Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con ngời trong tự nhiên Mục tiêu: Học sinh thấy đợc con ngời có vị trí cao nhất trong thế giới sinh vật do cấu tạo cơ thể hoàn ch
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 19 / 8/ 2008 Tiết: 1 Ngày dạy: 22 /8/ 2008
Bài 1 : Bài mở đầu
A mục tiêu
* Kiến thức:
- Học sinh thấy rõ đợc mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học
- Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể cũng
nh các hoạt động t duy của con ngời
- Nắm đợc phơng pháp học tập đặc thù của môn học cơ thể ngời và vệ sinh
II, Kiểm tra
III, Bài mới
Mở bài:
Trong chơng trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào? Lớp
động vật nào trong ngành động vật có xơng sống có vị trí tiến hoá cao nhất? Độngvật nào tiến hoá nhất trong giới động vật? Đó là con ngời Vậy con ngời có vị trí
nh thế nào trong tự nhiên và nhiệm vụ của môn Cơ thể ngời và vệ sinh là gì? Chúng
ta sẽ nghiên cứu bài hôm nay
Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con ngời trong tự nhiên
Mục tiêu: Học sinh thấy đợc con ngời có vị trí cao nhất trong thế giới sinh vật do
cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục đích
? Kể tên theo trật tự đúng từ thấp tới cao
Trang 2tiến hoá nhất
- Giáo viên: Yêu cầu học sinh nghiên
cứu thông tin của mục 1/ SGK
- Giáo viên: yêu cầu học sinh hoàn
thành bài tập
+ Học sinh: cá nhân tự nghiên cứuthông tin
+ Học sinh: Cá nhân tự hoàn thànhbài tập
GV treo bảng phụ
- Giáo viên: gọi học sinh trình bày đáp án
- Giáo viên: gọi 1 - 2 học sinh rút ra kết
án các học sinh khác lắng nghe cho
ý kiến nhận xét, bổ xung yêu cầunêu đúng: 2,3,5,7,8
* Tiểu kết 1:
+ Loài ngời thuộc lớp thú, ngời có cấu tạo chung giống ĐV có xơng sống,
có điểm giống thú, ngời tiến hóa hơn thú.
+ Con ngời có tiếng nói, chữ viết, t duy trừu tợng, hoạt động có mục đích nên làm chủ thiên nhiên.
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh
Mục tiêu: Học sinh chỉ ra đợc nhiệm vụ cơ bản của các môn học Biết đề ra các
biện pháp bảo vệ cơ thể Chỉ ra đợc mối quan hệ giữa môn khoa học khác với bộmôn sinh 8
Hoạt động của thầy
- Giáo viên: yêu cầu cá nhân học sinh
nghiên cứu thông tin của mục II/ SGK
+ Biện pháp bảo vệ cơ thể ngời?
+ Học sinh: trao đổi nhóm để trả lời câuhỏi
- Giáo viên: gọi một vài đại diện trình
bày + Học sinh: đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét, bổ xung
- Giáo viên: Vậy bộ môn cơ thể ngời
và vệ sinh cho ta hiểu những điều gì?
Từ đây hãy lấy ví dụ về mối liên quan
giữa bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh với
bộ môn khác,
+ Học sinh: Tổng kết lại nhiệm vụ của
bộ môn và lấy ví dụ về mối liên quangiữa bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh với
bộ môn khoa học khác Yêu cầu phảilấy đợc ví dụ: môn TDTT mà các em
đang học chẳng hạn, y học………
Tiểu kết 2:
Trang 3- Vì vậy việc học tập bộ môn giúp chúng ta rèn luyện thân thể bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trờng, có kiến thức xã hội
Hoạt động 3 :Phơng pháp học tập môn học cơ thể ngời và vệ
sinh
Mục tiêu: Chỉ ra đợc phơng pháp đặc thù của bộ môn đó là nghiên cứu trên
mô hình, tranh, thí nghiệm…
Hoạt động của thầy
- Giáo viên: yêu cầu học sinh nắm chắc
thông tin /SGK trả lời câu hỏi
? Lấy ví dụ cụ thể minh hoạ cho các
phơng pháp?
- Lấy ví dụ cụ thể của những bài đã vận dụng phơng pháp này
- Giáo viên: yêu cầu học sinh rút ra kết
luận hiện tợng 3 và kết luận toàn bài
* Tiểu kết 3: Phơng pháp học tập môn cơ thể ngời và vệ sinh.
+ Quan sát tranh ảnh, mô hình, tiêu bản, mẫu sống, để hiểu rõ hình thái, cấu tạo.
+ Bằng thí nghiệm rút ra chức năng sinh lý của cơ quan, hệ cơ quan + Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tợng thực tế, có biện pháp vệ sinh rèn luyện cơ thể
IV Củng cố bài
- GV gọi 1 HS đọc kết luận SGK
- Giáo viên: yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
+ Việc xác định vị trí của con ngời trong tự nhiên có ý nghĩa gì?
Trang 4+ Nhiệm vụ của bộ môn cơ thể ngời vàvệ sinh là gì?
+ Học bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh có ý nghĩa gì?
Tuần: 1 Ngày soạn: 19/8/ 2008
Tiết: 2 Ngày dạy: 26/ 8/ 2008
chơng i: khái quát về cơ thể ngời Bài 2 : cấu tạo cơ thể ngời
- Rèn luyện kỹ năng quan sát nhận biết kiến thức
- Rèn t duy tổng hợp lôgic, kỹ năng hoạt động nhóm
* Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một cơ
quan quan trọng
B Chuẩn bị
- Thầy:
+ Tranh các cơ quan trong cơ thể ngời
+ Mô hình tháo lắp các cơ quan trong cơ thể ngời
II, Kiểm tra
+ Cho biết nhiệm vụ của bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh ?
+ Nêu phơng pháp học tập cơ bản của bộ môn?
Trang 5III, Bài mới
Mở bài
GV giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ đợc nghiên cứu trong suốt năm học
Để có khái niệm chung chúng ta đi tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể ngời
Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo cơ thể
Mục tiêu: - Chỉ rõ các phần của cơ thể.
- Trình bày sơ lợc thành phần, chức năng các hệ cơ quan
Hoạt động của thầy
- GV: yêu cầu học sinh quan sát
- GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin thông tin SGK/8 trả lời câu
hỏi: Thế nào đợc gọi là hệ cơ quan?
- GV: Đa ra bảng kiến thức chuẩn + HS: Tự sửa nếu sai
? Ngoài hệ cơ quan trên trong cơ thể còn
những hệ cơ quan nào?
+ HS: Trả lời câu hỏi yêu cầu: hệsinh dục, hệ nội tiết, da và các giácquan
? Cơ thể ngời gồm mấy phần? Gồm
những hệ cơ quan nào? Chức năng?
* Tiểu kết:
a Các phần cơ thể.
- Cơ thể ngời gồm 3 phần: đầu, thân và tay chân.
- Khoang ngực và khoang bụng đợc ngăn cách bởi cơ hoành.
b Các hệ cơ quan.
Hệ cơ quan Các cơ quan Chức năng từng hệ cơ quan
Trang 6trong từng hệ cơ quan
Hệ vận động Cơ, xơng Vận động cơ thể
Hệ tiêu hoá Miệng, ống tiêu hoá,
tuyến tiêu hoá
Tiếp nhận và biến đổi T.A thành chất dinh dỡng cung cấp cho cơ thể
Hệ tuần hoàn Tim, hệ mạch
Vận chuyển chất dinh dỡng, O2 tới các
TB, mang chất thải, CO2 từ TB → cơ quan bài tiết
Hệ hô hấp Đờng dẫn khí, phổi Thực hiện TĐ khí CO2, O2 giữa cơ thể
với môi trờng
Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nớc tiểu,
Hoạt động 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
Mục tiêu: Chỉ ra đợc vai trò điều hoà hoạt động các hệ cơ quan của hệ thần
kinh và hệ nội tiết
Hoạt động của thầy
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
Hoạt động của trò
+ HS: nghiên cứu SGK (H 2.3 +thông tin) trao đổi nhóm trả lời câuhỏi, yêu cầu:
? Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
trong cơ thể đợc thể hiện nh thế nào?
- Phân tích một hiện tợng của cơ thể
đó là khi ta chạy
? Hãy cho biết các mũi tên từ (kh) hệ thần
kinh và hệ nội tiết với các hệ cơ quan nói
lên điều gì?
- Sự điều khiển, điều hoà hoạt độngcủa hệ cơ quan (TK và nội tiết) vớicác hệ cơ quan khác
- GV: Gọi 1 nhóm trả lời + HS: Đại diện nhóm cho ý kiến →
- GV: Tổng kết và giảng giải: Điều hoà
hoạt động đều là phản xạ Kích thích từ
môi trờng ngoài và trong cơ thể tác động
đến cơ quan thụ cảm → trung ơng TK
(phân tích, phát lệnh vận động) → cơ
quan phản ứng trả lời kích thích từ môi
tr-ờng → cơ quan thụ cảm → tuyến nội tiết
hooc môn → cơ quan để tăng cờng hay
giảm hoạt động
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV: Yêu cầu HS giải thích hiện tợng:
Khi đi thi hay hồi hộp
+ HS: Vận dụng kiến thức để giảithích một số hiện tợng GV đa ra
* Tiểu kết:
+ Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động.
Trang 7+ Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tạo nên thể thống nhất dới sự
điều khiển của hệ thần kinh và hệ nội tiết.
+ Học bài, trả lời câu hỏi SGK
+ Giải thích hiện tợng: đạp xe, đá bóng, chơi cầu
+ Ôn tập lại cấu tạo TB thực vật
+ Nghiên cứu trớc bài tế bào
Tuần: 2 Ngày soạn: 27/8 / 2008
Tiết: 3 Ngày dạy:29 / 8 / 2008
Bài 3 : tế bào
A mục tiêu:
* Kiến thức:
+ Học sinh phải nắm đợc thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm: màng,
tế bào chất, (lới nội chất, riboxôm, ti thể, bộ máy gôn gi, trung thể) nhân …
+ HS phân biệt đợc chức năng cấu trúc từng phần tế bào
+ Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
* Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình, mô hình tìm kiến thức
- Kỹ năng suy luận logic, kỹ năng hoạt động nhóm
Trang 8Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào
Mục tiêu: Học sinh nêu đợc các thành phần chính của tế bào: Màng, chất nguyên
sinh
Hoạt động của thầy
- GV: Yêu cầu HS quan sát H3.1
Hoạt động của trò
+ HS quan sát H3.1 → trả lời câu hỏi
? Theo em (cấu tạo) một tế bào điển
Cơ bản của NST trong nhân là ADN
ADN mang mã di truyền quy định cấu
trúc prrotein đợc tổng hợp ở riboxôm
? Tại sao trong TBC gọi là các bào
quan mà không gọi là cơ quan
- Màng sinh chất: Có lỗ màng đảm bảomối liên hệ giữa TB với máu và dịchmô Chất TB có nhiều bào quan nh lớinội chất, bộ máy Gôngi… Trong nhân
Trang 9+ Học sinh nắm đợc các chức năng quan trọng của các bộ phận của TB.+ Thấy đợc cấu tạo phù hợp với chức năng và sự thống nhất giữa các thànhphần tế bào.
+ Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
Hoạt động của thầy
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 3.1
? Màng sinh chất có vai trò gì? - TĐC với môi trờng ngoài
? Lới nội chất có vai trò gì trong hoạt động
sống của TB?
- Tổng hợp và vận chuyển các chất
? Năng lợng cần cho hoạt động lấy từ đâu - Ti thể
- GV: Yêu cầu HS TĐ nhóm hoàn thành BT + HS: Trao đổi nhóm
- GV: Gọi đại diện nhóm trả lời, nhóm khác chú
GV: Kết luận hoạt động
* Tiết kết: Chức năng của các bộ phận trong tế bào: SGK.
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào
Mục tiêu: Học sinh nắm đợc 2 thành phần hoá học chính của tế bào là chất
vô cơ, hữu cơ
Hoạt động của thầy
- GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu
SGK/12
Hoạt động của trò
+ HS: hoạt động nhóm thống nhất trả lời câu hỏi
? Cho biết thành phần HH của TB?
? Có nhận xét gì về thành phần HH của
TB với các nguyên tố có trong tự nhiên?
Các nguyên tố hoá học có trong tế bào
là những nguyên tố hoá học có trong tựnhiên, điều đó chứng tỏ cơ thể luôn cósự
? Từ nhận xét trên thể rút ra kết luận gì TĐC với môi trờng ngoài
* Tiểu kết: Thành phần tế bào gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ.
+ Chất hữu cơ:
- Protein: C, H,O, N.
Trang 10- Gluxit: C, H, O.
- Lipit: C, H, O.
- Axit nucleic: AND, ARN.
+ Chất vô cơ: Muối khoáng chứa: Ca, K, Na, Cu.
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào
Mục tiêu: HS nêu đợc các đặc điểm sống của tế bào đó là TĐC, lớn lên, sinh sản.
Hoạt động của thầy
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mối quan hệ
H3.2/SGK
Hoạt động của trò
+ HS: Nghiên cứu sơ đồ trảlời câu hỏi
? Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trởng thể hiện
nh thế nào?
? Tế bào trong cơ thể có chức năng gì?
ra kết luậnChức năng của TB là thực hiện TĐC và TĐ năng l-
ợng, cung cấp NL cho hoạt động của cơ thể Ngoài
ra sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên tới
giai đoạn trởng thành có thể tham gia vào quá trình
sinh sản Nh vậy mọi hoạt động sống của cơ thể đều
liên quan đến hoạt động sống của tế bào nên TB là
đơn vị chức năng
*Tiểu kết: Hoạt động sống của tế bào gồm: Trao đổi chất, lớn lên, sinh sản, phân chia, cảm ứng.
IV, Củng cố:
- Đọc ghi nhớ cuối bài
- CM tế bào là đơn vị cấu tạo, đơn vị chức năng của cơ thể
- Giáo viên sử dụng BT1/SGK tr 13 yêu cầu học sinh làm bài tập
Đáp án : 1c,2a,3b,4e,5d
V, Hớng dẫn học ở nhà
+ Học bài trả lời câu hỏi 2/SGK
+ Đọc mục “Em có biết”
+ Ôn tập phần mô TV
Tuần: 2 Ngày soạn: 27/ 8 / 2008
Tiết: 4 Ngày dạy: 02/ 9 / 2008
Trang 11+ Kỹ năng khái quát hoá, kỹ năng hoạt động nhóm.
* Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ.
III Kiểm tra bài cũ:
+ Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
+ Hãy chứng minh trong tế bào có các hoạt động sống: TĐC, lớn lên, phân chia, cảm ứng ?
III, Bài mới
Mở bài:
-GV cho HS quan sát tranh ĐV đơn bào, tập đoàn Vonvôc → trả lời câu hỏi:
Sự tiến hoá về cấu tạo và chức năng của tập đoàn Vonvôc so với động vật đơn bào
là gì? (GV giảng: Tập đoàn Vonvôc đã có sự phân hoá về cấu tạo và chuyển hoá vềchức năng → đó là cơ sở hình thành mô ở động vật đa bào)
Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khái niệm mô
Mục tiêu: HS nêu đợc khái niệm mô, cho đợc ví dụ mô ở tế bào.
Hoạt động của thầy
- GV: Thế nào là mô?
Hoạt động của trò
+ HS: Nghiên cứu thông tin trongSGK/14 kết hợp với tranh → trao đổi
Trang 12nhóm trả lời câu hỏi.
- Lu ý: Tuỳ chức năng → tế bào phân hoá
- GV: Giúp HS hoàn thiện KN mô và
* Tiểu kết: Mô là một tập hợp tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau
đảm nhiệm chức năng nhất định.
Hoạt động 2: Các loại mô
Mục tiêu: HS phải chỉ rõ cấu tạo và chức năng của từng loại mô, thấy đợc cấu tạo
phù hợp với chức năng của từng mô
Hoạt động của thầy
? Cho biết cấu tạo chức năng các loại
mô trong cơ thể
Hoạt động của trò
+ HS Tự nghiên cứu SGK/14, 15 Quansát từ hình 4.1 đến 4.4 trao đổi nhómhoàn thành nọi dung phiếu học tập
- GV: Treo bảng kiến thức chuẩn yêu
cầu HS so sánh kết quả tự sửa
- HS: Đại diện nhóm trình bày đáp án
→ bổ sung
- So sánh với nội dung bảng kiến thức chuẩn
- GV: Đa ra một số câu hỏi + HS: Dựa vào nội dung chuẩn kiến
? Tại sao máu đợc xếp vào mô liên kết
lỏng?
thức → trả lời câu hỏi, yêu cầu:
- Trong máu phi bào chiếm tỷ lệ nhiềuhơn TB gọi là mô liên kết
? Mô sụn, mô xơng xốp có đặc điểm
gì? Nó nằm ở phần nào cơ thể?
- Mô sụn: gồm 2 - 4 TB tạo thành nhómlẫn trong chất đặc cơ bản có ở
? Mô sợi thờng thấy ở phần nào của cơ
- Mô cơ trơn: TB có hình thoi nhọn →hoạt động ngoài ý muốn
? Tại sao khi ta muốn tim dừng lại nhng
Trang 13đánh giá hoạt động của các nhóm → nhóm khác nhận xét bổ sung.
Gồm TB và PB (sợi đàn hồi chất nền) Có thêm chất Canxi và sụn
Gồm: Mô sụn, mô
xơng, mô mỡ, mô
sợi, mô máu …
Gắn vào xơng thành ống tiêu hoá, mạch máu bóng đái
Chủ yếu là TB,
PB rất ít, TB xếp thành lớp, thành
bó TB có vân ngang hay không
có gồm: Mô cơ
tim, mô cơ trơn, mô cơ vân
Nằm ở não, tuỷ sống, tận cùng các cơ quan Các TB
TK (nơron) TBTK đệm.Nơron có thânnối các sợi trục với nhánh
- Chức năng dd:
Vận chuyển chất dinh dỡng tới TB
và vận chuyển các chất thải đến hệ bài tiết
- Co giãn tạo nên
sự vận động của cơ thể
- Tiếp nhận kích thích
- Dẫn truyền xung TK
- Xử lý thông tin
- Điều hoà hoạt động các cơ quan
IV, củng cố:
- Đọc ghi nhớ cuối bài
- Nêu cấu tạo và chức năng 4 loại mô
GV cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
* Đánh dấu vào câu trả lời đúng nhất:
1 Chức năng của mô biểu bì là:
a Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
b Bảo vệ che chở và tiết các chất
c Co giãn và che chở cho cơ thể
2 Mô liên kết có cấu tạo.
a Chủ yếu là TB có nhiều hình dạng khác
b Các tế bào dài tập trung thành bó
c Gồm TB và phi TB (sợi đàn hồi và chất nền)
Trang 143 Mô TK có chức năng:
a Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau
b Điều hoà hoạt động các cơ quan
c Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng
V, Hớng dẫn về nhà
+ Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 4/SGK 17
+ Chuẩn bị cho bài TH mỗi tổ 1 con ếch, một mẩu xơng ống và đầu sụn thịt lợn nạc còn tơi
Tuần: 3 Ngày soạn: / 2008
Tiết: 5 Ngày dạy: / 2008
Bài 5: quan sát tế bào và mô
A Mục tiêu
*Kiến thức
- Học sinh nắm đợc các bớc làm tiêu bản tạm thời TB mô cơ vân
- Quan sát và vẽ đợc các TB trong các tiêu bản đã làm sẵn: TB niêm mạc miệng, (mô biểu bì) mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt bộ phận chính của TB gồm màng sinh chất, chất TB và nhân
- Phân biệt đợc điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
- GV: Kính hiển vi, lam kính, lamen, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm
+Một con ếch sống, hoặc bắp thịt ở chân giò lợn
+ Dung dịch sinh lý 0,65% NaCl, ống hút, dung dịch Axêtic 1%, ống hút.+ Bộ tiêu bản ĐV
Trang 15- Kể tên các loại mô đã học, mô liên kết có đặc điểm gì? TB biểu bì và TB cơ
có gì khác? Để kiểm chứng những điều đã học, chúng ta tiến hành nghiên cứu đặc
điểm TB và mô
- GV: + Kiểm tra phần chuẩn bị theo nhóm của học sinh
+ Phát dụng cụ cho nhóm trởng của các nhóm
+ Phát hộp tiêu bản mẫu
III, Tổ chức thực hành
Hoạt động 1: Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
Mục tiêu: Học sinh làm đợc tiêu bản và nhìn thấy các đặc điểm của tế bào mô cơ
vân
Hoạt động của thầy
GV: Gọi học sinh trình bày nội dung
các bớc làm tiêu bản và gọi một học
sinh làm mẫu các thao tác
Hoạt động của trò
+ HS: Lắng nghe → ghi nhớ kiến thức
→ một HS làm mẫu và nhắc lại các taotác tiến hành
GV: Sau khi các nhóm lấy đợc TB mô
cơ vân đặt lên lam kính → hớng dẫn
cách đặt lamen
- Các nhóm tiến hành đậy lamen, yêucầu không có bọt khí
- Nhỏ một giọt dung dịch axit axetic 1%
vào cạnh lamen và dùng giấy thấm hút
bớt dung dịch sinh lý để axit thấm vào
hiển vi
để nhìn rõ mẫu
GV: Lu ý học sinh sau khi HS quan sát
đợc TB thì phải kiểm tra lại tránh hiện
t-ợng HS nhầm lẫn, hay là miêu tả theo
Trang 16Hoạt động 2: Quan sát tiêu bản mô khác
Mục tiêu: Học sinh quan sát phải vẽ đợc hình tế bào mô sự, mô xơng, mô
cơ vân, mô cơ trơn, phân biệt đợc điểm khác nhau của mô
Hoạt động của thầy
- Giáo viên: yêu cầu quan sát
các mô → vẽ hình
Hoạt động của trò
+ Học sinh: Trong nhóm điều chỉnh kính để thấy
rõ tiêu bản thì lần lợt các thành viên đều quansát → vẽ hình
+ Nhóm thảo luận đề thống nhất câu trả lời
- Yêu cầu: Thành phần cấu tạo, hình dáng tế bào
ở mỗi mô
- Giáo viên: Giải đáp những
thắc mắc của học sinh
+ Học sinh :Nêu một số thắc mắc
? Tại sao không làm tiêu bản ở mô khác
? Tại sao tế bào mô cơ tách dễ, còn tế bào môkhác thì sao?
? óc lợn rất mềm, làm tế bào thần kinh khó lấy
→ làm thế nào để lấy đợc tế bào thần kinh
IV, Củng cố, rút kinh nghiệm
* Giáo viên: Nhận xét giờ học.
+ Khen các nhóm làm việc nghiêm túc có kết quả tốt
+ Phê bình nhóm cha chăm chỉ kết quả cha cao → rút kinh nghiệm
* Đánh giá:
- Trong khi làm tiêu bản mô cơ vân các em gặp khó khăn gì?
- Phê bình nhóm cha chăm chỉ và kết quả cha cao - bài học
- Nhóm có kết quả tốt cho biết nguyên nhân thành công?
- Lý do nào làm cho mẫu của một số nhóm cha đạt yêu cầu?
* Yêu cầu:
- Làm vệ sinh, dọn sạch lớp
- Thu dụng cụ đầy đủ, rửa sạch, lau khô, tiêu bản mẫu xếp vào hộp
V, Kết quả
- Về nhà mỗi học sinh viết một bản thu hoạch theo mẫu /SGK 19
- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh
––––––––––––––––––––––––––––––
––
Trang 17Tuần: 3 Ngày soạn: / / 2008
Tiết: 6 Ngày dạy: / / 2008
Bài 6: Phản xạ
A mục tiêu
* Kiến thức:
+ Học sinh phải nắm đợc cấu tạo và chức năng của nơ ron
+ Học sinh chỉ rõ 5 thành phần cung phản xạ và đờng truyền xung thần kinhtrong cung phản xạ
II, Kiểm tra
III, Bài giảng
1,mở bài
ở ngời : sờ tay vào vật nóng → rụt tay, nhìn thấy quả khế có hiện tợng tiết nớc bọt.Hiện tợng tiết nớc bọt và rụt tay đó là hiện tợng phản xạ Vậy phản xạ đợc thực hiện nhờ cơ chế nào? Cơ sở vật chất của hiện tợng đó là gì?
2 Các hoạt động dạy - học
Trang 18Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơ ron
Mục tiêu: Chỉ rõ cấu tạo của nơ ron và chức năng của nơ ron Từ đó thấy
chiều hớng lan truyền xung tính chất trong sợi trục
Hoạt động của thầy
- Giáo viên: Hãy mô tả cấu tạo của một
nơ ron điển hình? Chỉ trên tranh
Hoạt động của trò
+ Học sinh: Nghiên cứu SGK quan sáthình 6.1/20 → trả lời câu hỏi , bổ xung,hoàn thiện kiến thức
- Giáo viên giải thích: lu ý bao miêlin
tạo nên những eo chứ không phải nối
→ thống nhất câu câu trả lời
- Yêu cầu: Hai chức năng chính
Ba loại nơ ron: vị trí và chức năng
- Hoàn thành bảng kiến thức → đại diệnnhóm trả lời nhóm khác nhận xét, bổsung
GV: Nhắc lại hớng dẫn truyền xung TK
ở 2 nơ ron ngợc chiều nhau
+ HS: Tự hoàn thiện kiến thức
* Tiểu kết:
- Cấu tạo nơron gồm:
+ Thân: chứa nhân, xung quanh là tua ngắn gọi là sợi nhánh.
+ Tua dài: Sợi trục có bao Miêlin, nơi tiếp nối nơron gọi là xiuap.
- Chức năng nơron:
+ Cảm ứng: là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại kích thích bằng hình thức phát xung thần kinh.
+ Dẫn truyền: Xung thần kinh là khả năng lan truyền xung TK theo một chiều nhất định.
Liên hệ giữa các nơron
Nơron li tâm
(vận động)
Thân nằm trong trung ơngTK
Sợi trục hớng ra cơ quancảm giác
Truyền xung TK tới các cơquan cảm ứng → phản ứng
Hoạt động 2: Cung phản xạ
Trang 19Mục tiêu: HS hình thành khái niệm phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ,
biết giải thích một số phản xạ ở ngời bằng xung phản xạ và vòng phản xạ
Hoạt động của thầy
GV: Lu ý khi đa khái niệm phản xạ
học sinh hay quên vai trò của hệ TK
- PƯ của cơ thể, đa 3 - 5 VD PX ở ngời
và động vật
GV: Một phản xạ thực hiện đợc nhờ sự
chỉ huy của bộ phận nào?
- TV không có hệ TK thi do một thànhphần bên trong thực hiện
GV: Đa hệ thống câu hỏi: + HS: N/c thông tin, quan sát hình, trao
? Có những loại nơron nào tham gia
? Cung phản xạ có vai trò nh thế nào? - Con đờng dẫn truyền xung TK
GV: Nhận xét đánh giá phần thảo luận
của lớp giúp HS hoàn chỉnh kiến thức
Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung+ HS: Vận dụng kiến thức về cung PX GV: Hãy giải thích PX: Kim châm vào tay để trả lời yêu cầu:
? Thế nào là vòng phản xạ? Kim (kích thích) → cơ quan thụ cảm da
nơron tuỷ sống phân tích nơron cơ ở hớng tâm ly tâm
ngón tay → co, rụt lại
? Vòng phản xạ có ý nghĩa nh thế nào
trong đời sống?
+ HS: N/c SGK, sơ đồ H6.3/22 trả lờicâu hỏi
GV: Đây là một vấn đề trừu tợng
+ Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích từ môi trờng ngoài dới
sự điều khiển của hệ thần kinh.
+ Cung phản xạ: Để thực hiện phản xạ, cung phản xạ gồm 3 khâu:
- Cơ quan thụ cảm.
- Nơ ron hớng tâm (cảm giác)
- Trung ơng TK (nơron (li tâm) trung gian)
- Nơron ly tâm (vận động).
Trang 20- Đọc ghi nhớ cuối bài
- Phân biệt cung phản xạ với vòng phản xạGV: Sử dụng tranh câm về một cung phản xạ để cho HS chú thích các khâu
và nêu các chức năng của từng khâu
Tuần: 4 Ngày soạn: / / 2008
Tiết: 7 Ngày dạy: / / 2008
Bài 7 : Bộ xơng
A mục tiêu
* Kiến thức:
+ HS trình bày đợc các thành phần chính của bộ xơng và xác định đợc vị trícác xơng chính trên cơ thể mình
+ Phân biệt đợc các loại xơng dài, xơng ngắn, xơng dẹt về hình thái và cấutạo
+ Phân biệt đợc các khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động
* Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh, mô hình, nhận biết kiến thức
Trang 21- Rèn kỹ năng quan sát phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát.
II, Kiểm tra
+ Hãy cho ví dụ một phản xạ và phân tích phản xạ đó?
+ Trong quá trình tiến hoá sự vận động của cơ thế có đợc là nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và bộ xơng ở con ngời, đặc điểm của cơ thể là cơ và xơng phùhợp với t thế đứng thẳng và lao động Giữa bộ xơng ngời và bộ xơng thỏ có những phần tơng đồng
III, Bài giảng
2 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Các phần chính của bộ xơng, phân biệt các loại xơng
Mục tiêu: Chỉ rõ các vai trò chính của bộ xơng, nắm đợc 3 phần chính của bộ
x-ơng và nhận biết đợc trên cơ thể mình Phân biệt 3 loại xx-ơng
Hoạt động của thầy
? Nêu đặc điểm của mỗi phần? + HS: Trình bày ý kiến → lớp bổ sung hoàn
chỉnh kiến thức, yêu cầu:
- Tạo khung giúp cơ thể có hình dạng nhất
định (dáng đứng thẳng)
- Chỗ bám cho các cơ quan giúp cơ thể vận
động
- Bảo vệ các nội quan
GV: Kiểm tra bằng cách gọi đại
diện nhóm lên trình bày đáp án
ngay trên mô hình bộ xơng ngời
+ Học sinh đại diện nhóm trình bày đáp án
→ các nhóm khác nhận xét và bổ sung yêucầu 3 phần chính: Các xơng cơ bản có thể
Trang 22trên cơ thể nhận thấy rõ: X tay, X chân, sờn…
GV: Cho HS quan sát tranh đốt
sống điển hình → đặc biệt là cấu
tạo ống chứa tuỷ
+ HS: trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
? Có mấy loại xơng? + HS: N/c SGK/25 trả lời→ các HS
? Dựa vào đâu để phân biệt các loại
- Lồng ngực: xơng sờn, xơng ức.
+ Xơng chi: - Đai xơng: đai vai, đai hông.
- Các xơng: xơng cánh, ống, bàn, ngón tay, xơng đùi ngón chân.
- Các loại xơng:
Dựa vào hình dạng và cấu tạo chia 3 loại xơng.
- Xơng dài: hình ống, ở giữa rỗ chứa tuỷ.
Hoạt động của thầy
GV: Đa câu hỏi:
Hoạt động của trò
+ HS: Tự n/c thông tin trong SGK và kếtquả H7.4/26 trao đổi nhóm → thông
? Thế nào gọi là một khớp xơng? tin câu trả lời
Trang 23? Mô tả khớp động? - Đại diện các nhóm lần lợt trả lời các
?Khả năng cử động của khớp động và
khớp bán động ntn? Vì sao có sự khác
nhau đó?
câu hỏi trên hình
- Nhóm khác bổ sung, đại diện nhóm
? Nêu đặc điểm của khớp bán động xác định các loại khớp trên cơ thể →
nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Đa hình 7.4 → đại diện nhóm
trình bày → nhận xét kết quả
+ HS: Tự rút ra kiến thức
+ HS: Đọc kết luận cuối bài
? Trong bộ xơng ngời loại khớp nào
chiếm nhiều hơn? Điều đó có ý nghĩa
GV: + Gọi một vài HS lên xác định các xơng ở mỗi phần của bộ xơng
+ Cho điểm học sinh trả lời đúng
Trang 24Tuần: 4 Ngày soạn: / / 2008
Tiết: 8 Ngày dạy: / / 2008
Bài 8: cấu tạo và tính chất của xơng
A Mục tiêu
* Kiến thức:
- HS nắm đợc cấu tạo chung của bộ xơng dài
- Xác định đợc thành phần hoá học của xơng để chứng minh đợc tính chất
đàn hồi và cứng rắn của xơng
* Kỹ năng: Quan sát, kỹ năng thí nghiệm , kỹ năng hoạt động nhóm.
* Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ xơng, liên hệ với ,…… của lứa tuổi HS.
II, Kiểm tra
Bộ xơng ngời gồm mấy phần Cho biết các xơng ở mỗi phần đó
III Bài mới
Mở bài:
HS đọc mục: “Em có biết” ở cuối bài 8 Những thông tin đó cho ta biết,
x-ơng có sức chịu đựng rất lớn Vậy vì sao xx-ơng có đợc khả năng đó? Đó là nội dung bài hôm nay
Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Cấu tạo của xơng
Mục tiêu: Học sinh chỉ ra đợc cấu tạo của xơng dài, xơng dẹt, và chức năng
của nó
HS n/c thông tin SGK, quan sát H8.1,
H8.2 Trả lời câu hỏi: - HS nghiên cứu thông tin SGK H8.1,8.2 → ghi nhớ KT và TLN trả lời câu hỏi
? Xơng dài có cấu tạo nh thế nào? - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
? Cấu tạo hình ống và đầu xơng nh vậy
có ý nghĩa gì đối với chức năng của
x-ơng
bổ sung
GV: Gọi nhóm trình bày - Nhóm khác bổ sung
Trang 25GV chốt lại kiểm tra.
? Hoàn thành bảng 8.2 - HS hoàn thành bảng 8.2 → kết luận
b Cấu tạo và chức năng của xơng ngắn
? Cấu tạo hình trụ rỗng, nam hình vòng
cung tạo các ô giúp em liên tởng đến
cấu trúc nào trong đời sống
→ ứng dụng: Trong xây dựng đảmbảo bền vững và tiết kiệm vật liệu
(cầu, vòm nhà, tháp Epphen).
- 1 HS rút ra KL
* Tiểu kết:
Cấu tạo: gồm 2 phần đầu xơng và thân xơng
* Đầu xơng: - Sụn bọc ngoài
- Giữa là ống rỗng trong chứa tủy đỏ
Hoạt động 2: Thành phần hoá học và tính chất của xơng
Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm, HS chỉ ra đợc 2 thành phần cơ bản của xơng có
liên quan đến tính chất của xơng - liên hệ thực tế
GV biểu diễn thí nghiệm: - HS theo dõi thí nghiệm
- GV đa ra câu hỏi: - HS thảo luận nhóm, trả lời
? Phần nào của xơng cháy có mùi khét - Cháy chất hữu cơ
? Bọt khí nổi lên khi ngâm vào xơng, đó là
? Tại sao khi ngâm HCl xơng lại dẻo và có
thể kéo dài thắt nút - Muối Canxi bị hoà tan.
- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức và củng
* Tiểu kết: Thành phần hóa học của xơng gồm:
+ Chất vô cơ: Muối Ca.
+ Chất hữu cơ( Cốt giao).
Tính chất: Đàn hồi và rắn chắc.
Hoạt động 3: Sự lớn lên và dài ra của xơng
Trang 26Mục tiêu: Học sinh chỉ ra đợc xơng dài ra do sụn sinh trởng, to ra nhờ các
tế bào màng xơng
Hoạt động của thầy
GV: cho HS nghiên cứu TT và
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
* Tiểu kết:
- Xơng dài ra do sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trởng ( Sụn tiếp hợp).
- Xơng to ra bởi sự phân chia các tế bào mang xơng.
IV, Củng cố bài
- HS đọc kết luận cuối bài
- Nêu thành phần hóa học của xơng Làm thế nào để chứng minh đợc thànhphần hóa học của xơng
- Học sinh làm bài tập 1 trang 31
- Học sinh học bài theo vở ghi và SGK
- Chấm bài chéo giữa 2 học sinh
V, Hớng dẫn học ở nhà
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết, nghiên cứu trớc bài 9
Tuần: 5 Ngày soạn: / / 2008
Tiết: 9 Ngày dạy: / / 2008
Bài 9 : cấu tạo và tính chất của cơ
A mục tiêu:
* Kiến thức:
+ Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ, bắp cơ
+ Giải thích đợc tính chất cơ bản của cơ
+ ý nghĩa của sự co cơ phải nêu đợc
* Kỹ năng:
Trang 27II, Kiểm tra
1 Cấu tạo và chức năng của xơng dài?
2 Thành phần hoá học và tính chất vủa xơng?
III Bài giảng
Hoạt động1 Cấu tạo bắp cơ và TB cơ:
Mục tiêu: HS chỉ rõ cấu tạo cơ liên quan đến cơ ngang.
Hoạt động của thầy
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và quan
sát H9.1 SGK trả lời câu hỏi:
Hoạt động của trò
HS: Cá nhân nghiên cứu thông tinquan sát hình Thảo luận nhóm, trảlời câu hỏi
? Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào? Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
bổ sung
? TB cơ có cấu tạo nh thế nào?
GV: Nhận xét và kết hợp sơ đồ giảng giải cho
học sinh hiểu, nhấn mạnh vân ngang có đợc từ
đơn vị cấu trúc vì có đĩa sáng và đĩa tối
HS: Qua sơ đồ và thông tin GVcung cấp tự rút ra kết luận
+Tơ cơ dày và mỏng xếp xen kẽ theo chiều dọc → vân ngang
Hoạt động 2 Tính chất của cơ
Mục tiêu: HS thấy đợc tính chất căn bản của cơ là sự co và giãn, bản chất của sự
co và giãn
Trang 28Hoạt động của thầy
- Yêu cầu HS n/c thí nghiệm SGK/32
sau đó trả lời câu hỏi
HS: Tự làm TN với phản xạ đầu gối, từ đó suy ra TN tơng tự với tay (khuỷu tay)
? Giải thích cơ chế phản xạ đầu gối
Thảo luận nhóm làm BT về nhà
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi về nhà, đại diện 1 nhóm trình bày, nhómGV: Hớng dẫn học sinh làm TN và yêu
cầu học sinh tự tổng hợp (Kết luận) kiến
+ Cơ co chịu ảnh hởng của thần kinh và thể dịch
Hoạt động 3 ý nghĩa của sự co cơ
Mục tiêu: Tìm hiểu ý nghĩa của sự co cơ.
Hoạt động của thầy
GV: Yêu cầu học sinh quan sát H9.4 tiến
hành làm bài tập mục III
Hoạt động của trò
HS: Quan sát hình 9.4 kết hợp nội dung thông tin → làm BT
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu
? Phân tích sự phối hợp hoạt động co, giã giữa
cơ 2 đầu và cơ 3 đầu ở cánh tay ?
Tự rút ra kết luận dới sự hớng dẫn của giáo viên
GV: Nhận xét sự hoạt động của các nhóm,
chấm điểm cho một số nhóm tích cực và trả
lời đúng
* Tiểu kết:
+ Cơ co giúp xơng cử động → cơ thể lao động → di chuyển
+ Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ
IV, Củng cố bài
Nêu cấu tạo và sự hoạt động của cơ
Nêu tính chất của sự co cơ
+ Đa bảng phụ, HS làm bài tập trắc nghiệm
Trang 29Tuần: 5 Ngày soạn: / / 2008
Tiết: 10 Ngày dạy: / / 2008
- Trình bày nguyên nhân của sự mỏi cơ, nêu các biện pháp của sự mỏi cơ
- Nêu đợc lợi ích, luyện tập cơ vận dụng vào đời sống → thờng xuyên luyện tập TDTT và lao động vừa sức
II, Kiểm tra
+ Đặc điểm nào của TB cơ phù hợp với chức năng co cơ?
+ ý nghĩa của hoạt động co cơ?
III, Bài giảng
Mở bài:
Bài học trớc chúng ta đã hiểu đợc sự co cơ Vậy công của cơ là gì công của cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động dạy - học:
Trang 30Hoạt động 1 Công của cơ
Mục tiêu: HS chỉ ra đợc co cơ sinh ra công, công của cơ sử dụng vào các hoạt
động
Hoạt động của thầy
GV: Yêu cầu HS làm bài tập SGK sau
đó dựa vào kết quả trả lời câu hỏi:
Hoạt động của trò
HS: Chọn từ trong khung để hoàn thànhbài tập
? Từ bài tập trên em có nhận xét gì về
sự liên quan giữa cơ → lực và sự co cơ
HS dựa vào kết quả bài tập → nhận xét,trả lời
? Thế nào là công của cơ ? HS trả lời
GV: Yêu cầu HS tự về nhà trả lời câu
hỏi: ? Thế nào là công cơ
HS: Tiếp tục n/c thông tin SGK trao đổinhóm hoàn thành bảng tính công cơ
? Làm thế nào để tính đợc công cơ → đại diện cho KQ → nhận xét, bổ
? Công cơ phụ thuộc vào yếu tố nào sung → kết luận
Mục tiêu: HS nêu rõ nguyên nhân của sự mỏi cơ, biện pháp rèn luyện và bảo vệ cơ
giúp cơ lâu mỏi, bền bỉ
Hoạt động của thầy
GV: Nêu câu hỏi: ? Em đã bao giờ mỏi cơ cha,
nếu mỏi cơ thể có hiện tợng nh thế nào?
? Từ bảng 10 em hãy cho biết với khối lợng nh
thế nào thì công cơ sản sinh ra lớn nhất ?
+ Các tính công → khối lợngthích hợp → công lớn I’
? Xét về biên độ co cơ trong quá trình TN kéo
Trang 31? Nguyên nhân nào dẫn tới mỏi cơ.
- Xoa bóp, uống nớc đờng, lao động nghỉ ngơi hợp lý
Hoạt động 3 Thờng xuyên luyện tập và rèn luyện cơ
Mục tiêu: Thấy đợc vai trò của luyện tập cơ và chỉ ra các phơng pháp luyện tập.
Hoạt động của thầy
GV: Nêu câu hỏi:
Hoạt động của trò
HS: Dựa vào kiến thức đã học và thông
? Những hoạt động nào đợc coi là sự
- Nêu tính chất của sự mỏi cơ
- Thi lực co cơ ngón tay, cánh tay
Trang 32Tuần: 6 Ngày soạn: / / 2008 Tiết: 11 Ngày dạy: / / 2008
Bài : 11 tiến hoá của hệ vận động
II, Kiểm tra
1) Tính công của hệ cơ khi xách một túi tạo 10 kg lên cao 20m, công của cơ phụ thuộc vào mục đích nào?
2) Giải thích tại sao vận động viên bơi lội, nhảy, dễ bị chuột rút?
III, Bài giảng
Mở bài:
ĐVĐ: Nh ta đã biết con ngời có nguồn gốc từ động vật, đặc biệt là lớp thú, trong
quá trình tiến hoá con ngời đã biết thoát ra khỏi thế giới động vật Cơ thể ngời có nhiều biến đổi, đặc biệt là sự biến đổi của cơ và xơng
Trang 33Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1 Sự tiến hoá của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú
Mục tiêu: Tiến hoá cơ bản của bộ xơng ngời so với thú, chỉ rõ với dáng đứng
thẳng, lao động của hệ vận động ngời
Hoạt động của thầy
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành bài
tập ở bảng 11 → trả lời câu hỏi:
Hoạt động của trò
HS: quan sát H1.1 → 11.3/SGK cá nhânhoàn thành bảng 1
? Đặc điểm nào của hệ xơng thích nghi
- Thay chân phân hoá chức năng, cấu tạo
? Xơng đầu tiến hoá hơn nh thế nào - Khớp linh hoạt
GV: Yêu cầu 1 nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét Sau đó treo bảng chuẩn kiến
thức
+ Đại diện 1 nhóm trả lời câu hỏiCác nhóm khác nhận xét, bổ sungHS: Tự tổng hợp kiến thức dựa vào bảng
* Tiểu kết:
+ Bộ xơng ngời có cấu tạo hoàn toàn phụ hợp với t thế đứng thẳng và lao
động
+ Sự tiến hoá đợc thể hiện ở các điểm (bảng 1)
Hoạt động 2 Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú
Mục tiêu: Hệ cơ ngời phân hoá thành các nhóm nhỏ phù hợp với các động tác lao
động khéo léo của con ngời
Hoạt động của thầy
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin,
quan sát H11.4 và trao đổi nhóm trả lời
hoá còn thể hiện ở việc ăn thức ăn chín
→ sử dụng các công cụ lao động và sản
xuất dụng cụ tinh xảo → đi xa tìm kíêm
Trang 34* Tiểu kết: Hệ xơng tiến hoá đợc phân ra làm nhiều bó cơ nhỏ phù hợp với
lao động lao động, tiếng nói và t duy → con ngời khác xa so với động vật
Mục tiêu: + Giúp HS biết cách rèn luyện để hệ cơ quan hoạt động tốt và lâu.
+ Chỉ ra một số tật về xơng, có biện pháp rèn luyện để bảo vệ
hệ vận động
Hoạt động của thầy
GV: Yêu cầu HS làm bài tập về nhà/39
sau đó trả lời câu hỏi:
+ Mang vác đều 2 vai
+ T thế ngồi học, làm việc ngay ngắn, không nghiêng vẹo
IV Củng cố
- Đọc kết luận
- Nêu sự tiến hóa của cơ
- Nêu cách giữ vệ sinh hệ vận động
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm ở Sách giáo viên
- Trả lời câu hỏi 1
V Hớng dẫn học ở nhà:
- Học bài theo vở ghi + SGK
- Chuẩn bị bài thực hành theo nhóm nh ở mục II - SGK/40
Trang 35Tiết: 12 Ngày soạn: / /2008
Tuần 6 Ngày dạy: / / 2008
Bài 12: Thực hành- tập sơ cứu băng bó cho ngời gãy xơng
A mục tiêu:
* Kiến thức
- Rèn thao tác sơ cứu cho ngời gãy xơng
- Biết cố định xơng cẳng tay khi gãy
Hoạt động 1 Nguyên nhân gãy xơng
Mục tiêu: Chỉ rõ nguyên nhân gãy xơng, đặc biệt ở tuổi học sinh → cần biết cách
sơ cứu và băng bó chỗ gãy
Trang 36GV: Đa ra câu hỏi HS: Trao đổi nhóm thống nhất câu trả
? Nguyên nhân nào dẫn tới gãy xơng lời yêu cầu: phân biệt các trờng hợp
? Khi gặp ngời gãy xơng ta phải làm gì? gãy xơng
Kết luận
* Tiểu kết:
- Gãy xơng do nhiều nguyên nhân
- Khi bị gãy xơng phải sơ cứu tại chỗ
- Không đợc nắn bóp bừa bãi
Hoạt động 2 Tập sơ cứu và băng bó
* Sơ cứu:
- Đặt 2 nẹp gỗ, tre vào 2 bên gãy xơng
- Lót vải mềm vào các chỗ đầu xơng
- Buộc định vị vào 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ gãy xơng băng cố định
GV: Kiểm tra các nhóm:
+ Thao tác băng bó
+ Sản phẩm làm đợc
+ Lu ý khi băng bó
IV Rút kinh nghiệm
GV: Kiểm tra các nhóm: Nhận xét đánh giá nhóm làm tốt tuyên dơng học sinh xuất sắc, phê bình học sinh thực hành cha tốt
- GV đánh giá chung giờ thực hành
- Yêu cầu mỗi nhóm là một bản thu hoạch
- Yêu cầu dọn dẹp vệ sinh lớp
V, Kết quả
- Cho điểm nhóm làm tốt
- Làm báo cáo thực hành
- Xem trớc bài mới
Tuần: 7 Ngày soạn: / / 2008 Tiết: 13 Ngày dạy: / / 2008
Chơng iii: tuần hoàn máu và môi trờng trong cơ thể
Trang 37A Mục tiêu
* Kiến thức:
- Học sinh cần phân biệt đợc các thành phần của máu
- Trình bày chức năng của huyết tơng và hồng cầu
- Phân biệt đợc máu, nớc mô và bạch huyết
- Trình bày vai trò của môi trờng trong cơ thể
* Kỹ năng: Thu thập thông tin, quan sát, tổng hợp kiến thức, kĩ năng hoạt
II, Kiểm tra
III, Bài giảng
Mở bài: Em đã đợc nhìn thấy máu trong trờng hợp nào? Theo em
máy chảy ra từ đâu? Máu có vai trò nh thế nào? Có đặc điểm gì? Để tìm hiểu
về máy chúng ta cùng nghiên cứu bài mới
Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1 Máu
Mục tiêu: + HS chỉ ra đợc thành phần của máy gồm: TB máu và huyết tơng
+ Thấy đợc chức năng của huyết tơng và hồng cấu
Hoạt động của thầy
GV: Yêu cầu HS chỉ ra đợc mẫu máu
gà, vịt đã chuẩn bị ở nhà, trả lời câu hỏi
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK/42, làm BTVN/42 HS: Quan sát bảng 42 → hoàn thành bài
Trang 38khái quát hoá về chức năng của huyết
t-ơng và hồng cầu
sung
Y/c: Cơ thể mất nớc → máu khó lu thông, máu qua phổi + O2→ máu đỏ tơi, máu tới TB + CO2 → màu đỏ thẫm
*Tiểu kết:
* Máu: - Thành phần Huyết tơng lỏng, trong suốt, màu vàng 55%.
TB máu: (Hồng cầu Bạch cầu Tiểu cầu.) 45%
- Huyết tơng có: Các chất dinh dỡng, hoócmôn, khoáng thể, chất thải → tham gia vận chuyển các chất trong cơ thể
- Hồng cầu có: Hb có khả năng kết hợp O2 và CO2 vận chuyển từ phổi về tim tới các TB và từ tế bào về phổi
Hoạt động 2 Môi trờng trong cơ thể
Mục tiêu: HS thấy đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể là giúp TB liên hệ với
môi trờng ngoài thông qua quá trình trao đổi chất
GV: Yêu cầu HS quan sát H13.2 nghiên
cứu thông tin SGK/43 thảo luận nhóm
đúng
bổ sung
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi HS: Trả lời câu hỏi, từ đó tự rút ra kết
? Môi trờng trong gồm những thành
phần nào
luận về kiến thức
? Vai trò của môi trờng trong là gì
? Khi bị trầy da, có nớc chảy ra đó là
chất gì?
* Tiểu kết: + Môi trờng trong cơ thể bao gồm, máu, nớc mô, bạch huyết
+ Môi trờng trong giúp TB trao đổi chất với môi trờng ngoài
IV Củng cố
- Đọc kết luận
- Nêu thành phần môi trờng trong cơ thể Vai trò của từng thành phần
+ Đánh dấu vào câu trả lời đúng
V Hớng dẫn học ở nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Nghiên cứu bài mới
Tuần: 7 Ngày soạn: / / 2008 Tiết: 14 Ngày dạy : / / 2008
Trang 39Bài: 14 - bạch cầu - miễn dịch
A Mục tiêu:
* Kiến thức:
+ HS trả lời đợc 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi tác nhan gây
nhiễm
+ Trình bày khái niệm miễn dịch
+ Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
II, Kiểm tra
1.Thành phần của nớc, chức năng của huyết tơng và bạch cầu? Môi trờng trong cơ thể có vai trò gì?
2.Môi trờng trong có vai trò gì?
Mở bài: Em đã bị mụn ở tay, tay sng tây đau vài hôm rồi khối trong máu có
hạch Vậy do đâu mà tay khỏi đau? Khối hạch trong máu là gì
Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Mục tiêu: HS nêuđợc các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Hoạt động của thầy
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin,
quan sát HV 14.2 trả lời câu hỏi sau:
những (hoạt động) nào của cơ thể
do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên
Trang 40? 3 câu hỏi SGK /46 + Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
- Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
+ Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuối vi khuẩn rồi tiêu hoá
+ LimphôB: tiết ra kháng thể và vô hiệu hoá vi khuẩn
+ LimphôT: phá huỷ tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng
? Miễn dịch là gì → Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
? Có mấy loại miễn dịch Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
? Sự khác nhau giữa các loại miễn dịch đó nhận xét, bổ sung
GV: Yêu cầu HS tự rút ra kết luận → Rút ra kết luận
* Tiểu kết:
+ Miễn dịch: là khả năng không mắc một số bệnh của ngời dù sống ở môi ờng có vi khuẩn gây bệnh
tr-+ Có 2 loại miễn dịch:
- Miễn dịch tự nhiên: khả năng tự chống bệnh của cơ thể (kháng thể)
- Miễn dịch nhân tạo: tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng Văcxin