1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LS$DL lop 4+5 tuan 8

6 375 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
Chuyên ngành Lịch sử và Địa lý
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 75,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét và bổ xung Hoạt động3: Thảo luận nhóm - Yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình đất nớc trớc và sau khi đợc thống nhất về: Đất nớc; Triều đình; Đời sống của nhân dân - Gọi

Trang 1

 : 9

KhĒ 4:

L ch s ị ử

Ǥ΅ζ bộ lĩζ Ύ−p lIJn 12 ǧẁ Ǖίõn

I MỤC TIấU:

-Nắm được những nột chớnh về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quõn:

+Sau khi Ngụ Quyền mất,đất nước rơi vào cảnh loạn lạc,cỏc thế lực cỏt cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước

+Đinh Bộ Lĩnh đó tập hợp nhõn dõn dẹp loạn 12sứ quõn,thống nhất đất nước

-Đụi nột về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quờ ở vựng Hoa Lư,Ninh Bỡnh là một người cương nghị,mưu cao và cú chớ lớn,ụng cú cụng dẹp loạn 12 sứ quõn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trong sách giáo khoa phóng to

- Phiếu học tập của học sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ :

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài : :

2 Giảng bài:

Hoạt động1: GV giới thiệu ( SGV-

trang 27 )

Hoạt động2: Làm việc cả lớp

+ Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh ?

+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ?

Sau khi thống nhất đất nớc Đinh Bộ

Lĩnh đã làm gì ?

Nhận xét và bổ xung

Hoạt động3: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu các nhóm lập bảng so

sánh tình hình đất nớc trớc và sau

khi đợc thống nhất về: Đất nớc;

Triều đình; Đời sống của nhân dân

- Gọi đại diện các nhóm lên báo

cáo

- Nhận xét và bổ xung

3.Củng cố :

- Nêu ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng? và

ý nghĩa chiến thắng Bạch Đằng

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

- Ông sinh ra và lớn lên ở Hoa L- Ninh Bình Từ nhỏ ông đã tỏ ra có chí lớn qua câu chuyện: Cờ lau tập trận

- Lớn lên gặp buổi loạn lạc ông đã xây dựng lực l-ợng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968

ông đã thống nhất đợc giang sơn

- Ông lên ngôi vua và lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa L đặt tên nớc là Đại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình

- Học sinh nhận xét và bổ xung

- Học sinh thảo luận theo nhóm + Trớc khi thống nhất: Đất nớc bị chia thành 12 vùng Triều đình lục đục Đời sống nhân dân nghèo khổ, đổ máu vô ích, làng mạc đồng ruộng bị tàn phá

+ Sau khi thống nhất: Đất nớc quy về một mối Triều đình đợc tổ chức lại quy củ Đời sống nhân dân no ấm, đồng ruộng xanh tơi, ngợc xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp đợc xây dựng

- Đại diện các nhóm lên trả lời

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh đọc ghi nhớ

- GV nhận xét giờ học

é a lý

HIJt đųƑ sản xuất của wgưƟ dõn Tõσ WguΏǘn( LJΗĞp Ό΄o)

Trang 2

I MỤC TIấU:

-Nờu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dõn ở Tõy Nguyờn:

+Sử dụng sức nước sản xuất điện

+Khai thỏc gỗ và lõm sản

-Nờu được vai trũ của rừng đối với đời sống và sản xuất:cung cấp gỗ,lõm sản,nhiều thỳ quý,…

-Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng

-Mụ tả sơ lược đặc điểm sụng ở Tõy Nguyờn:cú nhiều thỏc ghềnh

-Mụ tả sơ lược:rừng rậm nhiệt đới(rừng rậm,nhiều loại cõy,tạo thành nhiều tầng…),rừng khộp(rừng rụng lỏ mựa khụ)

-Chỉ trờn bản đồ(lược đồ) và kể tờn những con sụng bắt nguồn từ Tõy Nguyờn:sụng Xờ Xan,sụng Xrờ Pốk,sụng Đồng Nai

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ địa lí tự nhiên VN

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ :

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài : :

2 Giảng bài:

Hoạt động 1: Khai thác

sức nớc của ngời dân ở Tây

Nguyên

- HT: Hoạt động nhóm

- PP: Thảo luận nhóm, quan

sát

Hoạt động 2 : Rừng và

khai thác rừng ở Tây

Nguyên

- HT : Hoạt động nhóm

- PP : Quan sát và thảo luận

3.Củng cố :

- HS đọc sách, quan sát lợc đồ sgk, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi gợi ý

- Học sinh chỉ vị trí nhà máy thuỷ điện I-a-li trên lợc đồ H.4 và cho biết nó nằm ở sông nào?

- GV và học sinh nhận xét, kết luận

- GV cho HS giới thiệu thêm về nhà máy thuỷ điện I-a- li

- Học sinh đọc sgk, thảo luận trả lời câu hỏi: phân loại rừng, quy trình sản xuất đồ gỗ và mô tả rừng rậm nhiệt đới, rừng khộp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV đánh giá, kết luận

- Học sinh đọc phần kết luận sgk

- GV nhận xét giờ học, dặn dò học sinh

K thu t ỹ ậ

Khõu đŎ κưa(LJΗĞt 2)

I MỤC TIấU:

-Biết khõu đột thưa và ứng dụng của khõu đột thưa

-Khõu được cỏc mũi khõu đột thưa Cỏc mũi khõu cú thể chưa đều nhau.Đường khõu cú thể

bị dỳm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh quy trỡnh mẫu khõu đột thưa

Trang 3

Mẫu vài khâu đột thưa.

Vải trắng 20 x 30cm, len, chỉ, kim, kéo, thước, phấn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ :

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài : :

2 Giảng bài:

Hoạt động 1: HS

thực hành

Hoạt động 2: Đánh

giá kết quả học tập

- Tổ chức cho HS

trình bày sản phẩm

thực hành

3.Củng cố :

HS nêu lại quy trình khâu đột thưa

- HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác khâu đột thưa

- GV nhận xét, củng cố kĩ thuật khâu đột thưa theo 2 cách:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nêu thời gian yêu cầu thực hành

- HS thực hành khâu các mũi khâu đột thưa

- GV quan sát, uốn nắn thao tác cho các HS còn lúng túng

- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm

-HS tự đánh giá sản phẩm

- GV nhận xét

- Chuẩn bị bài: Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột

KhĒ 5:

L ch s ị ử

Cáε jạnƑ jùa κu

I MỤC TIÊU:

Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi: Ngày 19-8-1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượng và mít tinh tại Nhà hát lớn thành phố Ngay sau cuộc mít tinh, quần chúng đã xông vào chiếm các

cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở Mật thám,… Chiều ngày 19-8-1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng

- Biết Cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:

+ Tháng 8-1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn

+ Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám

- HS khá giỏi:

+ Biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội

+ Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ :

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài : :

2 Giảng bài:

*Hoạt động 1: Thời cơ cách mạng

Tháng 3-1945, phát xít Nhật hất cẩng Pháp,

giành quyền đô hộ nước ta Giữa tháng

8-1945, quân phiệt Nhật ở châu Á đầu hàng

quân Đồng minh Đảng ta xác định đây chính

là thời cơ để chúng ta tiến hành tổng khởi

nghĩa giành chính quyền trên cả nước Theo

Gv yêu cầu Hs đọc phần chữ nhỏ đầu tiên trong bài Cách mạng mùa thu

1Hs đọc thành tiếng -Gv nêu vấn đề: Gv gợi ý thêm: Tình hình

kẻ thù của dân tộc ta lúc này như thế nào? -Hs thảo luận để tìm câu trả lời

Hs dựa vào gợi ý của Gv để giải thích thời

Trang 4

em, vỡ sao Đảng ta lại xỏc định đõy là thời cơ

ngàn năm cú một cho cỏch mạng Việt Nam?

*Hoạt động 2: Khởi nghĩa giành chớnh quyền

ở Hà Nội ngày 19-8-1945

làm việc theo nhúm

*Hoạt động 3: Liờn hệ cuộc khởi nghĩa giành

chớnh quyền ở Hà Nội với cuộc khởi nghĩa

giành chớnh quyền ở cỏc địa phương

Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đó giành

được chớnh quyền?

*Hoạt động 4: Nguyờn nhõn và ý nghĩa thắng

lợi của cỏch mạng thỏng Tỏm

làm việc theo cặp

3.Củng cố :

cơ cỏch mạng:

Lần lượt từng Hs thuật lại trước lớp cuộc khởi nghĩa 19-8-1945 ở Hà Nội, cỏc Hs cựng nhúm theo dừi, bổ sung ý kiến

-Gv yờu cầu Hs trỡnh bày trước lớp

Gv yờu cầu Hs nhắc lại kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chớnh quyền ở Hà Nội

Hs trao đổi và nờu: Hà Nội là nơi cú cơ quan đầu nóo của giặc, nếu Hà Nội khụng giành được chớnh quyền thỡ việc giành chớnh quyền ở cỏc địa phương khỏc sẽ gặp rất nhiều khú khăn

-Gv túm tắt ý kiến của Hs

-Hs đọc Sgk và nờu: Tiếp sau Hà Nội đến lượt Huế (23-8), rồi Sài Gũn (25-8) và đến 28-8-1945, cuộc Tổng khởi nghĩa đó thành cụng trờn cả nước

Hs thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi gợi ý để rỳt ra nguyờn nhõn thắng lợi và ý nghĩa của Cỏch mạng thỏng Tỏm

Gv nhận xột tiết học

é a lý

Cỏ‼ dõn LJȈ, ǧẅ ιõn bố dõn cư

I MỤC TIấU:

-Biết sơ lợc về sự phân bố dân c VN

+VN là nớc có nhiều dân tộc trong đó ngời kinh có số dân đông nhất

+Mật độ dân số cao, dân c tập trung đông đúc ở đồng bằng ven biển và tha thớt ở vùng núi

+Khoảng 3

4 dân số VN sống ở nông thôn

-Se dụng bảng số liêu, biểu dồ, bản đồ, lợc đồ dân c ở mức độ đơn giản để nhận biết một

số đặc điểm của sự phân bố dân c

Học sinh khá, giỏi nêu hậu quả của sự phân bố dân c không đều giữa vùng đồng bằng ven biển và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân thiếu lao động

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ :

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài : :

Trang 5

2 Giảng bài:

*Hoạt động 1: 54 dân tộc anh em

trên đất nước Việt Nam

*Hoạt động 2: Mật độ dân số Việt

Nam

-Gv giảng: Để biết mật độ dân số

người ta lấy tổng số dân tại một thời

điểm của một vùng, hay một quốc

gia chia cho diện tích đất tự nhiên

của vùng hay quốc gia đĩ

*Kết luận: Mật độ dân số nước ta là

rất cao, cao hơn cả mật độ dân số

Trung Quốc, nước đơng dân nhất thế

giới, và cao hơn nhiều so với mật độ

dân số trung bình của thế giới

*Hoạt động 3: Sự phân bố dân cư ở

Việt Nam

3.Củng cố :

-Gv yêu cầu Hs đọc Sgk, nhớ lại kiến thức đã học ở mơn Địa lí 4 và trả lời các câu hỏi

Hs suy nghĩ và trả lời, mỗi Hs trả lời 1 câu, các Hs khác theo dõi và bổ sung ý kiến

Gv nhận xét, sửa chữa, bổ sung

-Gv: Em hiểu thế nào là mật độ dân số?

1 vài Hs nêu theo ý hiểu của mình

Gv nêu: Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1km2 diện tích đất tự nhiên

-Gv treo bảng thống kê mật độ dân số của một số nước châu Á và hỏi: Bảng số liệu cho ta biết điều gì?

Hs nêu: Bảng số liệu cho biết mật độ dân số của một số nước châu Á

-Gv yêu cầu: So sánh mật độ dân số nước ta với mật độ dân số một số nước châu Á

-Hs so sánh và nêu:

Gv treo lược đồ mật độ dân số Việt Nam và hỏi: Nêu tên lược đồ và cho biết lược đồ giúp ta nhận xét về hiện tượng gì?

Hs đọc tên: Lược đồ dân số Việt Nam Lược đồ cho

ta thấy sự ph6an bố dân cư của nước ta

Chỉ trên lược đồ và nêu: -Các vùng cĩ mật độ dân

số trên 1000 người/km2

Để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa dân cư và các vùng, Nhà nước ta đã làm gì?

- Gv nhận xét tiết học

K thu t ỹ ậ

LuȈ ǟau

I MỤC TIÊU:

– Biết cách thực hiện cơng việc chuẩn bị và các bước luộc rau

Biết liện hệ với việc luộc rau ở gia đình

Khơng yêu cầu HS thực hành luộc rau ở lớp

Có ý thức vận dung kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Giáo viên : Rau muống, rau củ cải, đũa, phiếu học tập.

 Học sinh: Rau, …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ :

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài : :

2 Giảng bài:

Hoạt động1: Làm việc cả

lớp Quan sát hình 1 và bằng hiểu biết của mình, em hãy nêu tên những nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để luộc

Trang 6

Hoạt động2:làm việc theo

nhóm :

Hoạt động3: Đánh giá kết

quả học tập

3.Củng cố :

So sánh cách luộc rau ở

gia đình em với cách luộc

rau nêu trong bài học

rau?

Ở gia đình thường luộc những loại rau nào?

Học sinh quan sát hình 1 SGK

Quan sát hình 2a, 2b em hãy nhắc lại cách sơ chế rau?

GV yêu cầu học sinh đọc nội dung mục 2 SGK và nhớ lại cách luộc rau ở gia đình và nêu cách luộc rau?

- Học sinh đọc SGK

Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét

Chọn ghi số 1,2,3 vào ô đúng trình tự chuẩn bị luộc rau

- Chọn rau tươi, non sạch 

- Rửa rau sạch 

- Nhặt bỏ gốc, rễ, lá, úa, héo, bị sâu 

2 học sinh đọc ghi nhớ

Ký duyệt

Ngày đăng: 30/09/2013, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w