TUẦN 13BẢO KÍNH CẢNH GIỚI Bài 43 – Nguyễn Trãi Ngày 01-11-2009 I-MỤC TIÊU BÀI HỌC -Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, nặng lòng
Trang 1TUẦN 13
(BẢO KÍNH CẢNH GIỚI)
Bài 43 – Nguyễn Trãi Ngày 01-11-2009
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, nặng lòng với nhân dân, đất nước của Nguyễn Trãi
-Có kĩ năng phân tích một bài thơ Nôm của Nguyễn Trãi: Bình dị, tự nhiên đan xen câu lục ngôn vào câu thất ngôn
-Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, tình cảm gắn bó với cuộc sống của người dân
II-PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
-SGK, SGV
-Thiết kế bài học
III-CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Kết hợp đọc, gợi tìm, trao đồi thảo luận, trả lời câu hỏi
IV-TIẾN HÀNH DẠY HỌC
1-Ổn định lớp
2-Kiểm tra bài cũ
1) Đọc thuộc lòng bài thơ “Thuật hoài” và cho biết quan niệm của tác giả về người trai thời Trần?
2) Vẻ đẹp con người được thể hiện như thế nào ở bài thơ?
3-Giới thiệu bài mới
Nhà thơ Xuân Diệu và Huy Cận đã viết về Nguyễn Trãi “Nhà thơ và cảnh vật tự nguyện hoà quyền với nhau như bầu bạn, như anh em, tình trong cảnh ấy cảnh trong tình này” Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi là bài thơ chứng minh cho lời nhận định ấy
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Em hãy giới thiệu về “Quốc âm thi tập” (Nội
dung, nghệ thuật)?
Xuât xứ của bài thơ “Cảnh ngày hè”?
Bài thơ được sáng tác trong hoàn cnảh nào?
(Giải thích lí do ở ẩn)
Yêu cầu học sinh đọc bài thơ và cho biết bài
thơ được sáng tác theo thể thơ gì? Đặc điểm?
Về nội dung bài thơ có thể chia mấy phần,
I-Giới thiệu:
1-Tác phẩm:
-Quốc âm thi tập (SGK/117)
2-Bài thơ “Cảnh ngày hè”:
-Xuất xứ: Bài thơ số 43 chùm thơ Bảo kính cảnh giới của “Quốc âm thi tập”
-Hoàn cảnh sáng tác: Nguyễn Trãi ở ẩn Côn Sơn 3-Đại ý: Cảm xúc trước thiên nhiên và tấm lòng nhà thơ đối với quê hương đất nước
II-Phân tích:
1-Sáu câu thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên, cuộc
sống
Trang 2nội dung từng phần?
Yêu cầu học sinh đọc 4 câu thơ đầu? Cảnh
thiên nhiên được miêu tả như thế nào? Liên hệ
các câu thơ của Nguyễn Du
“Đầu tưởng lửa lựu lập loè đâm bông
Cách dùng từ ở 4 câu thơ đầu có gì đặc biệt?
Em có nhận xét gì về cách miêu tả thiên
nhiên của tác giả?
Màu sắc, đường nét
B ức tranh cu ộc sống đđđược thể hiện như thế
nào?
Aâm thanh
Biện pháp nghệ thuật nào còn được sử dụng ở
2 câu thơ? Tác dụng?
Nhà thơ đã cảm nhận thiên nhiên như thế
nào?
-Đón nhận cảnh vật với nhiều giác quan
-Sự giao cảm mạnh mẽ, tinh tế với cảnh vật
a.–Bức tranh mùa hè -Hoè lục đùn đùn tán rợp giương à
Hình ảnh cây hoè: cành lá xanh thẫm, toả bĩng mát cả một khơng gian, tạo cảm giác dễ chịu -Thach lựu hiên / còn phun thức đỏ
à Cây lựu bên hiên nhà trổ ra những bơng hoa màu đỏ thắm
-Hồng liên trì / đã tiễn mùi hương
à Hoa sen hồng dưới ao đang toả ngát mùi hương, sức sống khơng dừng lại
Bức tranh thiên nhiên sinh động, đầy sức sống
→ Sự kết hợp màu sắc, động từ mạnh, nhịp thơ ¾ , Khơng theo nhịp thơ Đường luật, gợi sự chú ý, làm nổi bật bức tranh cảnh ngày hèà thể hiện sức sống tràn đầy của cảnh vật
=> Thiªn nhiªn, c¶nh vËt ë vµo thêi ®iĨm cuèi ngµy; nhng sù sèng th× kh«ng dõng l¹i.
b Bức tranh cuộc sống Lao xao chợ cá làng ngư phủ Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
- Lao xao chợ cá: âm thanh vọng lại từ phía chợ cá của làng chài
à Âm thanh đặc trưng của cuộc sống vui tươi, thanh bình
- Dắng dỏi cầm ve: tiếng ve râm ran trong chiều tà như tiếng đàn lảnh lĩt vang dội lên
à Âm thanh đặc trưng của ngày hè, cảnh vật như rộn lên sự sống, niềm vui
-Đảo ngữ, từ láy, đối chặt chẽ (lao xao, dắng dỏi)
⇒ Bức tranh mùa hè sinh động và tràn đầy sức
sống: cĩ sự kết hợp của đường nét, màu sắc, âm thanh, con người và cuộc sống
2-Hai câu thơ cuối: Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn
Trãi -Rỗi hóng mát thuở ngày trường
- Câu lục ngơn: tác giả mở rộng tấm lịng đĩn cảnh vật trong giờ khắc nhàn rỗi
- T×nh yªu thiªn nhiªn tha thiÕt cđa NguyƠn Tr·i: + Bức tranh ngày hè được đĩn nhận bằng nhiều giác quan: thị giác, khứu giác, thính giác và cả sự tượng
à T©m hån tinh tÕ, giao c¶m m¹nh mÏ víi c¶nh vËt
+ Cảnh vật thanh bình, yên vui
à tấm lịng thiết tha yêu đời, yêu cuộc sống
Trang 3Hỡnh aỷnh nhaứ thụ xuaõt hieọn nhử theỏ naứo? Nhaứ
thụ laứ ngửụứi nhử theỏ naứo?
Yeõu caàu hoùc sinh ủoùc 2 caõu thụ cuoỏi
Noọi dung 2 caõu thụ cuoỏi?
-ệÙc Trai laứ nhaứ thụ cuỷa thieõn nhieõn
+Non nửụực cuứng ta ủaừ coự duyeõn
+Tuựi thụ chửựa heỏt moùi giang san
-Moọt ngửụứi “thaõn” khoõng nhaứn maứ “taõm”
cuừng khoõng nhaứn
Trửụực cuoọc soỏng cuỷa nhaõn daõn, oõng mụ ửụực
ủieàu gỡ? Lớ tửụỷng cuỷa oõng laứ gỡ?
Caỷm xuực cuỷa taực giaỷ ủửụùc theồ hieọn nhử theỏ
naứo ụỷ caõu thụ cuoỏi?
* Cuỷng coỏ:
-Qua baứi thụ ta thaỏy Nguyeón Traừi laứ ngửụứi nhử
theỏ naứo?
-Hỡnh aỷnh, ngoõn tửứ cuỷa baứi thụ coự gỡ ủaởc saộc?
-Ngheọ thuaọt thụ coự gỡ noồi baọt?
b Tấm lòng ái với dân, với nớc:
àDựng điển cố điển tớch à Nguyễn Trói mơ đến cõy đàn kỡ diệu của vua Thuấn ngày xưa để núi lờn cuộc sống giàu đẹp hụm nay
-Daõn giaứu ủuỷ, khaộp ủoứi phửụng Caõu thụ 6 ngaộn goùn→ Sửù doàn neựn caỷm xuực, lớ tửụỷng cuỷa Nguyeón Traừi mang yự nghúa thaồm myừ vaứ nhaõn vaờn saõu saộc
=>ước mơ và mục đích lớn nhất của Nguyễn Trãi : nhân dân có cuộc sống ấm no hạnh phúc
III-Toồng keỏt:
Ghi nhụự SGK/119
*DAậN DOỉ:
-Hoùc thuoọc loứng baứi thụ
-Chuaồn bũ baứi: Toựm taột vaờn baỷn tửù sửù
1) Caựch toựm taột VB tửù sửù?
2) Thửùc haứnh toựm taột truyeọn Taỏm Caựm