nhà trường hợp đồng một số giáo viên, nhân viên vào làm việc theo chế độ hợp đồng có bảo hiểm và hợp đồng theo công việc
Trang 5Đối với số giáo viên hợp đồng được nhà trường hợp đồng lao động theo đúng quy định, được trả lương theo Bằng cấp chuyên môn Đối với số nhân viên hợp đồng được trả lương theo thỏa thuận và tùy theo số năm tham gia công tác để Giáo viên, nhân viên hợp đồng được hưởng tỉ lệ % các chế độ khen thưởng, tết
lễ như cán bộ, giáo viên trong biên chế Các quy định về chế độ của hợp đồng được nhà trường thông qua Hội nghị công nhân viên chức và ghi rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ
- Thống kê đội ngũ CBGV, năm học 2016 – 2017 và năm học 2017- 2018:
Nội dung 2016 - 2017 2017 - 2018 Ghi chú
2 GV do 02 GV nghỉ sinh con và
GV nghỉ chế độ
- 100% các nhóm, lớp có đầy đủ giáo viên theo qui định, 2 giáo viên/lớp Do nhf trường đang xây dựng thiếu phòng học phải học ghép sĩ số cháu/lớp đông nên phải bố trí 3 GV/lớp
- 100% CB-GV-NV chấp hành nội quy và quy chế chuyên môn được tham dự các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ
IV Quản lý phân công người lao động; Công tác đánh giá cán bộ công chức; quy hoạch sử dụng cán bộ.
- Công tác Quản lý phân công lao động và đánh giá cán bộ công chức hàng năm:
Việc phân công, đánh giáo đội ngũ cán bộ, giáo viên sau mỗi năm học nhà trường đều được nhà trường thực hiện nghiêm túc 100% cán bộ, giáo viên được đánh giá phân loại theo đúng quy trình chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, theo các tiêu chí chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (Cán bộ giáo viên tự đánh giá, tổ khối đánh giá, Hiệu trưởng đánh giá, tổng hợp để báo cáo Sở Giáo dục và lưu hồ sơ tại nhà trường)
Qua kết quả đáng giá hằng năm và căn cứ vào thực tiễn nhiệm vụ trong tâm của từng năm học để có căn cứ khi xây dựng kế hoạch phân công nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên ở các nhóm, lớp Phù hợp với trình độ chuyên
Trang 6môn, điều kiện sức khỏe, tâm lý, hoàn cảnh gia đình của từng đ/c, tạo điều kiện cho đội phát huy tối đa những thế mạnh của mình, hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ Từ năm học 2010-2011 đến nay nhà trường đã tạo điều kiện cho 29 đ/c cán bộ, giáo viên đi học cao đẳng và đại học mầm non tại chức, lớp trung cấp chính trị, lớp Quản lý giáo dục để nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ Hàng năm nhà trường còn tổ chức cho CBGV đi tham quan học tập kinh nghiệm
ở tỉnh bạn để giao lưu học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về mọi mặt Bồi dưỡng kết nạp được 11 đ/c đảng viên trẻ
- Công tác quy hoạch cán bộ được nhà trường thực hiện nghiêm túc theo Công vănchỉ đạo của phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình Hằng năm nhà trường tiến hành rà soát, bỏ phiếu tín nhiệm những đ/c có đủ điều kiện bổ sung vào nguồn cán bộ và đưa ra khỏi danh sách những người không đủ điều kiện trong quy hoạch nguồn cán bộ Các đ/c trong nguồn đều được nhà trường tạo điều kiện cho đi học nâng cao chuyên môn nghiệp vụ Đại học SPMN tại chức, học lớp Trung cấp chính trị và quản lý giáo dục Được bồi dưỡng, phân công giao nhiệm vụ trong Ban chi ủy, Ban chấp hành Công đoàn, khối trưởng chuyên môn Hiện trong nguồn quy hoạch của nhà trường đang có 02 đ/c trong nguồn Hiệu trưởng, 04 đ/c trong nguồn phó hiệu trưởng, đảm bảo theo yêu cầu
V Việc quản lý về tài chính, tài sản, các khoản đóng góp của người học và các nguồn kinh phí khác:
Từ năm 2015, nhà trường đã tham mưu và được UBND tỉnh cho xây mới
01 Nhà lớp học 3 tầng với 9 phòng học và cải tạo và nâng cấp sân, vườn với giá trị công trình gần 12 tỷ đồng Năm 2017 nhà trường lại được UBND tỉnh cho xây dựng mới 01 Nhà lớp học 3 tầng với 6 phòng học và 01 nhà dinh dưỡng được trang bị hiện đại với giá trị công trình gần 8 tỉ đồng Dự kiến sẽ đưa vào sử dụng trong tháng 11 năm 2017 để đảm về cơ sở vật, đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ trong giai đoạn hiện nay
Thực hiện sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình về việc thực hiện tốt nhiệm vụ năm học, đầu năm học nhà trường mầm đã tổ chức họp Ban giám hiệu, Hội đồng giáo dục nhà trường, Hội cha mẹ học sinh để thống nhất ý kiến về việc triển khai các khoản thu trong năm học 2017 –
2018 theo Quyết định số 2814/QĐ -UBND ngày 16 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Thái Bình Cụ thể như sau:
Tại các cuộc họp Hội đồng giáo dục của nhà trường ngày 16/8/2017
và cuộc họp BCH hội phụ huynh đầu năm học 2017 – 2018, ngày 01/9/2017 đã có 100% các thành viên tham dự cuộc họp đã thống nhất các khoản thu – chi theo thỏa thuận theo kế hoạch của nhà trường là phù hợp với thực tiễn Tăng tiền hỗ trợ cho trẻ suy dinh dưỡng thêm 500đ/bữa, tiền
hỗ trợ phục vụ ăn sáng, bán trú của các cháu ở độ tuổi nhà trẻ thu tăng
Trang 7thêm 20.000đ/tháng Còn tất cả các khoản thu – chi theo thỏa thuận khác vẫn giữ nguyên như năm học 2016 -2017 Cụ thể như sau:
1 Học phí: 110.000 đ/cháu/tháng
2 Các khoản thu thoả thuận, thu hộ - chi hộ:
2.1 Tiền ăn bán trú: 15.000đ/cháu/ngày
2.2 Tiền ăn phục hồi suy dinh dưỡng: 4000đ/ch/bữa
2.3 Tiền Ga, điện dùng phục vụ nấu ăn cho trẻ: 27.000đ/cháu/tháng
2.4 Tiền chăm sóc phục vụ bán trú, ăn sáng, bảo vệ, vệ sinh coi xe cho phụ huynh:
+ 200.000đ/cháu/tháng (Cháu mẫu giáo)
+ 230.000đ/cháu/tháng (Cháu Nhà trẻ)
2.5 Tiền học thêm hè, thứ 7: 10.000/cháu/ngày
2.6 Tiền nước: 10.000đ/cháu/tháng
2.7 Tiền hỗ trợ mua học liệu cho trẻ học năng khiếu: 50.000đ/ch/tháng 2.8 Tiền sửa chữa nhỏ, mua sắm trang thiết bị:150.000đ/cháu/năm học 2.9 Tiền trang thiết bị phục vụ bán trú: 100.000đ/cháu/năm học
(Có bảng dự toán thu - chi, chi tiết kèm theo)
2.10 Tiền lắp điều hoà ở các nhóm, lớp theo nguyện vọng đề nghị của phụ huynh Nhà trường chỉ thu những cháu mới vào năm học 2017 – 2018 Phụ huynh đóng góp 100.000đ/trẻ/năm, theo từng độ tuổi
Nhà trường đã thông báo công khai trên bảng tin toàn bộ nội dung trên
từ ngày 05/9/2017 - 15/9/2018, không có ý kiến phản hồi
* Dự toán chi tiết các khoản Thu – Chi theo thoả thuận và thu chi hộ trong năm học 2017 – 2018 Cụ thể như sau:
1 Tiền ăn bán trú:
- Thu: 15.000đ/cháu/ngày
- Chi: Mua lương thực, thực phẩm nấu ăn cho các cháu 3 bữa/ngày
(Có bản thực đơn dưỡng chất của trẻ trong ngày kèm theo)
2 Tiền ăn phục hồi cho trẻ suy dinh dưỡng: 4000đ/ch/bữa
(Trẻ bị suy dinh dưỡng ăn 2 bữa/tuần)
3 Tiền Ga, điện phục vụ nấu ăn cho trẻ:
- Thu: 27.000đ/ch/tháng
- Chi:
+ Tiền mua Ga nấu cơm, canh phục vụ cho trẻ 3 bữa/ngày với lượng ga tiêu thụ hết 0,6 kg ga/cháu/tháng Cụ thể: 0.6 kg ga x 33.300đ = 19.980đ/cháu/tháng
+ Tiền điện dùng cho tủ đun nước nóng, máy xay thịt, tủ sấy bát bằng tia cực tím, máy sục ô zôn, máy rửa bát công nghiệp với số điện tiêu thụ bình quân hết 4.4 kw/ch/tháng: 4.4 kw x 1.618đ = 7.119đ/ch/th
* Tổng cộng số tiền Ga, điện phục vụ nấu ăn cho 01 cháu/tháng là:
Trang 8- 19.980đ + 7.119đ = 27.099đ
4 Tiền công chăm sóc bán trú, phục vụ ăn sáng cho trẻ, bảo vệ, vệ sinh và coi xe cho phụ huynh:
- Thu: 200.000đ/ch/tháng.
VD: + Số thu của 01 lớp/01 tháng là: 230.000đ x 25 cháu = 5.750.000đ
- Chi:
+ Trích 15% tiết kiện là: = 862.500đ
+ Chi 15% quản lý, hành chính là: 862.500đ
+ Chi 70% số kinh phí còn lại là: 4.025.000đ/tháng chi cho 02 giáo viên chăm sóc + 0,5 nhân viên nuôi dưỡng, 0,2 vệ sinh, bảo vệ, coi xe cho phụ huynh
Chi tiền công cho 2,7 người tham gia thực tế là: 4.025.000đ/2,7 người/tháng
- Thời gian phục vụ đón trả trẻ: từ 6h 15’ – 17h15’ = 11h/ngày Trong
đó mỗi ngày trừ 1 giờ giáo viên nghỉ ăn cơm trưa Như vậy thời gian phục
vụ các cháu tăng thêm 2h/người/ngày (Đối với giáo viên nuôi dưỡng phải
đi từ 4giờ để nấu ăn sáng cho trẻ)
Như vậy, số giờ làm tăng thêm 01 tháng của 01 lớp là:
2,5 người x 2h x 26 ngày = 130h
- Nếu tính tiền công làm tăng giờ theo Quy định của Nhà nước thì số tiền phải trả cho giáo viên, nhân viên làm tăng 1giờ tính theo mức lương trung bình của một người là:
3,99 (HSL) x 1.2100.000đ/140h x 1,5 = 51.700đ/01 giờ
Vậy số tiền phải trả giáo viên, nhân viên làm thêm của 01 lớp/ tháng là:
130h x 51.700đ = 6.721.000đ/tháng
- Thực tế cân đối chi trả cho giáo viên, NV là: 4.025.000đ/2,7
người/tháng
Như vậy mức chi thực tế chỉ đạt 52,1% so với số tiền được hưởng theo quy định
5 Tiền học thêm hè, thứ 7:
- Thu: 10.000đ/ch/ngày
VD: - Thu số tiền của 1 lớp/ tháng Cụ thể như sau:
+ 25 cháu x 10.000đ x 4 ngày = 1000.000đ/tháng
- Chi:
+ Tính tiền làm thêm phải trả giáo viên, NV của 1 lớp là:
2,5 người x 8 giờ x 4 ngày = 80giờ
80 giờ x 51.700đ = 4.136.000đ/lớp
* Thực tế cân đối Thu - Chi trả cho giáo viên, NV 04 ngày dạy thêm thứ
7 là:
+ Trích 5% hao mòn tài sản là: 50.000đ
Trang 9+ Chi 15% cho bộ phận quản lý, hàng chính: 150.000đ
+ 80% chi cho giáo viên, nhân viên: 800.000đ
Vậy số tiền dạy thêm ngày thứ 7 của GV, NV được hưởng là: 800.000đ/2,7 người/tháng
Như vậy mức chi thực tế chỉ đạt 19,3% so với số tiền được hưởng theo quy định của Nhà nước
6 Tiền nước:
- Thu: 10.000đ/ch/tháng
- Chi: Mua nước sạch phục vụ cho trẻ ăn, uống bán trú tại nhà trường
03 bữa/ngày Mỗi tháng nhà trường đã tiêu thụ hết từ 944 m3; Mức tiêu thụ bình quân 1,34 m3/cháu/tháng
Số tiền chi cho 1 cháu /tháng = 1.34 m3 x 7.500đ = 10.050đ
7 Tiền hỗ trợ mua học liệu cho trẻ học môn năng khiếu:
- Thu 50.000đ/cháu/tháng (Đối với những cháu tham gia học NK)
- Chi hỗ trợ cho giáo viên dạy năng khiếu và giáo viên đứng lớp tham gia quản trẻ cùng là: 60%
- Chi cho công tác quản lý, hành chính: 15%
- Chi mua đồ dùng học liệu, trang thiết bị dạy và học phục vụ cho trẻ là: 25%
* Cụ thể: Mua trang phục, đồ dùng âm nhạc, máy trợ giảng, giá vẽ, xốp, giấy màu, giấy gam, bút sáp, đất nặn, hồ dán, màu nước, bút lông, băng đĩa, đồ chơi đồ dùng phục vụ cho trẻ học
8 Tiền sửa chữa nhỏ, mua sắm trang thiết bị:
- Thu: 800 cháu x 150.000đ = 107.250.000đ
- Dự kiến chi: 184.750.000đ
+ Sửa chữa cải tạo các phòng học tạm cho 3 lớp mẫu giáo 3 tuổi là: 60.000.000đ (Lắp khung nhôm cửa kính, làm kho và nhà vệ sinh tạm)
+ Sửa chữa làm bếp tạm để triển khai dự án xây mới nhà dinh dưỡng là: 55.000.000đ
+ Mua bổ sung thay thế 100 bàn mẫu giáo = 42.000.000đ
+ Mua bổ sung thay thế 150 ghế mẫu giáo = 27.750.000đ
9 Tiền trang thiết bị phục vụ bán trú:
- Thu: 715 cháu x 100.000đ = 71.500.000đ
- Dự kiến chi: 94.780.000đ
+ Mua bổ xung thay thế 08 tủ tư trang = 38.400.000đ
+ Mua máy sục ÔZôn công nghiệp: 01 chiếc x 29000.000đ = 29.000.000đ
+ Mua thay thế xô Ilốc: 20 chiếu x 403.000đ = 8.080.000đ
+ Mua thay thế bát Ilooc loại = 2.200.000đ
+ Mua 05 chiếc xoong nhôm 50L = 4.200.000đ
+ Mua 05 khay Ilôc nấu cơm (Tủ cơm) = 7.500.000đ
Trang 10+ Mua 18 chiếc xoong Iloc đựng thức ăn mặn = 5.400.000đ
- Đơn vị đã thực hiện đúng chế độ tiền học phí và quyết toán tiền học phí
trên hệ thống sổ sách Phần Thu - chi được thể hiện đầy đủ trên hệ thống hồ sơ chứng từ kế toán trong năm 2016 và năm 2017 Qua đợt kiểm tra công tác Tài chính các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình, công tác Thu - chi quản lý Tài chính trong nhà trường được đánh giá sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả Thực hiện đầy đủ đảm bảo theo đúng chế độ trong quy chế chi tiêu nội bộ, được cán bộ Sở Tài Chính, phòng tài chính của Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra đánh giá cao
VI- Công tác tiếp nhận trẻ đầu năm học:
Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực tế, nhà trường lập kế hoạch tuyển sinh Chủ yếu tuyển sinh mới các cháu 2 tuổi, có bổ sung một số cháu ở độ tuổi khác Năm học 2016 – 2017, tuyển 115 cháu 2 tuổi và bổ sung 55 cháu ở các độ tuổi khác ở khắp các xã, phường trong thành phố (Nhà trường không quy định
về địa bàn dân cư khi tiếp nhận trẻ) nhà trường đã bám sát kế hoạch tuyển sinh
để thực hiện, tuy vậy hàng năm số lượng học sinh tuyển mới đều vượt so với kế hoạch đầu năm Năm học 2017- 2018 số trẻ vượt kế hoạch 20% so với kế hoạch ban đầu, dẫn tới tình trạng một số lớp có sỹ số trẻ cao (trên 50 học sinh)
Các văn bản quy định về công tác tiếp nhận trẻ đầy đủ, nhưng vẫn số lượng trẻ có nhu cầu học tại nhà trường cao nên gây quá tải ở một số lớp Do nhà trường chưa đáp ứng hết nhu cầu của các bậc phụ huynh muốn gửi con vào nhà trường nên cũng gây bức xúc cho một số phụ huynh
VII Tóm lại:
a) ưu điểm:
Trường mầm non Hoa Hồng là đơn vị sự nghiệp công lập, chức năng chủ yếu của trường là tổ chức nuôi dạy các cháu lứa tuổi từ nhà trẻ từ 2 tuổi đến mẫu giáo 5 - 6 tuổi theo hình thức bán trú Trong 02 năm học vừa qua mặc dù nguồn kinh phí còn hạn hẹp, nhưng nhà trường đã có nhiều cố gắng khắc phục khó khăn tranh thủ sự hỗ trợ của cấp trên và huy động các nguồn lực khác để đầu tư xây dựng trường mới, mua sắm trang thiết bị hiện đại, phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dạy trẻ tốt Nhà trường đã có nhiều cố gắng trong tất cả các hoạt động theo nhiệm vụ chính trị của đơn vị Công tác quản lý của nhà trường về cơ bản đáp ứng yêu cầu, duy trì các hoạt động của nhà trường khá nề nếp, chất lượng, hiệu quả
Công tác tài chính: Trường mầm non Hoa Hồng là trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần kinh phí về tài chính theo Nghị định 43/2006NĐ- CP của Chính phủ; nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu của trường
do ngân sách Nhà nước cấp và một số khoản thu đóng góp từ phụ huynh Là một trường có uy tín, chất lượng cao lại nằm trên khu vực đông dân cư, nhu cầu gửi