Giúp HS nắm đợc 1 Kiến thức : - Hiểu biết sơ bộ một số thể loại báo chí, ngôn ngữ báo chí - Đặc trng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí, tính thới sự cập nhật,tính thông tin ngắn gọ
Trang 1Ngày giảng: 11b7
Tiết 47 Phong cách ngôn ngữ báo chí.
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS nắm đợc
1 Kiến thức :
- Hiểu biết sơ bộ một số thể loại báo chí, ngôn ngữ báo chí
- Đặc trng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí, tính thới sự cập nhật,tính
thông tin ngắn gọn, tính sinh động hấp dẫn
- Đặc điểm về phơng tiện ngôn ngữ :từ ngữ đa dạng nhng tùy thuộc vào thể
loại và nội dung bài báo kết cấu đa dạng sử dụng thờng xuyên các biện pháp tu
từ
2 kĩ năng :
- Nhận diện một số thể loại báo chí
- Nhận biết và phân tích những biểu hiện về ba đặc trng cơ bản của phong cách
báo chí,phân biệt với phong cách ngôn ngữ khác
- Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ báo chí về từ ngữ, câu văn, biện pháp tu từ
- Viết một mẩu tin, một thông báo, một bài phỏng vấn đơn giản
3 Thái độ : - Có ý thức học tập và rèn luyện vốn từ, lối diễn đạt trong sáng, rõ
* Hoạt động 1.Tìm hiểu ngôn ngữ báo
Trang 2CH - Mặc dù có nhiều thể loại khác nhau
nhng ngôn ngữ báo chí chung một mục
đích và nhiệm vụ gì?
* Hoạt động 3 Luyện tập
HS luyện tập viết bản tin
Thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày
GV chuẩn xác kiến thức Chấm điểm
- Nhóm 1:Viết bản tin về đề tài trật tự an
Ngoài ra còn một số thể loại khác nh: Phỏng vấn, bình luận, thời sự, trao đổi ý kiến, th bạn
đọc
2 Nhận xét chung về văn bản báo chí và ngôn ngữ báo chí
a Thể loại: Báo chí có nhiều thể loại,bảntin,phống sự…
- Tồn tại ở 2 dạng chính: Báo viết và báo nói
- Ngoài ra còn: Báo hình, báo điện tử
b Yêu cầu riêng về ngôn ngữ
- Bản tin: từ ngữ phổ thông, giản dị,nghĩa tờngminh, câu đơn giản
-Phóng sự:ngôn ngữ chuẩn xác,có cá tính có giátrị gợi hình, gợi cảm
- Tiểu phẩm: ngôn ngữ tự do đa nghĩa,hài hớc
c Chức năng chung của ngôn ngữ báo chí làcung cấp tin tức thời sự, phản ánh d luận và ý kiếncủa quần chúng Đồng thời nêu lên quan điểmchính kiến của tờ báo, nhằm thúc đẩy sự pháttriển của xã hội
3 Luyện tập.
- Viết một bản tin ngắn, đảm bảo theo lôgíc:
Nguồn tin – thời gian - địa điểm – sự kiện – diễn biến – kết quả - ý kiến.
Trang 33 Củng cố - Nắm nội dung bài học.
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: - Nắm đợc yêu cầu về nội dung và hình thức của bài viết
- Giúp HS nhận rõ u, khuyết điểm trong bài viết
2 Kĩ năng:- Rút ra những kinh nghiệm về việc vận dụng kết hợp các thao táclập luận trong bài văn nghị luận
3 - Tăng thêm lòng yêu thích học tập bộ môn
B Chuẩn bị của thầy và trò:
Thầy: giáo án, bài viết của học sinh đã chấm
Trang 4nhợc điểm của bài viết
ngữ nghĩa với mỗi điển cố
Câu2: Yêu cầu kỹ năng
- Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học
- Bố cục rõ ràng, văn có cảm xúc
- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhng cần
đảm bảo những ý sau:
1 Khái quát đợc những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn
Đình Chiểu: -Tấm gơng về nghị lực và đạo
đức, suốt đời đấu tranh không biết mệt mỏi cho lẽ phải và quyền lợi nhân dân Thơ văn
ông là sự kết hợp giữa lí tởng sống và ý chí kiên cờng của nhà
Trang 5Hoạt động 4 : TRả bài viết giải
- Trình bày ngắn gọn, đủ ý, diễn đạt lu loát
- Bố cục rõ ràng Văn có cảm xúc
- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
IV Trả bài viết của học sinh, lấy điểm vào
Trang 6+ Hiểu khái quát đặc điểm của một số thể loại văn học: Thơ, truyện
- thơ tiêu biểu cho loại trữ tình
- Truyện tiêu biểu cho loại tự sự
2 Kỹ năng: Nhận biết đặc trng các thể loại thơ, truyện
- Phân tích, bình giá tác phẩm thơ,truyện theo đặc trng thể loại
* Quan niệm chung về loại thể văn học.
- Cơ sở chung để phân chia loại thể văn học
là dựa vào phơng thức ( cách thức phản ánhhiện thực, tình cảm của tác phẩm )
1 Loại.
- Là phơng thức tồn tại chung, là loại hình,chủng loại Tác phẩm văn học đợc chia làm 3loại:
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc, tâm trạng con ngời:
- Ca dao
- Thơ
Kể lại ( miêutả) trình tựcác sự việc,
đột:
- Kịch DGian
Trang 7* Hoạt động 2.
Trao đổi thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày
- Là hiện thực hóa của loại, nhỏ hơn loại
- Căn cứ để phân chia đa dạng: Có khi dựavào độ ngắn dài; đề tài; cấu trúc; tính chấtmâu thuẫn; cảm hứng chủ đạo…
- Cốt lõi của thơ là tình cảm, cảm xúc, tâmtrạng, là tiếng nói của tâm hồn chở nặng suy
t của con ngời
- Nội dung cơ bản của thơ là trữ tình
- Thơ phát khởi từ trong lòng ngời ta ( LêQuí Đôn )
*/ Đặc trng của thơ.
- Ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm xúc, giàu nhịp
điệu, hình ảnh sinh động, đợc tổ chức đặcbiệt theo thể thơ, theo cảm xúc, sự phândòng, hiệp vần, ngắt nhịp,sử dụng, thanh
điệu
*/ Phân loại thơ.
- Phân loại theo nội dung biểu hiện có:
+ Thơ trữ tình:Tự tình, Đây thôn Vĩ Dạ VộiVàng
+ Thơ tự sự: Hâu Trời+ Thơ trào phúng: Vịnh khoa thi hơng
Trang 8- Cảm nhận ý thơ qua từng dòng, từng câu,từng từ, từng hình ảnh theo mạch cảm xúc.
- Phát hiện ra những ý thơ hay, những tìnhcảm cảm xúc trong bài thơ
3 Củng cố:Hệ thống kiến thức cơ bản - đặc trng cơ bản của thơ, phân loại thơ
+ Nhận biết thể và loại trong văn học
+ Hiểu khái quát đặc điểm của một số thể loại văn học: Thơ, truyện
- thơ tiêu biểu cho loại trữ tình
- Truyện tiêu biểu cho loại tự sự
2 Kỹ năng: Nhận biết đặc trng các thể loại thơ, truyện
- Phân tích, bình giá tác phẩm thơ,truyện theo đặc trng thể loại
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
Yêu cầu đọc truyện ?
Hoạt động 2: học sinh đọc ghi
- Thờng có cốt truyện, chuỗi sự việc tình tiết,
sự kiện đợc sắp xếp theo một cấu trúc nào đó
- Nhân vật : đợc miêu tả chi tiết sinh độngtrong mối quan hệ chặt chẽ với hoàn cảnh vớimôi trờng xung quanh
- Tình huống : đóng vai trò làm cho câutruyện hấp dẫn lí thú
- vai trò ngời kể truyện, cách kể, đặt ngôikể,trình tự kể
-lời văn tự sự, lời ngời kể truyện, lời nhân vật,
đối thoại, độc thoại, ngôn ngữ gần với đờisống thực
- phạm vi hiện thực : không bị hạn chế vềthời gian không gian
b Phân loại truyện.
- Dựa trên những tiêu chí khác nhau có cáchphân loại khác nhau: Truyện ngắn, truyệndài, truyện truyện tình báo, truyện lịch sử,truyện viễn tởng, truyện thơ, truyện tràophúng…
2.Yêu cầu về đọc truyện
- Cốt truyện : HĐT có cốt truyện đơngiản có sự kiện rất ít ( L- A ) đón đợitàu đi qua phố huyện trong đêmkhuya ) t/p chủ yếu đợc kết cấu theotâm hồn 2 đứa trẻ nhất là qua L có thểcoi 2dd]á trẻ là truyện tâm tình không
Trang 103 Củng cố:
Hệ thống những kiến thức cơ bản: đặc trng cảu truyện, phân loại truyện
4 dặn dò: học bài và chuẩn bị bài
Chí phèo- Nam Cao
Ngày giảng 11b7
Tiết 51 Chí Phèo ( Nam Cao )
A Mục tiêu bài học : giúp học sinh hiểu
1 Kiến thức: - t/g những đặc điểm chính về quan điểm NT, những đề tàichủ yếu, phong cách NT của nhà văn
- T/p; hình tợng nhân vật Chí phèo ( biến đổi về nhân hình, nhân tínhnhất là tâm trạng hành động của Chí sau khi gặp TN cho đến lúc tự sát
- Giá trị hiện thực và nhân đạo mới mẻ của t/p
- Những nét đặc sắc trong phong cách NT truyện ngắn NC nh điển hìnhhóa nhân vật, miêu tả tâm lí nghệ thuật trần thuật,ngôn ngữ NT
2 Kĩ năng: Tóm lợc hệ thống luận điểm của bài về t/g văn học
Đọc – hiểu văn bản theo đặc trng thể loại
3 Thái độ:Yêu thơng trân trọng con ngời tố cáo thế lực tàn ác
Trang 11hồn nomgs nảy ấy thờng
xuyên diễn ra cuộc xung đột
âm thầm gay gắt giữa lòng
nhân đạo – ich kỉ
Tinh thần dũng cảm – hèn
nhát
tính trung thực – giả dối
Phần một: tác gia Nam Cao.
I Vài nét về tiểu sử và con ngời 1.Tiểu sử:
- Tên khai sinhTrần Hữu Tri: ( 1917- 1951 )
- Xuất thân trong một gia đình nông dân ởlàng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện NamSang, phủ Lý Nhân, nay xã Hòa Hậu- LíNhân -Hà Nam Quê hơng nghèo đói, đồngnhiều chiêm chũng, ngời dân phải tha phơngcầu thực khắp nơi
- Xuất thân trong một gia đình nghèo khó,cuộc sống hiện thực tàn nhẫn, là ngời conduy nhất trong gia đình đợc ăn học tử tế
- Học xong bậc Thành chung vào Sài Gòngiúp việc cho một hiệu may
Thời kỳ này bắt đầu sáng tác, ớc mơ xâydựng một sự nghiệp văn chơng có ích, nhngsức khoẻ yếu, lại trở về quê thất nghiệp
- Một thời gian sau, ông lên Hà Nội, dạy học
ở trờng t thục Nhật vào Đông Dơng, trờnghọc phải đóng cửa, ông lại thất nghiệp sốnglay lắt bằng nghề gia s và viết văn
- 1943 tham gia Hội văn hoá cứu quốc, sau
đó tham gia kháng chiến từ 1946
- Năm 1947 lên Việt Bắc làm công tác tuyêntruyền phục vụ kháng chiến
- 1950 tham gia chiến dịch biên giới Vừa lănlộn trong kháng chiến, vừa viết văn, khaokhát sự công bằng
- 11/ 1951 trên đờng đi công tác ở vùng địchhậu Liên khu III, bị giặc phục kích và bắnchết Nam Cao hi sinh trong khi còn ấp ủcuốn tiểu thuyết về tinh thần làm cách mạngtrong kháng chiến ở làng quê ông
2.Con ngời
NC là ngời khiêm nhờng ít nói, bề ngoài tuylạnh lùng nhng có một đời sống nội tâmphong ph,rất trung thực có ý thức phản khángluôn nghiêm khắc đấu tranh với bản thân,trăn trở suy t về cuộc sống
- NC là ngời đôn hậu chan chứa yêu thơng
Trang 121 Quan điểm nghệ thuật.
- Luôn suy nghĩ sống và viết - sống đã rồi hãy viết.
- Nam Cao chủ trơng văn học phải chứa đựngnội dung nhân đạo, coi lao động nghệ thuật
là một hoạt động nghiêm túc, công phu Vănhọc phải diễn tả đợc hiện thực cuộc sống (
Đời thừa, Sống mòn, Đôi mắt…)
- Nam Cao cho rằng nghệ thuật là một lĩnhvực hoạt động đòi hỏi phải khám phá, đàosâu, tìm tòi và sáng tạo không ngừng Nhàvăn là chiến sĩ chiến đấu cho chân lí và sựcông bằng xã hội( Đời thừa, Sống mòn…)
- Nam Cao lên án văn chơng thoát ly hiệnthực Tác phẩm của ông phản ánh chân thựchiện thực xã hội, chứa chan lòng nhân đạo, tốcáo tội ác giai cấp thống trị, bênh vực vàkhẳng định phẩm chất của ngời lao động.( Giăng sáng, Chí Phèo…)
- Sau cách mạng ông nêu cao lập trờng, quan
điểm của nhà văn: Nhà văn phải có con mắtnhìn đời, nhìn ngời - đặc biệt là ngời nôngdân kháng chiến - một cách đúng đắn
Nam Cao xứng đáng là một nhà văn hiệnthực sâu sắc, có quan điểm nghệ thuật tiến
bộ, mới mẻ so với nhiều nhà văn đơng thời
2 Các đề tài chính.
- Trớc cách mạng tập trung hai đề tài chính:a/ Ngời tri thức nghèo
- Những tác phẩm tiêu biểu: Sống mòn, Đời
thừa, Những chuyện không muốn viết, Giăng sáng, Quên điều độ, Nớc mắt
Trang 13CH : nội dung viết về đề tài
ngời nông dân ?
Gv : Dù ở đề tài nào ông cũng
luôn day dứt đâu đớn trớc tình
trạng con ngời bị xói mòn về
nhân phẩm, hủy diệt về nhân
tính
- Em biết tác phẩm nào của
Nam Cao về đề tài ngời nông
dân nghèo?
thức nghèo trớc sự cám dỗ của lối sống ích
kỉ, để thực hiện lí tởng sống, vơn tới mộtcuộc sống cao đẹp
+ Diễn tả hết sức chân thực tình cảnh nghèokhổ, dở sống, dở chết của những nhà vănnghèo Ông đi sâu vào những bi kịch tâm hồn
họ để từ đó tố cáo xã hội trà đạp lên ớc mơcon ngời:
b/ Ngời nông dân nghèo
- Những tác phẩm tiêu biểu: Chí phèo, Một
bữa no, T cách mõ, Lang rận, Lão Hạc, Dì Hảo, Nửa đêm, Mua danh, Trẻ con không biết ăn thịt chó…
- Nội dung
+ Bức tranh chân thực về nông thôn ViệtNam trớc cách mạng tháng Tám: Nghèo đói,xơ xác, bần cùng
+ Kết án đang thép xã hội bất công tàn bạo
đã khiến cho một bộ phận nông dân nghèo
đói bần cùng, lu manh hóa Quan tâm đến sốphận hẩm hiu, bị ức hiếp, bị xô đẩy vào con
đờng cùng của tội lỗi Ông lên tiếng bênh vựcquyền sống, và nhân phẩm của họ
( Chí phèo, Lang rận, Lão Hạc, Dì Hảo…)+ Chỉ ra những thói h tật xấu của ngời nôngdân, một phần do môi trờng sống, một phần
do chính họ gây ra( Trẻ con không biết ăn
thịt chó, rửa hờn…) + Phát hiện và khẳng định đợc nhân phẩm và
bản chất lơng thiện của ngời nông dân, cho
dù bị xã hội vùi dập, bị cớp đi cả nhân hìnhlẫn nhân tính.( Chí Phèo.)
Dù ở đề tài nào ông luôn day dứt đớn đautrớc tình trạng con ngời bị bị xói mòn vềnhân phẩm, bị huỷ diệt về nhân tính
- Sau cách mạng, Nam Cao là cây bút tiêubiểu của văn học giai đoạn kháng chiếnchống Pháp ( Nhật kí ở rừng, Đôi mắt, tâp kí
sự Chuyện biên giới…) Ông lao mình vàokháng chiến, tự nguyện làm anh tuyên truyền
Trang 14Sau cách mạng ngòi bút Nam
Cao có gì khác với trớc cách
mạng?
* Hoạt động 3.
HS đọc phần 3 SGK
vô danh cho cách mạng Các tác phẩm của
ông luôn luôn là kim chỉ nam cho các vănnghệ sỹ cùng thời
+ Cốt truyện đơn giản, đời thờng nhng lại đặt
ra vấn đề quan trọng sâu xa, có ý nghĩa triết lí
về cuộc sống và con ngời xã hội
Ngòi bút của ông lạnh lùng, tỉnh táo, nặngtrĩu u t và đằm thắm yêu thơng
KL: NC là nhà văn hiện thực lớn ( 30 – 45 )còn là nhà t tởng lớn của văn xuôi VN hiện
đại, c/đ và sự nghiệp NC đã khẳng định mộttài năng, một nhân cach, một t tơngt lớn
III Ghi nhớ.
- SGK
Trang 153 Củng cố: Hệ thống kiến thức cơ bản
- Nắm nội dung bài học
Vài nét về tiểu sử, con ngời NC
Quan điểm sáng tác,Phong cách nghệ thuật
- Hiểu biết sơ bộ một số thể loại báo chí, ngôn ngữ báo chí
- Đặc trng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí, tính thới sự cập nhật,tínhthông tin ngắn gọn, tính sinh động hấp dẫn
- Đặc điểm về phơng tiện ngôn ngữ :từ ngữ đa dạng nhng tùy thuộc vào thểloại và nội dung bài báo kết cấu đa dạng sử dụng thờng xuyên các biện pháp tutừ
2 kĩ năng :
- Nhận diện một số thể loại báo chí
- Nhận biết và phân tích những biểu hiện về ba đặc trng cơ bản của phong cáchbáo chí,phân biệt với phong cách ngôn ngữ khác
- Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ báo chí về từ ngữ, câu văn, biện pháp tu từ
- Viết một mẩu tin, một thông báo, một bài phỏng vấn đơn giản
3 Thái độ : - Có ý thức học tập và rèn luyện vốn từ, lối diễn đạt trong sáng, rõràng, linh hoạt
Trang 16- Mỗi thể loại báo chí thờng có một mảng từ vựngchuyên dùng.
+ Tin tức: Thờng dùng các danh từ chỉ tên riêng, địadanh, thời gian, sự kiện
+ Phóng sự: Thờng dùng các động từ, tính từ, miêutả hoạt động, trạng thái, tính chất của sự vật, sựviệc
+ Bình luận: Thờng sử dụng các thuật ngữ chuyênmôn, chính trị, kinh tế
+ Tiểu phẩm: Thờng sử dụng các từ ngữ dân dã, hómhỉnh, đa nghĩa
b/ Về ngữ pháp
- Câu văn rất đa dạng nhng thờng ngắn gọn, súc tích,chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác của thông tin,không gây khó hiểu hoặc mơ hồ
+ Dùng cụm từ ( cụm D, DT, TT ) để đặt tên cho bàibáo tạo ấn tợng
VD : Nói không với cuộc chiến vì quyền lực và dầulửa
( Báo L Động ngày 20/1/03 )
- Dùng mô hình câu thời gian - địa điểm- sự kiện mở
đầu các bản tin để nhấn mạnh cào tính thời sự củacác sự kiện
c/ Về các biện pháp tu từ
- Không hạn chế các biện pháp tu từ từ vựng và cúpháp, ngôn ngữ phát âm rõ ràng, khúc triết
- Báo viết chú ý : khổ chữ, kiểu chữ, phối hợp mausắc h/ả tăng sự hấp dẫn thu hút độc giả
2 Đặc trng của ngôn ngữ báo chí.
a/ Tính thông tin thời sự
- Luôn cung cấp thông tin mới nhất hàng ngày trênmọi lĩnh vực hoạt động xã hội
Trang 17c/ Tính sinh động, hấp dẫn.
- Thể hiện ở nội dung thông tin mới mẻ, cách diễn
đạt ngắn gọn, dễ hiểu, và khả năng kích thích sự suynghĩ tìm tòi của bạn đọc
- Thể hiện ở cách đặt tiêu đề cho bài báo
- Nắm nội dung bài học
- Tập viết những bài báo ngắn gọn, gần gũi với hoạt động trong nhà trờng,
trong lớp học - Soạn bài theo phân phối chơng trình
Ngày giảng 11b7
Tiết 53+54 Chí Phèo ( Nam Cao )
B Mục tiêu bài học : giúp học sinh hiểu
3 Kiến thức: - t/g những đặc điểm chính về quan điểm NT, những đề tài
chủ yếu, phong cách NT của nhà văn
- T/p; hình tợng nhân vật Chí phèo ( biến đổi về nhân hình, nhân tính
nhất là tâm trạng hành động của Chí sau khi gặp TN cho đến lúc tự sát
- Giá trị hiện thực và nhân đạo mới mẻ của t/p
- Những nét đặc sắc trong phong cách NT truyện ngắn NC nh điển hình
hóa nhân vật, miêu tả tâm lí nghệ thuật trần thuật,ngôn ngữ NT
4 Kĩ năng: Tóm lợc hệ thống luận điểm của bài về t/g văn học
Đọc – hiểu văn bản theo đặc trng thể loại
Trang 183 Thái độ:Yêu thơng trân trọng con ngời tố cáo thế lực tàn ác
+ Cái lò gạch cũ: Chi tiết mở đầu và
kết thúc, mang ấn tợng về cuộc sống
bế tắc, mang tính dự báo Nhan đề
thể hiện sự hạn chế trong cách nhìn
về con ngời và cuộc sống
+ Đôi lứa xứng đôi: Đặt mối tình Chí
Phản ánh ngời nông dân biến chất
trở thành lu manh hoá, đồng thời tố
cáo xã hội đã tớc đoạt quyền làm
tìm hiểu chi tiết văn bản
CH: Hãy xác định không gian của
Phần hai: Tác phẩm Chí Phèo
I.Tiểu dẫn :
* Hoàn cảnh sáng tác và nhan đề truyện.
- Viết về ngời thật, việc thật ở làng Đại
Hoàng quê hơng của tác giả
=>Chí phèo là một kiệt tác trong văn xuôi
VN hiện đại một truyện ngắn có giá trịhiện thực và nhân đạo sâu sắc, mới mẻch-
ng tỏ nghệ thuật bậc thầy của một nhàvăn lớn
II Đọc hiểu văn bản
- Tóm tắt tác phẩm
II tìm hiểu chi tiết
1 Làng Vũ Đại - hình ảnh thu nhỏ của xã
hội nông thôn Việt Nam trớc Cách mạnh
Trang 19truyện? Chỉ ra đội ngũ cờng hào
địa chủ đàn áp nông dân trong
truyện?
GV: Làng này dân không quá
2000, xa phủ và tỉnh đặc biệt cái
tôn ti trật tự nghiêm ngặt cao nhất
là cụ Bá Kiến ( 4 đời làm tổng lí
rồi cờng hào chúng câu kết thành
bè cánh nh một đám cá tranh mồi
CH: Những con ngời tàn tạ trong
làng Vũ Đại là ai? Họ là những
con ngời nh thế nào?
CH: Nhân vật nào đại diện cho
giai cấp thống trị? Nhân vật nào
đại diện cho giai cấp bị trị? Xác
CH: Cách vào truyện của Nam
Cao có gì độc đáo? hãy nêu ý
nghĩa tiếng chửi của nhân vật Chí
Phèo trong đoạn mở đầu của
truyện?
- Theo em Chí Phèo chửi bới lung
tung nh vậy là vì say rợu hay vì lí
tháng Tám
- Không gian truyện: làng Vũ Đại
- Tác phẩm phân tích mối quan hệ xã hội:+ sự mâu thuẫn nội bộ cờng hào địa chủ+ Mâu thuẫn cờng hào địa chủ với nhândân
- Nơi đầy rẫy bọn đâm thuê chém mớn:Năm Thọ đi, Binh Chức về Binh Chứcchết, lại nở ra một Chí Phèo Chí Phèochết một Chí Phèo con sắp ra đời
- Xã hội đầy rẫy những con ngời tàn tạ :Một thị Nở dòng giống mả hủi, một TLãng vừa hoạn lợn vừa làm thầy cúng - vợchết, con chửa hoang Một bà cô Thị Nở
dở hơi Một Chí Phèo con quỉ dữ của làng Vũ Đại.
- Đại diện cho giai cấp thống trị là BáKiến: Nham hiểm, biết cách dùng ngờithoả mãn sự thống trị, gây bao tang thơngcho dân làng
- Đại diện cho giai cấp bị trị là Chí phèo:
Từ một ngời nông dân hiền lành, chấtphác- bị đẩy đi ở tù - biến chất - lu manh
- bị cớp quyền làm ngời, tớc đoạt cả nhânhình và nhân tính - trở thành con quỉ dữ
Nam Cao tố cáo hiện thực xấu xa, tàn
ác của xã hội thực dân phong kiến: mâuthuẫn giai cấp gay gắt, âm thầm, quyếtliệt, không khí tối tăm, ngột ngạt, nguồngốc tội ác và đau thơng đã và đang xô đẩybao con ngời lơng thiện vào con đờng đaukhổ, tội lỗi, bế tắc
2 Hình tợng nhân vật Chí.
- Tiếng chửi mở đầu TN một cách bất ngờ
và giới thiệu nhân vật một cách ấn tợng
- tiếng chởi của kẻ say ( vu vơ, mơ hồ)tỉnh táo xác định đối tợng của tiếng chửi :
XH đã sinh ra kiếp sống của Chí
Say chỉ một phần; bởi cái say, cái tỉnhluôn song song tồn tại trong con ngời Chí