HS: Tiến hành đo theo nhóm và ghi các số liệu của mình đo được vào bảng 1.1 Độ dài vật cần đo Độ dài ướclượng Chọn dụng cụ đo Tên thước GHĐ ĐCNN Lần1 Lần2 Lần 3 2 Hoạt động 5: Củng cố, v
Trang 1HOẠCH CHƯƠNG
A-Ch ương I : CƠ HỌC
B-Tổng số tiết thực hiện: 21
C-Số tiết kiểm tra theo phân phối chương trình : 02.
D-Thời gian thực hiện : 17-8-2009 đến 06-01-2010
E-Yêu cầu về kiến thức trọng tâm của chương :
Về kiến thức:
1 Nêu được một số dụng cụ đo độ dài , đo thể tích với giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng
2.Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật
3 Nêu được ví dụvề tác dụng đẩy, kéo của lực
4 Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động(nhanh dần, chậm dần, đổi hướng)
5 Nêu được ví dụ về một số lực
6 Nêu được ví dụ về vật vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương , chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó
7 Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng
8 So sánh độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít
9 Nêu được đơn vị của lực
10 Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó gọi là trọng lượng
11 Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo P,m
12 Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng(D), trọng lượng riêng (d) và viết được các công thức tính các đại lượng này Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng và đo trọng lượng riêng
13 Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất
14.Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông thường
15 Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc lực đẩy vật và đổi hướng của lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế
Về kĩ năng:
1 Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích
2 Xác định được độ dài của một số tình huống thông thường
3 Đo được thể tích một lượng chất lỏng Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn
4 Đo được khối lượng bằng cân
5 Vận dụng được công thức P = 10m
6 Đo được lực bằng lực kế
7 Tra được bảng khối lượng riêng của các chất
8 Vận dụng được các công thức
d = để giải các bài tập đơn giản.
9 Sử dụng được các máy cơ đơn gianr phù hợp trong các trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ được lợi ích của nó
Trang 2F- Trang thiết bị dạy và học của chương:
1 Thước kẻ có độ chia đến mm, thước dây và thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm, xô đựng nước, bình chia độ và các loại ca đong
2 Cân Rôbecvan và hộp quả cân, vật để cân
3 Xe lăn, lò xo lá tròn, lò xo mềm dài khoảng 10cm, thanh nam châm thẳng, quả gia trọng bằng sắt có móc treo, giá có kẹp
4 Giá treo, lò xo, quả nặng 100g có móc treo , dây dọi, khay nước, ê ke
5 Giả treo, lò xo, thước chia độ đến mm ; một hộp 4 quả nặng giống nhau, mỗi quả 50g; lực kế lò xo, một sợi dây mảnh
6 Lực kế có giới hạn đo 2,5N, quả cân 200g có móc treo, có dây buộc, bình chia độ có giới hạn đo 250 cm3
7 Lực kế có giới hạn đo từ 2 đến 5N , quả nặng 2N, Khối trụ kim loại có trục quay ở giữa, mặt phẳng nghiêng, giá đỡ có thanh ngang, ròng rọc cố định, ròng rọc động, dây vắt qua ròng rọc
8 Côn có độ chia nhỏ nhất 10g hoặc 20g, bình chia độ có GHĐ 100 cm3 và ĐCNN:1cm3, cốc nước, 15 hòn sỏi cùng loại; khăn lau, đũa
-
Ngày soạn: 16-8-2009
Ngày dạy: 17-8-2009
Trang 3Tiết 1 ĐO ĐỘ DÀI
I- MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
- HS biết xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo
2 Về kỹ năng:
- Biết ước lượng gần đúng các đọ dài cần đo
- Đo được độ dài trong một số tình huống thông thường
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
3 Về thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II- CHUẨN BỊ:
- Một thước kẻ có độ chia nhỏ nhất đến mm
- Một thước dây hoặc thước mét có có ĐCNN đến 0,5 cm
- Chếp sẵn ra vở bảng 1: “ Bảng kết quả đo độ dài”
III- LÊN LỚP:
5’
15’
Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu kiến thức
cơ bản của chương, đặt vấn đề.
HS: Mở SGK cùng nhau trao đổi xeh trong
chương nghiên cứu những vấn đề gì?
GV: chỉnh sửa lại những hiểu biết còn sai sót
của HS Chốt lại những kiến thức sẽ tìm hiểu
trong chương
Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập.
GV: Câu chuyện của hai chị em nêu lên vấn đề
gì?
Haỹ nêu phương án giải quyết?
HS:Trao đổi và nêu phương án
GV: Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường
hợp pháp của nước ta là gì? Kí hiệu
HS: Cùng nhớ lại các đơn vị đo độ dài đã học
Thống nhất trong nhóm và trả lời
GV: Cho HS trả lời C1, sau đó kiểm tra lại kết
quả của các nhóm, chỉnh sửa
GV giới thiệu thêm một vài đơn vị đo độ dài sử
dụng trong thực tế
GV: ChoHS đọc và thực hiên C2
HS: Ước lượng chiều dài của bàn và đo lại bằng
thước kiểm tra Nhận xét giá trị ước lượng và
giá trị đo
GV: Cho HS đọc và thực hiện C3
I- ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI 1.Ôn lại một số đơn vị đo độ dài:
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là mét (m)
- Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn mét là dm, cm
Mm và lớn hơn mét là km
1m = 10 dm ; 1m = 100 cm, 1cm = 10 mm ;1km =1000m
2.Ước lượng độ dài:
Trang 4HS: Ước lượng độ dài của gang tay mình và
kiểm tra lại bằng thước
H: Độ dài ước lượng và độ dài đo bằng thước có
giống nhau không?
GV đặt vấn đề: Tại sao trước khi đo độ dài ta
cần ước lượng độ dài cần đo?
HS: …
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài.
GV: Cho HS quan sát hình 1.1 và trả lời C4
GV: Giới thiệu khái niệm GHĐ và ĐCNN Khi
sử dụng bất kì dụng cụ đo nào cũng cần biết
giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó
Yêu cầu HS vận dụng trả lời C5
HS: Hoạt động cá nhân làm C6 và trả lời C7
II- ĐO ĐỘ DÀI:
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
C4:
- Thợ mộc dùng thước cuộn
- Bận HS dùng thước kẻ
- Người bán vải dùng thước mét
Giới hạn đo (GHĐ)của thước là độ dài lớn
nhất ghi trên thước
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là độ dài giữa hai
vạch liên tiếp trên thước
10’
7’
3’
Hoạt động 4:Vận dụng đo độ dài.
GV: Yêu cầu HS đọc SKG và thực hiện theo nyêu cầu SGK
H: Vì sao em chọn thước đo đó? Em đã tiến hành đo mấy lần và giá trị trung bình được tính như thế nào?
HS: Tiến hành đo theo nhóm và ghi các số liệu của mình đo được vào bảng 1.1
Độ dài vật cần đo
Độ dài ướclượng
Chọn dụng cụ đo
Tên thước GHĐ ĐCNN
Lần1
Lần2
Lần
3 2
Hoạt động 5: Củng cố, vận dụng, hướng dẫn về nhà.
- Đơn vị đo độ dài hợp pháp là gì?
- Khi dùng thước đo cần chú ý điều gì?
- Bài tập: Trong các thước dưới đây, thước nào thích hợp nhất để đo độ dài sân trường emA- Thước thẳng có GHĐ 1 m và ĐCNN 1 mm
B- Thước thẳng có GHĐ 5 m và ĐCNN 5 mm
C- Thước thẳng có GHĐ 150 cm và ĐCNN 1 mm
D- Thước thẳng có GHĐ 1 m và ĐCNN 1 cm
* Dặn dò: - Học bài theo phần ghi nhớ SGK.
- Trả lời lại các câu hỏi từ C1 đến C7 BTVN: Từ bài 1-2.1 đến 1-2.6 trong SBT
Ngày soạn: 20-8-2009
Ngày dạy: 24-8-2009
Tiết 2: ĐO ĐỘ DÀI ( tiếp theo)
Trang 5+Biết tính giá trị trung bình của kết quả đo.
2 Về kỹ năng:
+ Rèn luyện kỹ năng ước lượng độ dài cần đo.
+ Rèn luyện kỹ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả đo
+ Kỹ năng tính giá trị trung bình của đo độ dài
3 Về thái độ: Rèn tính trung thực thông qua bản báo cáo kết quả.
II- CHUẨN BỊ:
• Cả lớp: Hình vẽ phóng to 2.1 , 2.2 , 2.3 SGK.
• Các nhóm: + Thước đo có ĐCNN: 0,5 cm.
+ Thước đo có ĐCNN : 1mm.
+ Thước dây, thước cuộn, thước kẹp
III- LÊN LỚP:
10’
15’
Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra.
GV: Yêu cầu HS kể tên một số đơn vị đo chiều
dài và đơn vị đo nào là đơn vị chính?
HS2 : GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo là gì?
GV: Kiểm tra cách xác định GHĐ và ĐCNN
trên thước
Hoạt động 2: Cách đo độ dài.
GV: Cho HS hoạt động nhóm và trả lời các câu
hỏi C1, C2 C3, C4 và C5
HS: Thảo luận nhóm, ghi ý kiến của nhóm mình
vào phiếu học tập
GV:Cho đại diện các nhóm nêu kết quả
đánh giá độ chính xác của từng nhóm qua từng
câu hỏi
HS:Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm
khác nhận xét ý kiến của nhóm bạn
GV: Nhấn mạnh việc ước lượng gần đúng độ
dài cần đo để chọn dụng cụ đo thích hợp
HS: Rút ra kết luận ghi vào vở
HS1 trả lời và đổi các đơn vị sau:
1 km = ……… m ; 1m = ……… km0,5 km = ……… m ; 1 m = ……… cm1mm = ……… m ; 1 m = ……… mm1cm = ………m
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét phần trả lời của các bạn trên bảng
I- CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:
C2: Trong 2 thước đã cho, chọn thước dây để đo chiều dài bàn học, thước kẻ để đo chiều dày SGK Vật lý 6
C3: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo , vạch số 0 ngang với một đầu của vật
C4: Đặt mắt theo hướng nhìn vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng (trùng) với vạch chia, thì đọcvà ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
• Rút ra kết luận :
Trang 610’
Hoạt động 3: Vận dụng:
GV: Cho HS nhắc lại các kiến thức cơ bản của
HS: Lần lượt làm C7, C8,C9 và C10
Hoạt động 4: Củng cố , bài tập.
GV: Để đo chiều dài quyển vở Em ước lượng
là bao nhiêu và nên chọn dụng cụ đo có độ chia
nhỏ nhất là bao nhiêu?
HS: Trả lời và làm bài tập 1-2.8 ( Chọn C)
GV: Cho HS đọc phần: “ Có thể em chưa biết”
* Dặn dò: Về nhà trả lời lại từ C1 đến C10
- Học thuộc phần ghi nhờ SGK
- BTVN: Từ 1-2.7 đến 1-2 13
- Đọc trước bài 3: kẻ sẵn vào vở bảng 3.1
Khi đo độ dài cần:
a) Ước lượng độ dài cần đo.
b) Chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích
hợp
c) Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với
vạch số 0 của thước
d) Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc
với cạnh thước ở đầu kia của vật
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia
gần nhất với đầu kia của vật.
Trang 7ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I- MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
2 Về kỹ năng:
- Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
3 Về thái độ:
- Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng
II- CHUẨN BỊ:
- 1 xô đựng nước, bình chia độ, ca đong (mỗi nhóm từ hai đến ba bình chia độ)
III- LÊN LỚP:
8’
5’
10’
Hoạt động 1: Ổn định; kiểm tra, tạo tình
huống học tập.
HS1: GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì?
Tại sao trước khi đo độ dài em thường ước
lượng rồi mới chọn thước
HS2: Chữa bài 1-2.7, 1-2.8 và 1-2.9
* Đặt vấn đề: Bài học hôm nay của chúng
ta đặt ra câu hỏi gì? Theo em có phương
án nào trả lời câu hỏi đó?
Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị đo thể tích
GV: Cho HS đọc thông tin SGK và trả lời
câu hỏi: Đơn vị đo thể tích là gì? Đơn vị
đo thể tích thường dùng là gì?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi và
điền vào chỗ trống của C1
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụđo thể tích
chất lỏng.
GV: Giới thiệu bình chia độ như hình 3.2
Gọi HS trả lời câu hỏiC2, C3, C4, C5
HS: Mỗi câu hai em trả lời, các học sinh
khác nhận xét
GV: Điều chỉnh để HS ghi vở
HS cả lớp theo dõi câu trả lời của bạn để nhận xét và chữa bài tập của mình
HS: Đọc phần mở bài Lần lượt khoảng ba
em nêu phương án của mình
I ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH:
Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét
khối (m 3 ) và lít (l).
1 lít = 1 dm3 ; 1 ml = 1cm3 (1cc)
C1: 1m3 = 1000 dm3 = 1000 000 cm3
1m3 = 1000 lít = 1000 000 ml= 1000 000 cc II- ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG.
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
C2: Ca đong có GHĐ 1 lít và ĐCNN 0,5 lít
Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5 lít.Can nhựa có GHĐ là 5 lít và ĐCNN là 1 lít
C3: Chai, ca, bình … đã biết sẵn dung tích:chai
1 lít, chai 250 ml, can 2 lít, xô 10 lít, bơm tiêm, xi lanh …
C4:
Bình a 100 ml 2 ml
Trang 85’ Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích
C7: b) Đặt mắt nhìn ngang với mực chất
lỏng ở giữa bình
C8: a) 70 cm3, b) 50 cm3, c) 40 cm3
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm đẻ hoàn
thành C9 và trả lời⇒Kết luận
Bình b 250 ml 50 mlBình c 300 ml 50 ml
C5: Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích; các loại ca đong(ca, xô, thùng) đã biết trước dung tích; bình chia độ, bơm tiêm
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:
* Rút ra kết luận:
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
a) Ước lượng thể tích cần đo.
b) Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN
thích hợp
c) Đặt bình chia độ thẳng đứng.
d) Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất
Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng chứa trong bình
GV: Cho HS nêu phương án nước trong ấm, trong bình, trong ly …
HS: HS nêu phương án , đề ra yêu cầu về dụng cụ và nêu ra nên chọn dụng cụ nào để đo.Phương án 1: Đo bằng ca mà nước trong ấm còn lại ít thì kết quả là bao nhiêu Kết quả như vậy là gần đúng
Phương án 2: Đo bằng bình chia độ So sánh kết quả đo bằng bình chia độ và đo bằng ca đong Nhận xét
HS: Tiến hành đo và ghi kết quả đo thể tích chất lỏng vào bảng 3.1
Vật cần đo thể tích Dụng cụ đo Thể tích ước
lượng (lít)
Thể tích đođược ( cm3)
Nước trong bình 1
Nước trong bình 2
Hoạt động 6: Vận dụng, củng cố, hướng dẫn về nhà.
GV: Bài học đã giúp chúng ta trà lời câu hỏi ban đầu của tiết học như thế nào?
HS: 2HS lần lượt trả lời
GV: Yêu cầu HS làm các bài tập 3.1, 3,2 (SBT)
* Hướng dẫn về nhà: - Làm lại các câu C1 đến C9 , học thuộc phần ghi nhớ
- BTVN: từ bài 3.3 đến bài 3.7 (SBT)
Ngày soạn: 04-9 2009
Ngày dạy: 07-9-2009
Tiết 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
Trang 9I- MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Biết cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
2 Về kỹ năng:
- Biết sử dụng các dụng cụ đo để đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nước
3 Về thái độ:
- Tuân thủ các quy tắc đovà trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập
II- CHUẨN BỊ:
• Đối với mỗi nhóm học sinh:
+ Chuẩn bị sẵn một vài vật rắm không thấm nước (đá, sỏi, đinh, ốc …)
+ Bình chia độ, một chai có ghi sẵn dung tích, dây buộc
+ Bình chứa
+ Kẻ sẵn bảng kết quả 4.1
III- LÊN LỚP:
6’
12’
Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình
huống học tập:
HS1: Để đo thể tích của chất lỏng em dùng
dụng cụ nào? Nêu cách đo
HS2: làm các bài tập 3.2 và 3.5
GV: Dùng bình chia độ có thể đo được thể
tích của chất lỏng, có những vật rắn không
thấm nước như hình 4.1 thì đo thể tích
bằng cách nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích
vật rắn không thấm nước.
GV: Tại sao phải buộc vật vào dây?
HS: …
GV: Cho HS quan sát và mô tả cách đo
thể tích và ghi kết quả theo phiếu học tập
GV: Cho HS quan sát hình 4.3, trả lời C2
HS: Khi vật không bỏ lọt vào bình chia độ
thì đổ đầy nước vào bình tràn, thả hòn đá
vào bình tràn đồng thời hứng nước tràn ra
vào bình chứa Đo thể tích nước tràn ra
bằng bình chia độ Đó là thể tích của hòn
HS: Dự đoán các phương án đo
I- CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC:
1 Dùng bình chia độ:
TN
V1 (thể tích chất lỏng)
V2 (thể tích chất lỏng + vật)
Vvật =V2 –V1
123
2 Dùng bình tràn:
* Rút ra kết luận:
Thể tích của vật rắn bbaats kì không thấm nước có thể đo được bằng hai cách:
a) Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng
trong bình chia độ Thể tích của phần chất
Trang 10đá
GV: Cho HS chọn từ thích hợp điền vào
chỗ trống ở C3
HS: Làm C3 ⇒ kết luận.
Hoạt động 3: Thực hành đo thể tích vật
rắn.
GV: Cho HS thảo luận các bước như SGK
GV quan sát nếu thấy HS đo vật nhỏ có
thể thả được vào bình chia độ mà dung
bình tràn thì nhận xét HS đó chua có kỹ
năng ước lượng thể tích vật để chọn
phương án đo
HS: Tiến hành thực hành theo nhóm
+Lập kế hoạch đo V, cần dụng cụ gì?
+ Cách đo vật thả vào bình chia độ
+ Tiến hành đo: bảng 4.1
+ Tính giá trị trung bình:
3
3 2
V
V tb = + +
lỏng dâng lên bằng thể tích của vật.
b) Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì
thả vật đó vào bình tràn Thể tích phần chất lỏng tràn ra ở bình tràn bằng thể tích của
vật
3 Thực hành: Đo thể tích vật rắn.
Bảng 4.1 Kết quả đo thể tích vật rắn.
Vậtcầnđothể tích
Dụng cụ đo
GHĐ ĐCNN
II- VẬN DỤNG
12’ Hoạt động 4: Vận dụng , củng cố, hướng dẫn về nhà.
HS: Đọc và thảo luận để trả lời C4: Lau khô bát to trước khi dùng; khi nhắc ca ra, không làm đổ hoặc sánh nước ra bát Đổ hết nước từ bát vào bình chia độ
GV: (nhấn mạnh) Trường hợp đo như H4.4 không được hoàn toàn chính xác, vì vậy phải lau sạch bát đĩa, khóa ( vật đo)
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập thực hành C5 và C6
GV: Nhắc lại nội dung chính của bài
HS: Trình bày hai cách đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nước Dộc phần ghi nhở SGK, đọc phần “ Có thể em chưa biết”
Làm bài tập: Người ta dùng một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 55 cm3 nước để đo thể tích một hòn đá Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 86 cm3
Hỏi các kết quả ghi sau đây, kết quả nào đúng?
-Ngày dạy: 13-9-2009
Tiết 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
I- MỤC TIÊU:
Trang 111 Về kiến thức:
- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì
- Biết được khối lượng của quả cân 1 kg
2 Về kỹ năng:
- Biết sử dụng cân Rôbécvan
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân
- Chỉ ra được độ chia nhỏ nhất, giới hạn đo của cân
3 Về thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả
II- CHUẨN BỊ:
• Đối với mỗi nhóm học sinh:
+ 1 chiếc cân bất kỳ
+ 1 cân Rôbécvan
+ 2 vật để cân
• Cả lớp: Tranh vẽ to các loại cân.
III- LÊN LỚP:
5’
12’
Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình
huống học tập:
HS1: Để đo thể tích của một vật rắn không
thấm nước, ta có thể sử dụng những dụng cụ
nào?
HS2: Trình bày cách xacù định thể tích của
một hòn đá bằng bình tràn
GV: Em có biết em nặng bao nhiêu cân
không? Bằng cách nào mà em biết?
Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng – Đơn vị
đo khối lượng.
GV: Cho HS đọc và trả lời C1
HS: Tương tự trả lời C2, C3, C4, C5, C6
GV: Thông báo: mọi vật dù to hay nhỏ đều
có khối lượng
Đơn vị đo khối lượng
GV: Cho HS nhắc lại đơn vị đo khối lượng
HS: Thảo luận nhóm để nhớ lại các đơn vị
đo khối lượng và điền vào chỗ trống
GV: nhắc lại đơn vị chính là kg Ki lô gamlà
khối lượng của một quả câm mẫu đặt ở viện
đo lường quốc tế Pháp
H: Ngoài đơn vị kg còn có các đơn vị khối
lượng khác thường gặp là những đơn vị nào?
I-KHỐI LƯỢNG- ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG 1.Khối Lượng:
C1: 397g ghi trên hộp sữa là lượng sữa chứa trong hộp sữa
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi
C3: 500g là khối lượng của bột giặt chứa trong túi
C4: 397g là khối lượng của sữa chứa trong hộp
C5: Mọi vật đều có khối lượng
C6: 2 Đơn vị khối lượng:
Đơnvịcủa khối lượng là kilôgam(kí hiệu: kg)1kg = 1000 g 1 tấn = 1000 kg
1 tạ = 100 kg 1 g = 0,001 kg
II_ ĐO KHỐI LƯỢNG
Trang 1210’
3’
GV: Cho HS đọc phần b) SGK
Hoạt động 3: Đo khối lượng.
GV: Cho HS quan sát H5.2 sau đó so sánh
cân trong hình với cân thật
GV: Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn và
cách điều khiển để chỉnh kim cân về số 0
HS: Quan sát hộp quả cân; GV gợi ý, hướng
dẫn HS trả lời C8
GV: Cho HS tìm hiểu và điền vào chỗ trống
ở câu C9
HS: dùng kiến thức vừa thống nhất để cân
vật
HS: Quan sát hình vẽ, chỉ ra đâu là cân tạ,
cân đòn, cân đồng hồ và cân y tế
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố.
GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả
lời C12
HS: Suy nghĩ, trả lời C13
GV: Qua bài học ta rút ra được những kiến
thức gì?
GV: Tóm tắt nội dung bài và thông báo cho
HS phần ghi nhớ
HS: Đọc phần ghi nhớ và ghi vào vở
GV: Khi cân cần ước lượng khối lượng vật
cần đo để chọn cân, điều này có ý nghĩa gì?
H: Cân gạo có cần dùng cân tiểu ly không?
Hoặc để cân 1 chiếc nhẫn vàng dùng cân
đòn được không?
HS: Đọc và trả lời bài 5.1 (SBT)
Hoạt động 5: Dặn dò, hướng dẫn về nhà.
- Học phần ghi nhớ
- Đọc phần : “Có thể em chưa biết”
- Bài tập về nhà: 5.2 đến 5.5 (SBT)
- Đọc trước bài 6
1 Tìm hiểu cân rôbécvan:
Đòn cân 1; đĩa cân 2; kim cân 3; hộp quả cân 4
GHĐ của cân là tổng khối lượng của các quả cân trong hộp cân.
ĐCNN của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất trong hộp quả cân.
2.Cách dùng cân rôbécvanđểcânmột vât:
C9: 1-điều chỉnh số 0; 2- vật đem cân;
3- quả cân; 4- thăng bằng; 5- đúng giữa ;
6 –quả cân; 7- vật đem cân
3 Các loại cân khác:
h 5.3: cân y tế; h 5.4: cân tạ
h 5.5: cân đòn; h 5.6: cân đồng hồ
III- VẬN DỤNG:
C13: số 5 T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5T không được đi qua cầu
* ghi nhớ: (sgk)
Ngày soạn: 21-9-2009
-Ngày dạy: 25-9-2009
Tiết 6: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
I- MỤC TIÊU:
Trang 131 Về kiến thức:
- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo… khi vật này tác dụng vào vật khác Chỉ ra được phươngvà chiều của các lực đó
- Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng Chỉ ra được hai lực cân bằng
- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực
2 Về kỹ năng:
-HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi nghiên cứu hình vẽ
3 Về thái độ:
- Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra qui luật
II- CHUẨN BỊ:
• Đối với mỗi nhóm học sinh:
+ 1 chiếc xe lăn, 1 lò xo lá tròn, 1 thanh nam châm, 1 quả gia trọng sắt và 1 giá sắt
III- LÊN LỚP:
7’
12’
10’
Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình
huống học tập:
HS1: Phát biểu phần ghi nhớ trong bài khối
lượng
HS2:Chữa bài tập 5.1 và bài 5.3 SBT
HS: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi phần
mở bài
GV: Tại sao gọi là lực đẩy và lực kéo? Ta
sẽ tìm hiểu qua bìa: Lực- Hai lực cân bằng
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực.
GV: giới thiệu dụng cụ và hướng dẫn cho
HS lắp TN
HS:Tiến hành TN, rút ra nhận xét
GV: kiểm tra nhận xét của một vài nhóm,
yêu cầu HS lần lượt trả lời C1, C2, C3
HS:Rút ranhận xét chung quaviệc trả lời C4
GV: Củng cố nhận xét chung thông qua
cách làm lại thí nghiệm kiểm chứng
HS: Từ nhận xét ⇒ kết luận, ghi vào vở
GV: cho HS lấy thêm ví dụ về tác dụng của
lực
HS: Lấy ví dụ, phát biểu lại kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương và chiều
của lực.
I-LỰC 1.Thí nghiệm:
C4: a) Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng vào xe
lăn một lực đẩy Lúc đó tay ta thông qua xe
lăn đã tác dụng lên lò xo lá tròn một
lực ép làm cho lò xo bị méo đi.
b)Lò xo bị dãn đã tác dụng lên xe lăn một
lực kéo Lúc đó tay ta thông qua xe lăn đã
tác dụng lên lò xo một lực kéo làm lò xo bị
dãn dài ra
c) Nam châm đã tác dụng lên quả nặng một
lực hút.
2 Rút ra kết luận:
Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia.
II- PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC:
Hình 6.1:
+ Xe lăn chuyển động theo phương nằm
Trang 146’
GV:chóH nghiên cứu lực của lò xo tác dụng
lên xe lăn ở hình 6.1 và 6.2 SGK
HS: Làm lại TN H6.1 và 6.2, nhận xét
phương và chiều chuyển động của xe lăn
GV: Cho HS đọc SGK và nghiên cứu kết
quả thí nghiệm ⇒ nhận xét rằng lực phải
có phương và chiều ⇒ kết luận
HS: Hoạt động cá nhân , trả lời C5
Hoạt động 4: Tìm hiểu hai lực cân bằng.
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 6.4 trả lời
các câu hỏi C6, C7, C8
HS: Hoạt động cá nhân , trả lời C6
GV: nhấn mạnh: Trường hợp hai đội mạnh
ngang nhau thì dây vẫn đứng yên
HS: Hoạt động nhóm, trả lời C7
GV: Cho HS chỉ ra phương chiều của mỗi
đội
GV thông báo:nếu sợi dây chịu tác dụng
của hai đội kéo mà sợi dây vẫn đứng yên thì
sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng
HS: Điền vào chỗ trống của C8
GV: Nhấn mạnh ý c của C8
Hoạt động 5: Vận dụng, củng cố, hướng
dẫn về nhà.
GV: yêu cầu HS quan sát và tự trả lời C9
HS: Trả lời thế nào là hai lực cân bằng
GV:Cho vài HS lấy ví dụ về hai lực cân
bằng
* Dặn dò:
- Về nhà trả lời lại các câu từ C1 đến C8.
- Đọc phần : “Có thể em chưa biết”
- Bài tập về nhà: 6.1 đến 6.4 (SBT)
- Đọc trước bài 7
III- HAI LỰC CÂN BẰNG
C7: Lực mà hai đội tác dụng lên sợi dây có phương dọc theo sợi dây
Hai lực đó có chiều ngược nhau
C8: a) 1 – Cân bằng; 2 – đứng yên
b) 3 – chiều
c) Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như
nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều.
IV- VẬN DỤNG:
C9: a) Gió tác dụng vào buồm một lực đẩy b) Đầu tàu tác dụng vào toa tàu một lực
Trang 152 Về kỹ năng:
- Biết lắp ráp thí nghiệm
- Biết phân tích thí nghiệm, hiện tượng để rút ra quy luật của vật chịu tác dụng của lực
3 Về thái độ:
- Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng vật lý, xử lí các thông tin thu thập được
II- CHUẨN BỊ:
• Đối với mỗi nhóm học sinh:
+ 1 chiếc xe lăn, 1 lò xo lá tròn, 1 máng nghiêng, 2 hòn bi, 1 lò xo xoắn, 1 sợi dây
* Cả lớp: 1 cái cung ( nếu có).
III- LÊN LỚP:
7’
10’
15’
Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình
huống học tập:
HS1: Phát biểu phần ghi nhớ trong bài : lực-
hai lực cân bằng
HS2:Lấy 1 ví dụ về lực đẩy, 1 ví dụ về lực
kéo Làm bài tập 6.1 (SBT)
HS: (cả lớp) trả lời câu hỏi phần mở bài
GV: Muốn biết có lực tác dụng vào một vật
hay không thì ta phải dựa vào kết quả của
lực Vậy lực có thể gây ra những tác dụng gì
ta phải nghiên cứu và phân tích hiện tượng
khi có lực tác dụng vào ⇒ Bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tượng
xảy ra khi có lực tác dụng vào.
GV: Thế nào là sự biến đổi chuyển động?
HS:Đọc, thu thập thông tin, trả lời câu hỏi
GV: kiểm tra mức độ kiến thức thu thập của
HS, xử lý tình huống ⇒ thống nhất các ví
dụ
HS: Trả lời C1, C2 và ghi vào vở
Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác
C2: Kéo lò xo ⇒ lò xo dãn ra
II- NHỮNG KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC:
1 Thí nghiệm:
C4:Lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây giữ cho xe lăn không chuyển động
Trang 16HS: Nêu các dụng cụ TN cần thiết, nhận
dụng cụ, lắp thí nghiệm, tiến hành thí
nghiệm, quan sát, trả lời C4
GV: Điều chỉnh các bước thí nghiệm của
HS, giúp HS nhận thấy được tác dụng của lò
xo lá tròn lên hòn bi
HS: Làm TN, quan sát , trả lời C5, C6
GV: Qua TN cho HS nhận xét kết quả TN
như thế nào giữa lò xo lá tròn với xe , giữa
dây kéo với xe lăn, giữa lò xo lá tròn với
hòn bi, giữa tay và lò xo
HS: Hoạt động cá nhân, rút ra kết luận bằng
các thông tin thu thập được khi làm các TN
để điền vào chỗ trống C7, C8
GV: Khi có lực tác dụng lên vật, lực có thể
gây ra những tác dụng gì?
HS: Trả lời ⇒ Kết luận
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời các câu
hỏi C9, C10, C11
HS: Hoạt động cá nhân , trả lời câu C9, C10,
C11
GV: yêu cầu HS đọc phần “ Có thể em chưa
biết” và phân tích hiện tượng
HS: nghiên cứu và phân tích sau đó đọc lại
phần ghi nhớ để so sánh với kết quả của
mình Nếu còn thời gian cho HS làm bài 7.1
và 7.3 (SBT)
* Dặn dò:
- Về nhà học phần ghi nhớ.
- Đọc phần : “Có thể em chưa biết”
- Bài tập về nhà: 7.1 đến 7.5 (SBT)
- Đọc trước bài 8
xuống dưới
C5: Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm làm cho hòn bi đổi hướng chuyển động
C6: Lấy hai tay ép hai đầu một lò xo, lực ép của hai tay tác dụng lên lò xo làm lò xo bị biến dạng
C7: 1- biến đổi chuyển động của 2- biến đổi chuyển động của 3- biến đổi chuyển động của 4- biến dạng
C8: 1- biến đổi chuyển động
2- biến dạng
* Kết luận: Lực tác dụng lên một vật có thể
làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng.
III- VẬN DỤNG:
C9: -Xe đang chạy, thắng lại
- Xe đang chạy thẳng, rẽ trái
- Đá vào quả bóng đang đứng yên
C10:- dùng tay kéo sợi dây thun
- Nặn bột làm bánh
- Dùng tay uốn 1 thanh đồng
C11:- Đá mạnh quả bóng cao su vào bức tường
- Ném mạnh cục đất sét ướt lên bàn
- Hai xe chạy nhanh va chạm vào nhau
Ngày soạn: 06-10-2009
Ngày dạy: 07-10-2009
Tiết 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
I- MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:- Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?
- Nêu được phương và chiều của trọng lực
- Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là Niutơn
Trang 172 Về kỹ năng:-Biết vận dụng kiến thức thu nhận đượcvào thực tế và kỹ thuật: sử dụng
Dây dọiđể xác định phương thẳng đứng
3 Về thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II- CHUẨN BỊ:
• Đối với mỗi nhóm học sinh:
+ 1 giá treo, 1 lò xo , 1 quả nặng 100g có móc treo, 1 dây dọi, 1 khay nước,1 chiếc êke
III- LÊN LỚP:
10’
10’
10’
Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình
huống học tập:
HS1:Lực có thể gây ra những tác dụng gì?
Lấy 1 ví dụ lực làm biến đổi chuyển động
của vật
HS2:Lấy 1 ví dụ lực làm biến dạng vật và 1
ví dụ lực vừa làm biến dạng vừa làm biến
đổi chuyển động của vật
GV:Cho HS tìm hiểu Trái Đất hình gì và
đoán xem vị trí người đứng trên Trái Đất
như thế nào?
Hoạt động 2:Phát hiện sự tồn tại của trọng
lực.
GV:Yêu cầu HS nêu phương án TN
HS:Hoạt động nhóm, đọc phần TN, nhận
dụng cụ và tiến hành thí nghiệm, quan sát
trạng thái của lò xo, trạng thái của quả nặng
→lực cân bằng là những lực nào?
GV:Ném viên phấn lên cao
HS:Quan sát, phân tích hiện tượng, trả lời
C2
GV: Cho HS hoạt động nhóm, trả lời C3
HS: Đại diện các nhóm trả lời C3
GV: lấy thêm vài ví dụ để HS phân tích
hiện tượng, nhậ xét hiện tượng
HS: Từ nhận xét ⇒ kết luận, ghi vào vở.
GV: cho HS lấy thêm ví dụ về tác dụng của
lực
H:- Trái Đất tác dụng lêm mọi vật một lực
như thế nào? Gọi là gì?
- Người ta thường gọi trọng lực là gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương và chiều
của trọng lực.
HS: Đọc mẫu đối thoại ở đầu bài → mục đích nghiên cứu của bài học.Tạisaomọi người đứng trên Trái Đất màkhông bị“ bay”
ra khỏi Trái Đất?
I- TRỌNGLỰC LÀ GÌ ? 1.Thí nghiệm:
C1: Lò xo có táùc dụng vào quả nặng một lực Lực đó có phương thẳng đứng chiều hướng từ dưới lên trên Quả nặng đứng yên là do có một lực khác tác dụng lên quả nặng cân bằng với lực vừa nêu trên
C2: Lực hút viên phấn xuống đất có phương thẳng đứng, chiều là chiều từ trên xuống dưới
C3: 1- lực hút ; 2- Trái Đất ; 3- biến đổi.4- lực hút 5- Trái Đất
2 Kết luận:
- Trái Đất Tác dụng lực hút lên mọi vật Lực này gọi là trọng lực.
- Trong đời sống, nhiều khi người ta còn gọi
trong lực tác dụng lên một vật là trọng
lượng của vật.
II-PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:
1 Phương và chiều của trọng lực:
Trang 1810’
GV:Cho HS lắp TN như H8.2, quan sát và
trả lời câu hỏi
- Dây dọi là gì? Dây dọi có phương như thế
nào? Vì sao có phương như vậy?
- Người thợ xây dùng dây dọi để làm gì?
HS: Quan sát, phân tích, tìm từ thích hợp
điền vào chỗ trống của C4
GV: Kiểm tra kiến thức vài em ⇒ đánh giá
mức độ tiếp thu kiến thức của HS
HS: Hoạt động cá nhân , trả lời C5 ⇒ kết
luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn vị của lực.
GV: Thông báo như SGK
HS: Hoạt động cá nhân, ghi vở và trả lời các
câu hỏi sau:
m = 1 kg → P = ………(10 N)
m = 50 kg→ P = …………( 500 N)
P = 10N → m = …………(1 kg)
m = 50g → P = ………(0,5N)
Hoạt động 5: Vận dụng, củng cố, hướng
dẫn về nhà.
GV: Cho HS làm lại TN, quan sát và tìm
mối liên hệ giữa phương thẳng đứng và mặt
nằm ngang bằng ê ke
HS: Trả lời các câu hỏi sau:
Trọng lực là gì? Phương và chiều của trọng
lực? Trọng lực còn gọi là gì? Đơn vị của lực
là gì?
GV: HD cho HS đọc phần “Có thể em chưa
biết”
* Dặn dò: Học phần ghi nhớ
- Ôn tập để tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết.
- Bài tập về nhà: 8.1 đến 8.4 (SBT)
- Đọc trước bài 9
C4: 1- cân bằng ; 2- dây dọi ; 3- thẳng đứng 4- từ trên xuốngdưới
2 Kết luận: Trọng lực có phương thẳng
đứng và có chiều hướng từ trên xuống dưới.
III- ĐƠN VỊ LỰC
- Độ lớn của lực gọi là cường độ của lực
- Đơn vị của lực là Niutơn Kí hiệu : N
- Vật có KL m = 100g → P = 1 N
IV- VẬN DỤNG:
C6:Phương thẳng đứng vuông góc với mặt
nằm ngang.
GV chú ý: viết 10 kg = 100N là sai vì:
100kg là khối lượng còn 100N là trọng lượng
Trọng lượng(P) thay đổi theo vị trí
Khối lượng (m) không thay đổi theo vị trí.Trên Trái Đất kết quả gần đúng là P ≈10.m
- Ngày soạn: 12-10-2009
Trang 19kéo của lực, ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động(nhanh dần, chậm dần, đổi hướng) Nêu được ví dụ về vật vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương , chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó.
2 Về kỹ năng:
Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích Đo được thể tích một lượng chất lỏng Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn.Kỹ năng đổi đơn vị
3 Về thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống Rèn luyện tính cẩn thận, trung
thực , chính xác
II- CHUẨN BỊ:
HS: Ôn tập kỹ bài ở nhà
GV: Chuẩn bị đề kiểm tra.
III- LÊN LỚP:
- Nhận biết được vật đàn hồi( qua sự đàn hồi của lò xo)
- Nêu được đặc điểm của lực đàn hồi
Trang 20- Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật đàn hồi.
2 Về kỹ năng:
-Lắp thí nghiệm như hình vẽ
- Nghiên cứu hiện tượng để rút ra qui luật về sự biến dạng và đặc điểm của lực đàn hồi
3 Về thái độ:
- Có ý thức tìm tòi quy luật vật lý qua các hiện tượng tự nhiên
- Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra quy luật
II- CHUẨN BỊ:
• Đối với mỗi nhóm học sinh:
+ 1 giá treo, 1 lò xo , 1 thước có độ chia đến mm, 3 quả nặng giống nhau, mỗi quả nặng 50g
III- LÊN LỚP:
9’
15’
Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình
huống học tập:
HS1:Trọng lực là gì? Phương và chiều của
trọng lực? Kết quả tác dụng của trọng lực
lên các vật
HS2:Chữa bài tập 8.1 và bài 8.2 SBT
HS3: Chữa bài tập 8.3hoặc bài 8.4 SBT
GV:Các em hãy nghiên cứu xem hôm
nay chúng ta phải trả lời câu hỏi của bài 9
như thế nào?
Hoạt động 2: Nghiên cứu biến dạng đàn
hồi( qua lò xo).Độ biến dạng.
GV: Ta hãy nghiên cứu xem sự biến dạng
của lò xo có đặc điểm gì?
HS:Đọc, nghiên cứu tài liệu,lắp TN, Sau
đó: - đo chiều dài tự nhiên l 0 – ghi kết quả
vào cột 3 của bảng 9.1
- Lần lượt móc 1, 2, 3 quả nặng vào lò xo,
mỗi lần móc tính tổng trọng lượng của các
quả nặng ghi vào cột 2
- Lần lượt đo chiều dài của lò xo ghi vào
cột 3
- Tính độ biến dạng của lò xo như cột 4
- So sánh l với l 0
GV: kiểm tra HS qua từng bước TN và
yêu cầu HS trả lờiC1
HS:Làm việc cá nhân, trả lời C1
GV: Biến dạng của lò xo có đặc điểm gì?
HS: Đọc và nhắc lại câu hỏi
I- BIẾN DẠNG ĐÀN HỒI .ĐỘ BIẾN DẠNG 1.Biến dạng của một lò xo:
a- Thí nghiệm:
Bảng kết quả:
Số quảnặng 50g móc vào lò xo
Tổng P của các quảnặng
Chiều dài của lò xo
Độbiếndạng của lò xo
0 0 (N) l0 = … (cm) 0
1 quả nặng …… (N) l = … (cm) l - l0 = … (cm)
2 quả nặng …… (N) l = … (cm) l - l0 = … (cm)
3 quả nặng …… (N) l = … (cm) l - l0 = … (cm)
b- Rút ra kết luận:
Lò xo là một vật có tính chất đàn hồi Biến dạng của lò xo có đặc điểm là biến dạng đàn hồi.
2 Độ biến dạng của lò xo:
Trang 218’
3’
Lò xo có tính chất gì?
HS: Đọc tài liệu để trả lời câu hỏi:độ biến
dạng của lò xo được tính như thế nào?
GV: Kiểm tra C2
HS: Tính C2 ghi vào cột 4 bảng 9.1
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lực đàn hồi và
đặc điểm của nó
GV: Lực đàn hồi là gì?
HS: Dựa vào kết quả TN và đọc SGK để
trả lời
GV: Cho HS Trả lời C3
HS: Hoạt động cá nhân , trả lời C3
GV: Cho HS suy nghỉ, trả lời C4 và trả lời
thêm vì sao em biết khi độ biến dạng tăng
thì lực đàn hồi tăng ?
Hoạt động 4: Củng cố – Vận dụng.
GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu để trả lời
các câu hỏi C5, C6 Sau đó GV kiểm tra
HS: Hoạt động cá nhân , trả lời C5, C6
GV: Lực đàn hồi là gì? Lực đàn hồi có
đặc điểm gì?
HS: Đọc phần ghi nhớ SGK
GV: Yêu cầu HS đọc mục “ Có thể em
chưa biết”
Hoạt động 5: Dặn dò, hướng dẫn về nhà.
- Về nhà trả lời lại các câu từ C1 đến
C6.
- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)
- Bài tập về nhà: 9.1 đến 9.4 (SBT)
- Đọc trước bài 10
Độ biến dạng của lò xo được tính là: l – l 0 Trong đó : l là chiều dài khi biến dạng của lò xo.
l 0 là chiều dài tự nhiên của lò xo.
II- LỰC ĐÀN HỒI VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NÓ
1 Lực đàn hồi: (SGK)
C3: Khi quả nặng đứng yên, thì lực đàn hồi mà lò
xo tác dụng vào nó cân bằng với trọng lượng của quả nặng.Như vậy, Cường độ của lực đàn hồi của lò xo cân bằng với cường độ của lực hút của Trái Đất tác dụng lên quả nặng
2 Đặc điểm của lực đàn hồi : Độ biến dạng càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn III- VẬN DỤNG:
C5: a) Khi độ biến dạng tăng gấp đôi thì lực đàn hồi tăng gấp đôi
b) Khi độ biến dạng tăng gấp ba thì lực đàn hồi tăng gấp ba
C6: Sợi dây cao su và chiếc lò xo cùng có tính chất đàn hồi
- Nhận biết được cấu tạo của lực kế, xác định được GHĐ và ĐCNN của một lực kế
- Biết cách đo lực bằng lực kế
Trang 22- Biết mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng để tính trọng lượng của vật khi biết khối
lượng, hoặc ngược lại
2 Về kỹ năng:
-Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo
- Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trường hợp đo
3 Về thái độ: - Rèn luyên tính sáng tạo, cẩn thận.
II- CHUẨN BỊ:
• Đối với mỗi nhóm học sinh:
+ 1 lực kế lò xo, 1 sợi dây mảnh, nhẹ để buộc vào SGK
• Cả lớp: 1 xe lăn, một vài quả nặng.
III- LÊN LỚP:
7’
10’
15’
Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình
huống học tập:
HS1:Lò xo là vật có tính chất gì? Vật có tính
chất đàn hồi có đặc điểm gì? Lấy ví dụ vài
vật có tính chất đàn hồi
HS2:Lực đàn hồi phụ thuộc vào những yếu
tố nào? Vì sao em biết?
GV:Tại sao khi đi mua , bán người ta có thể
dùng một cái lực kế để làm một cái cân
Hoạt động 2 :Tìm hiểu lực kế.
GV: Lực kế là dụng cụ đo lực Có nhiều loại
lực kế, trong bài này ta nghiên cứu loại lực
kế lò xo là loại lực kế hay sử dụng
HS:Lắng nghe GV giới thiệu
GV:Phát lực kế lò xo cho các nhóm để HS
nghiên cứu điền vào C1 , C2
HS:Hoạt động theo nhóm để tìm hiểu cấu
tạo của lực kế lò xo, tìm hiểu GHĐ và
ĐCNN của lực kế
GV: Kiểm tra C2 của HS
Hoạt động 3: Đo lực bằng lực kế.
GV: Hướng dẫn HS điều chỉnh kim chỉ thị
về vị trí số 0 khi chưa đo
HS: Làm theo h/dẫn của GV Hoạt động
nhóm hoàn thành C3
GV:Chúng ta dùng lực kế để đo những lực
nào ?
HS: Lực kéo, trọng lượng
GV: Kiểm tra các bước đo trọng lượng.Yêu
I- TÌM HIỂU LỰC KẾ:
1.Lực kế là gì ?
Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực
2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản:
Lực kế có một chiếc lò xo Một đầu gắn
vào vỏ lực kế, đầu kia có gắn một cái móc
và một cái kim chỉ thị Kim chỉ thị chạy trên mặt một bảng chia độ.
II-ĐO MỘT LỰC BẰNG LỰC KẾ:
1 Cách đo lực:
Đầu tiên phải điều chỉnh sao cho khi chưa đo kim chỉ thị nằm đúng vạch số 0 Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo của lực kế Phải cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo
Trang 238’
cầu HS đo lực trong các trường hợp Hướng
dẫn HS cách cầm lực kế để đo trong mỗi
trường hợp sao cho trọng lượng của lực kế ít
ảnh hưởng đến giá trị đo lực
HS: Hoạt động theo nhóm đẻ trả lời C4
+ Đo lực kéo ngang
+ Đo lực kéo xuống, đo trọng lực
HS hoạt động cá nhân trả lời C5
Hoạt động 4: Tìm hiểu công thức liên hệ
giữa khối lượng và trọng lượng.
GV: Cho HS trả lời C6
GV: Thông báo: m = 100g → P = 1N
Hoặc m = 0,1g→ P = 1 N HS: Tìm mối quan hệ giữa khối lượng và
trọng lượng
m = 1 kg → P = 10 N → công thức: P = 10 m
Hoạt động 5: Vận dụng, củng cố, hướng
dẫn về nhà.
GV: Cho HS hoạt động theo nhóm trả lời C7
và C9
HS: Nhắc lại phần ghi nhớ của bài
* Dặn dò: Học phần ghi nhớ
- Trả lời lại từ C1 đến C9.
- Bài tập về nhà: 10.1 đến 10.6 (SBT)
- Đọc phần : “ Có thể em chưa biết”
2 Thực hành đo lực:
C5: Khi đo, phải cầm lực kế sao cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng, vì lực cần đo là trọng lực, có phương thẳng đứng
III- ÏCÔNG THỨC LIÊN HỆ GIỮA TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG: Hệ thức liên hệ giữa khối lượng và trọng
lượng của cùng một vật là:
Trong đó: m là khối lượng của vật (kg)
P là trọng lượng của vật (N)
IV- VẬN DỤNG:
C7:Vì trọng lượng của một vật luôn tỉ lệ với khối lượng của nó, nên trên bảng chia độ của lực kế ta có thể không ghi trọng lượng mà ghi khối lượng của vật Thực chất “ cân bỏ túi” chính là một cái lực kế lò xo
C9 : Khối lượng của xe tải:
m = 3,2 tấn = 3200 kg Trọng lượng của xe tải:
- Hiểu được khối lượng riêng và trọng lượng riêng là gì?
- Xây dựng được công thức tính m = D.V và P = d.V
- Sử dụng bảng khối lượng riêng của một số chất để xác định chất đó là chất gì khi biết khối lượng riêng của nó và tính được khối lượng hoặc trọng lượngcủa một số chất khi biết khối lượng
P = 10m
Trang 242 Về kỹ năng:
-Rèn luyện kỹ năng vận dụng phương pháp cân khối lượng và phương pháp đo thể tích để đo trọng lượng của vật từ đó xác định TLR và KLR của vật
3 Về thái độ: - Nghiêm túc, cẩn thận.
II- CHUẨN BỊ:
• Đối với mỗi nhóm học sinh:
+ 1 lực kế có GHĐ từ 2 đến 2,5 N
+ 1 quả nặng bằng sắt đã biết khối lượng
+ 1 bình chia độ có ĐCNN đến cm3 , nước
III- LÊN LỚP:
6’
14’
Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình
huống học tập:
HS1:Lực kế là dụng cụ để đo đại lượng nào?
HS2:Trình bày cấu tạo của một lực kế lò xo
đơn giản
GV:Cho HS đọc mẫu chuyện SGK và yêu
cầu HS chốt lại mẫu chuyện đó cho ta thấy
cần nghiên cứu vấn đề gì?
Hoạt động 2:Tìm hiểu KLR, xây dựng công
thức tính KL theo KLR.
GV:Cho HS đọc, suy nghĩ , trả lời C1
HS:Chọn phương án
GV: Gợi ý giúp HS ghi các số liệu đã cho:
GV: 7800 kg của 1m3 sắt gọi là KLR của sắt
Vậy KLR của sắt là gì? Viết công thức tính
KLR Đơn vị của KLR là gì?
HS: Trả lời ⇒ kết luận, ghi vào vở
GV: hướng dẫn HS sử dụng bảng KLR
H:Qua các số liệu đó em có nhận xét gì?
HS: Có cùng V = 1m3 nhưng các chất khác
nhau có KL khác nhau
GV: Chính vì mỗi chất khác nhau có KLR
khác nhau nên ta có thể trả lời câu hỏi ở
đầu bài
HS: Đọc mẫu đối thoại ở đầu bài → mục đích nghiên cứu của bài học.Làm thế nào để
“cân” được chiếc cột đó?
I- KHỐI LƯỢNG RIÊNG TÍNH KHỐI LƯỢNG CỦA CÁC VẬT THEO KLR 1.Khối lượng riêng:
Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
* Công thức tính khối lượng riêng :
Đơn vị của KLR là ki lô gam trên mét khối ( kg/m3)
2 Bảng khối lượng riêng của một số chất:
(SGK)
3 Tính khối lượng của một vật theo KLR:
* Công thức tính khối lượng theo khối lượng
Trang 256’
10’
GV: yêu cầu HS nghiên cứu , trả lời C2
Gợi ý: 1m3 đá có khối lượng m = ?
0,5m3 đá có khối lượng m = ?
HS: 1m3 đá có khối lượng m = 2600 kg
0,5m3đácókhốilượng m= 2600.0,5 = 1300 kg
GV: Muốn biết KL của một vật có nhất thiết
phải cân không? ( Không)
H: Nếu không cân thì phải làm như thế nào?
HS: Dựa vào phép tính toán ở C2 để trả lời
C3 (m= D.V)
Hoạt động 3: Tìm hiểu trọng lượng riêng
GV:Cho HS đọc SGK, tìm hiểu trọng lượng
riêng là gì?
HS: Trả lời và nêu công thức tính
GV: Đơn vị của trọng lượng riêng là gì?
HS: N/m3
GV: Gợi ý HS xây dựng công thức về mối
quan hệ giữa trọng lượng riêng và khối
lượng riêng
Hoạt động 4: Xác định trọng lượng riêng
của một số chất.
GV:Gợi ý: từ biểu thức
V
m V
P
d = =10 Dựa vào biểu thức, cần phải xác định đại lượng
nào và bằng phương pháp nào?
HS: Nêu phương án trả lời (cách xác định)
Hoạt động 5: Vận dụng, củng cố, hướng
dẫn về nhà.
GV: Yêu cầu HS làm C6
HS: Hoạt động cá nhân trả lời C6
GV: Khắc sâu kiến thức của bài qua phần
Công thức tính trọng lượng riêng:
Trong đó: V là thể tích của vật (m3)
P là trọng lượng của vật (N)
d là trọng lượng riêng ( N/m3)
2 Xây dựng mối quan hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng:
III- XÁC ĐỊNH TLR CỦA MỘT CHẤT:
+ Đo trọng lượng của quả cân
+ Đo thể tích quả cân
+ Đổi đơn vị
+ Tính trọng lượng riêng của chất làm quả cân
IV- VẬN DỤNG:
C6: Tra bảng , ta có khối lượng riêng của sắt là D = 7800 kg/m3
Khối lượng của chiếc dầm là:
)(31204,0
V D m V
Trang 26- Trả lời các câu hỏi từ C1 đến C6.
- Học thuộc phần ghi nhớ
- BTVN: từ bài 11.1 đến 11.5 (SBT)
- Chép sẵn mẫu báo cáo thực hành bài 12
- Đọc kỹ các bước tiến hành đo
- Biết cách xác định khối lượng riêng của vật rắn
- Biết cách tiến hành một bài thí nghiệm vật lý
2 Về kỹ năng:
-Rèn luyện kỹ năng sử dụng cân Rô béc van để đo khối lượng của một vật và dùng bình chia
Trang 27độ để đo thể tích vật rắn không thấm nước từ đó xác định KLR của vật
3 Về thái độ: - Nghiêm túc, cẩn thận, rèn luyện ý thức hợp tác, tinh thần tập thể.
II- CHUẨN BỊ:
• Đối với mỗi nhóm học sinh:
+ 1 cân Rô bec van co ùĐCNN là 10 g
+ 1 bình chia độ có GHĐ: 100 cm3 và ĐCNN : 1 cm3
+ 1 cốc nước
+ 15 viên sỏi cùng loại, rửa sạch, lau khô
+ Một đôi đũa để đưa nhẹ các hòn sỏivào bình
III- LÊN LỚP:
6’
30’
7’
Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra:
HS1:Khối lượng riêng của một vật là gì? Công thức tính và đơn vị của KLR? Nói khối lượng riêng của sắt là7800 Kg/m3có nghĩa là gì?
HS2:Định nghĩa trọng lượng riêng, công thức tính và đơn vị
Hoạt động 2:Tổ chức thực hành.
GV:Cho HS đọc SGK , điền các thông tin về lý thuyết vào báo cáo thực hành
HS:Hoạt động cá nhân, đọc tài liệu phần 2, 3
Tự điền các thông tin ở mục 1 đến mục 5 trong mẫu báo cáo thực hành
* Tiến hành đo:
GV: Theo dõi hoạt động của các nhóm để đánh giá ý thức hoạt động nhóm→cho điểm Tốt : 3 điểm ; Khá : 2 điểm ; Trung bình : 1 điểm
HS: Hoạt động nhóm , tiến hành đo theo các bước hướng dẫn của SGK
+ Chia sỏi thành 3 phần ( đánh dấu để phân biệt)
+ Cân khối lượng sỏi của mỗi phần
+ Dùng bình chia độ để đo thể tích của mỗi phần( chú ý dùng đũa gắp nhẹ nhàng tránh vỡ bình)
+ Tính khối lượng riêng của sỏi theo công thức : D m
V
=
GV: Hướng dẫn cho HS đo đến đâu ghi số liệu vào báo cáo thực hành ngay
HS: Từng nhóm tiến hành đo khối lượng và thể tích của từng phần sỏi
Hoàn thành vào bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi
Sau khi tính khối lượng riêng của sỏi ở từng phần, từng nhóm ghi vào báo cáo
Cuối cùng tính giá trị trung bình của khối lượng riêng của sỏi theo công thức sau:
Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá buổi thực hành.
GV: Nhận xét tiết thực hành về:
- Đánh giá kỹ năng thực hành, kết quả thực hành, thái độ, tác phong trong giờ thực hành của các nhóm
Trang 28* Đánh giá điểm thực hành theo thang điểm sau:
+ Ý thức: 3 điểm
+ Kết quả thực hành: 6 điểm
+ Tiến độ thực hành đúng thời gian: 1 điểm
Hoạt động 4: Dặn dò, hướng dẫn về nhà.
Về hhà đọc trước bài : Máy cơ đơn giản
Quan sát cách hoạt động của từng loại và chúng được sử dụng ở đâu trong thực tế
- Nắm được tên của một số máy cơ đơn giản thường dùng
2 Về kỹ năng:
- Sử dụng lực kế để đo lực
Trang 293 Về thái độ:
- Trung thực khi đọc kết quả đo và khi viết báo cáo thí nghiệm
II- CHUẨN BỊ:
• Đối với mỗi nhóm học sinh:
+ 2 lực kế có GHĐ từ 2 đến 5 N
+ 1 quả nặng 2 N, 1 giá đỡ, 1 phiếu học tập mẫu như bảng 13.1
• Cả lớp: + Tranh vẽ phóng to hình 13.1, 13.2, 13.4, 13.5, 13.6 SGK.
III- LÊN LỚP:
GV:Một ống bê tông nặng bị lăn xuống
mương (h 13.1) Có thể đưa nó lên bằng
những cách nào và dùng những dụng cụ nào
để cho đỡ vất vả?
HS: Lắng nghe, thảo luận tìm ra phương án
trả lời
Hoạt động 2 :Nghiên cứu cách kéo vật lên
theo phương thẳng đứng.
GV: Một phương án thông thường là kéo vật
lên theo phương thẳng đứng với lực nhỏ hơn
trong lượng của vật được hay không?
HS:1, 2 em dự đoán câu trả lời
GV: Muốn tiến hành TN để kiểm tra dự
đoán đó thì cần những dụng cụ gì và làm
TN như thế nào ?
HS:Nêu mục đích của TN và suy nghĩ tìm
cách kiểm tra dự đoán bằng thực nghiệm
GV: Cho HS đọc mục 2
H: Để làm TN cần những dụng cụ gì và phải
đo những lực nào?
HS: Trả lời câu hỏi và sau đó tiến hành TN
GV: Từ kết quả TN, hãy so sánh lực kéo vật
lên với trong lượng của vật?
HS:So sánh và trả lời C2 để hoàn thành kết
luận
GV: Lưu ý HS từ ít nhất bằng bao hàm cả
trường hợp lớn hơn.
HS: Hoạt động nhòm, trả lời C3
Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại máy cơ đơn
3 Rút ra kết luận:
Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng
cần phải dùng lực ít nhất bằng trọng lượng của vật
C3: Các khó khăn là: trong lượng của vật lớn mà lực kéo của tay người nhỏ nên phải tập trung nhiều người, tư thế đứng để kéo lên không thuận lợi( dễ ngã, không lợi dụng được trọng lượng của cơ thể…)
II-CÁC LOẠI MÁY CƠ ĐƠN GIẢN: Các loại máy cơ đơn giản thường dùng là
mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy và ròng rọc
Trang 30GV: Để nâng vật lên thuận lợi hơn, ta tìm
hiểu về các loại máy cơ đơn giản
HS: Đọc phần II SGK để trả lời câu hỏi sau:
Kể tên các loại máy cơ đơn giản thường
dùng trong thực tế: mặt phẳng nghiêng, đòn
bẩy và ròng rọc
GV:Hãy nêu ví dụ về một số trường hợp sử
dụng máy cơ đơn giản?
HS:đưa vật nặng(hàng hóa, thùng xăng …),
đẩy xe vào nhà, đưa gạch lên cao…
Hoạt động 4: Vận dụng và ghi nhớ.
GV:Yêu cầu HS đọc và trả lời C4, C5, C6
HS: Đọc, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi
Đọc phần ghi nhớ SGK
GV: Đặt câu hỏi cho từng câu kết luận trong
phần ghi nhớ
HS: Trả lời…
HS: Nhắc lại phần ghi nhớ của bài
Đọc phần : “ Có thể em chưa biết”
* Dặn dò:
- Tìm những ví dụ sử dụng máy cơ đơn
giản trong cuộc sống
- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)
- Bài tập về nhà: 13.1 đến 13.4 (SBT)
III- VẬN DỤNG:
C4:a) Máy cơ đơn giản là những dụng cụ
giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn.
b) Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc là
máy cơ đơn giản
C5 : Trọng lượng của ống bê tông là :
P = 10m = 10 200 = 2000 (N) Tổng lực kéo của 4 người là:
F = 400 4 = 1600 (N)
Vì F < P : Lực kéo của 4 người nhỏ hơn trọng lượng của ống bê tông nên không thể kéo ống bê tông lên được
- Nêu được thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ ích lợi của chúng
-Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trường hợp
2 Về kỹ năng: - Sử dụng lực kế
- Làm thí nghiệm kiểm tra độ lớn của lực kéo phụ thuộc vào độ cao ( chiều dài) mặt phẳng
nghiêng
Trang 313 Về thái độ: -Cẩn thận, trung thực.
II- CHUẨN BỊ:
• Đối với mỗi nhóm học sinh:
+ 2 lực kế có GHĐ từ 2N trở lên
+ 1 khối trụ kim loại có trục quay ở giữa, nặng 2 N
+ Một mặt phẳng nghiêng có đánh dấu sẵn độ cao( có thể thay đổi độ cao và độ dài mặt phẳng nghiêng)
+ Mỗi nhóm 1 phiếu học tập ghi kết quả thí nghiệm bảng 14.1 SGK
• Cả lớp: + Tranh vẽ phóng to hình 14.1, 14.2 SGK.
III- LÊN LỚP:
8’ Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình huống học tập:
HS1: Kể tên các loại máy cơ đơn giản thường dùng Lấy ví dụ sử dụng máy cơ đơn giản trong thực tế
HS2: Quan sát H13.2 Nếu cho lực kéo của mỗi người trong hình vẽ là 450 N thì những người này có kéo được ống bê tông lên không?Tại sao? Nêu những khó khăn trong cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng
GV:Cho HS quan sát H 14.1
H: Những người trong hình đã làm thế nào để kéo ống cống lên?
Hình 13.2 Hình 14.1
- Tư thế đứng dễ ngã - Tư thế đứng chắc chắn hơn
- Không lợi dụng được trọng lượng - Kết hợp được một phần lực của cơ thể
- Cần một lực lớn - Cần lực bé hơn
GV: Bài học hôm nay giúp chúng ta giải quyết vấn đề gì?
HS: Đọc phần 1 (SGK), suy nghĩ trả lời 2 vấn đề cần nghiên cứu
Trang 332’
Hoạt động 4: Củng cố,vận dụng.
GV: Hãy cho biết lực kéo trên mặt phẳng nghiêng phụ thuộc vào cách kê mặt phẳng nghiêng như thế nào?
Có thể làm cho mặt phẳng nghiêng ít dốc bằng những cách nào?
HS: Gồm những cách sau: + Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng
+ Tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng
+ Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng đồng thời tăng độ dài mặt phẳng nghiêng
GV: Cho HS đọc và trả lời C4
HS: Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít thì lực nâng người khi đi lên dốc càng nhỏ ( tức là càng đỡ mệt hơn)
GV: Cho HS đọc C5
HS: Đọc, thảo luận theo nhóm, trả lời
C5: F < 500N, vì khi tấm ván dài hơn thì độ nghiêng của tấm ván sẽ giảm nên lực kéo nhỏ hơn 500N
HS: Đọc phần ghi nhớ SGK và đọc phần “ Có thể em chưa biết”
Hoạt động 5: Dặn dò, hướng dẫn về nhà.
Về nhà lấy 2 ví dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống
BTVN: 14.1 đến 14.5 trang 18, 18 (SBT)
15’
10’
Hoạt động 2: HS làm thí nghiệm.
GV:Giới thiệu dụng cụ và cách lắp
H: Nêu cách làm giảm độ nghiêng của mặt
phẳng nghiêng?
HS: Tăng chiều dài hoặc giảm độ cao
GV: H/dẫn và nêu tóm tắt cách đo theo các
bước TN
HS:Làm TN đúng theo các bước, ghi kết
quả TN vào bảng 14.1
GV: Theo dõi hướng dẫn cách cầm lực kế
song song với mặt phẳng nghiêng
HS: Sau khi làm xong TN đại diện các
nhóm báo cáo kết quả TN
Hoạt động 3: Rút ra kết luận từ kết quả TN
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu kỹ kết quả TN
dựa vào đó trả lời 2 vấn đề đặt ra ở đầu bài
theo các câu hỏi sau:
- Dùng mặt phẳng nghiêng có thể làm giảm
lực kéo vật lên hay không?
- Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải tăng
hay giảm độ nghiêng của tấm ván?
HS: Trả lời, thảo luận và rút ra kết luận
chung ghi vào vở
1.Đặt vấn đề: ( SGK) 2.Thí nghiệm:
B1: Đo trọng lượng F1 của vật
B2: Đo lực kéo F2 (ở độ nghiêng lớn nhất)
B3: Đo lực kéo F2 (ở độ nghiêng vừa)
B4: Đo lực kéo F2 (ở độ nghiêng nhỏ)
3.Kết luận:
- Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật
lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.
- Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ.
Trang 34- Nêu được thí dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống
- Xác định được điểm tựa (O), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó ( điểm O1, O2 và lực F1, F2)
- Biết sử dụng đòn bẩy trong công việc thích hợp( biết thay đổi vị trí của các điểm O, O1, O2
cho phù hợp với yêu cầu sử dụng)
2 Về kỹ năng:
- Biết đo lực ở mọi trường hợp
3 Về thái độ: Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc.
II- CHUẨN BỊ:
• Đối với mỗi nhóm học sinh:
+ 1 lực kế có GHĐ từ 2N trở lên
+ 1 khối trụ kim loại có móc ở giữa, nặng 2 N
+ Một giá đỡ có thanh ngang có đục lỗ đều để treo vật và móc lực kế
• Cả lớp:
+ Một vật nặng, 1 gậy, 1 vật kê để minh họa hình 15.2 SGK
+ Tranh vẽ phóng to hình 15.1, 15.2, 15.3 và 15.4 trong SGK
III- LÊN LỚP:
7’ Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình huống
học tập:
HS1: Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên
với một lực như thế nào so với trọng lượng của
vật ?
HS2: Có mấy cách làm giảm độ nghiêng của mặt
phẳng nghiêng ? Đó là những cách nào ?
GV:Một số người quyết định dùng cần vọt để
nâng ống bê tông(Hình 15.1) Liệu làm như thế
có dễ dàng hơn không ?
Trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiều dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc của đòn bẩy Vậy đòn bẩy có cấu tạo như thế nào ? Nó giúp con người làm việc nhẹ nhàng hơn ra sao ? Chúng ta cùng nghiên cứu trong bài học hôm nay
10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy.
GV:Giới thiệu các hình vẽ 15.2, 15.3 Yêu cầu
HS tự đọc phần I và cho biết:
H: Các vật được gọi là đòn bẩy đều phải có ba
yếu tố, đó là những yếu tố nào?
HS: Đọc SGK, suy nghĩ và trả lời
GV: Có thể dùng đòn bẩy mà thiếu một trong ba
yếu tố đó được không?
HS:Trả lời
I- Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:
Ba yếu tố của đòn bẩy:
+ Điểm tựa O
+Điểm tác dụng của lực F1là O1.+Điểm tác dụng của lực F2 là O2
Trang 354’
9’
GV:Dựa vào câu trả lời của HS, GV sửa chữa và
chốt lại ba yếu tố của đòn bẩy
HS: Đọc SGK, suy nghĩ trả lời C1
H: Có nhận xét gì về các đòn bẩy trên ?
HS: Đòn bẩy ở H15.2: điểm O1, O2 ở về hai phía
của điểm tựa O
Đòn bẩy ở H15.3: điểm O1, O2 ở về một phía của
điểm tựa O và đòn bẩy không thẳng
GV: Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về các dụng cụ
làm việc dựa trên nguyên tắc của đòn bẩy sau đó
chỉ rõ ba yếu tố của đòn bẩy đó
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con
người làm việc dễ dàng hơn như thế nào ?
GV: Cho HS đọc phần I( đặt vấn đề) và cho biết
trong phần này ta cần nghiên cứu vấn đề gì?
HS: Đọc, trả lời
GV: Giới thiệu dụng cụ TN
HS: Đọc phần b mục 2(SGK) tìm hiểu mục đích
và các bướcTN
GV: Muốn F2 < F1 thì OO1 và OO2 phải thỏa mãn
điều kiện gì ?
HS: Tiến hành TN, lưu ý: điều chỉnh lực kế để vị
trí số 0 ở tư thế cầm ngược, cách lắp TN để thay
đổi khoảng cách OO1 và OO2, cách cầm vào thân
lực kế để kéo Tiến hành TN, quan sát và ghi kết
quả vào bảng 15.1
GV: H/ dẫn HS nghiên cứu số liệu thu thập được
để rút ra kết luận
HS: Rút ra kết luận , hoàn thành C3
GV: H/dẫn HS thảo luận để đi đến kết luận
chung
Hoạt động 4: Ghi nhớ và vận dụng.
GV: Cho 1,2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
HS: Suy nghĩ trả lời C4, C5 và C6
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.
GV: Yêu cầu HS về nhà tìm 3 ví dụ trong thực tế
các dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc đòn
bẩy, chỉ ra ba yếu tố của nó
BTVN: 15.1 đến 15.5 (SBT)
Ôn tập, chuẩn bị tiết sau ôn tập
C1:Hình 15.2: 1- O1; 2- O ; 3- O2
Cường độ của lực kéo vật F 2
3 Rút ra kết luận:
Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng
lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa đến điểm tác dụng
của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ
điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật
Khi OO2 > OO1 thì F2 < F1
4 Vận dụng:
C5: Điểm tựa: chỗ mái chèo tựa vào mạn thuyền; trục bánh xe cút kít, ốc giữ chặt hai nửa kéo, trục quay bập bênh
Điểm tác dụng của lực F1: chỗ nước đẩy vào mái chèo; chỗ giữ mặt đáy thùng xe cút kít chạm vào thanh nối và tay cầm; chỗ giấy chạm vào lưỡ kéo; chỗ một bạn ngồi
Điểm tác dụng của lực F2:chỗ tay cầm mái chèo; chỗ tay cầm xe cút kít; chỗ tay cầm kéo; Chỗ bạn thứ hai ngồi
Ngày soạn: 02-12-2009