1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Sinh 8 Trannhuhoang

140 118 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh học 8
Người hướng dẫn GV. Trần Nh Hoàng
Trường học Trường THCS Hương Toàn
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Hương Toàn
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan 15 phút - Yêu cầu HS đọc  SGK mục II để trả lời : - Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể đợc thể hiện trong trờng hợp

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1

Ngày soạn : 14/08/2010 Bài 1: Bài mở đầu

A mục tiêu.

1 Kiến thức

- HS thấy rõ đợc mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học

- Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên

2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút.

- Trong chơng trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?( Kể đủ các ngành theo sự tiến hoá)

- Lớp động vật nào trong ngành động vật có xơng sống có vị trí tiến hoá cao nhất? (Lớp thú bộ khỉ tiến hoá–

nhất)

3 Bài mới: 5 phút.

Giới thiệu sơ qua về chơng trình sinh học lớp 8

Hoạt động 1: Vị trí của con ngời trong tự nhiên

con ngời trong tự nhiên?

- Con ngời có những đặc điểm

nào khác biệt với động vật

- Các nhóm khác trình bày, bổ sung  Kết luận

I Vị trí của con ng ời trong tự nhiên

- Ngời có những đặc điểm giống thú

 Ngời thuộc lớp thú

- Đặc điểm chỉ có ở ngời, không có

ở động vật (ô 1, 2, 3, 5, 7, 8 – SGK)

- Sự khác biệt giữa ngời và thú chứng tỏ ngời là động vật tiến hoá nhất, đặc biệt là biết lao động, có tiếng nói, chữ viết, t duy trừu tợng, hoạt động có mục đích  Làm chủ thiên nhiên

Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh

Trang 2

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Hãy cho biết kiến thức về cơ thể

ngời và vệ sinh có quan hệ mật

thiết với những ngành nghề nào

trong xã hội?

- Cá nhân nghiên cứu  trao đổi nhóm

- Một vài đại diện trình bày, bổ sung để rút ra kết luận

- Quan sát tranh + thực tế

 trao đỏi nhóm để chỉ ra mối liên quan giữa bộ môn với khoa học khác

II.Nhiệm vụ của môn sinh học ng - ời

- Bộ môn sinh học 8 cung cấp những kiến thức về cấu tạo, sinh lí, chức năng của các cơ quan trong cơ thể mối quan hệ giữa cơ thể và môi trờng, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể

 Bảo vệ cơ thể

- Kiến thức cơ thể ngời và vệ sinh có liên quan đến khoa học khác: y học, tâm lí học, hội hoạ, thể thao

Hoạt động 3: Phơng pháp học tập bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh

- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung để rút ra kết luận

- HS lấy VD cho từng phơng pháp

III.Ph ơng pháp học tập bộ môn cơ thể ng ời và vệ sinh

- Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu bản, mẫu vật thật để hiểu rõ

về cấu tạo, hình thái

- Thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ quan

- Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tợng thực tế, có biện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể

- Học bài và trả lời câu 1, 2 SG- Kẻ bảng 2 vào vở

- Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú

Trang 3

-Hết -Tuần 1 Tiết 2 Chơng I Khái quát về cơ thể ngời

Ngày soạn : 15/08/2010 Bài 2: cấu tạo cơ thể ngời

- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức

- Rèn t duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút.

- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa ngời và thú? Từ đó xác định vị trí của con ngời trong tự nhiên

- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể ngời và vệ sinh”

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể

khoang bụng nhờ cơ quan nào?

- Những cơ quan nào nằm trong

khoang ngực, khoang bụng?

(GV treo tranh hoặc mô hình cơ

thể ngời để HS khai thác vị trí các

cơ quan)

- Cá nhân quan sát tranh, tìm hiểu bản thân, trao đổi nhóm

Đại diện nhóm trình bày ý kiến

- HS có thể lên chỉ trực tiếp trên tranh hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan cơ thể

- 1 HS trả lời Rút ra kết luận

I.Cấu tạo cơ thể

1.Các phần cơ thể

- Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân

- Da bao bọc bên ngoài để bảo

vệ cơ thể

- Dới da là lớp mỡ  cơ và

x-ơng (hệ vận động)

- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ hoành

Trang 4

bổ sung  Kết luận:

- 1 HS khác chỉ tên các cơ quan trong từng hệ trên mô hình

Hoạt động 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan

15

phút

- Yêu cầu HS đọc  SGK mục II để trả lời

:

- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan

trong cơ thể đợc thể hiện trong trờng hợp

- Hãy cho biết các mũi tên từ hệ thần kinh

và hệ nội tiết tới các cơ quan nói lên điều

gì?

- GV nhận xét ý kiến HS và giải thích: Hệ

thần kinh điều hoà qua cơ chế phản xạ; hệ

nội tiết điều hoà qua cơ chế thể dịch

- Cá nhân nghiên cứu  phân tích 1 hoạt động của cơ thể đó

là chạy

- Trao đổi nhóm để tìm VD khác Đại diện nhóm trình bày

- Trao đổi nhóm:

+ Chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan

+ Thấy đợc vai trò chỉ đạo,

điều hoà của hệ thần kinh và thể dịch

1 HS đọc kết luận SGK

II Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan

- Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt

động

- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tạo nên sự thống nhất của cơ thể dới

sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết

4 Củng cố: 4 phút

HS trả lời câu hỏi:

- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?

Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:

Trang 5

1 Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:

2 Những hệ cơ quan nào dới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quan khác

a Hệ thần kinh và hệ nội tiết

b Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp

c Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết

d Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh

5 Dăn dò: 1 phút

- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK

- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vât

- Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất

dd cung cấp cho cơ thể

- Vận chuyển chất dd, oxi tới tế bào và vận chuyển chất thải, cacbonic từ tế bào đến cơ quan bài tiết

- Thực hiện trao đổi khí oxi, khí cacbonic giữa cơ thể và môi trờng

- Bài tiết nớc tiểu

- Tiếp nhận và trả lời kích từ môi trờng,

điều hoà hoạt động của các cơ quan

Trang 6

- Phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của tế bào.

- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

2 Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức

- Rèn t duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?

- Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ thể do đâu? cho 1 VD chứng minh?

3 Bài mới: 2 phút

VB: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều đợc cấu tạo từ tế bào

- GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể

? Nhận xét về hình dạng, kích thớc, chức năng của các loại tế bào?

- GV: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhng đều có đặc điểm giống nhau

Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào

7

phút

- Yêu cầu HS quan sát H 3.1

và cho biết cấu tạo một tế bào

I.Cấu tạo tế bào

Cấu tạo tế bào gồm 3 phần:

+ Màng+ Tế bào chất gồm nhiều bào quan

+ Nhân

Hoạt động 2 Chức năng của các bộ phận trong tế bào(9phút)

- Lới nội chất có vai trò gì

trong hoạt động sống của tế

Kết luận bảng 3.1

Trang 7

- Dựa vào bảng 3 để trả lời.

Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào

8

phút

Yêu cầu HS đọc  mục III

SGK và trả lời câu hỏi:

- Cho biết thành phần hoá học

chính của tế bào?

- Các nguyên tố hoá học cấu

tạo nên tế bào có ở đâu?

- Tại sao trong khẩu phần ăn

mỗi ngời cần có đủ prôtêin,

gluxit, lipit, vitamin, muối

khoáng và nớc?

- HS dựa vào  SGK để trả lời

- Trao đổi nhóm để trả lời

+ Các nguyên tố hoá học đó

đều có trong tự nhiên

+ Ăn đủ chất để xây dựng tế bào giúp cơ thể phát triển tốt

III.Thành phần hoá học của tế bào

- Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ

a Chất hữu cơ:

+ Prôtêin: C, H, O, S, N.+ Gluxit: C, H, O (tỉ lệ 1C:2H: 1O)

+ Lipit: C, H, O (tỉ lệ O thay

đổi tuỳ loại)

+ Axit nuclêic: ADN, ARN

b Chất vô cơ: Muối khoáng chứa

Ca, Na, K, Fe và nớc

Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào

diễn ra trong tế bào.

- Hoạt động sống của tế bào

có liên quan gì đến hoạt động

sống của cơ thể?

- Qua H 3.2 hãy cho biết chức

- Nghiên cứu kĩ H 3.2, trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời

+ Cơ thể lấy từ môi trờng ngoài oxi, chất hữu cơ, nớc, muối khoáng cung cấp cho tế bào trao đổi chất tạo năng lợng cho cơ thể hoạt động và thải cacbonic, chất bài tiết

+ HS rút ra kết luận

- 1 HS đọc kết luận SGK

IV.Hoạt động sống của tế bào

- Hoạt động của tế bào gồm: trao

đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng

- Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống của cơ thể + Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao đổi chất giữa cơ thể và môi tr-ờng

+ Sự phân chia tế bào là cơ sở cho

sự sinh trởng và sinh sản của cơ thể.+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với môi

Trang 8

năng của tế bào là gì? trờng bên ngoài.

=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

4 Củng cố: 3 phút

Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK)

Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:

Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:

a Các cơ quan trong cơ thể đều đợc cấu tạo bởi tế bào

b Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể

c Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết

d a và b đúng

(đáp án d đúng)

5 Dăn dò: 1 phút

- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK)

- Đọc mục “Em có biết”

- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng

- HS trình bày đợc khái niệm mô

- Phân biệt đợc các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh

- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?

- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khái niệm mô

Trang 9

- Giải thích vì sao têa bào có hình

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

II.Các loại mô

Nội dung PHT

- Yêu cầu HS đọc  mục II SGK kết hợp

quan sát H 4.2, hoạt động nhóm để hoàn

- Yêu cầu HS đọc kĩ  mục III SGK kết

hợp quan sát H 4.3 và trả lời câu hỏi

- Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim giống

và khác nhau ở điểm nào?

- Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo

- Hoàn thành phiếu học tập của nhóm

đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Yêu cầu HS đọc kĩ  mục 4 kết hợp quan

sát H 4.4 để hoàn thành tiếp nội dung phiếu

học tập

- GV nhận xét, đa kết quả đúng

- Cá nhân đọc kĩ  kết hợp quan sát H 4.4; trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập theo nhóm

- Báo cáo kết quả

Kết luận:

Trang 10

Cấu tạo, chức năng các loại mô

Nâng đỡ, liên kết các cơ quan hoặc là đệm cơ học.

- Cung cấp chất dinh ỡng.

d-Chủ yếu là chất phi bào, các

- Tế bào phân nhánh, có nhiều nhân, có vân ngang.

- Tế bào có hình thoi, đầu nhọn, có 1 nhân.

4 Mô thần kinh - Nằm ở não, tuỷ sống, có

các dây thần kinh chạy

đến các hệ cơ quan.

- Tiếp nhận kích thích

và sử lí thông tin, điều hoà và phối hợp hoạt

động các cơ quan đảm bảo sự thích ứng của cơ

thể với môi trờng.

- Gồm các tế bào thần kinh (nơron và các tế bào thần kinh đệm).

- Nơron có thân nối với các sợi nhánh và sợi trục.

2 Mô liên kết có cấu tạo:

a Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau

b Các tế bào dài, tập trung thành bó

c Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)

5.Dăn dò: 1 phút

Trang 11

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.

- Trình bày đợc cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron

- Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ

- Vì sao khi sờ tay vào vật nóng, tay rụt lại?

-Nhìn thấy quả me, quả khế có hiện tợng tiết nớc bọt?

- Đèn chiếu vào mắt, mắt nhắm lại?

- Hiện tợng trên là gì? Những thành phần nào tham gia vào? Cơ chế diễn ra nh thế nào? Bài Phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này

Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron

- Gắn chú thích vào tranh câm cấu tạo

nơron và mô tả cấu tạo 1 nơron điển

- HS nhận xét, nêu cấu tạo nơron

- Nghiên cứu tiếp SGK để trả

lời các câu hỏi

1.Cấu tạo và chức năng của nơron

a cấu tạo nơron gồm:

- Thân: chứa nhân, xung quanh có tua ngắn (sợi nhánh)

- Tua dài (sợi trục): có bao miêlin, tận cùng phân nhánh

Trang 12

- GV chỉ trên tranh chiều lan truyền

xung thần kinh trên hình 6.1 và 6.2

(cung phản xạ)

Lu ý: xung thần kinh lan truyền theo 1

chiều

- Dựa vào chức năng dẫn truyền, ngời

ta chia nơron thành 3 loại:

- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS

nghiên cứu tiếp  SGK kết hợp quan

vào phiếu học tập

- HS điền kết quả Các nhóm khác nhận xét

- Nơron trung gian (nơron liên lạc)

Nơron trung gian

(nơron liên lạc)

- Nằm trong trung ơng thần kinh

- Liên hệ giữa các nơron

Nơron li tâm(nơron vận động)

- Thân nằm trong trung ơng thần kinh, sợi trục hớng ra cơ

(chạm tay vào cây trinh nữ, lá cây

cụp lại) có phải là phản xạ không?

- Thế nào là 1 cung phản xạ?

- Yêu cầu HS quan sát H 6.2 và trả

lời câu hỏi:

- Có những loại nơron nào tham gia

điều khiển của hệ thần kinh

b Cung phản xạ

- Khái niệm ( SGK)

- 1 cung phản xạ có 3 loại nơron: nơron hớng tâm, trung gian, li tâm

- Cung phản xạ gồm 5 thành phần: cơ quan thụ cảm, nơron hớng tâm, nơron trung gian,

Trang 13

- GV cho HS quan sát H 6.2

- Xung thần kinh đợc dẫn truyền nh

thế nào?

- Hãy giải thích phản xạ kim châm

vào tay, tay rụt lại?

- Bằng cách nào trung ơng thần kinh

c Vòng phản xạ

- Khái niệm (SGK)

4 Kiểm tra, đánh giá: 2 phút

- Cho HS dán chú thích vào sơ đồ câm H 6.2 và nêu chức năng của các bộ phận trong phản xạ

- Chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời mô cơ vân

- Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì), mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân

- Phân biệt đợc điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết

+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%

+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn

Trang 14

C hoạt động dạy - học.

1 ổn đinh lớp: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Cấu tạo và chức năng của Nơron? Có các loại Nơron nào?

- Cung phản xạ là gì? Vòng phản xạ là gì? Cho ví dụ?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành(5phút)

- GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu của bài thực hành

- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô

- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào cạnh

lamen, dùng giấy thấm hút bớt dd

sinh lí để axit thấm dới lamen

- GV kiểm tra các nhóm, giúp đỡ

- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản nh hớng dẫn, yêu cầu:

- Các nhóm điều chỉnh kính, lấy ánh sáng để nhìn rõ mẫu

- Đại diện các nhóm quan sát

đến khi nhìn rõ tế bào

- Cả nhóm quan sát, nhận xét:

Thấy đợc: màng, nhân, vân ngang, tế bào dài

Kết luận:

a Cách làm tiêu bản mô cơ vân:

- Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ

- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ ( thấm sạch máu)

- Đậy lamen, nhỏ dd axit axetic 1%

Chú ý: ếch huỷ tuỷ để khỏi nhảy

b Quan sát tế bào:

- Thấy đợc các thành phần chính: màng, tế bào chất, nhân, vân ngang

Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác(14phút)

Các thành viên lần lợt quan sát, vẽ hình và đối chiếu với

Kết luận:

- Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau

Trang 15

đối chiếu hình vẽ SGK và hình trên

bảng

- Các nhóm đổi tiêu bản cho nhau để lần lợt quan sát 4 loại mô Vẽ hình vào vở

- Mô sụn: chỉ có 2 đến 3 tế bào tạo thành nhóm

- Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK

- Chuẩn bị bài mới

- Phân biệt đợc các loại xơng dài, xơng ngắn, xơng dẹt về hình thái, cấu tạo

- Phan biệt các loại khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động

2 Kiểm tra bài cũ: 1 phút

- Thu bài tu hoạch

3 Bài mới: 2 phút

VB: ? Hệ vận động gồm những cơ quan nào?

? Bộ xơng ngời có đặ điểm cấu tạo và chức năng nh thế nào?

Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 7

Hoạt động 1: Các thành phần chính của bộ xơng

18

phút

- Yêu cầu HS quan sát H 7.1

và trả lời câu hỏi:

- Bộ xơng gồm mấy thành

- Quan sát kĩ H 7.1 và trả lời

- HS nghiên cứu H 7.2; 7.3 kết hợp với thông tin trong SGK

để trả lời

I.Các thành phần chính của bộ x -

ơng

1 Thành phần của bộ xơng

Trang 16

phần ?

? Nêu đặc điểm của mỗi

thành phần?

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm

- Tìm hiểu điểm giống và

khác nhau giữa xơng tay và

- HS dựa vào kiến thức ở thông tin kết hợp với tranh H 7.1; 7.2

để trả lời

- Tự rút ra kết luận

- Bộ xơng chia 3 phần:

+ Xơng đầu gồm xơng sọ và xơng mặt

+ Xơng thân gồm cột sống và lồng ngực

=> Bộ xơng ngời thích nghi với quá trình lao động và đứng thẳng

2 Vai trò của bộ xơng

- Nâng đỡ cơ thể, tạo hình dáng cơ thể

- Tạo khoang chứa, bảo vệ các cơ quan

- Cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận

động

Hoạt động 2: Phân biệt các loại xơng

7

phút

- Yêu cầu HS đọc  mục II ,

quan sát hình 7.1 để trả lời câu

đặc điểm các loại xơng

II.Phân biệt các loại x ơng

- Căn cứ vào hình dạng và cấu tạo chia xơng thành 3 loại:

+ Xơng dài: hình ống, chứa tuỷ đỏ (trẻ em), tuỷ vàng (ngời lớn)

- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

mục III và trả lời câu hỏi:

- Thế nào gọi là khớp xơng?

- Có mấy loại khớp?

- Yêu cầu HS quan sát H 7.4 và trả

lời câu hỏi:

- Dựa vào khớp đầu gối, hãy mô

- HS nghiên cứu thông tin SGK

+ Khớp động: 2 đầu xơng có sụn, giữa

là dịch khớp (hoạt dịch), ngoài có dây

Trang 17

- GV lứu ý HS: trong bộ xơng ngời

chủ yếu là khớp động giúp con

ng-ời vận động và lao động

- Cho HS đọc kết luận SGK

- Quan sát kĩ H 7.4, trao đổi nhóm và rút ra kết luận

- HS đọc kết luận

chằng giúp cơ thể có khả năng cử động linh hoạt

+ Khớp bán động: giữa 2 đầu xơng có

đệm sụn giúp cử động hạn chế

+ Khớp bất động: 2 đầu xơng khớp với nhau bởi mép răng ca hoặc xếp lợp lên nhau, không cử động đợc

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

- Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa

- Đọc mục “Em có biết”

Đoạn dây đồng 1 đầu quấn chặt vào que bằng tre, gỗ, đầu kia quấn vào xơng

Một panh để gắp xơng, 1 đèn cồn, 1 cốc nớc lã để rửa xơng, 1 cốc đựng HCl 10% , đầu giờ thả 1

x-ơng đùi ếch vào axit

(Nếu HS làm thí nghiệm theo nhóm cần chuẩn bị các dụng cụ nh trên theo nhóm)

C hoạt động dạy - học.

1 Tổ chức: 1 phút

Trang 18

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Bộ xơng ngời đợc chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xơng nào?

- Sự khác nhau giữa xơng tay và xơng chân nh thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con ời?

ng Nêu cấu tạo và vai trò của từng loại khớp?

3 Bài mới: 2 phút

VB: Gọi 1 HS đọc mục “Em có biết” (Tr 31 – SGK)

GV: Những thông tin đó cho ta biết xơng có sức chịu đựng rất lớn Vậy vì sao xơng có khả năng đó? Chúng

ta sẽ giải đáp qua bài học ngày hôm nay

Hoạt động 1: Cấu tạo của xơng Mục tiêu: HS chỉ ra đợc cấu tạo của xơng dài, xơng dẹt và chức năng của nó.

15

phút

- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục I

SGK kết hợp quan sát H 8.1; 8.2 ghi

nhớ chú thích và trả lời câu hỏi:

- Xơng dài có cấu tạo nh thế nào?

- GV treo H 8.1(tranh câm), gọi 1 HS

nghĩa gì với chức năng của xơng?

- GV: Ngời ta ứng dụng cấu tạo xơng

hình ống và cấu trúc hình vòm vào kiến

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục

I.3 và quan sát H 8.3 để trả lời:

- Nêu cấu tạo của xơng ngắn và xơng

dẹt?

- HS nghiên cứu thông tin và quan sát hình vẽ, ghi nhớ kiến thức

- 1 HS lên bảng dán chú thích

và trình bày

- Các nhóm khác nhận xét và rút ra kết luận

- Cấu tạo hình ống làm cho

x-ơng nhẹ và vững chắc

- Nan xơng xếp thành vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực

- Nghiên cứu bảng 8.1, ghi nhớ thông tin và trình bày

- Nghiên cứu thông tin , quan sát hình 8.3 để trả lời

- Rút ra kết luận

I.Cấu tạo của x ơng

1 Cấu tạo xơng dài bảng 8.1 SGK

2 Chức năng của xơng dài bảng 8.1 SGK

3 Cấu tạo xơng ngắn và

x-ơng dẹt

- Ngoài là mô xơng cứng (mỏng)

- Trong toàn là mô xơng xốp, chứa tuỷ đỏ

Hoạt động 2: Sự to ra và dài ra của xơng

Trang 19

minh vai trò của sụn tăng trởng: dùng đinh

platin đóng vào vị trí A, B, C, D ở xơng 1 con

bê B và C ở phía trong sụn tăng trởng A và D ở

phía ngoài sụn của 2 đầu xơng Sau vài tháng

thấy xơng dài ra nhng khoảng cách BC không

đổi còn AB và CD dài hơn trớc

Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết vai trò của

sụn tăng trởng

- GV lu ý HS: Sự phát triển của xơng nhanh

nhất ở tuổi dậy thì, sau đó chậm lại từ 18-25

tuổi

- Trẻ em tập TDTT quá độ, mang vác nặng dẫn

tới sụn tăng trởng hoá xơng nhanh, ngời không

cao đợc nữa Tuy nhiên màng xơng vẫn sinh ra

tế bào xơng

- HS nghiên cứu mục

II trả lời câu hỏi

- Xơng dài ra do các tế bào ở sụn tăng trởng phân chia và hoá xơng

Hoạt động 3: Thành phần hoá học và tính chất của xơng

10

phút

- GV biểu diễn thí nghiệ: Cho xơng

đùi ếch vào ngâm trong dd HCl

- GV giới thiệu về tỉ lệ chất cốt giao

thay đổi ở trẻ em, ngời già

- HS quan sát và nêu hiện ợng:

t-+ Có bọt khí nổi lên (khí

CO2) chứng tỏ xơng có muối CaCO3

+ Xơng mềm dẻo, uốn cong

đợc

- Đốt xơng bóp thấy xơng vỡ

+ Xơng vỡ vụn

+ HS trao đổi nhóm và rút ra kết luận

- 1 HS đọc kết luận SGK

III.Thành phần hoá học và tính chất của x ơng

- Xơng gồm 2 thành phần hoá học là:

+ Chất vô cơ: muối canxi

+ Chất hữu cơ (cốt giao)

- Sự kết hợp 2 thành phần này làm cho xơng có tính chất đàn hồi và rắn chắc

4 Kiểm tra, đánh giá: 3phút

Cho HS làm bài tập 1 SGK

Trả lời câu hỏi 2, 3

5 Hớng dẫn học bài ở nhà: 1phút

Trang 20

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.

- Đọc trớc bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

-Hết -Tuần5 Tiết 9 Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

Ngày soạn 11/09/2010

A mục tiêu.

- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ

- Giải thích đợc tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Nêu cấu tạo chức năng của xơng dài?

- Nêu thành phần hoá học và tính chất của xơng?

3 Bài mới: 2 phút

GV dùng tranh hệ cơ ở ngời giới thiệu một cách khái quát về các nhóm cơ chính của cơ thể nh phần thông tin đầu bài SGK

Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ

- Nêu cấu tạo tế bào cơ ?

- Gọi HS chỉ trên tranh cấu tạo

bắp cơ và tế bào cơ

- HS nghiên cứu thông tin SGK và quan sát hình vẽ, thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày

Các nhóm khác bổ sung và rút ra kết luận

I.Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ

- Bắp cơ : gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) bọc trong màng liên kết

- Hai đầu bắp cơ có gân bám vào

x-ơng, giữa phình to là bụng cơ

- Tế bào cơ: gồm nhiều đoạn, mỗi

đoạn là 1 đơn vị cấu trúc giới hạn bởi

2 tấm hình chữ Z Sự sắp xếp các tơ cơ mảnh và tơ cơ dày ở tế bào cơ tạo nên

đĩa sáng và đĩa tối

+ Đĩa tối: là nơi phân bố tơ cơ dày, đĩa sáng là nơi phân bố tơ cơ mảnh

Hoạt động 2: Tính chất của cơ

10

phút

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và

quan sát H 9.2 SGK (nếu có điều

- HS nghiên cứu thí nghiệm và trả lời câu hỏi :

II Tính chất của cơ.

- Tính chất căn bản của cơ là sự co

Trang 21

kiện GV biểu diễn thí nghiệm)

- Yêu cầu HS mô tả thí nghiệm

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm

phản xạ đầu gối, quan sát H 9.3

- Giải thích dựa vào thông tin SGK, rút ra kết luận

- HS làm phản xạ đầu gối (2 HS làm)

- Dựa vào H 9.3 để giải thích cơ

chế phản xạ co cơ

cơ và dãn khi bị kích thích,cơ phản ứng lại bằng co cơ

- Cơ co rồi lại dãn rất nhanh tạo chu kì co cơ

- Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ co ngắn lại làm cho bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang

- Khi kích thích tác động vào cơ quan thụ cảm làm xuất hiện xung thần kinh theo dây hớng tâm đến trung ơng thần kinh, tới dây li tâm, tới cơ và làm cơ co

Hoạt động 3: ý nghĩa của hoạt động co cơ(8phút)

8

phút

- Quan sát H 9.4 và cho biết :

- Sự co cơ có tác dụng gì?

- Yêu cầu HS phân tích sự phối hợp

hoạt động co, dãn giữa cơ 2 đầu (cơ

gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở cánh

- Trong sự vận động cơ thể luôn có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nhóm cơ

4 Củng cố: 3 phút

- HS làm bài tập trắc nghiệm :Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:

1 Cơ bắp điển hình có cấu tạo:

a Sợi cơ có vân sáng, vân tối

b Bó cơ và sợi cơ

c Có màng liên kết bao bọc, 2 đầu to, giữa phình to

d Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó

Trang 22

- Học và trả lời câu 1, 2, 3.

Gợi ý:

Câu 1: Đặc điểm phù hợp chức năng co cơ của tế bào cơ:

+ Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền nhau nên tế bào cơ dài

+ Mỗi đơn vị cấu trúc cơ tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ

Câu 2 : Khi đứng cả cơ gấp và duỗi cẳng chân cùngco, nhng không co tối đa Cả hai cơ đối kháng đều co tạo

ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xơng chân thẳng để trọng tâm rơi vào chân đó

- HS chứng minh đợc cơ co sinh ra công Công của cơ đợc sử dụng trong lao động và di chuyển

- Trình bày đợc nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ

- Nêu đợc lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thờng xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức

2 Kiểm tra bài cũ : 4 phút

- Trình bày cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?

- ý nghĩa của hoạt động co cơ?

- Câu 2,3 SGK

3 Bài mới : 2 phút.

VB: Từ ý nghĩa của hoạt động co cơ dẫn dắt đến câu hỏi:

- Vậy hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động co cơ?

1- co; 2- lực đẩy; 3- lực kéo

+ Hoạt động của cơ tạo ra lực làm di chuyển vật hay mang vác vật

I.Công của cơ

- Khi cơ co tác động vào vật làm di chuyển vật, tức là cơ

đã sinh ra công

Trang 23

trả lời câu hỏi:

+ HS liên hệ thực tế trong lao

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời :

- Qua kết quả trên, em hãy cho biết

khối lợng của vật nh thế nào thì

công cơ sản sinh ra lớn nhất ?

- Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả

cân nhiều lần, có nhận xét gì về

biên độ co cơ trong quá trình thí

nghiệm kéo dài ?

- Hiện tợng biên độ co cơ giảm khi

cơ làm việc quá sức đặt tên là gì ?

-Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK để trả lời câu hỏi :

- Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi

+ Lần 2 : với quả cân đó, co với tốc độ tối đa, đếm xem cơ co đợc bao nhiêu lần thì mỏi và có biến

- Mỏi cơ là hiện tợng cơ làm việc nặng và lâu dẫn tới biên độ co cơ giảm=> ngừng

1 Nguyên nhân của sự mỏi cơ

- Cung cấp oxi thiếu

- Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức (khối lợng

Trang 24

-Mỏi cơ ảnh hởng đến sức khoẻ, lao

Hoạt động 3: Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

9

phút

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả

lời các câu hỏi:

- Khả năng co cơ phụ thuộc vào

những yếu tố nào ?

- Những hoạt động nào đợc coi là

sự luyện tập cơ?-? Luyện tập thờng

xuyên có tác dụng nh thế nào đến

+ Tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai, làm tăng năng suất lao

động

+ Xơng thêm cứng rắn, tăng năng lực hoạt động của các cơ quan; tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá Làm cho tinh thần sảng khoái

- Tập luyện vừa sức

4 Củng cố: 3 phút

- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK

? Nguyên nhân của sự mỏi cơ?

? Công của cơ là gì? Công của cơ đợc sử dụng vào mục đích nào?

- Cho HS chơi trò chơi SGK

Trang 25

Ngày soạn18/09/2010 Vệ sinh hệ vận động

A mục tiêu.

1,Kiến thức

- HS chứng minh đợc tiến hoá của ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ xơng

- Vận dụng những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống bệnh tật về cơ xơng ờng xảy ra ở tuổi thiếu niên

2 Kiểm tra bài cũ : 4 phút

- Công của cơ là gì ? công của cơ đợc sử dụng vào mục đích gì ?

Hãy tính công của cơ khi xách túi gạo 5 kg lên cao 1 m

- Nguyên nhân sự mỏi cơ ? giải thích ?

3 Bài mới : 2 phút

VB: Chúng ta đã biết rằng ngời có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú, nhng ngời đã thoát khỏi động vật và trở thành ngời thông minh Qua quá trình tiến hoá, cơ thể ngời có nhiều biến đổi trong đó có sự biến

đổi của hệ cơ xơng Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự tiến hoá của hệ vận động

Hoạt động 1: Sự tiến hoá của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú(14phút)

14

phút

- GV treo tranh bộ xơng ngời và tinh

tinh, yêu cầu HS quan sát từ H 11.1

Trang 26

- Lớn, phát triển về phía sau.

- Hẹp

- Bình thờng

- Xơng ngón dài, bàn chân phảng

- Nhỏ

- Những đặc điểm nào của bộ

x-ơng ngời thích nghi với t thế

đứng thẳng và đi bằng 2 chân ?

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- HS trao đổi nhóm hoàn để nêu

đợc các đặc điểm: cột sống, lồng ngực, sự phân hoá tay và chân,

Hoạt động 2: Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú(10phút)

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

10

phút

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

SGK, quan sát H 11.4, trao đổi

nhóm để trả lời câu hỏi :

- Hệ cơ ở ngời tiến hoá so với hệ

cơ thú nh thế nào ?

- GV nhận xét, đánh giá giúp HS

rút ra kết luận

- Cá nhân nghiên cứu SGK, quan sát hình vẽ, trao đổi nhóm để thống nhất ý kiến

- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung

là ngón cái

- Cơ chân lớn, khoẻ, có thể gập, duỗi

Hoạt động 3: Vệ sinh hệ vận động(9phút)

9

phút

- Yêu cầu HS quan sát H 11.5,

trao đổi nhóm để trả lời các câu

+ Chế độ dinh dỡng hợp lí.+ Thờng xuyên tiếp xúc với

ánh nắng

+ Rèn luyện thân thể và lao

động vừa sức

+ Chống cong, vẹo cột sống cần chú ý: mang vác đều 2 tay, t thế làm việc, ngồi học ngay ngắn không nghiêng vẹo

4 Củng cố: 4phút

- HS làm bài tập trắc nghiệm

Trang 27

Khoanh tròn vào dấu - các đặc điểm chỉ có ở ng“ ” ời, không có ở động vật.

- Xơng sọ lớn hơn xơng mặt - Cột sống cong hình cung

- Lồng ngực nở theo chiều lng – bụng - Cơ nét mặt phân hoá

- Khớp chậu- đùi có cấu tạo hình cầu, hố khớp sâu

- Xơng bàn chân xếp trên một mặt phẳng - Ngón cái nằm đối diện với 4 ngón kia

5 Dặn dò: 1 phút

- Học và trả lời câu 1, 2, 3 SGK Tr 39

- Nhắc HS chuẩn bị thực hành nh SGK

-Hết -Tuần6 Tiết12 Bài 12 TH : Tập sơ cứu và băng bó

Ngày soạn19/09/2010 cho ngời gãy xơng

A mục tiêu.

1, Kiến thức

- HS biết cách sơ cứu khi gặp ngời gãy xơng

- Biết băng cố định xơng bị gãy, cụ thể xơng cẳng tay, cẳng chân

Băng hình sơ cứu và băng bó cố định khi gãy xơng (nếu có)

- HS: Mỗi nhóm: 2 nẹp tre (nẹp gỗ) bào nhẵn dài 30-40 cm, rộng: 4-5 cm, dày 0,6-1 cm, 4 cuộn băng y tế dài 2m (cuộn vải), 4 miếng vải sạch kích thích 20x40 cm hoặc gạc y tế

Hoạt động 1: Nguyên nhân gãy xơng(6phút)

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Vì sao nói khả năng gãy xơng liên

quan đến lứa tuổi ?

- HS trao đổi nhóm và nêu đợc :+ Do va đập mạnh xảy ra khi bị ngã, tai nạn giao thông

+ Tuổi càng cao, nguy cơ gãy xơng càng tăng vì tỉ lệ chất cốt giao (đảm bảo tính đàn hồi) và chất vô cơ (đảm bảo tính rắn chắc) thay đổi theo h-

Kết luận:

- Gãy xơng do nhiều nguyên nhân

- Khi bị gãy xơng phải sơ cứu tại chỗ, không

đợc nắn bóp bừa bãi và

Trang 28

- Để bảo vệ xơng khi tham gia giao

ớng tăng dần chất vô cơ Tuy vậy trẻ

em cũng rất hay bị gãy xơng do

+ Thực hiện đúng luật giao thông

+ Không, vì có thể làm cho đầu xơng gãy đụng chạm vào mạch máu và dây thần kinh, có thể làm rách cơ và da

chuyển ngay nạn nhân vào cơ sở y tế

- Em cần làm gì khi tham gia giao

thông, lao động, vui chơi để tránh

cho mình và ngời khác không bị gãy

Kết luận:

Phơng pháp sơ cứu :

- Đặt nẹp tre, gỗ vào chỗ xơng gãy

- Lót vải mềm, gấp dày vào chỗ đầu xơng

- Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xơng gãy

* Băng bó cố định

- Với xơng cẳng tay : dùng băng quấn chặt từ trong ra cổ tay, sau dây

đeo vòng tay vào cổ

- GV nhận xét chung giờ thực hành về u, nhợc điểm

- Cho điểm nhóm làm tốt : Nhắc nhở nhóm làm cha đạt yêu cầu

5 Dặn dò : 2 phút

- Viết báo cáo tờng trình sơ cứu và băng bó khi gãy xơng cẳng tay

Trang 29

-Hết -Tuần7 Tiết13 Bài 13: Máu và môi trờng trong cơ thể

Ngày soạn 20/09/2009

A mục tiêu.

1 Kiến Thức

- HS phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của máu

- Trình này đợc chức năng của máu, nớc mô và bạch huyết

- Trình bày đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể

? Em đã nhìn thấy máu cha? Máu có đặc điểm gì?

Theo em máu có vai trò gì đối với cơ thể sống?

-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan

sát H 13.1 và trả lời câu

hỏi: ? Máu gồm những thành phần nào?

- Có những loại tế bào máu nào?

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền

từ SGK

- GV giới thiệu các loại bạch cầu (5

loại): Màu sắc của bạch cầu và tiểu cầu

trong H 13.1 là so nhuộm màu Thực tế

chúng gần nh trong suốt

2 Tìm hiểu chức năng của huyết tơng

và hồng cầu

- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 13 và

trả lời câu hỏi:

- Huyết tơng gồm những thành phần

nào?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời

- HS nghiên cứu SGK và tranh, sau đó nêu đợc kết luận

1- huyết tơng 2- hồng cầu 3- tiểu cầu

- HS dựa vào bảng 13 để trả

lời :Sau đó rút ra kết luận

- HS trao đổi nhóm, bổ sung

và nêu đợc :+ Cơ thể mất nớc, máu sẽ đặc

I Máu

1 Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu

- Máu gồm:

+ Huyết tơng 55%

+ Tế bào máu: 45% gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

2 Tìm hiểu chức năng của huyết tơng và hồng cầu

- Trong huyết tơng có nớc (90%), các chất dinh dỡng, hoocmon, kháng thể, muối khoáng, các chất thải

- Huyết tơng có chức năng:+ Duy trì máu ở thể lỏng để

Trang 30

các câu hỏi phần  SGK

- Khi cơ thể mất nớc nhiều (70-80%)

do tiêu chảy, lao động nặng ra nhiều

mồ hôi máu có thể lu thông dễ dàng

trong mạch nữa không? Chức năng

của nớc đối với máu?

- Thành phần chất trong huyết tơng gợi

ý gì về chức năng của nó?

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

- Thành phần của hồng cầu là gì? Nó

có đặc tính gì?

- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế

bào có màu đỏ tơi còn máu từ các tế

bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ

thẫm?

lại, khó lu thông

+ HS thảo luận nhóm và nêu

đợc :+ Hồng cầu có hêmoglôbin có

đặc tính kết hợp đợc với oxi và khí cacbonic

+ Máu từ phổi về tim mang nhiều O2 nên có màu đỏ tơi

Máu từ các tế bào về tim mang nhiều CO2 nên có màu

đỏ thẫm

lu thông dễ dàng

+ Vận chuyển các chất dinh dỡng, các chất cần thiết và các chất thải

- Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O2 và CO2

để vận chuyển O2 từ phổi về tim tới tế bàovà vận chuyển

CO2 từ tế bào đến tim và tới phổi

.Hoạt động 2: Môi trờng trong cơ thể

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

14

phút

- GV giới thiệu tranh H 13.2 : quan hệ

của máu, nớc mô, bạch huyết

- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo

luận nhóm, trả lời câu hỏi :

- Các tế bào cơ, não của cơ thể có

thể trực tiếp trao đổi chất với môi

tr-ờng ngoài đợc không ?

- Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ

thể với môi trờng ngoài phải gián tiếp

thông qua yếu tố nào ?

- Vậy môi trờng trong gồm những

thành phần nào ?

- Môi trờng bên trong có vai trò gì ?

- GV giảng giải về mối quan hệ giữa

máu, nớc mô và bạch huyết

- HS trao đổi nhóm và nêu

đ-ợc :+ Không, vì các tế bào này nằm sâu trong cơ thể, không thể liên hệ trực tiếp với môi tr-ờng ngoài

+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với môi trờng ngoài gián thiếp qua máu, nớc mô và bạch huyết (môi trờng trong cơ thể)

- HS rút ra kết luận

II MôI tr ờng trong cơ thể

- Môi trờng bên trong gồm ; Máu, nớc mô, bạch huyết

- Môi trờng trong giúp tế bào thờng xuyên liên hệ với môi trờng ngoài trong quá trình trao đổi chất

4.Củng cố: 4 phút Bài tập trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:

Câu 1 Máu gồm các thành phần cấu tạo:

a Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

b Nguyên sinh chất, huyết tơng

Trang 31

c Prôtêin, lipit, muối khoáng.

d Huyết tơng

Câu 2 Vai trò của môi trờng trong cơ thể:

a Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào

b Giúp tế bào trao đổi chất với môi trờng ngoài

c Tạo môi trờng lỏng để vận chuyển các chất

d Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống

5 Dặn dò: 2phút

- Học và trả lời câu 1, 2, 3, 4 SGK

- Giải thích tại sao các vận động viên trớc khi thi đấu có 1 thời gian luyện tập ở vùng núi cao?

- Đọc mục “Em có biết” Tr- 44

Tuần7 Tiết14 Bài 14: BạCH CầU MIễN DịCH

Ngày soạn 26/09/2009

A mục tiêu.

1 Kiến Thức

- HS trả lời đợc 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm

- Trình bày đợc khái niệm miễn dịch

- Phân biệt đựoc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

2 Kỹ năng

- Quan sát tranh hình SGK, nghiên cứu thông tin → phát hiện kiến thức

- Kỹ năng khái quát hoá kiến thức

- Vận dụng kiến thức giải thích thực tế

2 Kiểm tra bài cũ: 4phút

- Thành phần của máu, vai trò của huyết tơng?

- Tế bào hang cầu có gì đặc biệt? Vì sao?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu trong bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây nhiễm

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HS khác bổ sung → rút ra kết luận

I.Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu trong bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây nhiễm

- Kháng nguyên là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể

Trang 32

- GV nêu câu hỏi:

- GV nhận xét phần trao đổi của

các nhóm và giảng giải thêm kiến

thức nh ở thông tin bổ sung để HS

có cái nhìn khái quát hơn

- Quay trở lại vấn đề mở bài, em

hãy giải thích: Mụn ở tay sng tấy

rồi tự khỏi

- GV liên hệ với căn bệnh thế kỷ

AIDS để HS tự giải thích

- Cá nhân đọc thông tin, kết hợp quan sát hình 14.1, 14.3, 14.4 tr.45, 46 SGK →

- HS trình bày lại đầy đủ 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể

- HS vận dụng kiến thức trả

lời+ Do hoạt động của bạch cầu đã tiêu diệt vi khuẩn ở mụn

+ Hạch ở nách đó là bạch cầu đợc huy động đến

- Kháng thể: Là những phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên

- Cơ chế: Chìa khoá, ổ khoá

Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:

- Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá

+ LIM PHÔ B: Tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn

+ LIM PHÔ T: Phá huỷ tế bào đã

bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng

- GV nêu câu hỏi:

+ Có những loại miễn dịch nào?

+ Sự khác nhau giữa các loại miễn dịch

đó là gì?

- GV giảng giải về vắc xin:

+ Yêu cầu HS liên hệ bản thân và thực tế

+ Em hiểu gì về dịch SARS và dịch cúm

do H5N1 gây ra vừa qua?

+ Hiện nay trẻ em đã đợc tiêm phòng

những bệnh nào? và kết quả nh thế nào?

- HS nghiên cứu thông tin trong SGK → ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- HS nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức thực tế, và các thông tin trên phim ảnh → trao đổi nhóm → thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày →

nhóm khác bổ sung

- HS đọc kết luận SGK

II.Miễn dịch

- Miễn dịch: Là khả năng không mắc một số bệnh của ngời dù sống ở môi trờng có vi khuẩn gây bệnh

Có 2 loại miễn dịch:+ Miễn dịch tự nhiên: Khả năng tự chống bệnh của cơ thể (Do kháng thể)

+ Miễn dịch nhân tạo: Tạo cho cơ thể khả năng miẫn dịch bằng vắc xin

Trang 33

2- Hoạt động nào là hoạt động của LIM PHÔ B

a) Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên

b) Thực bào bảo vệ cơ thể

c) Tự tiết chất bảo vệ cơ thể

3- Tế bào T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bằng cách nào?

a) Tiết men phá huỷ màng

- HS trình bày đợc cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể,

- Trình bày đợc các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó

2- Kiểm tra bài cũ:4phút

? Trình bày cơ chế bảo vệ của bạch cầu.?

3- Bài mới

Hoạt đông 1 Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó

- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin

và sơ đồ trong SGK -> ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm hoàn thành các nội dung

- Cơ chế đông máu

và vai trò của nó

Kết luận: Nội dung

kiến thức trong phiếu học tập

Trang 34

+ Chiếu phiếu học tập của HS rồi bổ

sung hoàn thiện

- Sau cùng GV chiếu phiếu học tập

kiến thức chuẩn để HS theo dõi và tự

so sánh với kết quả của mình, nội dung

đúng bao nhiêu %

- GV hỏi: Nhìn cơ chế đông máu,

cho biết

+ Sự đông máu liên quan tới yếu tố

nào của máu ?

+ Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá

trình đông máu?

- Đại diện nhóm trình bày, thuyết minh sơ đồ cơ chế đông máu

- Nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

- Cần đi sâu vào cơ chế đông máu

- Các nhóm theo dõi phiếu kiến thức chuẩn, bổ sung

- Cá nhân tự trả lời câu hỏi -> HS khác nhận xét và bổ sung

Phiếu học tập

Tìm hiểu về hiện tợng đông máu

1- Hiện tợng - Khi bị tơng đứt mạch máu -> máu chảy ra một lúc rồi ngừng nhờ một khối máu bịt

vết thơng

2- Cơ chế

Tế bào máu -> Tiểu cầu vỡ -> Giải phóng EnzimMáu

Chảy Huyết tơng -> Chất sinh tơ máu Đông máu

3- Khái niệm - Đông máu là hiện tợng hình thành khối đông máu hàn kín vết thơng

4- Vai trò - Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thơng

Hoạt động 2 Các nguyên tắc truyền máu

Trang 35

+ Huyết tơng máu của ngời có loại

kháng thể nào ? Chúng có gây kết

dính hồng cầu không ?

+ Hoàn thành bài tập “ Mối quan

hệ cho và nhận giữa các nhóm máu”

+ GV nhận xét đánh giá phần kết quả

thảo luận của nhóm

GV nêu câu hỏi:

+ Máu có nhiễm các tác nhân gây

bệnh ( Vi rút viêm gan B, HIV ) có…

thể đem truyền cho ngời khác đợc

không ? Vì sao?

- GV nhận xét đánh giá phần trả lời

của HS

- GV hỏi: Vậy là chúng ta đã giải

quyết đợc vấn đề ban đầu đặt ra cha ?

- Khi bị chảy máu, vấn đề đầu tiên cần

- HS khác bổ sung

- HS rút ra kết luận

- HS tự vận dụng kiến thức ở vấn đề 1 trả lời câu hỏi

- Một số HS trình bày ý kiến của mình -> HS khác bổ sung

Yêu cầu:

+ Không đợc vì bị kết dính hồng cầu

+ Có thể truyền vì không gây kết dính

+ Không đợc truyền máu có mầm bệnh vì lây lan

b) Tìm hiểu các nguyên tắc

cần tuân thủ khi truyền máu Kết luận: Khi truyền máu cần

tuân theo nguyên tắc

+ Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp

+ Kiểm tra mầm bệnh trớc khi truyền máu

4- Củng cố : 3phút

- Gv hệ thống kiến thức toàn bài

- HS trả lời câu hỏi cuối bài

- HS trình bày đợc các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng

- Nắm đợc các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng

Trang 36

- Giáo dục ý thức bảo vệ tim mạch, tránh tác động mạnh vào tim.

II – Chuẩn bị

- Tranh phóng to hình 16.1; 16.2, tranh hệ tuần hoàn có thêm phần bạch huyết

III – Tiến trình lên lớp

1- ổn định lớp: 1phút

2- Kiểm tra bài cũ: 3phút

- Em hãy cho biết các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu ?

3- Bài mới

Hãy cho biết các thành phần của hệ tuần hoàn máu ? Máu lu thông trong cơ thể nh thế nào và tim có vai trò gì ?

Hoạt động 1:Tìm hiểu khái quát về hệ tuần hoàn máu

- GV cho lớp chữa bài

- GV đánh giá kết quả của các

nhóm và phải lu ý HS

+ Với tim: Nửa phải chứa máu đỏ

thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tơi

- Trao đổi nhóm -> thống nhất câu trả lời

Yêu cầu:

+ Số ngăn tim, vị trí, màu sắc

+ Tên động mạch, tĩnh mạch chính

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, bằng cách chỉ và thuyết minh tranh phóng to

- HS quan sát hình 16.1 lu ý chiều đi của mũi tên và màu máu trong động mạch, tĩnh mạch

- Trao đổi nhóm -> thống nhất câu trả lời

Yêu cầu:

+ Điểm xuất phát và kết thúc mỗi vòng tuần hoàn

+ Hoạt động trao đổi chất tại phổi và các cơ quan trong cơ

thể

- Đại diện nhóm trình bày kết quả trên tranh -> các nhóm nhận xét bổ sung

-> HS tự rút ra kết

I Khái quát về hệ tuần hoàn máu

a.Cấu tạo hệ tuần hoàn

Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch

- Tim:

+ Có 4 ngăn: 2 tâm thất, 2 tâm nhĩ

+ Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tơi

- Hệ mạch:

+ Động mạch: Xuất phát từ tâm thất

+ Tĩnh mạch: Trở về tâm nhĩ.+ Mao mạch: Nối động mạch và tĩnh mạch

b- Vai trò của hệ tuần hoàn

Kết luận

- Tim làm nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy -> đẩy máu

- Hệ mạch: Dẫn máu từ tim đến các tế bào và từ các tế bào trở về tim

+ Vòng tuần hoàn lớn: Từ tâm thất trái -> cơ quan ( trao đổi chất) -> tâm nhĩ phải

+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Từ tâm thất phải -> phổi ( trao đổi khí) -> tâm nhĩ trái

- Máu lu thông trong toàn bộ cơ thể là nhờ hệ tuần hoàn

Hoạt động 2:Tìm hiểu về hệ mạch huyết

Trang 37

TG Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Nôi dung

huyết nh một máy lọc, khi bạch

huyết chảy qua các vật lạ lọt vào

cơ thể đợc giữ lại Hạch thờng tập

trung ở cửa vào các tạng, các

vùng khớp

- GV nêu câu hỏi:

+ Mô tả đờng đi của bạch huyết

bạch cầu Bạch huyết liên hệ mật

thiết với hệ tĩnh mạch của vòng

tuần hoàn và bổ sung cho nó

- HS nghiên cứu hình 16.2 và thông tin SGK -> trả lời câu hỏi bằng cách chỉ trên tranh vẽ

- Các nhóm trình bày trên hình

vẽ -> nhóm khác nhận xét bổ sung -> HS rút ra kết luận

Kết luận chung: HS đọc kết luận

- Hạch bạch huyết

- ống bạch uyết tạo thành 2 phân hệ: Phân hệ lớn và phân

hệ nhỏ

b- Vai trò của hệ bạch huyết

Kết luận:

- Phân hệ bạch huyết nhỏ:Thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể -> tĩnh mạch máu

- Phân hệ bạch huyết lớn: Thu bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể

Vai trò: Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trờng trong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể

- Ôn tập lại cấu tạo của tim và mạch ở động vật

Tuần9 Tiết17 Bài 17 : Tim và mạch máu

Ngày soạn 04/10/2009

I – Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS chỉ ra đợc các ngăn tim, van tim

- Phân biệt đợc các loại mạch máu

- Trình bày rõ đặc điểm các pha trong chu kì co giãn tim

Trang 38

2 Kỹ năng:

+ T duy suy đoán, dự đoán Tổng hợp kiến thức

+ Vận dụng lý thuyết Tập đếm nhịp tim lúc nhỉ và sau khi hoạt động

3 Thái độ.

- Giáo dục ý thức bảo vệ tim mạch, trong các hoạt động tránh làm tổn thơng tim, mạch máu

II – Chuẩn bị

- Mô hình tim

- Tranh hình 17.2, 17.3 phóng to, tranh cắt ngang qua động mạch, tĩnh mạch

III – Tiến trình hoạt đông dạy và học

1- ổn định lớp: 1phút

2- Kiểm tra bài cũ: 4phút

- Vai trò của tim trong hệ tuần hoàn máu là gì ? Hệ bạch huyết có vai trò n tn?

3- Bài mới

- Chúng ta đã biết tim có vai trò quan trọng, đó là co bóp đẩy máu Vậy tim phải có cấu tạo nh thế nào để đảm bảo chức năng đẩy máu đó

Hoạt động1:Tìm hiểu cấu tạo của tim

15

phút + Trình bày cấu tạo ngoài của tim ?

- GV bổ sung thêm: Có màng tim bao

bọc bên ngoài

- GV yêu cầu:

+ Hoàn thành bảng 17.1

+ Dự đoán xem: Ngăn tim nào có

thành cơ dày nhất và ngăn nào có

thành cơ tim mỏng nhất?

+ Dự đoán: Giữa các ngăn tim và

trong các mạch máu phải có cấu tạo

nh thế nào để máu chỉ bơm theo một

- Trình bày cấu tạo trong của tim?

-Vậy cấu tạo tim phù hợp với chức

năng thể hiện nh thế nào ?

- HS tự nghiên cứu hình 17.1 SGK kết hợp với mô hình ->

Xác định cấu tạo tim

- Một vài HS trả lời (Minh họa hình ảnh mô hình ) HS khác nhận xét bổ sung

- HS dự đoán câu hỏi trên cơ

sở kiến thức bài trớc

- Thống nhất trong nhóm dự

đoán và có lời giải thích

- Đại diện nhóm trình bày kết quả dự đoán của mình

- Thảo luận toàn lớp-

-> HS tự rút ra kết luận

- HS trả lời -> HS khác bổ sung

Yêu cầu: Thành tâm thất trái dày nhất vì đẩy máu vào động mạch chủ đi khắp

I Cấu tạo của tim

a) Cấu tạo ngoài

- Màng tim bao bọc bên ngoài tim - Tâm thất lớn -> phần đỉnh tim

b) Cấu tạo trong

Tim 4 ngăn

- Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ (Tâm thất trái có thành cơ dày nhất).-

- Giữa tâm nhĩ với tâm thất và giữa tâm thất với động mạch

có van -> máu lu thông theo một chiều

Trang 39

Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo mạch máu

10

phút - GV yêu cầu:+ Hoàn thành nội dung phiếu học tập, trả lời

câu hỏi

+ Chỉ ra sự khác nhau giữa các loại mạch ?

+ Sự khác nhau đợc giải thích nh thế nào ?

+ GV cho thảo luận toàn lớp về kết quả của

các nhóm

+ Đánh giá kết quả và hoàn tiện kiến thức

- Cá nhân tự nghiên cứu hình 17.2 SGK

- Trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập

- Tiếp tục thảo luận trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- HS tự rút ra kết luận

II Cấu tạo mạch máu

Kết luận: Trong phiếu

Chức năng đảy máu từ tim đến các cơ

quan, vận tốc và áp lực lớn Dẫn máu từ khắp các tế bào về tim, vân tốc và áp

lực nhỏ.

Trao đổi chất với các té bào

Hoạt động 3:Chu kì co dãn của tim

9

phút Làm bài tập : SGK+ Chu kỳ tim gồm mấy pha ?

+ Sự hoạt đông co dãn của tim

liên quan đến sự vận chuyển

- Tại sao tim hoạt động suốt

cuộc đời mà không mệt mỏi

Cá nhân nghiên cứu SGK rồi trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời Yêu cầu nêu đợc:

+ Một chu kì gồm ba pha, thời gian hoạt động bằng thời gian nghỉ

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

III Chu kì co dãn của tim

Chu kì tim gồm 3 pha

- Pha co tâm nhĩ ( 0,1s): máu từ tâm nhĩ -> tâm thất

- Pha co tâm thất (0,3s): máu từ tâm thất vào động mạchchủ

- Pha dãn chung ( 0,4s): máu đợc hút từ tâm nhĩ -> tâm thất

Trang 40

- Học bài trả lời theo câu hỏi và bài tập SGK

- Đọc mục: “ Em có biết”

Tuần9 Tiết18 Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch.

Ngày soạn 03/10/2009 Vệ sinh hệ tuần hoàn

I- Mục tiêu

1, Kiến thức

- Trình bày đợc cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch

- Chỉ ra đợc các tác nhân gây hại cũng nh các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ tim mạch

2 Kiểm tra bài cũ:5phút

- Trình bày cấu tạo của tim Vì sao máu lu thông chỉ đi theo một chiều

- Tại sao tim hoạt động suốt cuộc đời mà không mệt mỏi ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1:Sự vận chuyển máu qua hệ mạch

18

phút -+ Lực chủ yếu giúp máu tuần GV nêu câu hỏi:

hoàn liên tục và theo 1 chiều

trong hệ mạch đợc tạo 40at ừ

- GV có thể chia nhỏ câu hỏi:

+ Huyết áp là gì ? Tại sao huyết

áp là chỉ số biểu thị sức khỏe ?

+ Vân tốc máu ở động mạch, tĩnh

mạch khác nhau là do đâu ?

- GV chữa bài: cho lớp thảo luận

-> GV đánh giá kết quả, bổ sung

hoàn thiện kiến thức

- GV nhắc HS: Chính sự vận

chuyển máu qua hệ mạch là cơ sở

để rèn luyện bảo vệ tim mạch ->

chuyển sang hoạt động 2

- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin và hình thành 18.1; 18.2 SGK ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm -> thống nhất câu trả lời

Yêu cầu chỉ ra:

+ Lực đẩy ( Huyết áp)

+ Vận tốc máu trong hệ mạch

+ Phối hợp với van tim

- Đại diện nhóm trình bày đáp

án -> nhóm khác nhận xét và bổ sung

I.Sự vận chuyển máu qua hệ mạch

Máu vận chuyển qua hệ mạch

là nhờ: sức đẩy của tim, áp lực trong mạch và vận tốc máu

- Huyết áp: áp lực của máu lên thành mạch ( Do tâm thất

co và dãn, có huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu)

- ở động mạch: Vận tốc máu lớn nhờ sự co dãn của thành mạch

- ở tĩnh mạch: Máu vận chuyển nhờ:

+ Co bóp của các cơ quanh thành mạch

+ Sức hút của lồng ngực khi hít vào

+ Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra

+ Van 1 chiều

Hoạt động 2:Vệ sinh hệ tim mạch

Ngày đăng: 29/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

nhóm 6: bảng 35.6. - Giao an Sinh 8 Trannhuhoang
nh óm 6: bảng 35.6 (Trang 72)
- HS đọc kỹ bảng 2. Bảng số liệu  khÈu phÇn. - Giao an Sinh 8 Trannhuhoang
c kỹ bảng 2. Bảng số liệu khÈu phÇn (Trang 77)
Bảng so sánh nớc tiểu đầu và nớc tiểu chính thức - Giao an Sinh 8 Trannhuhoang
Bảng so sánh nớc tiểu đầu và nớc tiểu chính thức (Trang 79)
Hình dạng: + Hình trụ, dài khoảng 50cm. - Giao an Sinh 8 Trannhuhoang
Hình d ạng: + Hình trụ, dài khoảng 50cm (Trang 90)
Hình -> làm bài tập điền từ tr.156. - Giao an Sinh 8 Trannhuhoang
nh > làm bài tập điền từ tr.156 (Trang 102)
1- Hình thành phản xạ có điều  kiện - Điều kiện để thành lập phản xạ  có điều kiện: - Giao an Sinh 8 Trannhuhoang
1 Hình thành phản xạ có điều kiện - Điều kiện để thành lập phản xạ có điều kiện: (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w