1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai soan li6 CN

32 281 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đo độ dài
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra ớc lợng bằng cách đo thể tích của vật và ghi kết quả vào bảng.. Mục tiêu:- Nêu đợc một số thí dụ về lực t/d lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó.. - Nêu đợc một số th

Trang 1

( 25 – 08 -2010) Tiết1: bài1: Đo độ dài

A Mục tiêu: - Biết xác định GHĐ và ĐCNN của các dụng cụ đo

- Biết cách chọn dụng cụ đo thích hợp để đo chiều dài của một vật

- Cách đặt thớc và cách đọc kết quả đo

- Biết tính giá trị trung bình của các kết quả đo

- Rèn luyện tính trung thực khi làm thí nghiệm và có ý thức hợp tác khi làm thí nghiệm theo nhóm

B Nội dung: 1, Chuẩn bị: - Đối với mỗi nhóm HS: 1 thớc cuộn; 1 thớc dây ; 1 thớc kẹp…

- Đối với gv: Tranh vẽ hình 1.1 (SGK)

2, Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động1 :Tổ chức tình huống học tập

GV : Y/c hai HS lên bảng dùng gang tay đo

chiều dài của bảng lớp

? So sánh kết quả đo của mỗi học sinh

? Tại sao có sự khác nhau này

GV : Các kết quả đo khác nhau là do đơn vị

đo khác nhau Để thống nhất ngời ta đa ra đơn

vị đo chuẩn, gọi là đơn vị đo độ dài

HS : …

HS : Kết quả đo khác nhau

HS :…

Hoạt động2 : Ôn lại và ớc lợng độ dài một số đơn vị đo

GV; Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lờng

hợp pháp của nớc ta là gì?

GV: (m) là đơn vị chính để đo chiều dài

? Hãy nêu một số dơn vị đo độ dài đã đực học

GV: trong thực tế để đo độ dài ngời ta thờng

dùng dụng cụ đo nào?

II Đo độ dài:

1, Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

HS:Thớc cuộn( thớc dây),thớc kẻ, thớc mét.HS: (C4)…

HS:…

HS: Là độ dài lớn nhất ghi trên thớc HS: Là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thớc.

HS:

Hoạt động4: Đo độ dài

GV: Y/c HS đo chiều dài của bàn học và bề

GV: Y/c HS ghi nhận từng thao tác đã thực

hiện( ghi kết quả vào bảng 1.1 (SGK))

GV: Y/c HS thực hiện các bớc đo nh SGK

II Đo độ dài

Trang 2

* BTVN:Học thuộc phần ghi nhớ SGK; xem bài đo chiều dài tiếp theo; xem lại cách ghi kết quả.

(01 -09 -2010) Tiết 2: Bài 2: Đo chiều dài (tiếp theo)

A Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức ở tiết 1.

- Biết thực hiện phép đo trong một số tình huống

- Trung thực trong cách đo và ghi kết quả đo

B Nội dung: a, Kiểm tra bài cũ:

? Đơn vị đo chiều dài hợp pháp của nớc ta là gì

hành đo chiều dài

GV:Y/c HS trả lời các câu hỏi từ C1

đến C5 SGK

GV: Y/c HS hoàn thành C6 (SGK)

vào phiếu học tập ( h/đ nhóm)

I Cách đo độ dài :HS:…

( C5) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất Với đầu kia của vật

* Rút ra kết luận : Khi đo độ dài cần :(1), Độ dài; (2)GHĐ; (3) ĐCNN; (4) dọc theo; (5)Ngang bằng; (6) Vuông góc; (7) Gần nhất

*BTVN: - Học thuộc mục ghi nhớ (SGK)

- đọc thêm mục “có thể Em cha biết”(SGK)

- Xem trớc bài “đo thể tích chất lỏng” chuẩn

bị cho tiết học sau

Trang 3

(08 -09 -2010) Tiết 3: Bài 3: Đo thể tích chất lỏng

A Mục tiêu: -Biết kể tên đợc một số dụng cụ thờng dùng để đo thể tích chất lỏng.

- Biết chọn dụng cụ đo khi cần đo thể tích chất lỏng và cách xác định thể tích chất lỏng

B Dụng cụ: ống đong, bình chứa, bình tràn, bình chia độ, ca đong

Ca nhựa , tô nhựa, khoai tây, bơm tiêm, lon coca

C Nội dung:- Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống.

* Kiểm tra bài cũ

? Em hãy trình bày các bớc để đo độ dài

* Tổ chức tình huống

GV :Trong thực tế ta thừơng dùng rất nhiều dụng cụ dùng để đựng chất lỏng, Vậy làm thế nào để biết chính xác cái bình, cái ấm chứa đợc bao nhiêu lít nớc ? Bài học hôm nay sẽ giúp các Em…

* Hoạt động2:Ôn lại đơn vị đo thể tích

GV: Mỗi vật dù to hay nhỏ đều chiếm một thể

* Hoạt động3: Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể tích chất lỏng

GV: Y/c HS làm việc cá nhân trả lời C2 và C3

?Nêu một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng mà các

Em đã gặp trong đời sống

GV: Giới thệu dụng cụ đo thể tích chất lỏng trong

phòng thí nghiệm (bơm tiêm, các loại bình chia độ)

GV: Cho HS( nhóm) quan sát các dụng cụ đo

? Hãy cho biết GHĐvà ĐCNNcủa từngbình chia độ

( Có thể cho HS quan sát hình 3.2 SGK)

GV: Y/c HS trả lời C5 (SGK)

II Đo thể tích chất lỏng:

1, Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích

HS:Chai, lọ,ca đong có ghi sẵn dung tích

- Ca , xô biết trớc dung tích

HS:…

HS:(C5)Chai, lọ, ca đong, bình chia độ…

* Hoạt động4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

GV: Cho HS quan sát các hình 3.3; 3.4; 3.5 (SGK)

Và y/c hs trả lời C6 ; C7 ; C8

GV : Y/c các HS khác nêu nhận xét

GV: Cho hs cả lớp thảo luận BT3.2 và BT3.3 (SGK)

GV: Y/c HS làm vào phiếu học tập câu hỏi C9

3, Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.HS: (C6) Đặt thẳng đứng

(C7) Đặt mắt nhìn ngangvới mực chất lỏng ở giữa bình

(C8) Đọc kết quả

* Rút ra kết luận: (C9 SGK)

* Hoạt động 5: Vận dụng

GV:Y/c HS nêu lại cách cách đo thể tích chất lỏng

GV: Dùng bình 1 và 2 để minh họa lại hai câu hỏi

đã đặt ra ở đầu bài( XĐ dung tích của bình chứa và

thể tích nớc còn có trong bình)

? Mục đích của phần thực hành này là gì

? Cho biết các dụng cụ cần có trong phần thực

-Củng cố: Em hãy nhắc lại những nội dung chính

của bài học hôm nay?

GV: Hớng dẫn HSD làm bài tập 3.1 ; 3.4 (SBT)

HS: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ , ca đong

III Vận dụng: - BT3.1 (SBT)

Trang 4

- BT3.4(SBT)

* BTVN: Làm các BT 3.5 ; 3.6; 3.7 (SBT)

(15 -09 -2010) Tiết 4: Bài 4: Đo thể tích chất rắn không thấm nớc

A Mục tiêu: -Biết sử dụng đợc một số dụng cụ đo (Bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích vật rắn có dạng bất kỳ không thấm nớc.

-Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu đo đợc

B Đồ dùng dạy học: * Đối với mỗi nhóm.

- Vật rắn không thấm nớc

- ống đong, bình chứa, bình tràn, bình chia độ, ca đong

C Nội dung: *Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức tình huống học tập.

- Kiểm tra bài cũ:

? Đo thể tích chất lỏng ta có thể dùng dụng cụ gì

- Tổ chức tình huống

GV : Làm thế nàođể biết chính xác thể tích của cái đinh

ốc và của hòn đá ? Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời …

HS: Bình chia độ, ca đong, HS: Đa ra các phơng án đo

* Họat động2: Cách đo thể tích vật rắn không thấm nớc?

GV: Y/c HS quan sát H4.2 (SGK) và trả lời C1

? Mô tả cách đo thể tích của hòn đá bằng bình chia độ

GV: Y/c HS quan sát H4.3 (SGK) và trả lời C2

? Nếu hòn đá to không bỏ lọt bình chia độ thì ngời ta đo

⇒Thể tích đá: 200 - 150 =50 cm3

2, Dùng bình tràn:

HS:Dùng bình tràn và bình chứa ( Hình 4.3 SGK)

HS:(C2)- Đổ nớc đầy bình tràn

- Thả hòn đá vào bình tràn,hứng nớc tràn ra vào bình chứa

- Đổ nớc từ bình chứa vào bình chia độ ⇒ Thể tích hòn đá ( V = 80 cm3)

* Hoạt động4: Rút ra kết luận

GV: Y/c HS thực hiện câu C3

( GV chốt lại từ đúng) 3, Rút ra kết luận:HS:(C3) a,(1) Thả chìm

(2) Dâng lên (3) Thả ; (4) Tràn ra

* Hoạt động5: Thực hành đo thể tích vật rắn

GV: Y/c HS đọc thông tin SGK

- Hãy tìm hiểu và kiểm tra các dụng cụ đo của từng nhóm

? Nêu mục tiêu của phần thực hành

GV: Y/c HS kẻ bảng k/q đo vào vở

? Hãy ớc lợng thể tích của vật (cm3)và ghi k/q vào bảng

? Kiểm tra ớc lợng bằng cách đo thể tích của vật và ghi

kết quả vào bảng

4, Thực hành:

a, Dụng cụ: (SGK)HS: Dùng bình chia độ hoặc bình tràn để đo thể tích của vật rắn

b, Tiến hành đo

HS: Ghi k/q ớc lợng vào bảng.HS: Ghi k/q đo vào bảng

Trang 5

GV: Y/c HS thực hiện C5 và C6 tại nhà.

* H ớng dẫn học ở nhà :

- Làm các bài tập trong SBT

- Xem trớc bài khối lợng- đo khối lợng

- Đổ hết nớc từ bát vào bình chia độ

(22 -09 -2010) Tiết 5: Bài 5: khối lợng- đo khối lợng

A Mục tiêu: -Trả lời đợc các câu hỏi cụ thể nh: Khi đặt một cái túi lên một cái cân , cân

chỉ 1kg, thì con số đó chỉ gì ?

- Nhận biết đợc quả cân 1 kg, trình bày đợc cách điều chỉnh số không cho

cân rôbéc van và cách cân một vật bằng cân Rôbéc van

- Đo khối lợng một vật bằng cân, Chỉ ra đợc ĐCNN và GHĐ của một cái cân

B Dụng cụ: Một cân Rôbéc van và một hộp quả cân;Vật để cân; Tranh vẽ to các loại cân (SGK)

C Nội dung: * Tổ chức các hoạt động dạy học

- Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập

-Kiểm tra bài cũ:

? Để đo t2 v/ rắn không thấm nớc có thể dùng dụng cụ đo nào

- Tổ chức tình huống học tập

GV: Để biết ai nặng hơn ai , ngời ta thờng dựa vào gì?

? Ngời ta đo khối lợng bằng dụng cụ gì

GV: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về khối lợng và

dụng cụ dùng để đo khối lợng

HS: Bình chia độ, bình tràn

HS: Khối lợng.(kg)HS:

-Hoạt động2: Khối lợng - Đơn vị của khối lợng

GV:Tổ chức HD HS tìm hiểu khái niệm k/l và đơn vị k/l

Nh y/c của C1 và C2

C1 : Số ghi trên vỏ hộp sữa cho ta biết điều gì ?

C2: Trên vỏ túy bột giặt OMO có ghi 500g Số đó chỉ gì?

GV: Chú ý cho HS nhận thấy ba ý quan trọng

- Một vật to hay nhỏ đều có khối lợng; khối lợng chỉ lợng

chất chứa trongvật; đơn vị của khối lợng là kg

GV: Y/c HS hoàn thành các câu: C3; C4; C5; C6 (SGK)

- y/c một số HS nêu kết quả và gv hợp thức hóa các

HS: (C3) 500g (C4) 397g (C5) Khối lợng

(C6) Lợng

2, Đơn vị khối l ợng :

- Đơn vị chính: kg

- Các đơn vị k/l khác(SGK)

- Hoạt động3: Đo khối lợng

GV: Ngời ta đo khối lợng bằng gì ?: (cân)

Trong phòng thí nghiệm ngời ta thòng dùng cân nào?

( cân Rôbécvan)

GV: Y/c HS quan sát Hình 5.2(SGK) và một cái cân thật

để trả lời câu hỏi C7 (SGK)

GV: Y/c HS trả lời C8 (SGK)

GV : Cân thử một vật bằng cân Rôbécvan

(Chú ý đặc biệt các thao tác vi phạm quy tắc bảo vệ cân)

GV : Y/c HS thực hiện các thao tác cân

GV : Kiểm tra cách trình bày kết quả đo của HS

GV: HD HS trả lời C9(chốt lại các câu đúng để điền vào câu)

- GHĐ: Tổng khối lợng tất cả các quả cân trong hộp

- ĐCNN: K/l quả cân nhỏ nhất

2, Cách dùng cân Rôbecvan để cân vật

HS: (C9) (1) Điều chỉnh số 0.(2) Vật đem cân; (3) Quả cân.(4) Thăng bằng; (5) Đúng giữa.(6) Quả cân; (7) Vật đem cân

3, Các loại cân khác: Cân tạ; cân đòn, cân đồng hồ, cân ytế

- Hoạt động4: Củng cố- Vận dụng- Hớng dẫn học ở nhà

Trang 6

-Củng cố:?hãy nhắc lại những nội dung chính của bài học.

- Vận dụng: GV: Y/c HS đọc và trả lời (C12) và (C13) SGK

- H ớng dẫn học ở nhà : +, học thuộc mục ghi nhớ

+, làm các BT trong SBT

+, Xem trớc bài 6 (SGK)

HS: Ghi nhớ(SGK)III Vận dụng:

* (C12) *(C13) Số 5 T chỉ rằng xe có khối lợng trên 5 tấn không đợc đi qua cầu

(29 -09 -2010) Tiết 6: Bài 6: Lực Hai lực cân bằng.

A Mục tiêu: -Nêu đợc các ví dụ về lực đẩy , lực kéo và chỉ ra phơng và chiều của các lực đó

- Nêu đợc ví dụ về lực cân bằng

- Nêu đợc các nhận xét sau khi đã quan sát các thí nghiệm

- Sử dụng đúng thuật ngữ: Lực đẩy, lực kéo, phơng, chiều, hai lực cân bằng

B Chuẩn bị: - Một xe lăn, thanh nam châm , quả nặng có móc treo

- Lò xo lá, lò xo xoắn

C Nội dung: * Tổ chức các hoạt động dạy học.

* Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập

- Kiểm tra bài cũ:

? Đơn vị của khối lợng là gì

? Ngời ta dùng dụng cụ nào để đo khối lợng

-Tổ chức tình huống:

GV : Y/c HS quan sát hình ảnh(SGK) ở đầu bài

- Trong hai ngời ai tác dụng lực đẩy, ai tác dụng

lực kéo lên cái tủ ?

Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó

HS:-Đơn vị khối lợng là (kg) -Ngời ta dùng cân để đo khối lợng

( lu ý khái niệm t/d hút trong thí nghiệm)

GV: y/c HS làm C4 theo nhóm (ghi vào phiếu ht)

GV: Y/c HS Kiểm tra chéo giữa các nhóm và y/c

HS nêu nhận xét

GV: Từ nhận xét trên ta rút ra kết luận gì?

I Lực.

1, Thí ngiệm: (H6.1); (H6 2); (H6.3)

HS: (C1)-Lò xo lá tròn t/d đẩy xe sang trái

- Xe t/d đẩy lò xo lá tròn sang phảiHS:

HS:(C2) -Lò xo lá tròn t/d kéo xe sang phải -Xe t/d kéo lò xo lá tròn sang trái HS:

HS:(C3) – N/c t/d hút quả nặng bằng sắt sang phải

* Hoạt động4: Nghiên cứu hai lực cân bằng

GV: y/c HS quan sát H6.4 (SGK) và trả lời C6, C7

GV: Y/c HS hoàn tành C8 ( Hoạt động nhóm)

- y/c các nhóm kiểm tra chéovà nêu nhận xét

GV : Tổ chức hợp thức hóa trớc toàn lớp kiến

thức về hai lực cân bằng

III Hai lực cân bằng:

HS: (C6)… ; (C7) …

HS : (C8) (1) cân bằng ; (2)đứng yên (3) chiều, (4)phơng, (5) chiều

Trang 7

* Hoạt động5 : vận dụng- củng cố- hớng dẫn về nhà.

? Nhắc lại những nội dung chính của bài học

GV : Y/cHS quan sát H6.5 và H6.6 trả lời C9, C10

* BTVN: - Làm các bài tập trong (SBT)

- Xem trớc bài 7 (SGK)

HS : ( ghi nhớ SGK)

IV Vận dụng : (C9 ; C10)

(06 -10-2010) Tiết 7: Bài 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

A Mục tiêu:- Nêu đợc một số thí dụ về lực t/d lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó

- Nêu đợc một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó

B Chuẩn bị: * Đối với mỗi nhóm HS

- Một xe lăn ; Một máng nghiêng ; Một lò xo ; Một lò xo lá tròn ; Một hòn bi ; Một sợi dây

C Nội dung: Tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức tình huống

*Kiểm tra bài cũ:

- Lực là gì?

- Thế nào gọi là hai lực cân bằng?

* Tổ chức tình huống:

GV: Y/c HS quan sát hình vẽ SGK

? Làm sao biết trong hai ngời,ai đang giơng cung,

ai cha giơng cung Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả

lời

HS: T/d đẩykéo của vật này lên vật khác gọi

là lực

HS: Là hai lực mạnh nh nhau, có cùng phơng, ngợc chiều nhau

GV: Uốn nắn câu trả lời cho các câu hỏi C1vàC2

I Những hiện t ợng cần chú ý khi quan s át khi có lực tác dụng

1, Sự biến đổi của chuyển động:

HS:

2, Những sự biến dạng:

HS:Là những sự thay đổi hình dạng của 1vậtHS: (C2) –Hình bên trái đang dơng cung.( Vì dây cung và cung thay đổi hình dạng)

* Hoạt động3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực

? NX về kết quả t/d của lực mà tay ta tác dụng

lên xe thông qua sợi dây

?NX về kết quả t/d lực mà tay ta t/d lên lò xo

GV: Y/c HS làm vào phiếu học tập (C7) (C8)

(Hoạt động nhóm )

II Những kết quả tác dụng của lực

1, Thí nghiệm:

HS: (C3)Lò xo t/d lên xe lực đẩy xe c/độngHS: Làm TN (H7.1)

HS:

HS: Lực tay thông qua dây Xe dừng

HS: Làm TN (H7.2)HS:

HS: Lực lò xo tác dụng lên hòn bi Bi c/đ theo hớng khác

HS:

HS: (C6) Lực tay tác dụng lên lò xo làm lò xo

bị biến dạng

2, Rút ra kết luận:

HS ( C7) (1) Biến đổi chuyển động của

(2)Biến đổi chuyển động của

(3) Biến đổi chuyển động của

(4) Biến dạng

(C8) (1) Biến đổi chuyển động của

(2) Biến dạng

Trang 8

• Hoạt động4: Củng cố – vận dụng – Hớng dẫn về nhà.

-Củng cố: Bài học hôm nayEm rút ra đợc điều gì

-Vận dụng:GV: Y/c HS hoàn thành C9 ; C10 ; C11

(GVchú ý đến việc sử dụng cácthuật ngữ của HS)

- H ớng dẫn về nhà : + Làm các bài tập trong SBT

+ Xem trớc bài 8 (SGK)

HS: ( ghi nhớ SGK)III Vận dụng:

C9 :

C10 :

C11 :

(13 -10-2010) Tiết 8: Bài 8: Trọng lực - Đơn vị lực

A Mục tiêu:- Trả lời đợc câu hỏi trọng lực hay trọng lợng của vật là gì?

- Nêu đợc phơng và chiều của trọng lực

- TRả lời đợc câu hỏi đơn vị đo cờng độ lực là gì?

- Biết sử dụng dây dọi để xác định phơng thẳng đứng

B Chuẩn bị: * Đối với mỗi nhóm học sinh

- Giá thí nghiệm treo , lò xo , quả nặng 100g có móc treo

- Một dây dọi, một khay nớc, một êke

C Nội dung: * Tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống

-Kiểm tra bài cũ:

1, Thế nào là hai lực cân bằng?

2, Nêu một ví dụ:

Khi có một lực tác dụng vào vật làm cho vật biến đổi chuyển động

và Khi có một lực tác dụng vào vật làm cho vật bị biến dạng

Trái đất hút tất cả mọi vật

*Hoạt động2: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực

GV: Y/c HS bố trí thí nghiệm nh hình8.1 (SGK)

? Hãy cho biết dụng cụ và cách bố trí thí nghiệm

? Hiện tợng xảy ra nh thế nào

GV: Y/c HS quan sát và trả lời câu C1 và C2

GV; Tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành C3

GV: Từ các kết quả trên ta rút ra đợc kết luận gì?

I Trọng lực là gì?

1, Thí nghiệm: (H8.1)HS: Lò xo bị giản dài ra

HS: (C1)

(C2)

HS: (C3) (1) cân bằng; (2) Trái đất (3)Biến đổi; (4) Lực hút; (5)Trái đất.2,Kết luận: -Trái đất tác dụng lực hút vào tất cả các vật trên trái đất

-Lực hút của trái đất tác dụng vào tất cả các vật gọi là trọng lực

-Trọng lực tác dụng vào một vật gọi là trọng lợng của vật đó

*Hoạt động3: Tìm hiểu phơng và chiều của trọng lực

GV: Y/c HS bố trí thí nghiệm nh hình8.2 (SGK)

? Hãy cho biết dụng cụ và cách bố trí thí nghiệm

GV: Giới thiệu cho HS thấy đợc phơng dây dọi là

1, Kết luận:(C5) (1) Thẳng đứng

(2) Từ trên xuống dới

• Hoạt động4: Tìm hiểu về đơn vị lực

Trang 9

GV: Hớng dẫn HS tìm hiểu thông tin (SGK) III Đơn vị lực:

- Đơn vị: Niutơn: Kí hiệu (N)

- TRọng lợng của quả cân 100g tơng

đ-ơng 1 N

*Hoạt động5: Vận dụng- BTVN

GV: Y/c HS hoàn thành C6 ( Làm theo nhóm)

*BTVN: Làm các bài tập trong SBT và xem trớc bài( Lực đàn hồi SGK)

B Nội dung: Đề ra ( Ghi sẵn vào tờ giấy A4)

B Vừa làm biến dạng quả bóng , vừa làm biến đổi chuyển động của nó

C Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng

D Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng

Câu5: Dùng các cụm từ thích hợp trong khung để điền vào chổ trống trong các câu sau đây

a, Để nâng một tấm be tông nặng từ mặt đất lên , cần cẩu đã phải tác dụng vào tấm bê tông một

b, Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả ta , lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một

c, Con gà đậu vào một cành cây mềm, làm cho cành cây bị cong đi Con gà đã tác dụng lên cành cây một

d, Trong khi kéo con Bò đã tác dụng vào cái xe một

Trang 10

Câu3: Một quả chanh bỏ trong một cốc nớc muối ( hình vẽ)

a, Quả chanh đứng yên chứng tỏ điều gì?

b, Có những lực nào tác dụng lên quả chanh? chỉ rõ phơng và chiều của các lực đó?

+ Chai bia dùng để đựng bia

+ Chai dầu ăn dùng để đựng dầu ăn

+ ấm đun nớc dùng để nấu nớc sôi

+ Bình chia độ dùng để do thể tích các loại chất lỏng( Nớc ,Rợu , Xăng, Dầu )

Câu2: (2,0đ)

- Nêu đợc ví dụ: lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó (1,0đ)

- Nêu đợc ví dụ: lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó (1,0đ)

Câu3: (2,0đ) Mỗi ý (1,0đ)

a, Quả chanh đứng yên chứng tỏ quả chanh chịu tác dụng của hai lực cân bằng

b, Quả chanh chịu tác dụng của trọng lực.( Phơng thẳng đứng, chiều hớng xuống dới) và

Chịu tác dụng lực đẩy của nớc ( Phơng thẳng đứng, chiều hớng lên trên)

Trang 11

Kiểm tra 1 tiết.

B Vừa làm biến dạng quả bóng , vừa làm biến đổi chuyển động của nó

C Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng

D Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng

Câu5: Dùng các cụm từ thích hợp trong khung để điền vào chổ trống trong các câu sau đây

a, Để nâng một tấm bê tông nặng từ mặt đất lên, cần cẩu đã phải tác dụng vào tấm bê tông một

b, Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả ta , lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một

c, Con gà đậu vào một cành cây mềm, làm cho cành cây bị cong đi Con gà đã tác dụng lên cành cây một

d, Trong khi kéo con Bò đã tác dụng vào cái xe một

II Phần tự luận:

Câu1: Hãy kể tên 5 dụng cụ đo thể tích chất lỏng mà Em biết Những dụng cụ đó thờng đợc

- Lực nén ; - Lực uốn ; - Lực kéo ; Lực đẩy ; Lực hút ; Lực nâng

Trang 12

dùng ở đâu?

Câu2: Hãy nêu một thí dụ chứng tỏ lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó và một thí dụ chứng tỏ lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó

Câu3: Một quả chanh đứng yên trong một cốc nớc muối.(Hình vẽ)

a, Quả chanh đứng yên chứng tỏ điều gì?

b, Có những lực nào tác dụng lên quả chanh? chỉ rõ phơng

và chiều của các lực đó?

(27 -10-2010)

Tiết 10: Bài 9: lực đàn hồi

A Mục tiêu:- Nhận biết đợc thế nào là biến dạng đàn hồi của lò xo

- Trả lời đợc câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi

- Dựa vào kết quả TN, nhận xét sự phụ thuộc của lực ĐH và độ biến dạng của lò xo

B Chuẩn bị: - Một lò xo; một thớc chia độ đến mm; một hộp ba quả nặng

C Nội dung: Tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động1: kiểm tra bài cũ- Tổ chức tình huống học tập

- Kiểm tra bài cũ:GV: Trả bài kiểm tra

GV: Nhận xét bài làm của HS và đánh giá chung kết quả k/t

- Tổ chức tình huống học tập

GV: Một sợi dây cao su và một lò xo có tính chất nào giống

nhau? Bài học hôm nay sẽ giúp ta giải thích đợc điều đó HS:

* Hoạt động2: Hình thành khái niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi

GV: Ta hãy nghiên cứu xem sự biến dạng của một lò xo

có đặc điểm gì?

GV: Y/c HS làm thí nghiệm nh H9.1 (SGK)

? Cho biết dụng cụ và cách lắp ráp TN,tiến hành TN

GV:Y/c HS tiến hành TN Nh SGK và ghi vào bảng 9.1

- Chú ý: + cách đặt thớc và đọc số liệu

+ Cách ghi kết quả theo cột

+ Mối liên hệ giữa các cột

GV: Y/c HS trả lời C1 (SGK)

GV: Biến dạng của lò xo có đặc điểm nh trên là biến

dạng đàn hồi Lò xo là vật có tính chất đàn hồi

GV: Y/c HS đọc thông tin (SGK)

? Độ biến dạng của lò xo là gì

GV: Y/c HS hoàn thành C2 (SGK)

( Ghi kết quả vào cột 4 bảng 9.1)

I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng

1, Biến dạng của một lò xo

* Thí nghiệm:

- Kết quả : bảng 9.1 (SGK)

* Rút ra kết luận:

-C1( SGK) (1) Dãn ra; (2) Tăng lên (3) bằng

2, Độ biến dạng của lò xo

- là hiệugiữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo.(l - lo)

* Hoạt động 3: Hình hành khái niệm về đàn hồi và nêu đặc điểm của lực đàn hồi

- C3 Cân bằng với trọng lực tác dụng lên các quả nặng

2, Đặc điểm của lực đàn hồi

+ C4 Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng ( câu C)

* Hoạt động 4: Vận dụng- Củng cố- Hớng dẫn học ở nhà

Trang 13

A Mục tiêu: - Nhận biết đợc cấu tạo của một lực kế , GHĐ và ĐCNN của lực kế.

- Sử dụng đợc công thức liên hệ giữa trọnglợng và khối lợng của cùng một vật để tính trọng lợng của vật khi biết khối lợng của nó Sử dụng đợc lực kế để đo lực

B Chuẩn bị: * Đối với mỗi nhóm HS: - Một lực kế lò xo ; Một vật nặng; Một sợ dây mảnh

C Nội dung: * Tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

* Kiểm tra bài cũ:

- Lực đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của

HS: -Làm cho vật bị biến dạng , sau đó ngừng tác dụng lực gây ra biến dạng xem vật có trở lại hình dạng ban đầu nữa hay không

? Cho biết cấu tạo của lực kế

GV:Y/cHS hoàn thành C1vàC2vào phiếu học tập

I.Tìm hiểu lực kế

1, Lực kế là gì?

-Lực kế là dụng cụ dùng để đo lựcHS; Có nhiều loại Loại lực kế thờng dùng là lực kế lò xo

2, Mô tả một lực kế lò xo đơn giản

HS: Gồm một lò xo; một bảng chia độ; kim HS:C1(1)Lò xo;(2)Kim chỉ thị(3) bảng chia độ C2

II Đo một lực bằng lực kế

1, Cách đo lực

* Hoạt động3: Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế

Trang 14

GV:NếuP là trọng lợng củavật,đo bằng Niutơn

M là khối lợng của vật, đo bằng kilôgam

Thì giữaTLvà KL liên hệ với nhau bởi H/T nào?

III Công thức liên hệ giữa TL và KL

HS: (C6) (1) 1N ; (2) 200g ; (3) 10 NiutơnHS: P = 10 m

+Ví dụ: Nếu m = 1(kg) thì P = 10.1 (N)

* Hoạt động5: Vận dụng- củng cố- hớng dẫn về nhà

GV: Y/c HS hoàn thành C7 và C9 (SGK)

-Củngcố:?Hãy nhắc lại những ND chính bài học IV Vận dụng: HS: ( Ghi nhớ SGK)

- BTVN: Đọc thuộc mục ghi nhớ; Làm các BT trong SBT;Làm C8 (SGK); Xem trớc bài 11(SGK)

(17 -11-2009)

Tiết 12: Bài 11: Khối lợng riêng - Trọng lợng riêng

A Mục tiêu:

- Trả lời đợc câu hỏi: Khối lợng riêng , trọng lợng riêng của một chất là gì?

- Sử dụng đợc các công thức m = D.V và P = d.V để tính khối lợng và trọng lợng của một vật

- Sử dụng đợc bảng số liệu để tra cứu khối lợng riêng và trọng lợng riêng của các chất

- Đo đợc trọng lợng riêng của chất làm quả cân

B Chuẩn bị: * Đối với mỗi nhóm HS.

- Một lực kế có GHĐ 2,5 N

- 1 quả cân 200g

- Một bình chia độ có GHĐ 250 cm3 , đờng kính trong lòng lớn hơn đờng kính của quả cân

C Nội dung: Tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống

* Bài cũ: ? Lực kế là gì

HS: Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực

? Viết hệ thức liện hệ giữa KL và TL

HS: P = 10 m

* Tổ chức tình huống:

GV: Y/c HS đọc mở bài SGK

GV: ĐVĐ Làm thế nào để tính ra khối lợng của chiếc cột sắt ở ấn độ? Bài học hôm nay

* Hoạt đông2: Xây dựng khái niệm khối lợng riêng và công thức tính khối lợng của một vật theo khối lợng riêng

Trang 15

GV:- Y/c HS đọc kỹ câu hỏi C1

- Y/c HS hoàn thành C1 ( GV hớng dẫn)

? Trong hai phơng án Em thấy phơng án nào là

hợp lý nhất

GV: Để giúp các Em lựa chọn đúng chúng ta

hãy tính khối lợng của chiếc cột sắt dựa vào các

số liệu đã cho trong SGK

GV: Vậy KL của cột sắt là bao nhiêu ?

GV: Thông báo:

-KL 1m3 một chất đợc gọi là KLR của chất đó

-Đơn vị KLR là kilogam trên mét khối

Ký hiệu là: kg/m3

GV:Y/cHS xem bảngKLR của một số chất SGK

? Khối lợng riêng của nhôm là bao nhiêu

? Con số đó cho ta biết điều gì

HS: Ta có: 1 dm3 sắt có khối lợng 7,8kg Vậy: 0,9 dm3 7 , 02kg

1

9 , 0 8 , 7

=

0.9m3=0.9.103dm3 7,02.103kgHS: m = 7020 kg

* Hoạt động3: Tìm hiểu khái niệm Trọng lợng riêng

- Trọng lợng của một m3 của một chất gọi

là trọng lợng riêng của chất đó

- Đơn vị trọng lợng là N/m3 HS: (C4)

V

m V

P

* Hoạt động4: Xác định trọng lợng riêng của một chất

GV: Y/ c HS tìm hiểu dụng cụ và tìm cách xác

định trọng lợng riêng của chất làm quả cân

? Hãy trả lời câu hỏi đợc đặt ra ở đầu bài học

? Bài học hôm nay Em rút ra đợc điều gì

IV Vận dụng:

HS: (C6) 7800kg/m3

X 0,04 m3 = 312 kg ( C7)

HS: - Xác định thể tích của chiếc cột V (m3)

- Khối lợng của cột sắt là: m =D.V

( D là KLR của sắt)HS: Ghi nhớ (SGK)

* H ớng dẫn học ở nhà :

- Học thuộc mục ghi nhớ

- Đọc thêm mục có thể Em cha biết

- Làm các bài tập 11.1 đến 11.5 SBT

Trang 16

- Xem trớc bài “ Thực hành- Xác định KLR của sỏi” và chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo.

(24 -11-2009)

Tiết 13: Bài 12: thực hành.

Xác định Khối lợng riêng của sỏi

A Mục tiêu: - Biết cách xác định khối lợng riêng của một vật rắn.

- Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý

B Chuẩn bị: * Đối với mỗi nhóm học sinh

- Một cái cân có ĐCNN 10g hoặc 20g

- Một bình chia độ có GHĐ 100 cm3(hoặc 150cm3) và có ĐCNN 1 cm3

- Một cốc nớc; 15 hòn sỏi cùng một loại

- Một khăn lau, một đôi đũa

C Nội dung: * Tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ

-Kiểm tra bài cũ:

? Khối lợng riêng của một chất là gì

? Đơn vị của KLR là gì

? Viết công thức tính TLR theo KLR

GV: Y/c Lớp trởng báo cáo việc chuẩn bị mẫu

báo cáo viết sẵn ở nhà của học sinh

HS:-Khối lợng riêng của một chất đợc xác

định bằng khối lợng của một đơn vị thể tích (m3) chất đó: D = m V; Đơn vị: (kg/m3)HS: d = 10.D

HS:

* Hoạt động2: GV giới thiệu dụng cụ TN ; HS kiểm tra dụng cụ

Ngày đăng: 29/09/2013, 14:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động2: Hình thành khái niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi. - bai soan li6 CN
o ạt động2: Hình thành khái niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w