1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hưng Yên

141 509 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 460,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐTN với mục tiêu đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lươngtâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật,

Trang 1

BÔ NÔIVU • • •

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN HẰNH CHÍNH

QUỐC GIA

ĐẶNG THỊ ĐOAN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ ĐÀO TẠO NGHÊ

CHO LAO ĐỘNG NÔNG

THÔN TRÊN ĐỊA BÀN

LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN

LÝ CÔNG Ngiròi huớng dẫn

khoa học: PGS.TS Đinh Thị

Minh Tuyết

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

HÀ NÔI - 2015

tBbUBLBỊ

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cửu độc lập của tôi, các số liệunêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Những kết quả nghiêncứu trong luận văn đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Khoa Sau đại học, Khoa Quản

lý nhà nước và Xã hội của Học viện đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văncao học

Trang 4

Tôi xin cảm ơn Sở Lao động Thương binh - Xã hội tỉnh Hưng Yên cùnggia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoànthành khóa học cùng những đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này.

Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, song luận văn chắc chắn không thểtránh khỏi những khiếm khuyết tôi kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn quýbáu của các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, thảng 01 năm 2015 HỌC VIÊN

Đặng Thị Đoan

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Mở đầu

CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHÊ

CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

Một số khái niệm liên quah đến đề tài luận văn

Nội đung quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông

thôn

Sự cần thiết quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn của một

số địa phương

CHƯƠNG 2

Trang 6

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO

ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

Khái quát về điều kiện phát triển tỉnh Hưng Yên

Thực trạng lao động nông thôn được đào tạo nghề ở tỉnh Hưng

Quan điểm và định hưởng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nguồn lao động là một trong các nguồn lực quan trọng và có tính quyếtđịnh đến sự phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia Tuy nhiên, để đáp ứng

Trang 7

yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, nguồn lao động phải đáp ứng đủ về số lượng

và đảm bảo về chất lượng Với đặc điểm về sự biến động của nguồn lạo động,thường xuyên có các bộ phận với trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm laođộng, quá tuổi lao động ra khỏi độ tuổi lao động và bộ phận khác chưa có trình

độ chuyên môn và kinh nghiệm lao động bước vào độ tuổi lao động nên đào tạo

và nâng cao chất lượng nguồn lao động là việc làm thường xuyên và đóng vaitrò hết sức quan trọng, đặc biệt là đối với những người lao động trong nguồn laođộng nông thôn

Nông thôn Việt Nam có nguồn lao động dồi dào về số lượng và thấp vềchất lượng, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm tỷ trọng rất thấp Vì vậy, pháttriển nguồn lao động là một trong nhưng giải pháp có tính chiến lược trong quátrình chuyển nông nghiệp, nông thôn sang sản xuất hàng hóa theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Để nâng cao chất lượng nguồn lao động cho lao độngnông thôn, đào tạo nói chung và đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói riêngvừa là vấn đề có tính cấp bách, vừa có tính cơ bản lâu dài

Nhằm cụ thể hóa nội dung trên, ngày 27/11/2009, Thủ tướng Chính phủ

đã phê duyệt Đề án “£>¿20 tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 ” (gọi

tắt là Đề ản 1956) Đe án nêu rõ quan điểm đào tạo nghề cho lao động nông

thôn là sự nghiệp của Đảng và Nhà nước, của các cấp, các ngành và toàn xã hộinhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Nhà nước tăng cường đầu tư để pháttriển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện

Trang 8

công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyếnkhích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho laođộng nông thôn Theo mục tiêu của Đe án 1956, đến năm 2015, 70% số lao độngnông thôn sau khi được đào tạo nghề có việc làm phù hợp với nghề được đào tạo

và tỷ lệ này sẽ đạt 80% vào những năm sau đó

Tại tỉnh Hưng Yên, với sự ra đời các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,làng nghề truyền thống được khôi phục và phát triển nên cần tới hàng chục vạnlao động được đào tạo, bồi dưỡng để trở thành lao động có tay nghề, có kỹ thuậtcao, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động Chính vì vậy, Hưng Yên đã đầu

tư cho các cơ sở đào tạo, phát triển về mạng lưới, quy mô và chất lượng đào tạo,phần nào đáp ứng được nhu cầu nhân lực của tỉnh Tuy nhiên, bên cạnh nhữngkết quả đạt được còn không ít những hạn chế, như: chất lượng đào tạo nghềchưa cao, đặc biệt là đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động; cơ cấu ngànhnghề và trình độ đào tạo chưa hợp lý; chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng

số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng Mặt khác, quản lý nhà nước về đàotạo nghề cho lao động nông thôn còn nhiều bất cập

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý nhà nưởc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ”

làm luận văn cao học

Trang 9

2 Tinh hình nghiên cửu liên quan đến đề tài luận văn

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là vấn đề đang được Đảng, Nhànước và các cấp, các ngành, các địa phương quan tâm vấn đề này cũng đượcnhiều nhà khoa học nghiên cứu, tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau, thể hiện

ở những công trình, đề tài khoa học nghiên cứu về lý luận chung của công tácđầo tạo nghề:

Đề tài cấp Bộ, Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh:

“Thực trạng chính sách dạy nghề và tạo việc làm cho thanh niên, định hướng

và giải pháp giai đoạn 2001 - 2020” của tác giả Nguyễn, Hải Hữu, năm 2000.

Nội dung đề tài đi sâu tìm hiểu dạy nghề và tạo việc

Trang 10

làm cho thanh niên nông thôn, thanh niên xuất ngũ và các đối tượng thanhniên Việt Nam trong nền kinh tế thị trường.

Đề tài cấp Bộ - Tổng cục Dạy nghề: “Hệ thống dạy nghề của Việt Nam

trong tiến trình hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới ” năm 2005.

Nội dung đề tài nghiên cứu hệ thống dạy nghề của Việt Nam trong quá trình hộinhập

Luận án tiến sỹ: “Những giải pháp phái triển dạy nghề góp phần đáp ứng

nhu cầu nhân ỉực cho sự nghiệp cổng nghiệp hóa, hiện đại hỏa ” của tác giả Phan

Chính Thức, Đại học Sư phạm Hà Nội, năm 2003 Luận án đi sâu nghiên cứu, đềxuất những khái niệm, cơ sở lý luận mới về dạy nghề, về lịch sử dạy nghề và giảipháp phát triển dạy nghề, góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta

Luận án tiến sỹ kinh tế: “Quản ỉỷ nhà nước về đầu tư phát triển đào tạo

nghề ở nước ta - thực trạng và giải pháp”của tác giả Nguyễn Đức Tĩnh, Học viện

Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2007 Nội dung chính là nghiên cứu cơ sở lýluận và thực tiễn về đầu tư phát triển đào tạo nghề trong nền kinh tế thị trường,thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư phát triển đào tạo nghề và kiến nghị các giảipháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư phát triển đào tạo nghề ở nước ta

- Ngoài ra, còn có một số luận văn thạc sĩ viết về đào tạo nghề, xã hội hóađào tạo nghề, giải quyết việc làm cho cho nông dân bị thu hồi đất, đầu tư phát triếnđào tạo nghề Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cáchtoàn diện, chuyên sâu tới quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nôngthôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

3 Mục đích và nhiệm vụ luận văn

- Mục đích của luận văn

Góp phần hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về đào tạo nghề , cho laođộng nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Trang 11

6.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

7.Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao độngnông thôn

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nôngthôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nưởc về đàotạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

CHƯƠNG 1

Cơ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÊ ĐÀO TẠO NGHÊ CHO LAO

ĐỘNG NÔNG THÔN

1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài ỉuận văn

1.1.1 Khái niệm nghề và đào tạo nghề

1.1.1.1 Khải niệm nghề

Trang 12

Nghề là một lĩnh vực hoạt động xã hội "giúp con người có công ăn việc làm

để nuôi sống bản thân và gia đình Nghề xuất hiện từ khi xã hội loài người có sựphân công lao động, do nhu cầu cuộc sống nên nghề cũng luôn ở trong trạng tháibiến động Xã Kội càng phát triển thì sẽ có nhiều nghề cũ mất đi, nhiều nghề mớixuất hiện Như vậy, nghề nghiệp cũng giống như một cơ thể sống, có sinh thành,phát triển và tiêu vong Chẳng hạn, do sự phát triển của kỹ thuật điện tử nên đãhình thành công nghệ điện tử, do sự phát triển vũ bão kỹ thuật máy tính nên đãhình thành cả một nền công nghệ tin học đồ sộ, bao gồm việc thiết kế, chế tạo cảphần cứng, phần mềm và các thiết bị bổ trợ khác [50, tr.2] Cho đến nay, thuật ngữ

“nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau

Các nhà khoa học ở Nga đưa ra khái niệm: “Nghề là một loại hoạt động laođộng đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn” [26,tr.9] Ở Pháp, khái niệm nghề được hiểu 1*0, “là một loại lao động có thói quen về

kỹ năng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống” [26, tr.9] ỞAnh, khái niệm nghề được quan niệm cao hơn khi cho rằng, “nghề là công việcchuyên môn đòi hỏi một sự đào tạo trong khoa học nghệ thuật” [26, tr.9] Trongkhi đó, người Đức lại quan niệm, “nghề là hoạt động cần thiết cho xã hội ở mộtlĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó” [26, tr.9]

Ở Việt Nam, nhiều định nghĩa “nghề” được đưa ra, song đến nay chưa được

có một khái niệm thống nhất Có quan niệm cho r ằ n g : “nghề là một tập họp laođộng, do sự phân công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được.Nghề mang tính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nềnsản xuất và nhu cầu xã hội” [45, tr.15] Nhưng cũng có quan niệm, những chuyênmôn có đặc điểm chung, gần giống nhau được xếp thành một nhóm chuyên môn vàđược gọi là nghề, hay nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại,gần giống nhau

Mặc dù các khái niệm “nghề” được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau songchúng ta có thể nhận thấy một số nét đặc trưng sau:

Trang 13

Thứ nhất, nghề là hoạt, động, là công việc về lao động của con người được

lặp đi lặp lại

Thứ hai, nghề được hình thành do sự phân công lao động xã hội, phù hợp

với yêu cầu xã hội và là phương tiện để sinh sống

Thứ ba, nghề là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi

trong xã hội, đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định

Như vậy, có thể hiểu nghề là một lĩnh vực lao động xã hội, nhờ được đàotạo, người lao động có kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề, có thể tạo ra các loạisản phẩm vật chất hay tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội

Bất cứ nghề nào cũng hàm chứa trong đó một hệ thống giá trị đặc trưng, đólà: kiến thức nghề, kỹ năng nghề, truyền thống nghề và hiệu quả do nghề mang lại

Khi phân tích hoạt động nghề ta thấy mỗi nghề có đặc điểm khác nhau,chúng được thể hiện ở các yếu tố:

- Đối tượng lao động của nghề

- Công cụ và phương tiện lao động của nghề

- Quy trình công nghệ của nghề

- Tố chức, quản lý quá trình lao động của nghề

- Các yêu cầu đặc trưng về tâm, sinh lý của người hành nghề

- Những yêu cầu về ĐTN

Những yếu tố trên tạo nên đặc trưng chuyên môn của từng nghề Nghề cóquan hệ mật thiết với các ngành sản xuất, do vậy, ta thường nói đến các ngànhnghề trong xấ hội

1.1.1.2 Khải niệm đào tạo nghề

Đào tạo được hiểu là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hìnhthành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiệnnhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể áp dụng vào công việc cụ thểcủa mình một cách năng suất và hiệu quả

Trang 14

Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thayđổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng tiêuchuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn

Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiếnthức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững nhữngtri thức, kỹ nâng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đóthích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận một công việc nhất định

Có nhiều dạng đào tạo, tùy theo tiêu chí xem xét có thể phân thành: đào tạo

cơ bản và đào tạo chuyên sâu; đào tạo chuyên môn và ĐTN; đào tạo ban đâu vàđào tạo lại; đào tạo tập trung và đào tạo tại chức, đào tạo từ xa; đào tạo qua trườnglớp và tự đào tạo Như vậy, ĐTN là một trong các dạng đào tạo nâng cao nâng caochất lượng nguồn lao động

ĐTN với mục tiêu đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ

có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lươngtâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức klioẻ nhằm tạođiều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạoviệc làm, hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH,HĐH đất nước

ĐTN bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau, không thể tách rời

nhau Đó là: Dạy nghề và học nghề Vì vậy, trong nhiều trường hợp, dạy nghề và

ĐTN được đồng nhất với nhau trong diễn đạt của các văn bản

Như vậy, có thể hiểu, ĐTN là quá trình giáo dục, phát triển nhân cách, pháttriển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp và khả năng tìm đượcviệc làm hoặc tự tạo việc làm của người lao động Nói cách khác, ĐTN là quá trìnhtrang bị kiến thức nhất định về trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động

để họ có thể đảm nhận một công việc nhất định là quá trình truyền bá những kiếnthức về lý thuyết và thực hành của người dạy nhằm giúp cho người học nghề cóđược trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo thành thục nhất định về nghề nghiệp

Trang 15

ĐTN luôn phải gắn liền nhu cầu thị trường lao động, với việc tuyển dụng,đãi ngộ và tạo điều kiện tốt nhất cho người lao động phát huy hết năng lực chuyênmôn của mình.

- Đối tượng tuyển sinh và thời gian đào tạo: tuyển sinh tất cả các đối tượng

ở các trình độ, theo nhu cầu người học và nhu cầu của thị trường lao động, đào tạo

từ 3 tháng đến dưới 1 năm

Trang 16

* Trung cấp nghề:

- Mục tiêu: ĐTN trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiếnthức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả nănglàm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức,lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạođiều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạoviệc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hon

- Đối tượng tuyển sinh và thời gian đào tạo: tuyển sinh các đối tượng đã tốtnghiệp trung học cơ sở, thời gian đào tạo từ 3 - 4 năm; đã tốt nghiệp trung học cơ

sở và có chứng chỉ nghề cùng ĐTN, đã tham gia sản xuất từ 3 năm trở lên, đào tạo

từ 1,5 - 2 năm; đã tốt nghiệp trung học phổ thông đào tạo từ 1 - 2 năm

* Cao đẳng nghề:

- Mục tiêu: ĐTN trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiếnthức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả nănglàm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng

kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trongthực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp,

có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìmviệc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

- Đối tượng tuyển sinh và thời gian đào tạo: tuyển sinh các đối tượng

đã tốt nghiệp trung học phổ thông, thời gian đào tạo từ 2 - 3 năm; đấ tốt nghiệptrung cấp nghề hoặc trung cấp chuyên nghiệp, thời gian đào tạo từ 1

1,5 năm; đã có bằng trung cấp nghề, đã tham gia sản xuất đúng nghề đã học

-từ 3 năm trở lên thời gian đào tạo 1 năm

Căn cứ vào đối tượng học nghề có thể phân làm 3 loại ĐTN:

- Đào tạo mới: áp dụng cho những người chưa có chuyên môn, chưa cónghề

Trang 17

- Đào tạo lại: áp dụng cho những người đã có nghề, có chuyên môn, song vì

lý do nào đó nghề của họ không còn phù họp nữa, đòi hỏi phải chuyển sang nghề,chuyên môn khác

- Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề: Là quá trình bồi dưỡng nâng cao kiếnthức và kinh nghiệm làm việc để người lao động làm việc, để người lao động cóthể đảm nhận những công việc khác, phức tạp hơn

Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề được chú trọng vì sự tiến bộ về khoahọc công nghệ, sự tích hợp của nhiều lĩnh vực kỹ thuật trong một quy trình côngnghệ, diện nghề theo công nghệ được mở rộng, kỹ năng nghề, kỹ năng lao độngđòi hỏi cao hơn

1.1.2 Khải niệm lao động và lao động nông thôn

1.1.2.1 Lao động

Lao động được hiểu là một yếu tố sản xuất do con người tạo ra và là một sảnphẩm dịch vụ hay hàng hóa Hay nói cách khác, lao động là hoạt động có mục đíchcủa con người, là hành động diễn ra giữa người với thế giới tự nhiên Trong laođộng, con người sử dụng công cụ lao động để tác động vào giới tự nhiên, chiếmlấy những vật chất trong giới tự nhiên, biến đổi những vật đó, làm cho chúng trởlên có ích cho đời sống của mình Vì thế, lao động là điều kiện không thể thiếuđược của đời sống con người, là một sự tất yếu vĩnh viễn, là môi giới trong sự thayđổi vật chất giữa tự nhiên và con người Ph.Ăng ghen đã viết: “Lao động là điềukiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người và như thế đến một mức màtrên ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: lao động đã sáng tạo ra bản thân con người”[14, tr 251]

Lao động là quá trình hoạt động tự giác, hợp lý của con người, nhờ đó conngười làm thay đổi các đối tượng tự nhiên và làm cho chúng thích ứng để thỏa mãnnhu cầu của mình “Xác định lao động với hai nghĩa, một là động từ, hai là danh

từ, tức lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra các loại sảnphẩm vật chất và tinh thần cho xã hội và lao động là người làm lao động” [27,tr.25]

Trang 18

Tóm lại, khái niệm lao động được xác định: Lao động là hoạt động diễn ragiữa người với tự nhiên Trong khi lao động, con người vận dụng thể lực và trí tuệtiềm tang trong than thể mình sử dụng công cụ lao động tác động vào thế giới tựnhiên để tạo ra các loại sản phẩm vật chất và tinh thần cho bản than người laođộng và cho xã hội

Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử dụng sức lao động Sức laođộng là năng lực lao động cửa con người, baơ gồm thể lực và trí ỉựe cửa con ngườilao động

ỉ ỉ.2.2 Lao động nông thôn

Lao động ở nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở nôngthôn trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật, có khả nãng lao động.Lao động ở nông thôn là lao động làm việc chủ yếu trong nông nghiệp, nó mangtính thời vụ của sản xuất nông nghiệp Trong nông nghiệp, nông dân phải làm tất

cả các công việc cày, bừa, gieo cấy, chăm sóc, thu hoạch của một cây trồng vậtnuôi hay cùng một việc của một cây trồng vật nuôi Để có việc làm và tăng thunhập, lao động ở nông thôn phải tham gia vào nhiều hoạt động lao động khácnhau, làm nhiều công việc ở các ngành nghề khác nhau

Tuy nhiên, do đặc điểm tính chất, mùa vụ, công việc ở nông thôn mà laođộng tham gia sản xuất nông nghiệp không chỉ có những người trong độ tuổi laođộng mà còn có những người trên hoặc dưới độ tuổi lao động tham gia sản xuấtvới những công việc phù hợp với mình Hiện tại chưa có khái niệm cụ thể vềLĐNT nhưng có thể hiểu, lao động nông thôn là những người dân không phân biệtgiới tính,, tổ chức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn, có độ tuổi từ 15 tuổi trởlên, hoạt động sản xuất ở nông thôn Trong đó bao gồm nhữne người đủ các yếu tố

về thể chất, tâm sinh lý trong độ tuổi lao động theo quy định của Bộ Luật Laođộng và những người ngoài độ tuổi lao động có, khả năng tham gia sản xuất

1.1.3.Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn

ĐTN cho LĐNT là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành

và toàn xã hội, nhằm nâng cao chất lượng LĐNT Bởi lẽ, LĐNT luôn được đánhgiá là một nguồn nhân lực dồi dào và tiềm năng đối với công cuộc phát triển kinh

Trang 19

tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, trên thực tế, trình độ chuyên môn kỹ thuật củangười LĐNT còn nhiều hạn chế, thị trường LĐNT còn mang tính tự phát và ehưađồng bộ, trinh độ học vấn thấp, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ yếu, có nơi gầnnhư không có hoặc có rất ít lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật Bên cạnh

đó, việc học nghề còn chưa thực sự gắn với thị trường sử dụng lao động Do đó,việc ĐTN cho LĐNT là vấn đề quan trọng, đòi hỏi phải có chính sách, biện phápphù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương

ĐTN cho LĐNT hướng nhằm nâng cao chất lượng lao động trong tất cả cácngành nghề nhưng trọng tâm là phát triển các ngành nông nghiệp và phi nôngnghiệp phục vụ quá trình thúc đẩy CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ĐTN choLĐNT không chỉ tạo ra cơ hội cho LĐNT, nâng cao trình độ tay nghề mà còn gỏpphần hỗ trợ cả về vật chất lẫn tạo cơ hội cho các đối tượng thụ hưởng chính sách(người học nghề, người dạy nghề, cơ sở dạy nghề và mạng lưới trung gian làm cầunối lao động - thị trường lao động)

Có thể khái quát: ĐTN cho LĐNT là quá trình kết họp giữa dạy nghề và họcnghề, đó là quá trình giáo viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành

để những người LĐNT có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thànhthục nhất định về nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nôngthôn

Xuất phát từ chủ trương đẩy mạnh ĐTN cho LĐNT tại các địa phương,ĐTN cho LĐNT được tiến hành theo các hình thức sau:

- ĐTN cho LĐNT tại vùng chuyên canh, chuyên con Mục tiêu củấ cáclớp ĐTN cho vùng chuyên canh, chuyên con là giúp LĐNT nâng cao năng suất laođộng, tăng chất lượng sản phẩm để tăng giá trị kinh tế sau thu hoạch, đồng thời nângcao ý thức về bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội và trách nhiệm với cộng đồngnơi họ sinh sống

Đối với những xã miền núi, vùng sâu, vùng xa hoặc những nơi có địa hìnhchia cắt, nhiều kênh rạch, việc đi lại gặp nhiều khó khăn nên việc đưa các lớp dạy

Trang 20

ĐTN cho LĐNT trong các làng nghề, nhằm đào tạo đội ngũ lao động trẻ đểphục hồi, duy trì và phát triển nghề truyền thống ĐTN kết hợp với xây dựng vùngnguyên liệu, bao tiêu sản phẩm để giúp làng nghề có thể đứng vững, ổn định vàphát triển.

- ĐTN cho LĐNT để họ chuyển đổi nghề Với những nông dân thuộc diện

hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, nông dân bị thu hồi đất canh tác gặp khó khăn vềkinh tế, có nhu cầu học nghề để có thể chuyển sang làm nghề phi nông nghiệp

+ Đối với ĐTN dài hạn (trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề) phù hợpvới đối tượng là thanh niên nông thôn (độ tuổi khoảng 15 - 30), có trình độ học vấnphù hợp và có điều kiện theo học hình thức chính quy, tập trung tại các cơ sở đàotạo trong thời gian tối thiểu từ 1 năm, tối đa là 4 năm tùy thuộc vào nghề và trình

độ đào tạo

+ Đối với ĐTN ngắn hạn (dưới 3 tháng và trình độ sơ cấp nghề) phù họp vớiLĐNT trong độ tuổi từ 30 - 50 vẫn còn đủ khả năng tiếp thu nhũng kiến thức mới,cũng như kỹ năng tay nghề, có nhu cầu học nghề, nhằm chuyển đổi nghề nghiệp,cải thiện thu nhập

Trong khóa đào tạo, họ sẽ được thực tập thực tế tại doanh nghiệp, tại cơ sởdạy nghề, trực tiếp tham gia các công đoạn sản xuất và sử dụng các thiết bị hiệnđại của doanh nghiệp, được học về kỷ luật lao động, an toàn lao động và các kỹnăng cần thiết khác

1.1.4 Quản lỷ nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.1.4.1 Khái niệm

Trang 21

Thuật ngữ QLNN cũng có nhiều cách định nghĩa khác nhau:

Thứ nhất, QLNN là hoạt -động có tổ chức bằng pháp quyền của bộ máy nhà

nước để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của công dân và mọi tổ chức xãhội, chính trị, khoa học, văn hóa - xã hội, nhằm giữ gìn thể chế chính trị, trật tự xãhội theo những mục tiêu đã định

Thứ hai, QLNN là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành

pháp và tư pháp, nhằm thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước

Thứ ba, QLNN là một dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước để

điều hành các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người

Thứ tư, QLNN là sự chỉ huy, điều hành để thực thi quyền lực nhà nước; là

tổng thể về thể chế, về tổ chức và cán bộ của bộ máy nhà nước có trách nhiệmquản lý công việc hàng ngày của Nhà nước do tất cả các cơ quan nhà nước (lậppháp, hành pháp và tư pháp) tiến hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật đểthực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà quyền hạn nhà nước giao cho trong việc tôchức và điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi của công dân

Từ những điểm chung của các định nghĩa trên, có thể hiêu: QLNN là mộtdạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng pháp luật đểđiều chỉnh hành vi của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội docác cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp phápcủa con người, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội

- QLNN về ĐTN cho LĐNT: theo tác giả luận văn, QLNN về ĐTN choLĐNT là quản lý theo ngành do các cơ quan chức năng thực hiện Nó mang tínhquyền lực nhà nước, do các cơ quan trong bộ máy nhà nước sử dụng pháp luật đểđiều chỉnh mọi hoạt động của con người trong lĩnh vực ĐTN cho LĐNT nhằm duytrì sự ổn định và phát triển của hoạt động này

1.1.4.2 Chủ thể quản ỉỷ

Chủ thể QLNN về ĐTN cho LĐNT là các cơ quan QLNN từ trung ương tớiđịa phương Theo đó: •

Trang 22

Chính phủ thống nhất thực hiện công tác QLNN về ĐTN Chính phủ giao

Bộ LĐTBXH là một cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng QLNN về laođộng, việc làm, trong đó có dạy nghề

Ở Trung ương, Bộ LĐTBXH giao cho Tổng cục Dạy nghề QLNN về ĐTN.Tại các địa phương, Sở LĐTBXH là cơ quan chuyên môn của UBND cáctỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có nhiệm vụ giúp UBND tỉnh, thành phổtrực thuộc trung ương thực hiện chức năng QLNN về ĐTN của địa phương

Phòng LĐTBXH của ƯBND các huyện thực hiện chức năng QLNN vềĐTN trển địa bàn; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về phát triển ĐTN trên địabàn

1.1.4.3 Đối tượng quản lỷ

Đối tượng QLNN về ĐTN cho LĐNT là mọi hoạt động về ĐTN cho LĐNT

ở tất cả các cơ sở ĐTN

Thứ nhất, cơ sở dạy nghề trình độ sơ cấp, trung tâm dạy nghề; trường trung

cấp nghề, trường cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp; doanhnghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác (sau đây gọi chung làdoanh nghiệp), trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học,

cơ sở giáo dục khác có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp

Thứ hai, cơ sở dạy nghề trình độ trung cấp, trường trung cấp nghề; trường

cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp; trường trung cấp chuyênnghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp

Thứ ba, cơ sở dạy nghề trình độ caa đẳng, trường cao đẳng nghề; trường

cao đẳng, trường đại học có đăng ký dạy nghề trình độ cao đẳng

Thứ tư, các cơ sở khác, như hộ thủ công truyền thống, các họp tác xã dịch

vụ nông nghiệp, hội nông‘dân, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, đặc biệt là khuyếnnông, lâm, ngư cũng đảm nhiệm chức năng ĐTN cho LĐNT

Trang 23

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.2.1 Xây dựng và tề chức thực hiện chiến lược đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Chiến lược ĐTN cho LĐNT là các chương trình hành động, kế hoạch hànhđộng được thiết kế để đạt được một mục tiêu cụ thể về ĐTN, đây là tổ hợp các mụctiêu dài hạn và các biện pháp, các cách thức, con đường đạt đến các mục tiêu đó

Như vậy, chiến lược ĐTN cho LĐNT phải giải quyết tổng hợp các vấn đềsau:

- Xác định chính xác mục tiêu cần đạt

- Xác định rõ con đường, phương thức để đạt mục tiêu

- Có định hướng phân bổ nguồn lực để đạt được mục tiêu lựa chọn

Xây dựng chiến lược ĐTN cho LĐNT là một nội dung hết sức quan

trọng và cần thiết bởi vì chiến lược cho phép: xác lập định hướng dài hạn cho côngtác ĐTN cho LĐNT; tập trung nỗ lực vào việc thực hiện các nhiệm vụ để đạt đượcmục tiêu mong muốn; xác định phương thức tổ chức và hành động

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

THƯ V I Ệ N

Trang 24

định hướng các mục tiêu đặt ra Thực hiện tốt việc xây dựng chiến lược ĐTN choLĐNT sẽ giúp các nhà quản lý vạch ra các hành động một cách hữu hiệu và nhậnthức rõ những khó khăn, thách thức của vấn đề này.

Những nãm qua, thực hiện chủ trương và đường lối ưu tiên cho sự nghiệpĐTN nói chung và ĐTN cho LĐNT nói riêng, Nhà nước và ngành LĐTBXH đãchú trọng tới việc ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược ĐTN cho LĐNT

Xác định rõ xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược ĐTN cho LĐNTnhằm nâng cao chất lượng LĐNT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nôngthôn, Nhà nước đã tăng cường đầu tư để phát triển ĐTN cho LĐNT, có chính sáchbảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi LĐNT,khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia ĐTN cho LĐNT

Đe có định hướng chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương thực hiện nhiệm vụĐTN cho LĐNT, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày29/5/2012 phê duyệt Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020 Chiếnlược này là cơ sở tạo hành lang pháp lý để các hoạt động ĐTN cho LĐNT pháttriển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn Chiến lược được thực hiệntrên cơ sở của Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội thời kỳ 2011 - 2020 thực sự làkhâu đột phá quan trọng; đã chuyển mạnh ĐTN cho LĐNT từ đào tạo theo nănglực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của LĐNT và yêucầu của thị trường lao động; gắn ĐTN với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội của cả nước, từng vùng, từng ngành, từng địa phương; đảm bảo nâng caochất lượng nguồn LĐNT, phục vụ cho CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn

Những tiêu chí cơ bản cần có của chiến lược ĐTN cho LĐNT gồm số lượngnguồn lao động cần có, tỷ lệ lao động được đào tạo, cơ cấu trình độ và cơ cấu laođộng phân theo trình độ, giói tính, độ tuổi

Sau khi Chiến lược được ban hành, các bộ, ngành và địa phương đã lấyChiến lược làm định hướng, làm cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thựchiện các quy hoạch, chương trình và đề án phát triển dạy nghề của mình

Trang 25

1.2.2 Xây dựng và tồ chức thực hiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ĐTN cho LĐNT là các văn bản do

cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối -họp ban hành theo thẩm quyền, hình thức,trình tự, thủ tục nhất định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộcchung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các vấn đề về ĐTN

Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ĐTN cho LĐNT là hếtsức cần thiết nhằm giúp Nhà nước quản lý tốt công tác ĐTN cho LĐNT Bởi nhờ

có hệ thống vãn bản này mà Nhà nước có thể điều tiết những vấn đề thực tiễntrong công tác ĐTN, giúp quá trình quản lý, điều hành công tác ĐTN đi vào quỹđạo ổn định

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cũng giúp thể ché hóa và bảo đảmthực hiện các chính sách về ĐTN cho LĐNT Thông qua việc tạo ra hành langpháp lý mà Nhà nước có thể đưa ra các biện pháp khuyển khích ĐTN cho LĐNTphát triển lành mạnh, hạn chế tiêu cực trong công tác ĐTN, góp phần ổn định trật

tự công tác ĐTN

Ở nước ta, LĐNT là nguồn lao động hết sức dồi dào, tham gia vào quá trìnhphát triển các ngành trong nền kinh tế quốc dân; tham gia vào sản xuất lương thựcthực phẩm; tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp chế biếnnông - lâm - thuỷ sản và đây cũng là lực lượng tiêu thụ sản phấm của các ngànhkhác Chính vì LĐNT có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh

tế đất nước, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi nước ta đang thực hiện CNH,HĐH đất nước, trong đó có CNH, HĐH ríông nghiệp, nông thôn nên Đảng và Nhànước ta đã quan tâm xây dựng, ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liênquan đến hoạt động ĐTN nói chung và ĐTN cho LĐNT nói riêng Hệ thống vănbản đó bao gồm:

Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam khóa 11, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2006, là văn bản

Trang 26

pháp lỷ quan trọng và đầy đủ nhất quy định về nội dung ĐTN cho người lao độngnói chung

Đi kèm Luật Dạy nghề là một loạt các văn bản hướng dẫn cụ thể đối với

từng hoạt động, trong đó nổi bật là Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009của Chính phủ quy định trách nhiệm QLNN về dạy nghề Theo đó, Bộ LĐTBXH

là cơ quan QLNN về dạy nghề ở trung ương và thực hiện 19 nhiệm vụ, quyền hạn

về dạy nghề Nghị định cũng quy định rõ trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang

bộ về quản lý dạy nghề Các bộ có cơ sở dạy nghề trực thuộc có trách nhiệm phốihợp với Bộ LĐTBXH xây dựng chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, trungcấp nghề cho từng lĩnh vực thuộc lĩnh vực quản lý của bộ

ƯBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm về phát triển dạy nghề, thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về dạy nghề trên địa bàn tỉnh UBND cấp huyện chịu tráchnhiệm trước UBND cấp tỉnh về phát triển dạy nghề trên địa bàn huyện

Đối với UBND cấp xã, có trách nhiệm phối họp với Phòng LĐTBXH quản

lý các cơ sở dạy nghề đóng trên địa bàn; tổ chức thực hiện chủ trương xã hội hóadạy nghề; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý, kiểm tra hoạtđộng dạy, học nghề theo hình thức kèm cặp nghề trong các hộ gia đình, làng nghềtại địa phương

Chính phủ cũng giao Bộ LĐTBXH xây dựng các văn bản cố liên quan đếnĐTN nói chung và ĐTN cho LĐNT nói riêng, sau đó trình Chính phủ xem xét, phêduyệt Nhiều quyết định liên quan đến công tác ĐTN đã được Chính phủ ban hànhnhư: Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 về chính sách, cơ chế hỗ trợdạy nghề ngắn hạn cho LĐNT; Quyết định số 33/2006/QĐ-TTg ngày 07/02/2006phê duyệt Đề án dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài đến năm 2015.Đồng thời, Chính phủ cũng thông qua các chương trình xoá đói, giảm nghèo, hỗtrợ phát triển kinh tế - xã hội các vùng đặc biệt khó khăn như Chương trình 134,Chương trình 135, Chương trình 120, chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh vàbền vững đối với 61 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày07/12/2008 để ĐTN cho người lao động, trong đó có LĐNT

Trang 27

Đặc biệt, ngày 27/11/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số1956/QĐ-TTg phê duỵệt Đề án “ĐTN cho LĐNT đến năm 2020” Theo Đề án, từnay đến năm 2020, bình quân mỗi năm sẽ đào tạo cho hơn 1 triệu LĐNT; trong đó,nhấn mạnh đến việc nâng cao chất lượng và hiệu quả ĐTN nhằm tạo việc làm, tăngthu nhập cho LĐNT; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế,phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

Sau đó, Thông tư số 112/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của BộTài chính, Bộ LĐTBXH đã ra đời, hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thựchiện Đề án “ĐTN cho LĐNT đến năm 2020”

1.2.3 Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nống thôn

Chính sách ĐTN cho LĐNT là các sách lược và kế hoạch cụ thể, là tập họpcác chủ trương và hành động về ĐTN cho LĐNT của Chính phủ đề ra, trong đóbao gồm các mục tiêu mà Chính phủ muốn đạt được và cách làm để thực hiện cácmục tiêu đó Đây là tập hợp các biện pháp được thể chế hoá do Chính phủ xâydựng, trong đó tạo sự ưu đãi đối với một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vàođộng cơ hoạt động của họ nhằm thực hiện mục tiêu đằ đề ra trong chiến lược pháttriển của xã hội

Như vậy, khi xây dựng chính sách ĐTN cho LĐNT, cần xác định rõ:

- Xác định đối tượng hưởng thụ chính sách (là LĐNT)

- Xác định mục đích đạt được của chính sách

- Các chủ trương và giải pháp thực hiện chính sách

Ngoài ra, để thực hiện đúng mục tiêu, đối tượng, chính sách ĐTN choLĐNT có cơ chế hoạt động, bộ máy nhân sự, chương trình dự án và kinh phí hoạtđộng riêng của mình

Xây dựng chính sách ĐTN cho LĐNT là nội dung không thể thiếu trongQLNN về ĐTN cho LĐNT Bởi nếu không có chính sách, Chính phủ sẽ không thểđưa ra tập hợp các chủ trương và hành động nhằm nâng cao chất lượng nguồn laođộng của nông*thôn, tạo đà cho nông thôn phát triển

Trang 28

Với đặc trưng là nhằm vào con người (mà ở đây là nguồn LĐNT), lấy conngười làm trung tâm phát triển một cách toàn diện, chính sách ĐTN cho LĐNTmang tính nhân văn, nhân đạo sâu sắc, tạo mọi điều kiện cho LĐNT được học nghề

để nâng cao trình độ, có nhiều cơ hội tìm việc làm, cải thiện thu nhập, từng bướcvươn lên so với mặt bằng chung của xã hội

Để ĐTN cho LĐNT đạt kết quả cao, Nhà nước xây dựng và tổ chức thựchiện các chính sách ĐTN cho LĐNT, bao gồm:

*Chính sách đổi với người học: LĐNT được học nghề nhằm nâng cao cơ hội

tìm kiếm việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.LĐNT khi học nghề, nhất là LĐNT được hưởng chính sách người có công, quânnhân xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, khuyếttật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người trực tiếp lao động trong các hộ sảnxuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách xã hội khácđược hỗ trợ chi phí học nghề, sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia vềviệc làm thuộc Chưcmg trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tìm việc làm, tự tạoviệc làm, lập thân, lập nghiệp Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp lý nêu

rõ về các chính sách trên như:

Trang 29

Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Quyếtđịnh số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 về chính sách hỗ trợ giải quyết việclàm và ĐTN cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp.

* Chính sách đổi với giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề: Chính sách đối

với giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề từng bước được quan tâm Hiện nay, họđược hưởng các chính sách chung đối với nhà giáo trong hệ thống giáo dục quốcdân Ngoài ra, còn có một số chế độ, chính sách riêng đối với giáo viên, cán bộquản lý dạy nghề như: chế độ làm việc, chế độ sử dụng, bồi dưỡng nâng caochuyên môn nghiệp vụ; chính sách về phụ cấp cho giáo viên khi dạy thực hành cácnghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và phụ cấp đặc thù cho giáo viên dạy nghềcho người tàn tật, khuyết tật

Giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề được hưởng chế độ phụ cấp thâm niêntheo quy định tại Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 về chế độ phụ cấpthâm niên đối với nhà giáo; Thông tư liên tịch số 68/2011/ TTLT- BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 30/12/2011 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định

số 54/2011/NĐ-CP Ngoài ra, giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyênphải xuống thôn, bản, phum, sóc thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn để dạy nghề với thời gian từ 15 ngày trở lên trong tháng được hưởng phụcấp lưu động hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung như đối với giáo viênthực hiện công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục thường xuyên phải xuống thôn,bản, phum, sóc Giáo viên của các cơ sở dạy nghề công lập ở các huyện miền núi,vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu sốđược giải quyết nhà công yụ như đối với giáo viên ở các cơ sở giáo dục mầm nonđến các cấp học phổ thông

* Chính sách đổi với cơ sở ĐTN cho LĐNT: Nhà nước có chính sách đầu tư

mở rộng mạng lưới cơ sở ĐTN, nâng cao chất lượng ĐTN cho LĐNT, góp phầnbảo đảm cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp 'hoá, hiện đại hoáđất nước nói chung và nông nghiệp, nông thôn nói riêng; tạo điều kiện phổ cậpnghề cho thanh niên nông thôn và đáp ứng nhu cầu học nghề của LĐNT Cáe

Trang 30

trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường đại học, caođẳng, trung cấp chuyên nghiệp của các bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, địaphương, doanh nghiệp và cơ sở tư thục; trung tâm giáo dục thường xuyên, trungtâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, các viện nghiên cứu, trung tâm học tập cộngđồng, trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, trang trại, nông trường, lâm trường, doanhnghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, có đủ điều kiện ĐTNcho LĐNT được tham gia dạy nghề cho LĐNT bằng nguồn kinh phí quy địnhtrong Đồ án ĐTN cho LĐNT đến năm 2020 và được cung cấp chương trình, giáotrình, học liệu và bồi dưỡng giáo viên dạy nghề

Ngày 23/5/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số TTg phê duyệt Đe án phát triển trường nghề chất lượng cao đến năm 2020, trong

761/QĐ-đó nêu rõ nhưng ưu đãi về đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại để phát triển

hệ thống trường này, góp phần đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,dịch vụ, cỏ kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp cao, trên cơ sở đó tăngcường năng lực cạnh tranh của người lao động và của quốc gia trong bối cảnh hộinhập quốc tế, thúc đẩy quá trình CNH, HĐH đất nước

Nhà nước cũng có chính sách hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, thiết bịdạy nghề cho các trung tâm dạy nghề; hỗ trợ cho các tỉnh tập trung nhiều làng nghềtruyền thống để tham gia dạy nghề cho LĐNT

Như vậy, việc ban hành và tổ chức thực thi các chính sách về ĐTN choLLĐNT nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn lao động, phù họp với yêucầu xây dựng nông thôn mới, phục vụ CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn

* Ngoài ra, Nhà nước có chính sách đầu tư trọng tâm, trọng điểm để đổi mớinội dung, chương trình và phương pháp dạy nghề cho LĐNT, phát

triển đội ngũ giáo viên, hiện đại hoá thiết bị, đẩy mạnh nghiên cứu khoa họcnhằm nâng cao chất lượng dạy nghề; tập trung xây dựng một số cơ sở dạynghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giói; chú trọng pháttriển dạy nghề ở các vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn; đầu

Trang 31

1.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảo viên, cán bộ quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Quy định về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý ĐTN cho LĐNT là hệ thống các văn bản pháp luật, trong đó tập trung vào nội dung khuyến khích đội ngũ này tham gia học tập nghiên cứu, nâng cao 1 trình độ quản

lý và trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng quản lý cũng như chất lượng giảng dạy

Để thực hiện tốt hoạt động QLNN về ĐTN cho LĐNT thì không thểthiếu các quy định về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản í lýĐTN cho LĐNT Bởi đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý ĐTN nói chung và độingũ giáo viên, cán bộ quản lý ĐTN cho LĐNT nói riêng giữ vai trò quyết địnhtrong việc bảo đảm chất lượng ĐTN, là động lực, là nhân tố quan trọng đảmbảo nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực nước ta Đầu tư pháttriển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đào tạo có thể coi là đầu tư “nguồn” đếphát triến nguồn nhân lực Do vậy, việc thực hiện các quy định

Trang 32

về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý ĐTN cho LĐNT là vôcùng cần thiết.

Thời gian qua, việc thực hiện các quy định về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũgiáo viên, cán bộ quản lý ĐTN cho LĐNT luôn được Nhà nước và các cơ quanchức năng chú trọng, tạo mọi điều kiện thuận lợi để đội ngũ này được chuẩn hoá,nâng cao chất lượng, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Bộ LĐTBXH

đã ra Quyết định số 57/2008/QĐ-BLĐTBH ngày 26/5/2008 về việc sử dụng, bồi'dưỡng giáo viên dạy nghề nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ.Theo đó, khuyến khích đội ngũ này tham gia học tập nghiên cứu, nâng cao trình độquản lý và trình độ chuyên môn, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp,đạt chuẩn trình độ đào tạo về lý thuyết và thực hành, nhiệp vụ sư phạm và kỹ năngnghề, có trình độ tin học, ngoại ngữ để áp dụng vào giảng dạy và nghiên cứu khoahọc

Tiếp theo, Bộ LĐTBXH đã ban hành Thông tư số 30/2010/TT- BLĐTBHngày 29/9/2010 quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề, tròng đó quy định

rõ 4 tiêu chí: phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống; năng lực chuyênmôn; năng lực sư phạm dạy nghề; năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứukhoa học, làm cơ sở để xây dựng mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, bồidưỡng nhằm nâng cao chất lượng giáo viên, giảng viên dạy nghề, giúp đội ngũ này

tự đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp, từ đóxây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình

độ chuyên môn nghiệp vụ Nhà nước bảo đảm việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũgiáo viên, cán bộ quản lý ĐTN cho LĐNT theo hướng chuẩn hoá, đủ về số lượng;

có cơ cấu hợp lý theo nghề và trình độ đào tạo Huy động các nhà khoa học, cán bộ

kỹ thuật, nghệ nhân, người lao động có tay nghề cao, nông dân sản xuất giỏi thamgia dạy nghề cho LĐNT

Đồng thời, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề Xây dựng nội dung,chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý dạy nghề; hình thành đội ngũ cán

bộ quản lý dạy nghề có tính chuyên nghiệp

Trang 33

Hiện nay, nội dung chương trình ĐTN cho LĐNT gắn với đặc thù của sảnxuất nông nghiệp, quy hoạch, kể hoạch phát triển sản xuất của từng địa phưcmg,quy hoạch xây dựng NTM cấp xã Hình thức đào tạo cần phải phong phú, đào tạotheo địa bàn, tại chỗ, theo mùa vụ, gắn với mô hình sản xuất tiến bộ, lấy thực hành

là chính

Chương trình ĐTN cho LĐNT đã góp phần to lớn vào việc trang bị kiếnthức, kỹ năng, giúp người dân đẩy mạnh úng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vàosản xuất

Để hoạt động ĐTN cho LĐNT đạt kết quả tốt, các cơ sở tham gia dạy nghềcho LĐNT đều cần xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề; xây dựng chươngtrình, giáo trình kiến thức kinh doanh và khởi sự doanh nghiệp cho LĐNT họcnghề theo quy định

Năm 2013, Bộ LĐTBXH đã ban hành Thông tư số 29/2013/TT- BLĐTBH(ngày 22/10/2013) quy định về xây dựng chương trình, biên soạn

giáo trình dạy nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho các nghềtrọng điểm cấp độ quốc gia, trong đó, quy định rõ các yêu cầu về xây dựngchương trình, về nội dung, cấu trúc chương trình, thời gian khoá học và

Trang 34

đơn vị thời gian trong chương trình, phân bổ thời gian khoá học, nguyêntắc, yêu cầu biên soạn bộ đề thi tốt nghiệp; quy trình xây dựng, thẩm địnhchương trình dạy nghề; yêu cầu, nội dung, cấu trúc của giáo trình dạy nghề;quy trình biên soạn, thẩm định giáo trình Theo đó, các cơ sở được lựa chọndạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia và các đơn vị liên quan cần căn cứvào Thông tư này để thực hiện

1.2.6 Huy động và sử dụng nguồn lực vật chất và tài chỉnh để mở rộng và nâng cấp các cơ sở đảo tạo nghề cho lao động nông thôn

Trong thực hiện QLNN về ĐTN nói chung và ĐTN cho LĐNT nóiriêng, không thể thiếu nội dung huy động, sử dụng nguồn lực vật chất và tàichính để mở rộng, nâng cấp các cơ sở ĐTN Xuất phát từ hoạt động đậc thùcủa công tác ĐTN là cần có hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại

để phục vụ tốt cho vấn đề dạy và học; mặt khác, xuất phát từ chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước là cần phát triển hệ thống dạy nghề nênviệc huy động và sử dụng nguồn lực vật chất và tài chính để phát triển,nâng cấp các cơ sở ĐTN có vai trò vô cùng quan trọng

Đe thực hiện nội dung này, Nhà nước đã quan tâm cấp nguồn tàichính, đầu tư phát triển và nâng cấp các cơ sở ĐTN cho LĐNT Cùng vớicung cấp nguồn tài chính, Nhà nước còn đâu tư họp lý về cơ sở hạ tầng,khoa học công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật cho các cơ sở ĐTN cho LĐNT

Đổi với việc ĐTN, nguồn lực tài chính từ NSNN đóng vai trò chủđạo trong các nguồn lực tài chính cho dạy nghề để thực hiện được mục tiêuđổi mới và phát triển dạy nghề, về nguồn đầu tư, tài trợ của các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước, Nhà nước khuyến khích để huy động tối đa sựtham gia của doanh nghiệp, làng nghề trong việc phát triển dạy nghề dướicác hình thức như tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp, đầu tư cơ sở dạy nghề

Trang 35

Ngành LĐTBXH thực hiện cơ chế phân cấp quản lỷ ngân sách, các nguồn đầu

tư khác đảm bảo tính thống nhất từ cao xuống thấp; phát huy tính chủ động, sáng tạo,trách nhiệm của bộ máy quản lý tại từng đơn vị thuộc ngành LĐTBXH, phục vụ choviệc ĐTN cho LĐNT

Song song với việc cung cấp, phân bổ kinh phí đầu tư phát triển, ngànhLĐTBXH thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán công khai, minh bạch vềtài chính, các nguồn đầu tư tại các đơn vị thuộc ngành nhằm nâng cao tính tráchnhiệm và hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí, nguồn đầu tư đã được nâng cấp

1.2.7 Xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lỷ đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Bộ máy các cơ quan quản lý ĐTN cho LĐNT từ Trung ương đến địa phương

được ghi nhận trong Hiển pháp và các văn bản pháp luật, là công cụ giúp Nhà nước

tiến hành quản lý có hiệu quả việc ĐTN cho LĐNT, bao gồm các lĩnh vực: mục tiêu,chương trình, nội dung, kế hoạch, chất lượng ĐTN, kỹ năng nghề, tiêu chuẩn giáoviên, cán bộ quản lý dạy nghề, quy chế thi, tuyển sinh, hệ thống văn bằng, chứng chỉ,danh mục nghề đào tạo, cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề; tổ chức thực hiện nhiệm

vụ QLNN về lĩnh vực dạy nghề theo quy định của pháp luật

Tổ chức bộ máy quản lý ĐTN cho LĐNT là một trong các yếu tố giúp Nhànước quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT một cách thống nhất, có tổ chức chặt chẽ,mang tính khoa học, nhất quán Hệ thống cơ quan QLNN về ĐTN cho LĐNT vậnhành theo định hướng của Đảng và Nhà nước trên cơ sở sử dụng quyền lực nhà nước,ban hành các văn bản pháp pháp luật, văn bản pháp quy dưới luật để hướng dẫn, giảithích, triển khai luật trong quản lý ĐTN cho LĐNT; kiểm tra, giám sát hoạt độngĐTN cho LĐNT

Nếu thiếu hệ thống cơ quan QLNN về ĐTN cho LĐNT thì sẽ không có các quyhoạch, kế hoạch tổng thể, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế, tránh hiện tượng đầu dàntrải không hiệu quả, sẽ không khuyến khích được các thành phần kinh tế đầu tư pháttriển ĐTN Đồng thời, sẽ không xây dựng được một môi trường cạnh tranh lành mạnhtrong lĩnh vực ĐTN, tránh những tiêu cực có thể xảy ra

Trang 36

cơ sở phân định rõ nhiệm vụ và quyền hạn về dạy nghề ở mỗi cấp, tránh chồng chéo

và kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ Đảm bảo hệ thống tổ chức bộ máy từ trên xuống dướihoạt động thống nhất, tinh giản, thuận tiện cho việc điều hành, hạn chế sự xáo trộngây ảnh hưởng đến hoạt động ĐTN cho LĐNT

1.2.8 Tổ chức thực hiện nghiên cứu, ứng dụng khoa học , công nghệ và hợp tác quốc tế về đào tạo nghề cho lao động nông thốn

Việc tổ chức, chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vàhợp tác quốc tế trong lĩnh vực ĐTN cho LĐNT sẽ giúp hệ thống giáo trình đào tạođược cập nhật kịp thời, không bị lạc hậu, theo kịp trình độ phát triển kỹ thuật của các

cơ sở sử dụng lao động trong bối cảnh nền khoa học kỹ thuật trên thế giới đang ngàycàng phát triển mạnh mẽ

Chính vì vậy, trong QLNN về ĐTN cho LĐNT, cần tăng cường hợp tác quốc tế

về ĐTN, lựa chọn các đối tác chiến lược trong lĩnh vực ĐTN là những nước thànhcông trong phát triển ĐTN Việc họp tác nghiên eứu khoa học về ĐTN sẽ giúp ứngdụng các thành tựu khoa học và công nghệ dạy nghề tiên tiến để nâng cạo chất lượngĐTN Đồng thời, tạo hành lang pháp lý thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư, các doanhnghiệp nước ngoài phát triển cơ sở ĐTN chất lượng cao, hợp tác ĐTN tại Việt Nam,đặc biệt là ĐTN cho LĐNT

Nhà nước cũng cần có chính sách tăng cường hợp tác quốc tế về dạy nghề, sớmban hành thông tư hướng dẫn về tài chính, kế toán, kiểm toán và thuế đối với hợp tác,đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề nhằm tạo hànhlang pháp lý thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư, các DN nước ngoài đầu tư vào lĩnhvực này

1.2.9 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định và xử lý vi phạm quy định về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Trang 37

Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật là một trong những công cụ giámsát của các cơ quan QLNN đối với hoạt động ĐTN cho LĐNT, đảm bảo việc tuân thủnhững quy định của pháp luật về ĐTN cho LĐNT

Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định và xử lý vi phạm quy định vềĐTN cho LĐNT có vai trò quan trọng trong QLNN về ĐTN cho LĐNT vì qua thanhtra, kiểm tra, giám sát, cơ quan quản lý đánh giá được mức độ chấp hành các quyđịnh của pháp luật về ĐTN cho LĐNT của các cơ sở đào tạo; kịp thời phát hiệnnhững sai sót và ngăn chặn, chấn chỉnh các hành vi sai phạm, thể hiện tính nghiêmminh của pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho LĐNT

Hàng năm, các cơ quan quản lý, cơ quan chức năng xây dựng chương trình đểchỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động của các cơ sở ĐTN, đảm bảo cho các

cơ sở ĐTN hoạt động theo đúng Luật, đáp ứng chất lượng đào tạo theo đúng yêu cầuđối với từng cấp bậc đào tạo (sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề) cũng nhưhình thức ĐTN về mục tiêu, thời gian, nội dung, phương pháp và chương trình ĐTN,trên cơ sở đó có thể theo dõi, xây dựng cơ sở dữ liệu về ĐTN, chấn chỉnh kịp thờinhững sai phạm, đồng thời đưa ra các biện pháp xử lý vi phạm nghiêm minh

1.3 Sự cần thiết của quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.3.1 Góp phần nâng cao chất lượng chuyên môn tay nghề cho lao động nông thôn

Hiện nay, hầu hết LĐNT là nông dân, còn nhiều hạn chế về kiến thức và kỹnăng nghề nghiệp, hoạt động lao động sản xuất chủ yếu vẫn thông qua kinh nghiệm,chậm đổi mới Chất lượng LĐNT thấp đã làm cho thu nhập của người lao độngkhông thể tăng nhanh; khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn ngàycàng chênh lệch Ở nông thôn, vẫn còn sự chênh lệch đáng kể về thu nhập giữa laođộng có nghề và lao động không nghề Thêm vào đó, các chính sách xóa đói giảmnghèo tuy đã đạt được một số kết quả, nhưng rõ ràng không thể chỉ dừng lại ở chỗcấp đất, tặng nhà, thực hiện các chính sách “ưu đãi” hộ nghèo mà quá trình giảmnghèo phải được thực hiện chủ yếu bằng việc nâng cao chất lượng lao động của

Trang 38

Thực tế cho thấy ở nhiều địa phương, sau khi người nông dân được học nghề,năng suất vật nuôi, cây trồng được nâng lên từ 1,5 - 2 lần; chất lượng và phẩm cấpsản phẩm hàng hoá cũng được nâng lên Quan trọng hơn, thông qua các khoá đào tạo,người nông dân được trang bị những kiến thức về khởi sự

Trang 39

doanh nghiệp nên sau khi kết thúc khoá học đã mạnh dạn tổ chức sản xuất theohướng sản xuất hàng hoá, thu hút thêm lao động tại địa phương vào làm việc.

1.3.3 Góp phần giải quyết việc làm cho lao động nông thôn và ổn định xã hội

Bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, cả quốc gia phát triển và đang phát triển, để

ổn định chính trị, các nhà lãnh đạo luôn phải quan tâm đến vấn đề việc làm và hạnchế thất nghiệp Bởi lẽ, việc làm tạo ra nguồn sống cho người lao động, ổn định chínhtrị, xã hội Đối với lao động nói chung và LĐNT nói riêng, việc làm luôn là conđường mưu sinh của tuyệt đại đa số nông dân Chỉ thông qua lao động, con người ínới

có đủ điều kiện ăn, ở, mặc, đi lại, học tập, giao tiếp để sinh tồn Ngoài nuôi sổng bảnthân mình, người lao động còn phải nuôi sống gia đình và đóng góp một phần cho xãhội Nếu mỗi người lao động đều có việc làm sẽ giúp họ cải thiện điều kiện sống,thực hiện mục tiêu cơ bản “an cư, lạc nghiệp”, cũng chính là vấn đề then chốt nhằmthực hiện thỏa mãn quyền được sống và phát triển của con người Mặt khác, chỉ khinào có vị trí việc làm, người lao động mới phát huy được tiểm năng, trí thông minhphục vụ xã hội, cống hiến cho Tổ quốc

Chính vì vậy, ĐTN cho LĐNT là điều rất cần thiết và có tính chất chiến lượcđối với sự nghiệp giáo dục, đào tạo của đất nước

1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn của một số địa phương

1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dưỡng

Hải Dương là một tỉnh nông nghiệp với tỷ lệ gần 80% dân số sống ở nôngthôn Trong nhũng năm qua, tốc độ phát triển các khu công nghiệp và quá trình đô thịhóa diễn ra ngày càng nhanh, diện tích đất sản xuất nông nghiệp của người dân ngàycàng thu hẹp, làm cho hàng vạn lao động thiếu đất canh tác, cần được ĐTN và giớithiệu việc làm trong các lĩnh vực khác nhau

Bên cạnh đó, nhiều địa phương trong tỉnh vẫn giữ được lợi thế phát triển về câylương thực, thực phẩm nhưng trình độ canh tác chủ yếu dựa vào kinh nghiệm là chínhnên hiệu quả sản xuất thấp, thu nhập bấp bênh, rủi ro cao Đe nông dân có kỹ thuật

Trang 40

thâm canh trong sản xuất nông nghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo anninh lương thực, ổn định xã hội, việc ĐTN cho nông dân là việc làm quan trọng, cấpbách.

Thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê dúyệt đề án ĐTN cho LĐNT đến năm 2020, tỉnh Hải Dương đã triểnkhai nhiều hoạt động đẩy mạnh công tác dạy nghề, góp phần tích cực trong việc nângcao chất lượng LĐNT của tỉnh, giải quyết việc làm, phát triển sản xuất, mở rộngngành nghề, chuyển dịch cơ cấu lao động, tăng thu nhập và xoá đói giảm nghèo, gópphần xây dựng NTM

Đến hết năm 2012, tỉnh Hải Dương có 58 cơ sở dạy nghề (gồm: 04 trường caođẳng nghề, 03 trường trung cấp nghề và 04 trung tâm dạy nghề; thực hiện XHH tronglĩnh vực dạy nghề đã thu hút được 02 trượng cao đẳng, 02 trường trung cấp chuyênnghiệp và 29 doanh nghiệp tư nhân tham gia dạy nghề (tăng 19 cơ sở so với năm2005) Với trên 50 ngành nghề đào tạo đủ năng lực dạy nghề đã đáp ứng nhu cầu củacác doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Qua 3 năm thực hiện Đề án đã góp phầnnâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh lên 40%, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu laođộng khu vực nông thôn, giúp giảm nghèo nhanh và bền vững Tuy nhiên, việc triểnkhai công tác này còn chậm, thiếu đồng bộ, chưa phù hợp với đặc điểm của từngngành kinh tế; thiếu định hướng dài hạn, chưa gắn với quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội, quy hoạch NTM Thời gian tới, các bộ, ngành, địa phương tiếp tụctập trung huy động các nguồn lực, tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộquản lý dạy nghề ở các cấp, nâng cao chất lượng của các cơ sở tham gia dạy nghề; tậptrung nhân rộng các mô hình dạy nghề hiệu quả

1.4.2 Kỉnh nghiệm của tỉnh Nam Định

Tỉnh Nam Định có 10 khu công nghiệp được chính phủ phê duyệt trong quyhoạch phát triển khu công nghiệp chung của cả nước với tổng hiện tích là 1769 ha; 20cụm công nghiệp được UBND tỉnh phê duyệt dự án đầu tư với tổng mức đầu tư 562,1

tỷ đồng, diện tích 338 ha Tính đến 31/12/2012 đã có 525 dự án đầu tư vào khu, cụmcông nghiệp, tổng số vốn đầu tư đăng ký là 15.334,1 tỷ đồng và 152,9 triệu đô la

Ngày đăng: 26/08/2017, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w