- Biết trình bày đoạn, bài văn tóm tắt một tác phẩm tự sự - Nhận biết và hiểu tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự - Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự kết hợp mi
Trang 1Sổ kế hoạch giảng dạy
Năm học : 2009-2010
Trang 2Kế hoạch giảng dạy theo tuần môn : Ngữ Văn
I / Tình hình học sinh về học tập bô môn :
1 – Thuận lợi, khó khăn :
A Thuận lợi :
- Phần lớn học sinh có ý thức tự giác học tập
- Được sự quan tâm của nhà trường và gia đình tạo điều kiện cho các em học tập
- Lớp ít học sinh nên giáo viên dễ dàng quan tâm, giúp đỡ, kèm cặp
- Lớp 8 đã dạy 1 năm
B Khó khăn :
- Trường nằm ở vùng ven, xã nghèo, điểm trường thuộc ấp khó khăn
- Cơ sở vật chất xuống cấp, hư hại nhiều,vận chuyển đồ dùng khó khăn
- Trường nằm xa khu dân cư, không có điện lưới, thiếu nước sinh hoạt
- Sự phối hợp giữa gia đình và phụ huynh học sinh có nhiều hạn chế
- Giáo viên phải dạy nhiều môn không có thời gian đầu tư chuyên môn
- Học sinh cịn lười học , lớp 9 bắt đầu dạy năm đầu tiên
2 Phân loại : Kiểm tra đầu năm
II / - Hướng phấn đấu cuối học kì, cuối năm :
Trên cơ sở kiểm tra và tìm hiểu trình độ năng lực học tập bộ môn của học sinh, tiêu chí phần đấu kết quả bộ môn cuối học kì , cuối năm học :Loại
Trang 3III / Biện pháp cần thực hiện nhằm nâng cao chất lượng dạy học :
1 Thực hiện kế hoạch giảng dạy :
1.1 Thực hiện theo phân phối chương trình :
1.2 Những kiến thức trọng tâm cần đạt của toàn bộ chương trình lớp dạy, phân môn giảng dạy của từng chương trình Kiến thức chuẩn được qui định trong các môn học do bộ ban hành đối với từng bộ môn :
- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Hiểu được giá trị của từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản
- Biết cách sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp
- Nhớ đặc điểm của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Hiểu nghĩa và cách sử dụng một số từ Hán Việt thơng dụng - Nhận biết các từ Hán Việt thơng dụng trong các văn bản đã học
- Biết nghĩa so 50 yếu tố Hán-Việt thơng dụng xuất hiện nhiều trong các văn bản học ở lớp 8
b) Trường từ
vựng
- Hiểu thế nào là trường từ vựng
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
-Tích hợp với giáo dục bảovệ mơi trường
- Nhận biết các từ cùng trường từ vựng trong văn bản
- Biết tập hợp các từ cĩ chung nét nghĩa vào một trường từ vừng
c) Nghĩa của
từ
- Hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ - Biết so sánh nghĩa từ ngữ về cấp độ khái quát
- Hiểu thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình
- Nhận biết từ tượng thanh, từ tượng hình và giá trị của chúng trong văn bản miêu tả
- Biết cách sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình
- Nhớ đặc điểm, cơng dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình
2 Ngữ pháp
a) Từ loại - Hiểu thế nào là tình thái từ, trợ từ và thán từ.- Nhận biết tình thái từ, trợ từ, thán từ và tác dụng của chúng trong văn bản
- Biết cách sử dụng tình thái từ, trợ từ và thán từ trong nĩi, viết
Nhớ đặc điểm và chức năng ngữ pháp của từ tượng thanh và từ tượng hình
b) Các loại
câu - Hiểu thế nào là câu ghép, phân biệt câu đơn và câu ghép.- Biết cách nối các vế câu ghép
- Biết nối và viết đúng các kiểu câu ghép đã được học
- Nhận biết các loại câu ghép, các phương tiện liên kết các vế câughép trong văn bản
- Nhận biết quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép và các phương tiện liên kết các vế câu ghép, quan hệ nguyên nhân, điều kiện, tăng tiến, tương phản, nối tiếp, giải thích
- Hiểu thế nào là câu trần thuật, câu cảm thán, câu cầu khiến, câu nghi vấn trong văn bản
- Biết cách nĩi và viết các loại câu phục vụ những mục đích nĩi khác nhau
- Nhớ đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật, câu cảm thán, câu cầu khiến, câu nghi vấn
- Hiểu thế nào là câu phủ định
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị biểu cảm của câu phủ định Nhớ đặc điểm chức năng của câu phủ định.
Trang 4trong văn bản.
- Biết cách nói và viết câu phủ định
c) Dấu câu - Hiểu công dụng của các loại dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm
- Biết cách sử dụng các dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm trong viết câu
- Biết các lỗi và cách sửa các lỗi thường gặp khi sử dụng các dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm
- Giải thích được cách sử dụng các loại dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm trong văn bản
- Hiểu thế nào là nói giảm, nói tránh, nói quá và sắp xếp trật tự từ trong câu
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị các biện pháp tu từ nói trên trong những tình huống nói và viết cụ thể
- Rèn kỹ năng sử dụng tốt các biện pháp tu từ đã học và nói, viết
4 Hoạt động
giao tiếp
a) Hành động
nói
- Hiểu thế nào là hành động nói
- Biết được một số kiểu hành động nói thường gặp: hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, đề nghị, bộc lộ cảm xúc
- Biết cách thực hiện mỗi hành động nói bằng kiểu câu phù hợp
Nhận biết được câu thể hiện hành động nói và mục đích của hànhđộng nói ấy trong văn bản
b) Hội thoại - Hiểu thế nào là vai trò xã hội trong hội thoại
- Hiểu thế nào là lượt lời và cách sử dụng lượt lời trong giao tiếp
- Xác định được vai xã hội, chọn cách nói phù hợp với vai xã hội trong tham gia hội thoại
- Biết tôn trọng lượt lời người khác, biết dùng lượt lời hợp lý khi tham gia hội thoại
- Hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Hiểu thế nào là bố cục của văn bản
-Hiểu tác dụng và cách liên kết đoạn văn trong văn bản
- Hiểu thế nào là đoạn văn, biết triển khai ý trong đoạn văn
- Biết các lỗi và cách sửa lỗi thường gặp khi viết đoạn
- Biết vận dụng những kiến thức về bố cục, liên kết để viết đoạn văn, triển khai bài văn theo những yêu cầu cụ thể
- Xác định được chủ đề của văn bản
- Biết sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
- Biết liên kết đoạn bằng phương tiện liên kết (từ liên kết và câu nối)
- Nhớ đặc điểm đoạn văn, biết triển khai chủ đề của đoạn văn bằng phép diễn dịch, quy nạp, song hành, tổng hợp
- Nhận biết chủ đề, bố cục, cách liên kết, cách trình bày đoạn văntrong các văn bản được học
- Biết trình bày đoạn, bài văn tóm tắt một tác phẩm tự sự
- Nhận biết và hiểu tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản
tự sự
- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Phân biệt được sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
- Biết viết đoạn văn có độ dài khoảng 90 chữ, bài văn có độ dài khoảng 450 chữ tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
b) Thuyết
minh
- Hiểu thế nào là văn bản thuyết minh
- Nắm được bố cục và cách thức xây dựng đoạn và lời văn trong bài văn thuyết minh
- Nắm được phương pháp thuyết minh
- Nhớ đặc điểm, vai trò, vị trí của văn thuyết minh trong đời sốngcon người và các đề tài thuyết minh thường gặp
- Phân biệt bài văn thuyết minh với văn miêu tả viết về cùng một
đề tài
Trang 5- Biết viết đoạn văn, bài văn thuyết minh.
- Biết trình bày miệng bài văn giới thiệu về một sự vật, một danh lam thắng cảnh
- Biết viết một đoạn văn dài khoảng 90 chữ, bài văn độ dài khoảng 300 chữ thuyết minh về một sự vật, một phương pháp, một thể loại văn học, một danh lam thắng cảnh
c) Nghị luận - Hiểu thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận
- Nhận biết và hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong bàivăn nghị luận
- Nắm được bố cục và cách xây dựng đoạn và lời văn trong bài văn nghị luận
có yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm
- Biết viết đoạn văn, bài văn nghị luận
- Biết trình bày miệng bài nghị luận về một vấn đề có sử dụng yếu tố biểu cảm, miêu tả, tự sự
- Nhớ đặc điểm của luận điểm, quan hệ giữa luận điểm với vấn
đề cần giải quyết và quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận
- Biết viết một đoạn văn độ dài khoảng 90 chữ, bài văn độ dài khoảng 450 chữ nghị luận về một vấn đề chính trị xã hội hoặc văn học có sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm
d) Hành chính
công vụ
- Hiểu thế nào là văn bản tường trình, thông báo
- Biết cách viết một văn bản tường trình, thông báo
- Biết viết văn bản tường trình, thông báo với nội dung thông dụng
- Nhớ đặc điểm, công dụng của văn bản tường trình, thông báo
3) Hoạt động
ngữ văn
-Hiểu thế nào là thơ bảy chữ
-Tích hợp với giáo dục bảo vệ môi trường
Biết cách gieo vần tạo câu, ngắt nhịp thơ bảy chữ
- Vận dụng hiểu biết về sự kếp hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản tự sự để phân tích truyện
- Biết một số đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ và những đóng góp của truyện và ký Việt Nam 1930-1945
-Tích hợp với giáo dục bảo vệ môi trường
- Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa giáo dục và nét đặc sắc của từng truyện: Kỷ niệm tuổi thơ, nghệ thuật miêu tả tâm trạng, ngôn ngữ giàu chất trữ tình (Tôi đi học, Trong lòng mẹ), sự cảm thông sâu sắc với thân phận đau khổ, cùng quẫn của những nông dân lương thiện, giàu tình cảm, nghệ thuật xây dựng nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động (Lão Hạc, Tức nước vỡ bờ)
- Nhớ được các chi tiết đặc sắc trong các văn bản truyện Việt Nam 1930-1945 được học
- Kết hợp với chương trình địa phương: học một vài truyện và ký1930-1945 ở địa phương
* Truyện nước
ngoài
- Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm (hoặc trích đoạn) tự sự nước ngoài (Đánh nhau với cối xay gió - Xec-van-tec; Cô bé bán diêm - Anđecxen; Chiếc lá cuối cùng - Ohenri; Hai cây phong - Aimatôp): hiện thực đời sống xã hội và những tình cảm nhân văncao đẹp: nghệ thuật miêu tả, kể chuyện và xây dựng tình huống truyện
- Vận dụng hiểu biết về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự
- Nhớ được các chi tiết hay trong văn bản truyện nước ngoài
* Thơ Việt
Nam - Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong những bài thơ của một số nhà thơ yêu nước, tiến bộ và cách mạng Việt Nam 1900- Hiểu nét đặc sắc của từng bài thơ, khí phách của người chí sỹ yêunước, giọng thơ hào hùng (Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác;
Trang 61945 (Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác - Phan Bội Châu; Đập đá ở Côn Lôn - Phan Châu Trinh; Muốn làm thằng cuội - Tản Đà; Hai chữ nước nhà - Trần Tuấn Khải; Ông đồ - Vũ Đình Liên; Nhớ rừng - Thế Lữ; Quê hương -
Tế Hanh; Tức cảnh Pác Bó; Vọng nguyệt; Tẩu lộ - Hồ Chí Minh; Khi con tu
hú - Tố Hữu)
Đập đá ở Côn Lôn); tình yêu đất nước, giọng thơ thống thiết (Haichữ nước nhà); nỗi chán ghét thực tại, niềm khao khát tự do; cảmhứng lãng mạn, lòng yêu nước thầm kín (Muốn làm thằng cuội, Nhớ rừng); Sự trần trọng truyền thống văn hoá, nỗi cảm thương lớp nhà nho không hợp thời (Ông đồ), tình yêu quê hương đằm thắm (Quê hương); tình cảm cách mạng, tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung tự tại (Khi con tú hú, Vọng nguyệt, Tức cảnh Pác Bó, Tẩu lộ)
- Đọc thuộc lòng các bài thơ được học
*Kịch cổ điển
nước ngoài
Hiểu được nội dung phê phán lối sống trưởng giả và bước đầu làm quen với nghệ thuật hài kịch của một trích đoạn kịch cổ điển nước ngoài (Ông Guốc-đanh mặc lễ phục - Môlie)
Chỉ ra được nghệ thuật gây cười làm nổi bật tính cách lố lăng củamột tay trưởng giả học làm sang
- Bước đầu hiểu một vài đặc điểm chính của thể loại chiếu, hịch, cáo, tấu
Hiểu nét đặc sắc của từng bài: ý nghĩa trọng đại và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định rời đô (Thiên đô chiếu), tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù (Hịch tướng sĩ), lời văn hào hùng và ý thức dân tộc (Bình Ngô đại cáo), quan điểm tiến bộ khi bàn về mục đích và tác dụng của việc học (Luậnhọc pháp)
-Tích hợp với giáo dục bảo vệ môi trường
Hiểu nét đặc sắc của từng bài: tính chiến đấu, nghệ thuật trào phúng sắc sảo khi tố cáo sự giả dối, thủ đoạn tàn nhẫn của chính quyền thực dân Pháp (Thuế máu); lời văn nhẹ nhàng, có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ ngao du (Đi bộ ngao du)
b) Văn bản
nhật dụng - Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các văn bản nhật dụng có đề tài về vấn đề môi trường, văn hoá xã hội, dân số, tệ nạn
xã hội, tương lai của đất nước và nhân loại
Xác định được thái độ ứng xử đúng đắn đối với các vấn đề trên
2 Lý luận văn
học
Bước đầu hiểu một số khái niệm lý luận văn học liên quan tới việc đọc - hiểu văn bản trong chương trình: đề tài, chủ đề, cảm hứng nhân đạo, cảm hứng yêunước
Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của các loại chiếu, hịch, cáo, thơ Đường luật, truyện ngắn và văn nghị luận hiện đại
Lớp 9
1 Tiếng Việt 1.1Từ vựng - Hiểu thế nào là thuật ngữ , Biết cách sử dụng thuật ngữ , đặc biệt trong - Nhớ đặc điểm và chức năng của thuật ngữ
Trang 7- Các lớp từ
văn bản khoa học
- Biết các lỗi thường gặp và cách sửa lỗi dùng thuật ngữ
- Biết được vai trò của các từ mượn trong việc tạo các thuật ngữ Tiếng Việt
- Nhận biết và biết cách tìm nghĩa của thuật ngữ được sử dụng trong các văn bản
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng từ Hán Việt thông dụng - Hiễu nghĩa cách sử dụng các từ Hán Việt được chú thích
- Biết nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của vốn từ vựng tiếng Việt
- Biết các phương thức phát triển các vốn từ cơ bản của tiếng Việt : phát triểnnghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc, phương thức ẩn dụ và phương thức hoán
dụ, mượn từ ngữ nước ngoài, tạo từ ngữ mới- Biết cách trau dồi vốn từ
- Biết các lỗi thường gặp và cách sửa chữa lỗi dùng trong nói và viết
- Hiểu rõ nghĩa của từ và biết cach sử dụng từ đúng ý nghĩa,
đúng phong cách, phù hợp với đối tượng giao tiếp, mục đích giao tiếp
- Biết cách sử dụng khởi ngữ và các thành phần biệt lập trong nói và viết
- Nắm được đặc điểm, tác dụng duy trì quan hệ giao tiếp trong hội thoại của khởi ngữ và các thành phần biệt ( thành phần gọi đáp , thành phần phụ chú , thành phần tình thái , thành phần cảm thán )
- Biết cách tạo câu có khởi ngữ và các thành phần biệt lập thành phần gọi đáp , thành phần phụ chú , thành phần tình thái , thành phần cảm thán
+ Nghĩa
tường minh
và hàm ý
- Hiểu thế nào là nghĩa tường ninh và hàm ý
- Biết điều kiện sử dụng hàm ý trong câu
- Biết sử dụng hàm ý phù hợp với tình huống giao tiếp
- Nhận biết và hiểu tác dụng của nghĩa tường minh và hàm
- Hiểu thế nào là các phương châm hội thoại
- Biết sử dụng các phương châm hội thoại vào thực tiễn giao tiếp
- Biết cách xưng hô trong hội thoại
- Hiểu thế nào la cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Nhận biết và hiểu tác dụng của cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong các vă bản
- Biết chuyển đổi câu theo lối dẫn trực tiếp và gián tiếp
-Biết tuân thủ các phương châm về lượng , phuo7ng châm về chất , phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong giao tiếp
- Nhận biết và sửa được các lỗi không tuân thủ phương châm hộithoại trong giao tiếp
2 Tập làm văn
2.1 Những - Hiểu thế nào là phân tích và tổng hợp
- Nhận biết và hiểu tác dụng của phép phân tích và phép tổng hợp trong các -- Nhớ đặc điểm tác dụng cùa phép phân tích tông hợp Biết viết đoạn văn, bài văn nghị luận theo phép phân tích
Trang 8- Hiểu tác dụng của phép liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Biết sử dụng các phép liên kết trong bài viết và nói
- Hiểu đoạn văn , bài văn phải có lien kết chặt chẽ về nội dung(liên kết chủ đề, liên kết lô gich) và liên kết hình thức (phéplặp từ ngữ , đồng nghĩa trái nghĩa ,liên tưởng , phép thế ,phép nối)
- Nhận biết các phép liên kết trong các văn bản nghị luận
- Biết viết đoạn văn, bài văn nghị luận có sử dụng phép liên kết
- Biết trình bày miệng đoạn văn bài văn tự sự kết hợp các yếu tố miêu
tả nội tâm, biểu cảm nghị luận và chuyển đổi ngôi kể
- Biết viết đoạn văn tóm tắt văn bản tự sự
- Biết viết đoạn văn tự sự có độ dài 450 chữ theo chủ đề cho trước có kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm, biểu cảm , nghị luận và chuyển đổi ngôi kể
- Nghị luận
- Hệ thống hóa những hiểu biết cơ bản về văn bản nghị luận : đặc điểm, nội dung, hình thức,cách tạo lập , cách tóm tắt
- Hiểu thế nào là bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống ; về 1 vấn đề
tư tưởng, đạo lí , về 1 tác phẩm (hoặc trích đoạn) truyện , về 1 bài thơ(hoặc đoạn thơ)
- Nắm đưêu cầu bố c ục, cách xây dưng đoạn và lời văn trong bài nghị luận
về 1 sự việc ,hiện tượng đời sống ; về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí , về 1 tác phẩm( hoặc đoạn trích truyện về 1 bài thơ(hoặc đoạn thơ)
- Biết viết đoạn văn tự sự có độ dài 450 chữ nghị luận về 1 sự việc , hiện tượng đời sống về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí , về 1 tác phẩm (hoặc trích đoạn) truyện , về 1 bài thơ(hoặc đoạn thơ)
Trang 9sự kiện , sử dụng điển tích điển cố
- Bước đầu hiểu được 1 số đặc điểm về thể loại truyện chương hồi , tùybút trung đại
- Hiểu và cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của 1 số trích đoạn truyện thơ trung đại Việt Nam trong truyện Kiều và Lục Vân Tiên : tinh thần nhân văn, số phận và khát vộng hạnh phúc của con người , ước mơ về tự do, công lí, sự phê phán những thế lưc hắc ám trong xã hội phong kiến ; nghệ thuật tự sự
- Bước đầu hiểu về thể loại truyện thơ Nôm và 1 số đóng góp của truyện thơ Nôm và một số đóng góp lớn của truyện thơ trung đại vào sự phát triển của văn học dân tộc tả tâm trạng
-Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa, và nét đặc sắc của từng tác phẩm(hoặc trích đoạn) truyện : cách tái hiện những
sự kiện lịch sử (Quang Trung đại phá quân Thanh, Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh) : sự kiện lịch sử số phận và tâm tư con người phụ nữ trong xã hội cũ (Truyện người con gái nam Xương)
- Đọc thuộc lòng 2 đoạn văn ngắn trong truyện trung đại
- Nhớ được nội dung, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa, và nét đặc sắc của từng đoạn trích : nghệ thuật, ý nghĩa, và nét đặc sắc của từngtrichq đoạn; nghệ thuật tự sự kết hợp với trữ tình, nghê thuật sử dụng ngôn ngữ điêu luyện và đặc biệt là nghệ thuật tả cảnh (Cảnh ngày xuân), nghệ thuật tả người( Chị em thúy Kiều, Mã giám Sinh mua Kiều; nghệ thuật tả tâm trạng (Kiều ở lầu Ngưng bích ) ; nghệ thuật tự sự trong thơ, nghệ thuật khắc họa nhât,cáchdùng ngôn ngữ bình dị, dân dã(Luc Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, Lục Vân Tiên gặp nạn )
- Đọc thuộc lòng 3 đoạn trích Truyện Kiều và Luc Vân Tiên đã học
+ Truyện Việt Nam
sau cách mạng tháng
Tám năm 1945
Hiểu và cảm nhận giá trị nội dung nghệ thuật của 1 số tác phẩm(trích đoạn) truyện Việt Nam sau cách mạng tháng tám (Làng-Kim Lân, Lặng lẽ Sa pa, Chiếc lược ngà , Bến Quê, những ngôi sao xa xôi) : Tinh thần yêu nước chủ nghĩa anh hùng cách mạng, tình cảm nhân văn, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, xây dựng nhân vật , sắp xếp tình tiết, chọn lọc ngôn ngữ
- Biết đặc điểm của những đóng góp của truyện Việt Nam sau cách mạng tháng 8 vào nền văn học dân tộc
- Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa và nét đặc sắc của từng truyện : tình yêu quê hương(Làng), tình cảm cha con sâu nặng( Chiếc lược ngà); những tấm gương lao động quên mình vì tổ quốc (Lặng lẽ Sa Pa), tinh thần dũng cảm , sự hi sinh của những cô thanh niên xung phong trên tuyến lửa của những năm chống Mĩ ( Những ngôi sao xa xôi), những triết lí đơn giản
mà sâu sắc về cuộc sống con người (Bến quê)
- Nhớ 1 sồ \chi tiết đặc sắc trong các truyện đã học
- Kết hợp với chương trình địa phương : học 1 số truyện Việt Nam sau cách mạng tháng 8 năm 1945 của địa phương tả tâm trạng
- Nhớ 1 số tình tiết, hình ảnh độc đáo trong các truyện đã học
Trang 10- Bước đầu khái quát được những thàng tựu, đóng góp của thơ Việt Nam sau cach mạng tháng 8 1945 đối với văn học dăn tộc
- hiểu nét độc đáo của từng bải thơ : tình yêu đất nước và tinh thần cách mạng :(Đồng chí, bài thơ về tiểu đội xe không kính), tình cảm gia đình hòa quyện với tình ye5u quê hương đất nước (bếp lửa, Khúc hát ru,nói với con, Con cò, Mây và sóng); cảm hứng về lao động(Đoàn thuyền đánh cá) , lòng thành kính và tìnhyêu lãnh tụ( Viếng lăng Bác) ; cảm nhận tinh tế về thiên nhiên vàsuy ngẫm về cuộc đời( Mùa xuân nho nhỏ, Ánh trăng; sang thu)
- Đọc thuộc lòng ít nhất 4 bài(đoạn) thơ đã học -Kết hợp với chương trình địa phương : học 1 số bài thơ sau cáchmạng tháng 8 của địa phương
- Bước đầu khái quát được những thành tựu đóng góp của kịch hiện đạiđối với văn học dân tộc
- Hiểu nét đặc sắc của từng đoạn trích: nghệ thuật xây dựngtình huống kịch bộc lộ xung đột giữa cách mạng và phảncách mạng, nghệ thuật khắc hoạ diễn biến nội tâm nhân vật(hồi bốn vở Bắc Sơn); nghệ thuật tạo tình huống và pháttriển mâu thuẫn qua sự xung đột giữa hai tuyến nhân vật bảothủ và cấp tiến ở một nhà máy (cảnh ba vở Tôi và chúng ta)
- Phân biệt được nghị luận xã hội và nghị luận văn học
- Hiểu nét đặc sắc của từng văn bản: lời bàn xác đáng, có lĩ
lẽ và dẫn chứng sinh động về lợi ích của việc đọc sách (Bàn
về đọc sách); cách lập luận chặt chẽ và giàu hình ảnh về sứcmạnh và khả năng kì diệu của văn nghệ (Tiếng nói của vănnghệ); lời văn sắc sảo, giàu sức thuyết phục về sự chuẩn bịnhững đức tính, thói quen tốt của người Việt Nam trong kỉnguyên mới (Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
+ Văn bản
nhật dung - Hiểu, cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuậtcủa một số văn bản nhật dụng phản ánh những vấn đề hội nhập và bảo
vệ bản sắc văn hoá dân tộc, chiến tranh và hoà bình, quyền trẻ em
- Xác định được thái độ ứng xử đúng đắn với các vấn đề nêu trên
- Bước đầu hiểu sự đan xen các phương thức biểu đạt, nghệ thuật trìnhbàyh thuyết phục, có tác dụng thúc đẩy hành động người đọc của cácvăn bản nhật dụng
- Hiểu khái quát về lịch sử văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử
- Biết một số nét về thân thế, sự nghiệp, vị trí của một số tác giả vănhọc trung đại và văn học hiện đại Việt Nam có tác phẩm được họctrong chương trình
- Hệ thống hoá một số khái niệm lí luận văn học thường gặp trong phân
Trang 11HỌC tích, tiếp nhận các văn bản văn học đã học.
- Bước đầu nhận biết về một vài đặc điểm của các thể loại: truyệntruyền kì, truyện thơ, truyện hiện đại, thơ tự do, thơ hiện đại, nghị luậnchính trị – xã hội, nghị luận văn học
2 Dự giờ thăm lớp :
Trang 122.1 Trao đổi chuyên môn trong tổ, thảo luận dạy bài khó,
2.2 Những kiến thức cần bổ sung, phụ đạo học sinh
2.3 Kiểm tra đánh giá đúng qui chế :
3 Dự kiến thời gian :
4 Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học :
Trang 135 Báo cáo ngoại khóa :
IV Đề xuất với hiệu trưởng :
1 Về tài liệu, sách giáo khoa : cần mua thêm tài liệu tham khảo cho giáo viên
2 Về cơ sở vật chất : từng bước hoàn thiện
T TÊN BÀI DẠY
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
PHƯƠNG PHÁP
TƯ LIỆU- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Dạy thay…
3
4
TÔI ĐI HỌC
Cấp độ khái quát của nghĩa của từ ngữ
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
-Phân tích thấy tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ củanhân vật “tôi”trong buổi tựu trường đầu tiên
-Nghệ thuậ tự sự xen miêu tả và biểu cảm tạo chất trữ tình của tác phẩm
-Cấp độ khái quát của từ ngữ và mối quan hệ về cấp độkhái quát
-Từ ngữ nghĩa rông và từ ngữ nghĩa hẹp
-Thế nào là chủ đề -Thế nào là tính thống nhất về chủ đề làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó
-Tích hợp-Gợi tìm -Thảo luận -Bình giảng
-Tích hợp-Quy nạp
-Tích hợp-Quy nạp
-Tìm đọc thêm các truyện khác trong tập truyện “Quê mẹ” và
tư liệu về tác giả Thanh Tịnh
TRONG LÒNG MẸ
-cách kể cảm động chân thực,đoạn văn thể hiện nổi cayđắng,tuổi nhục cực cùng tình yêu thương cháy bỏng của -Tích hợp-Gợi tìm -Tập hồi kí “Những ngày thơ ấu”
Trang 14Bố cục của văn bản
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Viết bài tập làm văn số 1
nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh của mình
-Thế nào là trường từ vựng-Một số khía cạnh khác nhau của trường từ vựng
-Bố cục của văn bản -Nội dung của phần mở bài, thân bài,kết bài
-Phân tích bút pháp hiện thực sinh động thấy được bộ mặt tàn ác,bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời;đồng thời còn cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân
-Thế nào là đoạn văn -Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
+Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn +Cách trình bày nội dung đoạn văn
-Đề: Kể lại những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học
(tham khảo)
-Thảo luận -Bình giảng
-Tích hợp-Quy nạp
-Tích hợp-Quy nạp
-Tích hợp-Gợi tìm -Thảo luận -Bình giảng
-Tích hợp-Quy nạp
-Làm bài tại lớp
-Đèn chiếu (nếu có )
-Sơ đồ -Bảng phụ
-Bảng phụ -Tác phẩm “Tắt đèn”và nhà văn Ngô Tất Tố
-Phân tích bút pháp hiện thựccảm động và việc miêu tảtâm lí nhân vật đặc sắc
-Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và lòng yêu thương trân trọng đối với người nông dân của Nam Cao
-Đặc điểm công dụng của từ tượng thanh và từ tượng hình
-Gợi tìm -Thảo luận -Bình giảng
-Tích hợp-Quy nạp
-Tài liệu nói rõ thêm về năm sinh của NamCao
-Xem: Diệp Quang Ban; Phan Thiều (TV 7 tập I,SGV)
Trang 1516 Liên kết các
đoạn văn trong văn bản
-Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản-Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản -Tích hợp-Quy nạp -Bảng phụ
Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Trả bài tập làm văn số 1
-Từ địa phương -Biệt ngữ xãhội -Sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội
-Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự -Cách tóm tắt văn bản tự sự :+Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt +Các bước tóm tắt văn bản
-Những yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự :+Đọc kĩ để hiểu đúng chủ đề tác phẩm
+xác định nội dung chính cần tóm tắt
+Sắp xếp các nội dung +Viết văn bản tóm tắt
-Tích hợp-Quy nạp
-Gợi tìm -Thảo luận -Tích hợp-Quy nạp
-HS viết văn bản
-Trao đổi đánh giá
-Nhận xét đánh giá (ưu khuyết) đề rahướng khắc phục
-Bảng phụ -Xem:Từ vựng-ngữ nghĩa TV (Đỗ Hữu Châu)
-Từ điển văn học,NXB khoa học xãhội Hà Nội 1984
-Đèn chiêu (nếu có)-Bảng phụ
-Phân tích thấy cách kể chuyện hấp dẫn, đan xen giữa hiện thực và mộng tượng với các tình tiết diễn biến hợplí
-Lòng thương cảm đối với em bé bất hạnh
-Hiểu được thế nào là trợ từ, thán từ-Những trường hợp thể hiện của thán từ
-Gợi tìm -Thảo luận -Bình giảng
-Tích hợp-Quy nạp
-Xem tư liệu về nhà của An-đec-xen-Đèn chiếu(nếu có)
-Bảng phụ-Xem các phân loại (SGV)
Trang 16biểu cảm trong văn tự sự
-Sự kết hợp giữa các yếu tố kể và biểu lộ trong văn bảntự sự
-Tích hợp-Gợi tìm -Thảo luận
Tình thái từ
Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
-Phân tích thấy sự tương phản giữa Đônki-hô –tê và Xan-chô-Pan-xa
-Đônki-hô-tê thật nực cười cơ bản có những nét đáng quý
-Xan-chô-pan-xa có những mặt tốt song cũng biểu lộ nhiều điểm đáng chê trách
-Chức năng của tình thái từ -Sử dụng tình thái từ
-Những gợi ý cụ thể về quy trình tiến hành viết đoạn văn theo 5 bước
-Đối chiếu sosánh
-Gợi tìm -Thảo luận -Bình giảng
-Tích hợp-Quy nạp
-Thực hành củng cố kiến thức
Chương trình địa phương
-Phân tích cách xây dựng truyện có nhiều tình tiết hấp dẫn, sắp xếp chặt chẽ khéo léo, kết cấu đảo lộn tình huống
-Tình cảm yêu thương cao cả của những người cùng cảnh ngộ nghèo khổ
-Điều tra những từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt,thân thích ởđịa phương tương đương từ toàn dân
-So sánh tìm ra những từ địa phương trùng với từ toàn dân và không trùng với từ địa phương
-Gợi tìm -Thảo luận -Bình giảng
-Lập bảng điều tra-Thảo luận -Tập hợp sưutầm
-Xem tư liệu về tác giả Ohen-ri (SGV)-Đèn chiếu (nếu có)
-Một số bài viết có dùng từ địa phương
Trang 17Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
-Tìm hiểu và nhận biết dàn ý 3 phần của bài văn tự sự-Cách đưa các yếu tố miêu tả và biểu cảm vào bài văn tự sự
-Tích hợp-Quy nạp
Viết bài tập làm văn số 2.
-Phân tích thấy được cách miêu tả sinh động bằng ngòi bút đậm chất hội họa
-Thể hiện tình yêu quê hương da diết và lòng xúc động về thầy Đuy - Sen người đã vun trồng ước mơ ,hy vọng cho những đứa học trò
-Đề:Kể về một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui
lòng
-Gợi tìm -Thảo luận -Bình giảng -Tích hợp
-Bài làm tại lớp
-Xem tư liệu về nhà văn Ai-Ma-Tốp
Thông tin về Trái đất năm
-Thế nào là nói giảm, nói tránh -Tác dụng của nói giảm, nói tránh
-Quy nạp -Thảo luận
-Hỏi-đáp -Thảo luận khắc sâu kiến thức
-Bình giảng -Tích hợp
-Quy nạp
-Bảng phụ-Bảng phụ
-Đèn chiếu (nếu có)
-Tư liệu về sự ô nhiễm môi trường -Tranh minh họa
11 4,5- 41 Kiểm tra văn -Kiểm tra trắc nghiệm (Kiến thức cơ bản phần văn) -Trắc