1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lí 6 HKi

48 351 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đo độ dài
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 398 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN BỊ : - Môït số dụng cụ đo thể tích chất lỏng - Bình chia độ hình vẽ để xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo - Chuẩn bị các vật dụng đã biết sẵn thể tích.. - Tiến hành làm C1/ 12 –S

Trang 1

Ngày soạn : 03/09/2007

Tuần : 1 Tiết 1 Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Kể tên một số dụng cụ đo độ dài

- Biết xác định giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo

2 Kỹ năng :

- Biết uớc lượng gần đúng chiều dài của vật

- Biết đo độ dài của một số vật thông thường

- Biết tính giá trị trung bình của chiều dài

- Biết sử dụng thước đo phù hợp

3 Thái độ :

- Rèn luyện tính cẩn thẩn trong thực hành, tính tập thể trong thao tác

- Rèn luyện tinh thần tự giác trong thực hành

B CHUẨN BỊ :

Nhóm:

-Thước kẻ -

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

a Đặt vấn đề :

- Cho 2 học sinh tiến hành đo

độ dài của một vật bằng gang

tay

- Nhận xét độ dài của hai bạn

đo ?

- Vì sao chiều dài của hai bạn

lại có kết quả khác nhau

- Vậy, muốn đo độ dài có kết

quả chính xác ta phải thống

nhất với nhau điều gì

- Để đo độ dài của vật ta cần

biết những gì, hôm nay chúng

ta nghiên cứu bài 1 :

“ ĐO ĐỘ DÀI “

b Phát triển vấn đề :

- Đơn vị đo độ dài ở nước ta

dùng là đơn vị nào ?

- Hãy ước lượng 1m trên mặt

bàn và đánh dấu vị trí đó Rồi

dùng thước đo lại so sánh kết

quả ước lượng với kết quả thực

hiện phép đo

- Ngoài đơn vị đo độ dài là

mét còn có những đơn vị nào

Bài 1

ĐO ĐỘ DÀI

I Đơn vị đo độ dài :

1 Ôn lại 1 số đơn vị đo độ dài

Trang 2

H.động 3

( )

khác ? Kể tên và nêu mối

quan hệ giữa các đơn vị đó ?

- Đổi các đơn vị đo sau đây ra

mét :

1m = ……….……… dm 1cm = ……….mm 1m = ……….…… cm 1km = ……… m

- Giáo viên thông báo một số

đơn vị đo độ dài khác ở các

nước trên thế giới thường

- Muốn đo độ dài người ta sử

dụng dụng cụ nào ?

- Quan sát H 1.1 a, b, c –

SGK/ 7

- Tiến hành làm C4/7 - SGK

Người thợ mộc dùng thước nào

Học sinh sử dụng thước nào

Thợ may sử dụng thước nào ?

Hãy giải thích vì sao sử dụng

thước đo đó

- Có bao nhiêu loại thước sử

dụng trong thực tế ?

- Kể tên và công dụng các

loại thước đó ?

- Giáo viên giới thiệu loại

thước dùng trong kỹ thuật

như : thước kẹp, thước vuông

góc, thước đo độ, …

- Quay lại C4/ 7 – SGK, cho

biết người thợ may sử dụng

thước kẻ để đo chiều dài của

tấm vải được không ? Vì

sao ?

- Khi đo cần biết gì về dụng

cụ đo ?

- Quan sát thước và rút ra

điểm khác nhau cơ bản của

các loại thước sau đây ?

( Giáo viên bố trí các loại

thước có độ dài khác nhau )

- Hãy xác định chiều dài lớn

nhất ghi trên thước

- C1

-C2

-C3

II ĐO ĐỘ DÀI :

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài :

Trang 3

- Đó chính là giới hạn đo của

thước

- Hãy cho biết giới hạn đo

của thước là gì ?

- Tương tự hãy cho biết độ

dài nhỏ nhất của thước là bao

nhiêu ?

- Đó chính là độ chia nhỏ

nhất của thước ?

- Hãy cho biết độ chia nhỏ

nhất của thước là gì

- Tại sao thước nào cũng có

GHĐ và ĐCNN của thước ?

- Khi sử dụng thước cần biết

những gì về thước

- Hãy xác định GHĐ và

ĐCNN của thước em đang

dùng ?

- Để đo những vật thông

thường như chiều rộng, bề

dày của SGK thì ta chọn

thước như thế nào ?

- Tiến hành đo độ dài một số

vật thông thường

- Kẻ bảng 1.1/ 8 – SGK

- Tiến hành thao tác đo độ

dài của một số vật thông

thường ?

- Tổng hợp các kết quả và rút

ra nhận xét

c Củng cố :

- Đơn vị đo độ dài hợp pháp

của nước ta thường dùng là gì

?

- Kể tên các đơn vị thường

gặp trong thực tế

- Xác định GHĐ và ĐCNN

của thước

- GHĐ và ĐCNN của thước

là gì ?

- Khi đo ta cần biết gì về

dụng cụ đo ?

- Vì sao ?

4 Dặn dò :

- Học bài theo SGK kết hợp

vở ghi bài

- Hoàn thành bảng thực

hành

* Giới hạn đo ( GHĐ ) của

thước là độ dài lớn nhất ghitrên thước

* Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ

dài giữa hai vạch chia liêntiếp trên thước

- C5

- C6

- C7

2 Đo độ dài : ( SGK / 8 )

- Học sinh tiến hànhxác định chiều dài lớnnhất của thước

- Tiến hành C6 – C7

- Học sinh tiến hànhkẻ bảng báo cáo thựchành

-Tiến hành thực hành

- Hoàn thành báo cáothực hành

Trang 4

- Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước

- Củng cố cách xác định gần đúng độ dài ước lượng

- Rèn luyện kỹ năng đo chính xác và ghi kết quả

- Biết tính giá trị trung bình

2 Kỹ năng :

- Củng cố kỹ năng xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo

- Rèn luyện kỹ năng đặt thước, đặt mắt, đọc kết quả đo chính xác

3 Thái độ :

- Rèn luyện tính trung thực thông qua bản thực hành

B CHUẨN BỊ :

- Hình vẽ phóng to H 2.1 – 2.2 – 2.3 / 10 – SGK

- Thước đo độ dài

- Hình vẽ bài tập củng cố

- Thước đo độ dài

- Vật cần đo

- Bảng báo cáo thực hành

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì? Xác định GHĐ và

ĐCNN của thước? Nêu cách tiến hành đo độ dài ở tiết thực hành trước

T gian Hoạt động giáo viên Nội dung ghi Hoạt động học sinh

H.động 1

( )

3 Bài mới :

a Đặt vấn đề :

- Đọc kết quả thực hành tiết

trước, so sánh kết quả của 2

bạn

- Vì sao 2 bạn có kết quả

không như nhau ?

- Để có kết quả chính xác

hơn ta phải tiến hành đo như

thế nào ?

- Để biết được cách đo hôm

nay ta nghiên cứu đo độ dài

( tt )

b Phát triển vấn đề :

- Nhận xét kết quả của ước

lượng với kết quả thực tế

Bài 2

ĐO ĐỘ DÀI ( TT )

- Học sinh so sánhkết quả của 2 phép đo

- Rút ra nhận xét

- Học sinh ghi bài

Trang 5

- Em đã chọn dụng cụ nào Vì

- Nếu đầu cuối của vật không

trùng với vạch nào của thước

thì kết quả đọc ra sao ?

- Tiến hành làm C6/9 – SGK

- Học sinh tiến hành làm C7,

- Thực hiện các phép đo độ

dài của một số thông thường

4 Dặn dò :

- Học bài cũ kết hợp vở ghi

- BTVN : SBT

- Chuẩn bị :

“ Đo thể tích của chất lỏng “

+ Đơn vị đo thể tích

+ Dụng cụ đo thể tích

+ Cách đo thể tích

+ Oân lại kiến thức GHĐ và

ĐCNN của dụng cụ đo

I Cách đo độ dài : C6/ SGK

* Cách đo độ dài :

- Ước lượng độ dài cần đo

- Chọn thước có GHĐ vàĐCNN thích hợp

- Tiến hành đo theo quy tắc

- Đọc và ghi kết quả theoquy dịnh

II Vận dụng : C7/ 10 – SGK

Hình c vẽ vị trí đặt thướcđúng để đo chiều dài củabút chì

- Tiến hành làm C10/

11 – SGK

- Trình bày cách đochiều dài của vật

Trang 6

- Biết vận duung một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng

- Biết cách xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo

2 Kỹ năng :

- Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích

3 Thái độ :

- Rèn luyện tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng

- Trung thực với kết quả báo cáo

B CHUẨN BỊ :

- Môït số dụng cụ đo thể tích chất lỏng

- Bình chia độ hình vẽ để xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo

- Chuẩn bị các vật dụng đã biết sẵn thể tích

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Thời gian Hoạt động giáo viên Nội dung ghi Hoạt động học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu GHĐ và ĐCNN củathước

- Tại sao trước khi đo taphải ước lượng độ dài rồimới chọn thước

3 Bài mới :

a Đặt vấn đề :

- Quan sát hình mở đầu bàimới, cho biết để xác địnhchính xác thể tích chất lỏngchứa ở hai bình trên ta làmnhư thế nào ?

- Hôm nay ta nghiên cứubài mới

b Phát triển vấn đề :

- Ơû cấp I em đã học cácđơn vị đo của một số đạilượng Hãy cho biết đơn vị

đo thể tích là đơn vị nào ?

- Đơn vị đo thể tích thường

Bài 3

ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

I Đơn vị đo thể tích

- Gọi học sinh lênkiểm tra

- Học sinh nghiêncứu trả lời

- Học sinh ghi bàimới

- Nêu các đơn vị đothể tích đã học

Trang 7

H.động 3

( )

dùng là đơn vị nào ?

- Ngoài đơn vị đo thể tíchlà mét khối còn đơn vị nàokhác

- Mối quan hệ giữa hai đơn

vị này như thế nào ?

- Kể tên các đơn vị đo thểtích khác mà em biết ngoàihai đơn vị mét khối, lít

- Mối quan hệ giữa các cácđơn vị đó như thế nào

- Tiến hành làm C1/ 12 –SGK

- Biết được đơn vị đo thểtích, muốn đo thể tích chấtlỏng chứa trong bình ta sửdụng dụng cụ nào

- Vào phần 1/ II

- Quan sát hình 3.2/ 12 –SGK

- Xác định GHĐ và ĐCNNcủa dụng cụ đo Tên gọicủa dụng cụ đó là gì Cấutạo của chúng ra sao

- Dụng cụ đo thể tích ởhình 3.2/ 12 – SGK thườnggặp ở đâu ?

- Nếu ở nhà chúng takhông có bình chia độ thìchúng ta xác định thể tíchcủa chất lỏng như thế nào

- Những dụng cụ dùng để

đo thể tích của chất lỏng làgi?

- Tiến hành làm C5/ 13 –SGK

- Có dụng cụ đo thể tích, tatiến hành xác định thể tíchchất lỏng bằng cách nào

- Vào phần 2/II

- Quan sát kênh hình 3.3,3.4, 3.5 / 13 – SGK

- Tiến hành làm C6, C7,C8/ 13 – SGK

- Khi đo thể tích ta tiếnhành như thế nào

- Tiến hành làm C9/ 13 –

- Đơn vị đo thể tích chính làmét khối ( m3 )

Ngoài ra còn dùng : lít ( l )

II Đo thể tích chất lỏng :

1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng

Những dụng cụ dùng để đothể tích chất lỏng gồm ; bìnhchia độ, cốc đong và các vậtdụng đã biết sẵn dung tích

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng :

- Học sinh nghiêncứu nhóm

- Học sinh tiến hànhlàm C5/ 13 – SGK

- Học sinh tiến hànhlàm C6, C7, C8/ 13 –SGK

- Học sinh tiến hànhlàm C9/ 13 - SGK

Trang 8

- Hướng dẫn học sinh thựchành, hoàn thành bảng báocáo thực hành

+ Tìm hiểu phương án đothể tích

b GHĐ – ĐCNN

c thẳng đứng

d ngang

e gần nhất

* Cách đo thể tích chất lỏng

- Ước lượng thể tích chấtlỏng cần đo

- Chọn bình chia độ có GHĐvà ĐCNN thích hợp

- Tiến hành đo theo quy tắc

- Đọc và ghi kết quả theoquy định

- Hoàn thành báocáo thực hành

- Nêu lại cách xácđịnh thể tích củachất lỏng bằng bìnhchia độ

Trang 9

- Đo thểû tích của vật rắn không thấm nước

- Củng cố kiến thức đo thể tích bằng bình chia độ

2 Kỹ năng :

- Biết đo thể tích bằng bình chia độ

- Biết sử dụng dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích của vật rắn không thấm nước

3 Thái độ :

- Tuân thủ quy tắc đo thể tích chất lỏng và vật rắn

- Trung thực với số liệu thực hành

B CHUẨN BỊ :

- Bình chia độ

- Vật rắn không thấm nước

- Bảng báo cáo thực hành

- Bài tập củng cố

- Dây buộc vật thả vào nước

- Bình tràn chuẩn bị sẵn và bình chia độ

- Vật rắn không thấm nước

- Mẫu báo cáo thực hành

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Thời gian Hoạt động giáo viên Nội dung ghi Hoạt động học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đơn vị đo thể tích chấtlỏng là đơn vị nào?

- Để đo thể tích chất lỏngngười ta tiến hành đo nhưthế nào

- Chữa bài tập về nhà

3 Bài mới :

a Đặt vấn đề :

- Hãy cho biết tiết trước để

- Gọi học sinh trả lời

- Kiểm tra kiến thức

Trang 10

Hãy cho xác định thể tíchcủa những vật rắn đó

- Nêu phương án xác địnhthể tích của vật rắn mà embiết

- Muốn biết rõ hơn chúng

ta nghiên cứu bài hôm nay

- Vào bài mới

b Phát triển vấn đề :

- Quan sát hình vẽ 4.2 / 15– SGK cho biết người ta sửdụng dụng cụ nào để đothể tích vật rắn khôngthấm nước

- Hãy mô tả phương án đothể tích vật rắn bằng bìnhchia độ

- Tại sao người ta phảibuộc dây vào vật

- Học sinh tiến hành thựchành đo thể tích của vậtrắn bằng bình chia độ

- Hoàn thành báo thựchành theo mẫu

- Nếu vật là viên đá to hơnmiệng bình chia độ thì sao

- Khi đó, ta sử dụng dụngcụ gì để đo thể tích của vậtrắn

- Quan sát hình 4.3 / 15 –SGK

- Mô tả phương án xác địnhthể tích của vật rắn

- Dựa vào hai cách đo thểtích của vật rắn hãy nêu lạiphương pháp xác định thểtích của vật rắn khôngthấm nước

- Tiến hành làm C3/ 16 –SGK

- Khi sử dụng bình tràn xácđịnh thể tích của vật rắncần chú ý điều gì

- Học sinh nghiên cứuphương án

- Học sinh ghi bài

- Học sinh trực quanhình vẽ minh họa

- Mô tả phương ánthực hành

- Mô tả dụng cụ thựchành và phương ánthực hành

- Học sinh trực quanhình

- Mô tả dụng cụ thựchành , phương án thựchành

- So sánh hai phươngán thực hành xác địnhthể tích vật rắn có gìkhác

- Tiến hành làm C3/

16 – SGK

Trang 11

H.động 4

( )

- Đối với những vật códạng hình học đơn giản taxác định thể tích của chúngbằng cách nào

- Đối với vâït rắn thấmnước thì xác định thể tíchnhư thế nào

- Học sinh tiến hành làmC5/ 17 – SGK

c Củng cố :

- Nêu cách xác định thểtích của vật rắn bằng bìnhchia độ

- Khi sử dụng bình tràn cầnchú ý điều gì

4 Dặn dò :

- Học bài cũ kết hợp vở ghi

- Hoàn thành báo cáo thựchành

- BTVN : SBT

- Chuẩn bị :“Khối lượng –

Đo khối lượng “

+ Đơn vị khối lượng + Dụng cụ đo khối lượng + Cấu tạo của cânRobecvan

+ Tìm hiểu các loại cân

4 Thực hành :

( Học sinh kẻ bảng báo cáo )

- Học sinh tiến hànhlàm C5/ 17 –SGK

- Học sinh thực hànhtheo hai phương án đãnêu

- Hoàn thành bảngbáo cáo thực hành

Trang 12

- Biết được chỉ số trên túi là gì

- Biết được khối lượng của một quả cân 1 kg

2 Kỹ năng :

- Biết sử dụng cân Robecvan

- Đo được khối lượng của vật bằng cân

- Chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân và bộ quả cân

3 Thái độ :

- Rèn luyện tính cẩn thận trong thao tác cân

- Trung thực với số liệu khi thực hành

B CHUẨN BỊ :

- Cân Robecvan

- Tranh vẽ cấu tạo cân

- Tranh các loại cân

- Vật cần cân

- Bảng báo cáo kết quả

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Thời gian Hoạt động giáo viên Nội dung ghi Hoạt động học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu phương pháp đo thểtích của vâït rắn khôngthấm nước

- Xac định GHĐ và ĐCNNcủa bình chia độ

- Làm BTVN

3 Bài mới :

a Đặt vấn đề :

- Có quả gia trọng hãy xácđịnh thể tích của nó

- Học sinh trả lời câuhỏi

Trang 13

H.động 3

( )

- Muốn xác định khốilượng của nó ta sẽ tiếnhành làm như thế nào

- Đơn vị khối lượng là gì

- Hôm nay, chúng tanghiên cứu bài mới

b Phát triển vấn đề :

- Vào I

- Học sinh tiến hành làmC1, C2, C3, C4, C5, C6/ 18– SGK

- Khối lượng của vật chỉ gì

- Quan sát hình 5.1/ 18 –SGK

- Cho biết đơn vị khốilượng là đơn vị nào

- Vào 2/ I

- Mô tả quả cân mẫu 1 kg

- Ngoài đơn vị đo khốilượng là kh còn có đơn vịnào khác

- Mối quan hệ của chúng rasao

- Đổi các đơn vị khối lượngsau đây

( Sử dụng bảng phụ )

- Muốn xác khối lượng củavật ta tiến hành làm nhưthế nào

- Quan sát hình 5.2/ 19 –SGK cho biết cấu tạo củacân Robecvan

- Làm C7/ 19 – SGK

- Muốn sử dụng cânRobecvan để cân vật thì tacần có gì nữa

- Dựa vào thực tế hãy xácđịnh GHĐ và ĐCNN củacân và bộ quả cân

- Làm C8/ 19 - SGK

- Thế nào GHĐ của cân và

Bài 5

KHỐI LƯỢNG

ĐO KHỐI LƯỢNG

I Khối lượng – Đơn vị đo khối lượng

1 Khối lượng :

C3 : 500g C4 : 397 g C5 : khối lượng C6 : lượng

* Khối lượng của vật chỉ lượng chất chứa trong vật

2 Đơn vị đo khối lượng :

- Đơn vị đo khối lượng là : kilogam ( kg )

- Các bội và ước của đơn vị

đo khối lượng :

1 lạng = 100g

1 tạ = 100 kg

1 tấn ( t ) = 1000 kg 1g = 1/ 1000 kg

- Học sinh làm C6

C1 Học sinh nghiên cứuđịnh nghĩa khối lượng

- Học sinh trực quanhình 5.1

- Nêu đơn vị đo khốiilượng

- Nêu bội và ước củađơn vị đo khối lượng

- Làm BT củng cố

- Nêu cách sử dụngcân Robecvan

- Nêu cấu tạo của cân( dựa vào hình vẽ vàthực tế )

- Quan sát bộ quả cân

- Xác định GHĐ vàĐCNN của quả bộcân

- Làm C8

- Trả lời định nghĩaGHĐ và ĐCNN củabộ quả cân và cân

Trang 14

H.động 4

( )

bộ quả cân

- Thế nào ĐCNN của cânvà bộ quả cân

- Có bộ quả cân và cân,hãy trình bày phương phápcân vật bất kỳ bằng cânRobecvan

- Làm C9/ 19 – SGK

- Học sinh tiến hành thựchiện phép cân vật đối vớicân Robecvan

- Ngoài loại cân Robecvancòn có loại cân nào khác

- Kể tên và nêu công dụngcủa chúng

- Vì sao người ta chế tạo ranhiều loại cân khác nhau

- Học sinh tiến hành làmC12, C13/ 20 – SGK

c Củng cố :

- Đơn vị đo khối lượng

- Dụng cụ đo khối lượng

- Trình bày cách xác địnhkhối lượng vật bất kỳ bằngcân Robecvan

4 Dặn dò :

- Học bài cũ kết hợp vở ghi

- BTVN : SBT

- Chuẩn bị :

“ Lực – Hai lực cân bằng “

+Lực là gì ? Thế nào là hailực cân bằng

- Ước lượng khối lượng củavật cần cân và chọn cânthích hợp

- Điều chỉnh cân thăngbằng

- Tiến hành theo quy tắccân

- Đọc và ghi kết quả đotheo quy định

4 Các loại cân khác :

Nếu vượt quả khối lượngtrên thì cầu xảy gãy

- Trình bày cách cânvật bằng cânRobecvan

- Tiến hành làm C9

- Kể tên các loại cânkhác

- Nêu công dụng củacác loại cân đó

- Học sinh nghiên cứu

- Học sinh tiến hànhlàm C11, C13

Trang 15

- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng

- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng của lực

2 Kỹ năng :

- Lắp ráp bộ phận thí nghiệm khảo sát tác dụng lực

- Nghiên cứu kênh hình để rút ra thao tác thực hành

3 Thái độ :

- Nghiêm túc trong khi nghiên cứu hiện tượng

- Tự giác học tập theo nhóm để rút ra quy luật của lực tác dụng

B CHUẨN BỊ :

- Xe lăn

- Lò xo lá

- Thanh nam châm

- Quả gia trọng

- Giá sắt

- Bảng báo cáo thực hành

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Thời gian Hoạt động giáo viên Nội dung ghi Hoạt động học sinh

H.động 1

( )

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Khối lượng của vật đượcxác định như thế nào ?

- Đơn vị đo khối lượng làđơn vị nào

- Nêu cách xác định khốilượng của vật bằng cân

Trang 16

H.động 2

( )

Robecvan

3 Bài mới :

a Đặt vấn đề :

- Quan sát kênh hình ở đầubài

- Dự đoán xem vật sẽ nhưthế nào trong trường hợptrên

- Chỉ ra hai bạn học sinhđang làm gì

- Chỉ ra ai kéo, ai đẩy vật

- Trong trường hai bạn kéo,đẩy vật như trên ta nói haibạn đã tác dụng vào vậtmột lực

- Lực là gì Xác định lựcnhư thế nào

- Nếu bạn 1 kéo mạnh hơnbạn 2, bạn 1 kéo yếu hơnbạn 2, hay 2 bạn kéo nhưnhau thì sao

- Hôm nay, ta nghiên cứubài mới

- Vào bài

b Phát triển vấn đề :

- Vào phần I – vào1 / I

- Dựa vào kênh hình SGK,hãy cho biết dụng cụ thínghiệm trong trường hợpnày bao gồm những dụngcụ nào

- Hãy bố trí thí nghiệm nhưhình vẽ

- Tiến hành nghiên cứu C1/

I Lực :

1 Thí nghiệm :

a Thí nghiệm 1 :

Hình 6.1/ 21 – SGKHình 6.3/ 21 – SGKHình 6.3 / 21 – SGK

- Quan sát kênh hình

- Học sinh bố trí thínghiệm 1, 2, 3

- Rút ra nhận xét quatừng thí nghiệm

- Kết hợp C4

Trang 17

- Khi đưa nam châm lạigần quả nặng thì hiệntượng gì xảy ra

- Chỉ ra lực tác dụng lênquar nặng và thanh namchâm

- Vậy, vật chuyển độnghay bị co giãn khi nào

- Tiến hành làm C4/ 22 –SGK

- Lực là gì

- Cho thí dụ minh họa

- Quay lại thí nghiệm ở đầubài hãy cho biết phương vàchiều của lực tác dụng lênvật

- Ơû thí nghiệm 1 cho biết

xe chuyển động như thếnào

- Ta nói xe chuyển độngtheo phương nằm ngang vàchiều từ trái sang

- Vâïy, lực tác dụng lên lò

xo có phương và chiều nhưthế nào

- Phân tích phương vàchiều của các lực tác dụnglên các thí nghiệm 2 – 3

- Lực là đại lượng như thếnào

- Học sinh rút ra kết luận

gì về lực tác dụng lên vật

- Hãy quan sát hình 6.4/ 22cho biết có bao nhiêu lựctác dụng lên sợi dây

- Phân tích phương vàchiều của hai lực đó

- Nêu lực tác dụng lên sợidây ở 1 lớn hơn ( nhỏ hơn )lực tác dụng lên sợi dây ở

2 thì hiện tượng gì xảy ra

- Nếu lực tác dụng thứ 1bằng lực 2 thì hiện tượng gì

2 Kết luận :

Khi vật này đẩy hoặc kéovật kia, ta nói vật này tácdụng lực lên vật kia

II Phương và chiều của lực :

Mỗi lực có phương và chiềuxác định

- Trả lời câu hỏi

- Chỉ phương và chiềutrong các thí nghiệm

- Kết luận về lực

Trang 18

- Tiến hành làm C8

- Thế nào là hai lực cânbằng nhau

- Tiến hành làm C9, C10/

23

c Củng cố :

- Lực là gì

- Cho thí dụ minh họa

- Thế nào là hai lực cânbằng nhau

4 Dặn dò :

- Học bài kết hợp vở ghi

- BTVN : SBT

- Chuẩn bị : “ Tìm hiểukết quả tác dụng của lực “ + Nhận biết khi có lực tácdụng lên vật

+ Vật chịu lực tác dụng khinào và hiện tượng gì xảy ra

III Hai lực cân bằng nhau

- Nếu chỉ có hai lực tácdụng vào cùng một vật màvật đó vẫn đứng yên, thì hailực đó là hai lực cân bằng

- Hai lực cân bằng là hailực mạnh như nhau, có cùngphương nhưng ngược chiều

IV Vận dụng : C9/ 23 - SGK

Tìm từ thích hợp điền vàochỗ trống trong các câu sauđây :

a Gió tác dụng lên cánhbuồm một lực đẩy

b Đầu tàu tác dụng vào toatàu một lực kéo

- Học sinh tiến hànhlàm C8

- Trả lời câu hỏi hailực cân bằng

- Tiến hành làm C9

Trang 19

- Biết được thế nào là sự biến đổi của chuyển động và vật bị biến dạng

- Tìm thí dụ minh họa

- Nêu thí dụ chứng tỏ rằng vật bị biến đổi chuyển động khi có tác dụng lực

2 Kỹ năng :

- Biết lắp ráp thí nghiệm thực hành

- Biết phân biệt thí nghiệm và hiện tượng rút ra nhận xét về quy luật tác dụng của lực

3 Thái độ :

- Nghiêm túc trong thực hành

- Trung thực với kết quả thực hành đề ra phương án

- Báo cáo thực hành

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Thời gian Hoạt động giáo viên Nội dung ghi Hoạt động học sinh

H.động 1

( )

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu kết quả của tác dụnglực

- Cho thí dụ minh họa về

- Gọi học sinh lênbảng kiểm tra bài cũ

Trang 20

a Đặt vấn đề :

- Quan sát hình vẽ ở đầubài, hãy cho biết ai đanggương cung và ai chưagương cung

- Để nhận biết tác dụngcủa lực lên vật ta làm thếnào

- Hôm nay, chúng tanghiên cứu vấn đề này

- Vào bài

b Phát triển vấn đề :

- Giáo thực hiện ví dụ minhhọa có lực tác dụng lên vậtbằng thí nghiệm minh họa

- Quan sát hiện tượng sau :+ Một chiếc xe đang đứngyên, muốn cho vật đóchuyển động ta phải làmthế nào

+ Khi đó tay ta đã làm gì + Rút ra nhận xét

+ Ngoài cách này còn cócách nào khác để làm cho xechuyển động ta làm thế nào + Nguyên nhân làm cho xechuyển động là do đâu + Khi đó lò xo sẽ như thếnào

+ Vì sao lò xo bị dãn ra + Rút ra nhận xét

- Những hiện tượng nàochứng tỏ rằng có lực tácdụng lên vật

- Học sinh nghiên cứu SGK

- Nêu những biến đổi củachuyển động chứng tỏ cólực tác dụng lên nó

- Cho thí dụ minh họa

- Tương tự hãy nêu nhữnghiện tượng biến dạng khicó lực tác dụng lên vật

- Cho thí dụ minh họa

- Bây giờ, hãy kiểm chứnglại những hiện tượng trên

1 Những sự biến đổi chuyển động

- Cho thí dụ minh họa

Trang 21

- Mục đích yêu cầu của thínghiệm

- Nêu tên các dụng cụtrong hình 7.1

- Cách bố trí thí nghiệmtrong hình

- Tiến hành làm C3, C4/ 25– SGK

- Tiến hành quan sát hiệntượng và rút ra nhận xétqua thí nghiệm

- Tiến hành làm C7a

- Tiến hành tương tự nhưthí nghiệm hình 7.2

- Quan sát hiện tượng và rút ranhận xét qua thí nghiệm

- Tiến hành làm C7b

- Rút ra nhận xét thông quathí nghiệm

- Tiến hành làm C7c

- Vậy, khi có lực tác dụnglên vật thì hiện tượng gìxảy ra

- Tiến hành làm C8

- Minh họa trong thực tiễncuộc sống

- Phân tích một số hiệntượng và chỉ ra lực tácdụng lên vật

- Tiến hành làm C9, C10,C11/ 26

+ Tìm hiểu trọng lực là gì + Phương và chiều củatrọng lực

Đó là sự thay đổi hình dạngcủa vật

II Những kết quả tác dụng của lực :

1 Thí nghiệm

a Thí nghiệm 1 :

Hình 7.1/ 25 – SGKHình 7.2/ 25 – SGK

2 Kết luận :

Lực tác dụng lên một vậtcó thể làm biến đổi chuyểnđộng của vật đó hoặc làmnó biến dạng

- Cho thí dụ minh họa

- Học sinh quan sátvà bố trí thí nghiệmthực hành

- Mô tả dụng cụ vàcách bố trí ở thínghiệm 1, 2, 3

- Rút ra nhận xét ởcác thí nghiệm

- Kết hợp làm C7

- Học sinh rút ra kếtluận

- Tìm thí dụ minh họatrong thực tiễn

- Tiến hành làm C9,C10, C11

Trang 22

- Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì

- Nêu được phương và chiều của trọng lực

- Nắm được đơn vị đo lực là gì

2 Kỹ năng :

- Biết vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

- Sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng của trọng lực

3 Thái độ :

- Có ý thức trong việc vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

- Rèn luyện thao tác chính xác tính tỉ mỉ trong việc xác định phương chiều của lực

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Thời gian Hoạt động giáo viên Nội dung ghi Hoạt động học sinh

H.động 1

( )

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Sữa bài tập :

- Nêu những hiện tượng

- Gọi học sinh lênkiểm tra

Trang 23

a Đặt vấn đề :

- Hãy cho biết Trái Đấthình gì

- Con người sống ở đâutrên Trái Đất

- Vì sao con ngừoi đi lạiđược trên Trái đất

- Hôm nay, chúng tanghiên cứu vấn đề này vàlàm sáng tỏ chúng

b Phát triển vấn đề :

- Treo một vật vào lò xo thìhiện tượng gì xảy ra

- Khi lò xo dãn ra chứng tỏđiều gì

- Lực nào đã tác dụng lênquả nặng

- Phương và chiều của lựcđó như thế nào

- Vật nặng lúc này ở trạngthái nào

- Vì sao

- Vậy, ngoài lực của lò xotác dụng lên quả nặng còncó lực nào khác

- Lực đó có phương vàchiều như thế nào

- Lực này gọi là gì

- Tiến hành làm C3

- Mọi vật trên Trái Đấtchịu lực tác dụng lên vậtvà lực đó gọi là trọng lực

- Trọng lực là gì

- Trọng lượng của vật là gì

- Cho ví dụ minh họa cótrọng lực tác dụng lên vật

- Khi nào vật không chịutác dụng của trọng lực

- Trọng lực có phương vàchiều như thế nào để làmcho vật rơi xuống

- Quan sát thí nghiệm hình8.2/ 28 – SGK

- Giáo viên giới thiệu thínghiệm

Bài 8

TRỌNG LỰC ĐƠN VỊ CỦA LỰC

II Phương và chiều của trọng lực

1 Thí nghiệm :

Hình 8.2/ 28 – SGK

- Học sinh nghiên cứukiến thức mới

- Quan sát thí nghiệm

- Học sinh tiến hànhlàm C3

- Học sinh rút ra kếtluận

- Học sinh cho thí dụminh họa

- Trực quan thínghiệm

Trang 24

- Học sinh rút ra nhận xétvề hai phương này

- Tiến hành làm C4, C5/

28- 29 – SGK

- Vậy, ngoài hai yếu tốphương và chiều còn cóyếu tố độ lớn của lực

- Độ lớn của lực được thểhiện như thế nào

- Giáo viên giới thiệu nhàbác học Issắc Newtơn

- Giáo viên sơ lược Issac Niutơn

- Issac Niutơn ( 1642 –

1727 ) Năm 1669 đượcphong giáo sư, năm 1703ông được bầu làm chủ tịchHoàng gia – Anh Năm

1272 ông mất để lại chođời nhiều sáng tạo về Toánhọc, vật lý học ,… Thôngqua thực nghiệm của ôngbằng chứng rõ về sự tồn tạicủa trọng lực trong TráiĐất của chúng ta

- Giáo viên minh họa thídụ về độ lớn của lực

- Vật có trọng lượng 0,5 kg

- Các vật khác nhau thì lựchút tác dụng lên vật cókhác nhau không

- Giải thích vì sao ta cócảm giác nặng nhẹ khimang vật

- Cho thí dụ minh họa cụ thể

- Tiến hành làm C6

Ngày đăng: 29/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  c vẽ  vị trí đặt thước đúng  để   đo   chiều  dài   của buùt chì - giáo án vật lí 6 HKi
nh c vẽ vị trí đặt thước đúng để đo chiều dài của buùt chì (Trang 5)
Hình 6.1/ 21 – SGK Hình 6.3/ 21 – SGK Hình 6.3 / 21 – SGK - giáo án vật lí 6 HKi
Hình 6.1 21 – SGK Hình 6.3/ 21 – SGK Hình 6.3 / 21 – SGK (Trang 16)
Hình 7.1/ 25 – SGK Hình 7.2/ 25 – SGK - giáo án vật lí 6 HKi
Hình 7.1 25 – SGK Hình 7.2/ 25 – SGK (Trang 21)
Hình 8.1/ 27 – SGK - giáo án vật lí 6 HKi
Hình 8.1 27 – SGK (Trang 23)
6. Bảng kết quả đo khối lượng của sỏi : - giáo án vật lí 6 HKi
6. Bảng kết quả đo khối lượng của sỏi : (Trang 36)
Hình 13.3 - SGK Hình 13.4/ 42 – SGK - giáo án vật lí 6 HKi
Hình 13.3 SGK Hình 13.4/ 42 – SGK (Trang 38)
Hình 14.2/ 45 – SGK - giáo án vật lí 6 HKi
Hình 14.2 45 – SGK (Trang 41)
Hình 15.4 / 48 – SGK - giáo án vật lí 6 HKi
Hình 15.4 48 – SGK (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w