Kiến thức chuẩn được qui định trong các môn học do bộ ban hành đối với từng bộ môn : -Hiểu dược vai trò của tiếng trong cấu tạo từ - hiểu thế nào là từ đơn từ phức văn bản và giải thích
Trang 1Sổ kế hoạch giảng dạy
Kế hoạch giảng dạy theo tuần môn : Ngữ Văn
I / Tình hình học sinh về học tập bô môn :
Trang 21 – Thuận lợi, khó khăn :
A Thuận lợi :
- Phần lớn học sinh có ý thức tự giác học tập
- Được sự quan tâm của nhà trường và gia đình tạo điều kiện cho các em học tập
- Lớp ít học sinh nên giáo viên dễ dàng quan tâm, giúp đỡ, kèm cặp
B Khó khăn :
- Trường nằm ở vùng ven, xã nghèo, điểm trường thuộc ấp khó khăn
- Cơ sở vật chất xuống cấp, hư hại nhiều,vận chuyển đồ dùng khó khăn
- Trường nằm xa khu dân cư, không có điện lưới, thiếu nước sinh hoạt
- Sự phối hợp giữa gia đình và phụ huynh học sinh có nhiều hạn chế
- Giáo viên phải dạy nhiều môn không có thời gian đầu tư chuyên môn
2 Phân loại : Kiểm tra đầu năm
II / - Hướng phấn đấu cuối học kì, cuối năm :
Trên cơ sở kiểm tra và tìm hiểu trình độ năng lực học tập bộ môn của học sinh, tiêu chí phần đấu kết quả bộ môn cuối học kì , cuối năm học :Loại
III / Biện pháp cần thực hiện nhằm nâng cao chất lượng dạy học :
1 Thực hiện kế hoạch giảng dạy :
Trang 31.1 Thực hiện theo phân phối chương trình :
1.2 Những kiến thức trọng tâm cần đạt của toàn bộ chương trình lớp dạy, phân môn giảng dạy của từng chương trình Kiến thức
chuẩn được qui định trong các môn học do bộ ban hành đối với từng bộ môn :
-Hiểu dược vai trò của tiếng trong cấu tạo từ
- hiểu thế nào là từ đơn từ phức văn bản và giải thích nghĩa của từ -Biết dùng các từ đúng nghĩa trong nói ,viết và sửa các lỗi dùng từ
- Nhận biếtcác từ đơn , từ phức ;các loại từ ghép, từ láy trong văn bản
- Biết giải thích nghĩa của các từ thông dụng bằng từ đồng nghỉa hoặc trái nghĩa và bằng cách trình bảy khái niệm (miêu tả sự vật hiện tượng ) mà từ biểu thị
- Nhớ đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ pháp của của các từ loại
-Nhận biết các từ loại trong văn bản
- Nhớ đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ pháp của của các tiểu loại
- Nhận biết các các tiểu loại danh từ, động từ,tính từ trong văn bản
-Nhớ qui tắc và viết hoa các danh từ riêng
-Cụm từ - Hiểu thế nào là cụm danh từ, động từ , tính từ
-Biết cách sử dụng các cụm từ trong nói và viết - Nắm được cấu tạo và chức năng ngữ phápCủa các cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong văn
bản
- Câu
- Hiểu thế nào là thành phần chính và thành phần phụ của câu
- Hiểu thế nào là chủ ngữ, vị ngữ
- Biết cách chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ trong câu
- Hiểu thế nào là câu trần thuật đơn
- Biết các kiểu câu trần thuật đơn thường gặp
- Biết cách sử dụng câu trần thuật đơn trong nói và viết, đặc biệt là trong văn tự sự, miêu tả
- Phân biệt được thành phần chính và thành phần phụ của câu
- Nhận biết chủ ngữ và vị ngữ trong câu đơn
- Nhớ đặc điểm ngữ pháp và chức năng của câu trần thuật đơn
- Nhận biết câu trần thuật đơn trong văn bản -Xác định được chức năng của 1 số kiểu câu trần thuật đơn
Trang 4thường gặp trong các truyện dân gian
- Dấu câu - Hiểu 1 số công dụng của dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm
hỏi, dấu chấm than
- Biết cách sử dụng dấu câu trong văn miêu tả và văn, tự sự-Biết các lỗi thường gặp và cách chữa lỗi về dấu câu
- Giải thích được cách sử dụng dấu câu trong văn bản
1.3 Phong
cách ngôn
ngữ và biện
pháp tu từ
- Hiểu thế nào là so sánh, nhân hóa, ẩn dụ
- Nhận biết và các bước đầu phân tích được giá trị của các biện pháp
tu từ so sánh, nhân hóa, ẩn dụ trong văn bản -Biết cách sử dụng các biện pháp trong nói và viết
1.4
Hoạt động
giao tiếp
-Hiểu thế nảo là hoạt động giao tiếp
- Hiểu và nhận biết vai trò của các nhân tố chi phối cuộc giao tiếp
- Biết vận dụng các kiến thức trên dựa vào thực tiễn giao tiếp của văn bản
- Biết vai trò của nhân vật giao tiếp, đối tượng giao tiếp, phương tiện giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp trong hoạt động giao tiếp
2 Tập làm văn
2.1 Tạo lập
văn bản :
-Kq về
Vbản
- Hiểu thế nào là văn bản - Trình bày được định nghĩa về văn bản ; nhận biết văn
bản nói và văn bản viết
- Nắm được bố cục, thứ tự kể, cách xây dựng đoạn và lời văn trong văn bản tự sự
- Vận dụng những kiến thức về văn bản tự sự vào đọc – hiểu tác phẩm văn học
- Trình bày được đặc điểm của văn bản tự sự, lấy được ví dụ minh họa
- Biết viết 1 đoạn văn có độ dài khoảng 70-80 chữ tóm tắt 1 câu chuyện dân gian hoặc kể theo chủ đề cho sẵn ; bài văn có độ dài khoảng 300 chữ kể
Trang 5- Tự sự -Biết viết đoạn văn, bài kể chuyện có thật được nghe hoạc chúng
kiến và kể chuyện tưởng tượng sáng tẠO-Biết trình bày miệng tóm lược hay chi tiết 1 câu chuyện có thật được chứng kiến hoặc nghe,hay một câu chuyện cổ tích
chuyện có thật đã được nghe hoặc chứng kiến và kểchuyện sáng tạo ( thay đổi ngôi kể, cốt chuyện, kết thúc )
- Biết viết đoạn văn, bài văn tả cảnh, tả người
- Biết trình bày miệng 1 bài văn tả cảnh, tả người trước tập thể
- Trình bày được đặc điểm của văn bản miêu tả, lấy
ví dụ minh họa
- Biết viết 1 đoạn văn miêu tả có độ dài khoảng 70-80 chữ theo chủ đề cho trước; bài văn có độ dài khoảng 300 chữ (tĩnh- động), loài vật, tả người ( chân dung và sinh hoạt )
Hành chính
công vụ
- Hiểu mục đích , đặc điểm của đơn
- Biết viết các loại đơn trong đời sống
- Hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuậtcủa
- Nhớ được cốt truyện, nhân vật,sự kiện, một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu và ý nghĩa của từng truyện : giải thíchnguồn gốc nòi giống ( Con rống cháu Tiên) ; giải thích cáchiện tượng tự nhiên và xã hội(Sơn Tinh, Thủy Tinh; Bánh chưng , bánh giầy) ; khát vọng độc lập và hòa bình
( Thánh Gióng , Sự tích Hồ Gươm)
- Nhận biết các nghệ thuật sử dụng các yếu tố hoang đường Mqh giữa các yếu tố hoang đường với sự thật lịch sử
Trang 6- Hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung gây cười, ý nghĩa phê phán và nghệ thuật châm biếm sắc sảo của truyện cười Việt Nam(Treo biển, Lợn cưới áo mới )
- Kể tóm tắt hoạc chi tiết các chuyện dân gian được học
- Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa và những đặc sắc nghệ thuật của từng chuyên cổ tích về kiểu dũng sĩ tiêu diệt kẻ ác (Thạch sanh), nhân vật có tài năng kì lạ , nhân vật thông minh mang trí tuệ nhân dân(Em bé thông minh)
-Nhớ được cốt truyện, nhân vật, và những đặc sắc nghệ thuật khi đúc kết các bài học về sự đoàn kết, hợp tác (Chân tay, tai, mắt, miệng) về cách nhìn sự vật một cách khách quan toàn diện ( Ếch ngồi đáy giếng)
- Biết kể tóm tắt hoạc chi tiết các truyện hiện đại được học
- Biết đầu biết học – hiểu các chuyện hiện đại theo đặc trưng thể loại
- Nhớ được cốt truyện, nhân vật sự kiện ý nghĩa giaó dục của từng truyện, lối sống vì mọi người, ý thúc tư phê phán (Bài học đường đời đầu tiên, Bức tranh của em gái tôi), tình yêu thiên nhiên đất nước (Sông nước Cà Mau, Vượt thác ), tinh yêu đất nước và ngôn ngữ dân tộc (, Buổi học cuối cùng )
- Nhận biết và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả trong các truyện đã được học
- Nhớ được các chi tiết đặc sắc trong các truyện đã được học
khán ;Lòng yêu nước – Erenbua ), tình yêu thiên nhiên, đất nước, nghệ thuật miêu tả và biểu cảm tinh tế, ngôn ngữ gợi cảm
- Bước đầu biết đọc – hiểu các bài kí hiện đại theo đặc trưng thể loại
- Nhớ đươc những nét đặc sắc của từng bải kí, vẻ đẹp của sông nước con người vùng đảo ( Cô tô), vẻ đẹp và giá trị truyền thống của cây tre Việt Nam , sự phong phú và vẻ đẹp của các loia2 chim ở làng quê Việt Nam (Lao xao), nguồn gôc thân thuộc và bình dị của lòng yêu nước
- Nhận biết và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả, cách thể hiện cảm xúc trong các bài kí hiện đại
- Nhớ được 1 số câu văn hay trong các bài kí được học
Trang 7- - Bước đầu biết đọc – hiểu các bài thơ hiện đại theo đặc trưng thể loại
- Nhớ được sự giản dị của ngôn ngữ và hình ảnh thơ, nghệ thuật tả người, cách thể hiện tình càm (( Lượm – Tố Hữu ;Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ), sự trong sáng của ngôn ngữ và cách tả cảnh thiên nhiên( Mưa)
- Nhận biết và hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong các bài thơ đã học
- Thuoc lòng các bài thơ hay đoạn
+ Văn bản
nhật dụng
-Hiểu cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật củamột số văn bản nhật dụng Việt Nam và nước ngoài đề cập đến môi trường thiên nhiên, danh lam thắng cảnh và di sản văn hóa
- Xác định thái độ ứng xử đúng với các vấn đề ứng xử trên
- Bước đầu hiểu thế nào là văn bản nhật dụng
3.2 Lí luận
văn học
- bước đầu hiểu thế nào là văn bản văn học
- Biết 1 số khái niệm lí luận văn học dùng trong phân tích và tiếp nhận văn học : Đề tài, cốt truyện, tình tiết, nhân vật, ngôi kể
- Biết một vài đặc thể hiện loại cơ bản của truyện dân gian( truyền thuyết, cổ tích, truyện cười,ngụ ngôn), truyện trung đại, truyện và kí hiện đại
- Hiểu cấu tạo của các từ láy, ghép và nghĩa của từ láy, ghép
- Nhận biết và bước đầu phân tich được giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản
- Hiểu giá trị tượng thanh, gợi hình gợi cảm của từ láy
- biết cách sử dụng từ ghép và láy
- Biết hai loại từ ghép : từ ghép chính phụ và từ ghép đảng lập, tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ, tính chất hợp nghĩa của từ ghép của từ ghép đảng lập
_ biết hai loại từ láy : từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận(láy phụ âm đầu)
- Hiểu thế nào là các yếu tố Hán Việt và cách cấu tạo đặc biệt của 1 số loại từ ghép Hán Việt - Nhớ đặc điểm của từ ghép Hán Việt
- Biết hai loại từ ghép hán Việt chính : ghép đảng lập và ghép
Trang 88 -Các Lớp từ - Bước đầu biết sử dụng các từ Hán Việt đúng nghĩa, phú hợp với yêu cầu
cac`1 văn bản học ở lớp 7
- Biết nghĩa 50 yếu tố Hán Việt thông dụng xuất hiện trong nhiều các văn bản học ở lớp 7
- Nghĩa của
từ
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và chơi chữ bằng từ đồng âm trong văn bản
- Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghiã phù hợp với tình huống và yêu cầu giao tiếp
Biết sửa lổi dung từ
-Nhớ đặc điểm của từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
- Biết hai loại từ đồng nghĩa : đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn
1.2Ngữ
pháp
- Từ loại
- Hiểu thế nào là đại từ, quan hệ từ,
- Biết tác dụng của đại từ, quan hệ từ, trong văn bản
- Biết sử dụng đại từ, quan hệ từ, trong khi nói và viết
- Biết các lỗi thường gặp và cách sửa các lỗi về đại từ, quan hệ từ,
- Nhận biết đại từ và các loại đại từ :đại từ để trỏ , đại từ để hỏi
- Cụm từ
- Hiểu thế nào là thành ngữ
- Hiểu nghĩa và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng thành ngữ trong văn bản
- Biết sử dụng các thành ngữ trong nòi và viết
- Nhớ đặc điểm của thành ngữ, lấy ví dụ minh họa
- Các loại
câu
- Hiểu thế nào là câu rút gọn và câu đặc biệt
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng câu rút gộn và câu đặc biệt trong văn bản
- Biết cách sử dụng câu rút gộn và câu đặc biệt trong nói va viết
-Nhớ đặc điểm và công dụng của câu rút gọn và câu đặc biệt
- Hiểu thế nào là câu chủ động và câu bị động
- Biết cách chuyển đổi câu chủ động và câu bị động theo mục đích giao tiếp
-Nhớ đặc điểm của câu chủ động và câu bị động
- Nhận biết câu chủ động và câu bị động trong văn bản
- Biến đổi
- Hiểu thế nào là trạng ngữ
- Biết biến đổi câu bằng cách tách thành phần trạng ngữ trong câu thành câu riêng
Trang 9câu - Hiểu thế nào là dùng cụm chù – vị để mở rộng câu
- Biết mở rộng câu bằng cách chuyển các thành phần nòng cốt câu thành cụm chủ vị
- giải thích được cách sử dụng dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng,dấu gạch ngang trong văn bản
vấn đề về
văn bản và
tạo lập văn
bản
Hiểu thế nào là liên kết, mạch lạc, bố cục và vai trò của chúng trong văn bản
- Biết các bước tạo lập một văn bản
- Biết viết đoạn văn, bài văn có bố cục, mạch lạc và sự liên kết chặtchẽ
- Biết vận dụng các kiên thức về liên kết, mạch lạc bố vào đọc hiểu văn bản và thực tiễn nói
2.2 Các
kiểu văn
bản
- Biểu cảm
- Hiểu thế nào là văn biểu cảm
- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc – hiểu văn bản
- Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
- Nắm được bố cục, cách thức xây dựng đoạn và lời văn trong bài văn biểucảm
- Biết viết đoạn bài văn, bài văn biểu cảm
- Biết trình bày cảm nghĩ về 1 sự vật, sự việc hoặc con người có thật trong đời sống, một tác phẩm văn học đã được học
- Trình bày đặc điểm văn biểu cảm lấy được ví dụ minh họa
- Biết viết đoạn văn cáo độ dài 70-80 chữ , bài văn có độ dài khoảng 300 chữ phát triển cảm nghĩ về một sự vật, sự việc, hoặc con người có thật trong cuộc sống ; về 1 nhân vật tác phẩm đã học
- Hiểu thế nào là văn nghị luận
- Hiểu vai trò của luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn nghị luận
- Nắm được bố cục, phương pháp lập luận, cách thức xây dựng đoạn và lời
- Trình bày đặc điểm văn nghị luận, lấy được ví dụ minh họa
- - Biết viết đoạn văn cáo độ dài 70-80 chữ , bài văn nghị luận
Trang 10- Nghị luận
văn trong văn bản nghị luận giài thích và chùng minh
- Biết viết đoạn văn bài văn nghị luận
- Biết trình bày miệng bài văn giải thích và chứng minh vấn đề xã hội, vănhọc đơn giản, gần gũi
có độ dài khoảng 300 chữ giải thích chứng minh 1 vấn đề xã hội , văn học đơn giản, gần gũi với học sinh lớp 7
- Hành
chính công
vụ
- Hiểu thế nào là văn bản kiến nghị văn bản báo cáo
- Nắm được bố cục và cách thức tạo lập vă bản kiến nghị và báo cáo
- Biết viết kiến nghị và báo cáo thông dụng theo mẫu
-Trình bày đặc điểm, phân biệt sự khác nhau giữa văn bản kiền nghị và văn bản báo cáo
học văn bản
-Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa và nét đặc sắc của từng truyện : tố cáo đời sống cùng cực của người dân , vô trách nhiện của bọn quan lại, cách sử dụng phép trăng cấp, tương phản( Sống chêt mặc bay); tố cáo sự gian dối , bất lươngcủa chính quyền thực dân pháp và giọng văn châm biếm sắc sảo(Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu)
- Nhận biết những cách bộc lộ tình cảm, cảm xúc đan xen với kể,tà trong bai tùy bút
- Nhớ được chủ đề, cảm hướng nhân đạo, ý nghĩa và nét đặc sắc của từng bài : Niềm tự hào của một thứ quà mang nét đẹp văn hóa, giọng văn tinh tế, nhẹ nhàng(Một thứ quà của lúa non, Cốm), ngòi bút tả cành tài hoa(Sài Gòn tôi yêu, Mùa xuân của tôi)
- Nhớ được những câu thơ hay trong văn bản
+ Thơ dân
gian
-Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, những câu hát than thân, châm biếm : đời sống sinh hoạt và tình cảm của người lao động, nghệ thuật sử dụng của thể thơ lục bát, cách xưng hô phiếm chỉ, các thủ pháp nghệ thuật thường dùng, cách diễn xướng
- Hiểu khái quát đặc trưng cơ bản của ca dao, phân biệt sự khác nhau giữa
- Đọc thuộc lòng những bài ca dao được học
- kết hợp với chương trình địa phương : học các bài ca dao của địa phương
Trang 11ca dao với các sáng tác thơ bằng thể lục bát
+ Thơ
Đường
- Hiểu, cảm nhận những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ đường (Tĩnh dạ tứ, Vọng Lư sơn bộc bố , Mao ốc vị thu phong sở phá ca,Hồi hương ngẫu thư,Phong kiều dạ bạc) : tình cảm cao đẹp, ngôn ngữ hàm súc
- Bước đầu biết được Mqh tình và cảnh, phép đối trong thơ Đường và một vài đặc điểm của thể thơ tứ tuyệt
- Hiểu nét đặc sắc của từng bài thơ : tình yêu thiên nhiên, hình ảnh thơ tráng lệ ( Vọng Lư sơn bộc bố ) ; tình yêu quê hương, tứ thơ độc đáo gắn với tình huống có ý nghĩa (Tĩnh dạ tứ, Hồi hương ngẫu thư), tình cảm nhân đạo cao cả, tâm trạng đau xót trước cuộc đời, sự kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm (Mao ốc vị thu phong sở phá ca )
- Nhớ được những hình ảnh thơ hay trong các bài thơ được học
- Hiểu nét đặc sắc của từng bài thơ : tình yêu thiên nhiên gắn với tình yêu đất nước và phong thái ung dungtự tại ( Cảnh khuya, nguyên tiêu) sự gắn bó giữa tình yêu đất nước và tình cảm gia đỉnh( Tiếng gà trưa)
- Bước đầu nhận biết được sự khác biệt giữa tục ngữ và thành ngữ
- Nhớ những câu tục ngữ được học
- Kết hợp với chương trình địa phương : học một số câu tục ngữ địa phương
- Nhớ được những câu nghị luận hay và các điểm chính trong các văn bản
Trang 12+ Văn bản
nhật dụng
- Hiểu được những tình cảm cao quí , ý thức trách nhiệm đối với trẻ
em, phụ nữm hạnh phúc gia đình, tương lai nhân loại và những đặc sắc về nghệ thuật của 1 số văn bản nhật dụng đề cập đến các vấn đề văn hóa, giáo dục, quyền trẻ em, gia đình và xã hội
- Xác định ý thức trách nhiệm cảu cá nhân với gia đình xã hội
2 Dự giờ thăm lớp :
Trang 142.1 Trao đổi chuyên môn trong tổ, thảo luận dạy bài khó,
2.2 Những kiến thức cần bổ sung, phụ đạo học sinh
2.3 Kiểm tra đánh giá đúng qui chế :
3 Dự kiến thời gian :
4 Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học :
5 Báo cáo ngoại khóa :
IV Đề xuất với hiệu trưởng :
1 Về tài liệu, sách giáo khoa : cần mua thêm tài liệu tham khảo cho giáo viên
2 Về cơ sở vật chất : từng bước hoàn thiện
3 Về tài chính :
V- Thực hiện lịch giảng dạy theo phân phối chương trinh
Lớp 6 : Chương trình Ngữ văn lớp 6 gồm:
Cả năm: 37 tuần = 140 tiết
Trang 15CỦA GV
DỰ GIỜ, THAO GIẢNG, DẠY BÙ DẠY THAY
1
- Hiểu định nghĩa sơ lược về truyền thuyết Hiểu nội dung ,
ý nghĩa của hai truyền thuyết : Con rồng , Cháu tiên và Bánh chưng , bánh giầy
Chỉ ra và hiểu được ý nghiã của những chi tiết “ tưởng tượng là ảo” của truyện kể
Đọc , vấn đáp , thảo luận , giải thích Tái hiện , vấn đáp
Tranh về Long Quân , Âu cơ cùng 100 người con chia tay
Bánh chưng bánh giày (HDĐT)
Hiểu nội dung , ý nghĩa của truyền thuyết : Bánh chưng , bánh giầy
Chỉ ra và hiểu được ý nghiã của những chi tiết “ tưởng tượng là ảo” của truyện kể
Đọc , vấn đáp , thảo luận , giải thích Tái hiện , vấn đáp
Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
- Hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt , cụ thể là khái niệm về từ , đơn vị cấu tạo từ , các kiểu cấu tạo từ
Trực quan , phân tích, luyện tập
Bảng phụ , phấn màu
Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Hình thành sơ bộ các khái niệm văn bản , mục đích giao
Tìm hiểu chung về văn tự sự
-Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự Có khái niệm sơ
Đọc , kể , vấn đáp diễn giảng , gợi mở
Tranh Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh
Trang 16cuộc sống của mình
12
Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
- Nắm được 2 yếu tố then chốt của tự sự việc và nhân vật hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự
Đọc , kể , vấn đáp , diễn giảng , gợi mở
Bảng phụ , phấn màu
4
Sự tích hồ Gươm (HDĐT)
- Hiểu nội dung , ý nghĩa và vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện “ Sự tích Hồ Gươm ”
Đọc hiểu , gợi mở Tranh về Hồ
Gươm
Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
- Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự , mối quan hệ giưã sự việc và chủ đề
Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
- Biết tìm hiểu đề văn tự sự , cách làm bài văn tự sự Vấn đáp , diễn giảng
- Nắm được khái niệm từ nhiều nghĩa Hiện tượng chuyển nghĩa của từ Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ Nêu vấn đề, vấn đáp,quy nạp Bảng phụ , phấn màu
- Nắm được hình thức lời văn kể người , kể việc , chủ đề và liên kết trong đoạn văn Xây dựng được đoạn văn giới thiệuvà kể chuyện sinh hoạt hằng ngày
- Nhận ra các hình thức , các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật , sự việc
Nêu vấn đề , diễn giảng , vấn đáp , gợi mở , quan sát
Bảng phụ , phấn màu
dùng từ
- Nhận ra các lỗi lặp từ và lẫn lộn các từ gần âm Trực quan , vấn đáp ,
Trang 17- Hiểu nội dung , ý nghĩa của truyện : Em bé thông minh và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện
Đọc hiểu , gợi mở vấn đáp
Tranh em bé đối đáp với viên quan
Chữa lỗi dung từ (tt)
- Nhận ra những lỗi thông thường về nghĩa của từ Thảo luận, đàm
- Hiểu nội dung , ý nghĩa của truyện cổ tích “ Cây bút thần
” và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu đặc sắc của truyện
Diễn giảng , vấn đáp, gợi mở
Tranh minh hoạ
- Nắm được đặc điểm của danh từ
- Các nhóm danh từ chỉ tên và chỉ sự vật
Phân tích, thảo luận ,trực quan , vấn đáp
Bảng phụ phấn màu
Phân tích, thảo luận,
34-Oâng lão đánh cá và con cá vàng.
- Trong tự sự có thể kể xuôi , có thể kể ngược tuỳ theo nhu cầu thể hiện
- Nhận thấy sự khác biệt của cách kể xuôi và kể ngược
Thảo luận, gợi mở đọc hiểu
Bảng phụ Phấn màu
Trang 18- Hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn
- Hiểu nội dung , ý nghĩa và một số nét nghệ thuật đặc sắc của truyện
Diễn giảng , vấn đáp, gợi mở, thảo luận
Tranh ảnh
- Hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn
- Hiểu nội dung , ý nghĩa và một số nét nghệ thuật đặc sắc của các truyện
Diễn giảng , vấn đáp, gợi mở, thảo luận
Tranh ảnh
11
Danh từ ( TT )
- Đặc điểm của nhóm danh từ chung và danh từ riêng
- Nắm được đặc điểm của cụm danh từ
- Cấu tạo của phần trung tâm , phần trước và phần sau Phân tích ngữ liệu,thảo luận, quy
- Hiểu nội dung , ý nghĩa của truyện : Chân ,tay , tai , mắt , miệng
Đọc , kể , vấn đáp, thảo luận
Phấn màu
Kiểm tra Tiếng Việt
- Hiểu được các yêu cầu của bài làm văn tự sự , thấy rỏ hơn vai trò , đặc điểm của bài văn tự sự
- Nhận thức được đề văn kể chuyện đời thường
Phân tích, thảo luận Bảng phụ , phấn
màu
13
49, 50
Viết bài Tập làm văn số 3
HS biết kể chuyện đời thương có ý nghĩa theo bố cục rõ ràng
Thực hành, tự luận Bảng phụ
Trang 196 1 51
Treo biển (HDĐT) Lợn cưới áo mới
Hiểu được thế nào là truyện cười
- Hiểu nội dung ý nghĩa nghệ thuật gây cười trong hai truyện : Treo biển và Lợn cưới , áo mới
Diễn giảng , vấn đáp, gợi mở , thảo luận
Bảng phụ , phấn màu
- Nắm được ý nghĩa và công dụng của số từ và lượng từ
- Biết dùng số từ và lượng từ trong khi nói và viết
Phân tích ngữ liệu,thảo luận, quy nạp
Bảng phụ , phấn màu
14
Kể chuyện tưởng tượng
- Hiểu sức tưởng tượng và vai trò của tưởng tượng trong tự sự
Phân tích ngữ liệu,thảo luận nhóm
Oân tập truyện dân gian
- Nắm được đặc điểm của những thể loại truyện dân gian đãhọc
Oân luyện, thảo luận Bảng phụ
Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
Giúp HS rút ra được ưu, khuyết điểm qua bài làm của mình Thảo luận
15
- Hiểu được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ
- Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói và viết
Phân tích ngữ liệu,thảo luận, quy nạp
Bảng phụ , phấn màu
Luyện tập kể chuyện tưởng tượng
- Hiểu được giá trị của đạo làm người trong truyện “ Con hổ có nghĩa ”
Đọc , kể , diễn giảng, vấn đáp
Tranh chú hổ tiển bà đở về làng
- Nắm được đặc điểm của động từ và một số loại động từ
liệu,thảo luận, quy nạp
Bảng phụ , phấn màu
Trang 20Bảng phụ , phấn màu
Giup HS biết đánh giá ưu, khuyết điểm bài làm của mình theo yêu cầu của bài làm văn, tự sửa các lỗi trong bài của mình
Thảo luận
ở tấm lòng
- Hiểu và cảm phục phẩm chất vô cùng cao đẹp của một bậc lương y chân chính
- Hiểu cách viết truyện gần với cách viết kí , viết sử ở thời Trung đại
Diễn giảng , vấn đáp, thảo luận, đàm thoại
Tranh thầy thuốcvà 2 người bệnh
Chương trình địa phương (TLV-TV)
- Nắm được một số truyển kể dân gian hoặc sinh hoạt văn hoá dân gian địa phương
- Biết liên hệ và so sánh với phần văn học dân gian đã học trong ngữ văn 6 tập I để thấy sự giống nhau và khác nhau của 2 bộ văn học dân gian này
kể chuyện
Lôi cuốn HS tham gia các hoạt động về Ngữ văn Rèn cho
HS thói quen yêu văn yêu Tiếng Việt thích làm văn kể chuyện
HKI
Giup HS biết đánh giá ưu, khuyết điểm bài làm của mình theo yêu cầu của bài kiểm tra, tự sửa các lỗi trong bài của mình
Thực hành, tự luận
Trang 21Hệ thống kiến thức rèn luyện
Bài học đường đời đầu tiên
- Hiểu được nội dung , ý nghĩa “ Bài học đường đời đầu tiên ”
- Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn
Đọc , kể , vấn đáp ,
so sánh , diễn giảng
chân dung tác giả
-Biết kể tóm tắt chi tiết các truyện trung đại đượchọc
-Bước đầu biết đọc – hiểu các truyện trung đại theo đặc trưng thể loại * Truyện hiện đại Việt Nam và nước ngoài
- Hiểu , cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm ( hoặc trích đoạn) truyện hiện đại Việt Nam và nước ngoài (Bài học đường đời đầu tiên – Tô Hoài; Sông nước Cà Mau – Đoàn Giỏi ; Vượt thác – Võ Quảng ; Bức tranh của emgái tôi – Tạ Duy Anh ; Buổi học cuối cùng –A.Đô –đê
- Hiểu được tình cảm , phẩm chất
Bảng phụ , phấn màu
76
Tìm hiểu chung về văn miêu tả
- Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả
- Nhận diện được những đoạn văn , bài văn miêu tả Hiểu được trong những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả
Phân tích ngữ liệu,thảo luận, quy nạp
Bảng phụ , phấn màu
- Học sinh cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau
- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả
Đọc , kể , vấn đáp ,
so sánh , diễn giảng
Tranh ảnh
- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng , tiến đến tạo những so sánh hay
Phân tích ngữ liệu,thảo luận, quy
Bảng phụ , phấn màu
Trang 2222
23
miêu tả ,kể chuỵên xây dựng nhân vật
-Biết tóm tắt chi tiết các truyện hiện đại
* Tapä làm văn
- Hiểu thế nào là văn miêu tả ,phân biệt sự khác nhau giữa văn bản tựsự và văn bản miêu tả Hiểu thế nào là các thao tác quan sát , nhận
xét,tưởng tượng ,so sánh và vai trò của chúng trongviết văn miêu tả
- Nắm được bố cục ,thứ tự ,cách xây dựng đoạn văn ,lời văn trong bài văn miêu tả
79, 80
Quan sát, tưởng tượng,
so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
-Bước đầu hình thành cho HS kỹ năng quan sát , tưởng tượng so sánh và nhận xét khi miêu tả nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết bài văn miêu tả
- Thấy được vai trò , tác dụng của quan sát , tưởng tượng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
Diễn giảng , vấn đáp , thảo luận
Bảng phụ , phấn màu
81
Bức tranh của em gái tôi
Hiểu nội dung , ý nghĩa của truyện nghĩa “bức tranh của
em gái tôi ”
- Nắm được nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác phẩm
Đọc , thảoluận , vấn đáp
Phấn màu
82
Bức tranh của em gái tôi
Hiểu nội dung , ý nghĩa của truyện nghĩa “bức tranh của
em gái tôi ”
- Nắm được nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác phẩm
Đọc , thảoluận , vấn đáp
Phấn màu
83, 84
Luyện nói về quan sát tưởng tượng,
so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
Biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trước tập thể
- Nắm chắc những kiến thức về quan sát , tưởng tượng , so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
Thực hành, thảo luận
Bảng phụ , phấn màu
- Cảm nhận được vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiênnhiên trên sông Thu Bồn và vẻ đẹp của người Lao độngđược miêu tả trong bài
- Nắm được NT phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiênvà hoạt động của con người
Đọc , gợi mở , vấn đáp , phântích
Bảng phụ , phấn màu
Trang 23văn tả cảnh tả người
- Biết trình bày miệng một bài văn tả người tả cảnh trước tập thể
* Hành chính công vụ
- Hiểu mục đích , đặc điểm của đơn
- Biết cách viết các loại đơn thường dùng trong đờisống
* Hoạt động ngữ văn
- Hiểu thế nào là thơ bốnchữ , năm chữ
87
Chương trình địa phương Tiếng Việt
Giúp HS sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phátâm địa phương , có ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
Thực hành, đàm thoại,
Bảng phụ
88
Phương pháp tả cảnh – Viết bài TLV tả cảnh ở nhà
- Biết cách làm bài văn tả cảnh
- Biết vận dụng các kỹ năng, kiến thức về văn miêu tả trongkhi thực hành
Phân tích ngữ liệu,thảo luận, quy nạp, tự luận
Bảng phụ
89, 90
Buổi học cuối cùng
Nắm được cốt truyện nhân vật và tư tưởng của truyện nghĩa
“ Buổi học cuối cùng ” Nắm được tác của phương thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thể hiện tâm lí nhân vật qua ngôn ngữ , cử chỉ, ngoại hình , hành động
Đọc , gợi mở , vấn đáp , phântích
Bảng phụ , phấn màu
Nắm được khái niệm nhân hoá các kiểu nhân hoá Nắm được tác dụng chính của nhân hoá Biết dùng các kiểunhân hoá trong bài viết
Phân tích ngữ liệu,thảo luận, quy nạp
Bảng phụ , phấn màu
SGK , tài liệu có liên quan bài dạy
Đọc , diễngiảng , phân tích ,vấn đáp ,
Tranh ảnh về Bác
Trang 24- Nắm được những nghệ thuật đặc sắc của bài thơ kết hợp miêu tả, kể với biểu hiện cảm xúc, tâm trạng. gợi mở
* Thơ hiện đại
- Hiểu ,cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của các bài thơ hiện đại Việt Nam có nhiềuyếu tố miêutả và tự sự ( Lượm – Tố Hữu ; Đêm nay Bác không ngủ – Minh Huệ ; Mưa – Trần Đăng Khoa )
* Câu
- Hiểu thế nào là thành phần chính và thành phần phụ cùa câu
- Hiểu thế nào là chủ ngữ
- Biết cách chữa lỗi chủ ngữ , vị ngữ trong câu
- Hiểu thế nào là câu trần thuật đơn
- Biết các kiểu câu trần thuật đơn thường gặp -Biết cách
Giúp HS nắm được khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ, hiểu và nhớ được tác dụng của ẩn dụ, biết phân tích ý nghĩa, cũng như tác dụng của ẩn dụ trong khi sử dụng Tiếng Việt
Phân tích ngữ liệu,thảo luận, quy nạp
Bảng phụ , phấn màu
- Nắm được cách trình bày miệng một đoạn ,một bài văn miêu tả
- Luyện tập kỹ năng trình bày miệng những điều đã quan sát và lựa chọn một thứ tự hợp lý
Đọc , thảoluận , vấn đáp ,gợi mở -Thực hành
- Nhận ra được những ưu , nhược điểm trong bài viết của mình và có phương hướng khắc phục , sửa chữa các lỗi
Thảo luận
99, 100
Lượm - Mưa (HDĐT)
- Cảm nhận được vẻ đẹp hồn nhiên, vui tươi trong sáng của hình ảnh Lượm , ý nghĩa cao cả trong sự hy sinh của nhân vật
- Cảm nhận được sức sống , sự phong phú , sinh động của bức tranh thiên nhiên và tư thế của con người được miêu tả trong bài thơ
Đọc , diễngiảng , phân tích ,vấn đáp , gợi mở
Bảng phụ , phấn màu
Bảng phụ , phấn màu
bốn chữ
- Bước đầu nắm được đặc điểm thơ bốn chữ Nhậ diên đượcthể thơ này khi đọc thơ ca
Gợi mở , diễn
Một số bài thơ bốn chữ
Trang 25giảng , vấn đáp , thực hành
* Kí hiện đại Việt Nam và nước ngoài
-Hiểu và cảm nhận dượcnhững nét chính về nội dung và nghệ thuật của các bài kí hiện đại Việt Nam và nước ngoài ( Cô Tô – Nguyễn Tuân ; Cây tre –Thép
Mới ; Lao xao –Duy Khán ; Lòng yêu nước –I Ê-ren – bua ) tình yêu thiên nhiên , đất nước Nghệ thuật miêu tả và biểu cảm , ngôn ngữ biểu cảm
103 , 104
Cô Tô
- Cảm nhận vẻ đẹp trong sáng , sinh động của những bức tranh thiên nhiên và đời sống con người ở quần đảo CôTô được miêu tả trong bài văn
Đọc , diễngiảng , phân tích ,vấn đáp , gợi mở
Bảng phụ , phấn màu
28
105 106
Viết bài tập làm văn tả người
- Biết cách làm bài văn tả người Biết cách vận dụng các
kĩ năng và kiến thức về văn miêu tả nói chung và tả người nói riêng vào trong bài viết
Thực hành, tự luận
Bảng phụ
107
Các thành phần chính của câu
- Nắm được khái niệm về các thành phần chính của câu Có ý thức đặt câu đầy đủ các thành phần chính
Đọc , phân tích ,vấn đáp ,
Bảng phụ , phấn màu
- Ôn lại và nắm chắc hơn đặc điểm và yêu cầu của thể thơ năm chữ
Đọc , phân tích ,vấn đáp , thảo luận,thực hành
Bảng phụ , phấn màu
29
Hiểu và cảm nhận được giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của dân tộc VN , cây tre trở thành một biểu tượng của VN
- Nắm được những đặc điểm nghệ thuật của bài kí
Đọc , diễngiảng , phân tích ,vấn đáp , gợi mở
Bảng phụ , phấn màu
- Nắm được khái niệm câu trần thuật đơn và các tác dụng của nó
Diễn giảng , gợi mở , thực hành
Bảng phụ , phấn màu
nước ( HDĐT)
- Hiểu được tư tưởng của bài văn , lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi thân thuộc với quê hương
- Nắm được nét đặc sắc của bài văn tuỳ bút , chính luận
Đọc , diễngiảng , phân tích ,vấn đáp ,
Bảng phụ , phấn màu