Hướng dẫn phương pháp xây dựng / triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo hằng năm phù hợp với mục tiêu / chiến lược phát triển, đồng thời đảm bảo sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực củ
Trang 1I- PHẦN PHÂN PHỐI
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
II- PHÊ DUYỆT
SOẠN THẢO
Họ tên:
Chức vụ: PB-NS
Ngày : _/ _/ _
XEM XÉT
Họ tên:
Chức vụ: Trưởng Ban NS Ngày: _/ _/ _
PHÊ DUYỆT
Họ tên:
Chức vụ: Tổng Giám Đốc Cty
Ngày: _/ _/ _
Trang 2A MỤC ĐÍCH
Xác định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân / đơn vị liên quan nhằm nâng cao hiệu quả công tác trong lĩnh vực đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty *************** (sau đây gọi tắt là công ty)
Hướng dẫn phương pháp xây dựng / triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo hằng năm phù hợp với mục tiêu / chiến lược phát triển, đồng thời đảm bảo sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của công ty / đơn vị được phân cấp quản lý công tác đào tạo (sau đây gọi tắt là đơn vị)
Cung cấp các hướng dẫn cần thiết để thiết kế, tổ chức thực hiện một chương trình đào tạo vừa đáp ứng yêu cầu công tác, vừa phù hợp với điều kiện / khả năng thực tế của công ty, đơn vị, đối tượng được đào tạo
B ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Tất cả cá nhân, đơn vị thuộc công ty có liên quan đến / trách nhiệm về công tác đào tạo của đơn vị / công ty
Tất cả CBCNV thuộc đối tượng được đào tạo của đơn vị, công ty hoặc là những người được tuyển vào học nghề tại công ty (sau đây gọi tắt là học viên)
Các tổ chức / cá nhân được tuyển chọn làm giảng viên / giáo viên / hướng dẫn viên các khóa đào tạo trong khuôn viên công ty (sau đây gọi tắt là giảng viên)
C PHẠM VI ÁP DỤNG
Tất cả các khóa đào tạo do công ty tổ chức và cấp chứng chỉ đào tạo (sau đây gọi tắt là khóa đào tạo nội bộ)
Tất cả các khóa đào tạo do các đơn vị, cá nhân bên ngoài (kể cả nước ngoài) tổ chức và cấp chứng chỉ đào tạo (sau đây gọi tắt là khóa đào tạo bên ngoài) và CBCNV tham dự là do được công ty cử đi Trong quy chế này, phạm
vi áp dụng các khóa đào tạo bên ngoài chỉ trong thời gian ngắn hạn (thời gian thoát ly công tác dưới 3 tháng liên tục) Các khóa đào tạo bên ngoài dài hạn sẽ tuỳ thuộc vào những quy định cụ thêå trong quyết định cử đào tạo của Tổng Giám đốc
Trang 3học / đại học tại chức, sau đại học, v.v không thuộc phạm vi áp dụng của quy chế này
D HÌNH THỨC – NỘI DUNG ĐÀO TẠO
1 Hình thức đào tạo
1 Học nghề
Hình thức này phối hợp giữa lớp học lý thuyết với kèm cặp tại nơi làm việc, được áp dụng cho những học viên học nghề Thời gian học nghề được quy định như sau:
- Nghề may: + Học viên chưa có nghề:
3 tháng
+ Học viên biết nghề nhưng chưa may các chủng loại sản phẩm công ty
2 tháng
+ Học viên biết nghề, đã từng may một vài loại sản phẩm tương tự
1 tháng
tháng
tháng Đối với học viên đã biết nghề sợi/dệt/đan/nhuộm nhưng thực hiện trên chủng loại thiết bị/ sản phẩm khac, thời gian học nghề được rút ngắn tối đa 50% thời gian trên
a) Giảng dạy trên lớp
Theo hình thức này, giảng viên sẽ chuẩn bị sẵn nội dung, tư liệu để truyền đạt cho học viên tại lớp học Trong quá trình học tập, học viên có thể nêu vấn đề thắc mắc hoặc đặt câu hỏi với giảng viên
Trang 4Theo hình thức này, học viên được phân công làm việc chung với một đồng nghiệp đàn anh / chị có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao hơn Học viên vừa học, vừa làm bằng cách quan sát và làm theo những lời chỉ dẫn của ngừơi hướng dẫn
b) Hội nghị
Theo hình thức này, học viên được tham gia thảo luận các vấn đề và cách thức giải quyết các vấn đề thường hoặc có khả năng nảy sinh trong công việc của mình / đồng nghiệp Trong hội nghị, người chủ trì giữ vai trò như là giảng viên của khoá đào tạo
c) Hướng dẫn theo chuyên đề
Học viên được giao cho một đề tài để tự thực hiện Giảng viên chỉ cung cấp tài liệu hỗ trợ, hướng dẫn phương pháp hoặc giúp chỉ ra những sai sót, nhược điểm trong quá trình thực hiện đề tài
d) Luân chuyển công tác
Theo hình thức này, học viên sẽ được luân chuyển sang công tác khác nhằm mục đích giúp họ thu thập thêm những kiến thức, kinh nghiệm ở những lĩnh vực khác trong công ty
2) Nội dung đào tạo
Tùy theo mục tiêu của khóa đào tạo, giảng viên có trách nhiệm xây dựng nội dung phù hợp Tuy nhiên có thể phân thành 3 nhóm nội dung sau:
- Huấn luyện hội nhập CBCNV nhân viên mới
- Đào tạo chuyên môn (kỹ thuật, nghiệp vụ) bao gồm cả đào tạo nghề, nâng bậc
- Đào tạo quản lý
E XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO HẰNG NĂM
1) Quy trình xây dựng kế hoạch đào tạo năm của đơn vị
a) Xác định nhu cầu đào tạo
Trang 5đầu tiên là phải xác định đúng nhu cầu đào tạo của đơn vị Dưới đây là các phương pháp cơ bản để xác định nhu cầu đào tạo:
- Phân tích công việc: Theo phương pháp này, Trưởng đơn vị sẽ cùng với CBCNV phân tích cụ thể công việc từng người để xác định những kiến thức, kỹ năng cần có để hoàn thành tốt nhiệm vụ, đối chiếu với những kiến thức, kỹ năng hiện có của CBCNV để tìm ra nhu cầu đào tạo cho đơn vị Phương pháp này thích hợp với các đơn vị có quy mô nhỏ hoặc có ít chức năng
- Kiểm duyệt đề xuất: Theo phương pháp này, đơn vị sẽ tìm kiếm và thu thập các thông tin về các khoá đào tạo (mục tiêu, nội dung, chương trình) phù hợp với yêu cầu công tác của đơn vị để phổ biến cho trong đơn vị CBCNV sẽ tự đối chiếu yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của công việc được giao với trình độ hiện có của mình để đăng ký nhu cầu đào tạo Trưởng đơn vị có trách nhiệm kiểm tra các đăng ký này và tổng hợp thành nhu cầu đào tạo của đơn vị Phương pháp này thích hợp với các đơn vị có quy mô tương đối lớn
- Theo kinh nghiệm: Theo phương pháp này, đơn vị sẽ dựa vào kinh nghiệm của các chuyên gia và hồ sơ đào tạo để lựa chọn các khóa đào tạo có sẵn phù hợp với yêu cầu công tác của đơn vị Phương pháp này thích hợp với các đơn vị có tổ chức tương đối ổn định, đã có tài liệu / chương trình đào tạo chuẩn
b) Xác định mục tiêu đào tạo cho từng khóa đào tạo
Trên cơ sở nhu cầu đào tạo, đơn vị có trách nhiệm đề xuất các khóa đào tạo phù hợp cho các đối tượng được phân cấp Đồng thời với đề xuất các khóa đào tạo này, đơn vị cần xác định rõ mục tiêu đào tạo cho từng khóa nhằm hỗ trợ cho việc xây dựng chương trình đào tạo tương xứng
Trang 6hiệu quả khóa đào tạo sau này
Khi xác định mục tiêu đào tạo phải nêu rõ:
Những kiến thức, kỹ năng nào học viên sẽ lĩnh hội được sau khi hoàn tất khóa đào tạo
Những kiến thức, kỹ năng này được đo lường bằng cách nào?
Mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo với thành tích công tác của đơn vị
c) Xác định hình thức đào tạo cho từng khóa đào tạo
Trên cơ sở tổng hợp số lượng học viên theo từng nhu cầu đào tạo, Trưởng đơn vị sẽ đề xuất lựa chọn hình thức đào tạo thích hợp với điều kiện của đơn vị, đồng thời dự kiến thời gian và kinh phí dành cho từng khóa đào tạo
d) Sắp xếp thứ tự ưu tiên của các khóa đào tạo
Đánh giá mức độ tác động của từng khóa đào tạo đến thành tích công tác của đơn vị Trên cơ sở đánh giá này, tiến hành sắp xếp thứ tự ưu tiên của các khóa đào tạo theo nguyên tắc khóa đào tạo có mức độ tác động đến thành tích công tác cao hơn sẽ có thứ tự ưu tiên cao hơn
e) Tổng hợp các dữ liệu trên vào biểu mẫu kế hoạch đào tạo và đệ trình lên Tổng Giám đốc phệ duyệt thông qua sự kiểm tra của Ban Nhân sự.
2) Quy trình xây dựng kế hoạch đào tạo năm của
công ty
Ban Tổ chức Nhân sự có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo năm của công ty theo quy trình gồm các bước
dưới đây:
a) Xây dựng kế hoạch đào tạo hằng năm cho các đơn vị trực thuộc công ty chưa được phân cấp quản lý trong lĩnh vực đào tạo.
Trang 7năm của đơn vị như đề cập ở điểm 1 – mục E nói trên
b) Kiểm tra tính hợp lý của kế hoạch đào tạo của các đơn vị.
Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có điểm nào chưa rõ hoặc chưa hợp lý, Ban TCNS có trách nhiệm làm việc trực tiếp với đơn vị để làm rõ hoặc yêu cầu hiệu chỉnh (nếu cần)
c) Tổng hợp các khóa đào tạo của tất cả đơn
vị trực thuộc công ty.
d) Kiểm tra sự trùng lắp (về nội dung – chương trình) các khóa đào tạo giữa các đơn vị Nếu
có, nghiên cứu & thảo luận với các đơn vị liên quan về khả năng tổ chức khoá đào tạo chung để nâng cao hiệu suất đào tạo và tiết kiệm chi phí của công ty
e) Lập kế hoạch đào tạo năm của công ty theo biểu mẫu quy định và đệ trình lên Tổng Giám đốc phê duyệt.
f) Hiệu chỉnh và trình duyệt lại kế hoạch đào tạo cho đến khi hoàn chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Tổng Giám đốc (nếu có).
g) Thông báo kế hoạch đào tạo năm chính thức được duyệt của công ty đến các đơn vị trực thuộc.
F QUY TRÌNH THIẾT KẾ MỘT KHÓA ĐÀO TẠO NỘI BỘ
Trên cơ sở kế hoạch đào tạo năm được duyệt hoặc do nhu cầu đào tạo đột xuất, Trưởng đơn vị có trách nhiệm tổ chức việc thiết kế các khoá đào tạo thuộc phân cấp quản lý của mình Để đảm bảo đạt chất lượng và hiệu quả của khóa đào tạo, đơn vị cần thực hiện tốt các bước theo quy trình dưới đây:
1) Xây dựng tiêu chí, phương pháp đánh giá cụ thể cho khóa đào tạo
Dựa trên những mục tiêu đã xác định, xây dựng các tiêu chí định lượng và phương pháp đánh giá của khóa
Trang 8viên và đánh giá chất lượng khóa đào tạo.
2) Lựa chọn đội ngũ giảng viên
a) Tiêu chuẩn giảng viên: Tùy theo mục tiêu đào
tạo, đơn vị có quyền xây dựng tiêu chuẩn giảng viên riêng cho khóa đào tạo nhưng vẫn phải đảm bảo hội đủ các tiêu chuẩn chung sau:
Có kiến thức và kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực giảng dạy không thấp hơn học viên
Có khả năng sư phạm ở mức độ khá trở lên
Có phương pháp truyền đạt phù hợp với yêu cầu khóa đào tạo
Có uy tín với công ty
b) Phương án tuyển chọn giảng viên
Đơn vị có trách nhiệm xây dựng phương án chiêu mộ, tuyển chọn giảng viên (bao gồm cả phương pháp đánh giá giảng viên) để đảm bảo các nguyên tắc sau:
Hội đủ tiêu chuẩn giảng viên của khóa đào tạo
Chi phí đào tạo hợp lý
Ưu tiên giảng viên nội bộ
3) Tổ chức tuyển sinh
a) Tiêu chuẩn học viên: Để đảm bảo hiệu quả
đào tạo cao, đơn vị cần xây dựng tiêu chuẩn đầu vào đối với học viên cho khóa đào tạo Dưới đây là một số tiêu chuẩn có thể áp dụng là:
Trình độ văn hóa
Trình độ chuyên môn (kiến thức, kỹ năng)
Sức khỏe ( theo tiêu chuẩn quy định của Công
ty cho từng ngành nghề )
b) Thiết kế bài kiểm tra trình độ học viên
Trang 9kiểm tra trình độ đầu vào của học viên nhằm mục đích:
Biết được thực trạng trình độ chung của học viên về lĩnh vực chuyên môn đào tạo để giúp thiết kế chương trình giảng dạy phù hợp hơn (như phân phối thời lượng hợp lý cho từng nội dung giảng dạy)
Phân nhóm học viên giúp tăng hiệu quả truyền đạt của giảng viên cũng như giúp học viên dễ tiếp thu, trao đổi trong khóa học
Tạo cơ sở dữ liệu so sánh phục vụ cho công tác đánh giá chất lượng giảng dạy cuối khóa
Để đạt được các mục đích vừa nêu, bài kiểm tra
cần thỏa mãn hai điều kiện là: bám sát mục tiêu khóa đào tạo, có tính toàn diện (bao gồm
đủ các nội dung dự kiến đào tạo), có khả năng
phân nhóm học viên
c) Phương án tuyển chọn học viên
Đơn vị có trách nhiệm xây dựng phương án chiêu sinh đảm bảo thu hút đủ học viên và đúng đối tượng, tiêu chuẩn quy định Trường hợp số học viên đăng ký tham gia khóa đào tạo vượt quá khả năng tổ chức của đơn vị / công ty thì cần tổ chức tuyển chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
Thâm niên ở vị trí công tác hiện tại
Trình độ học viên (theo kết quả kiểm tra đầu vào)
4) Xây dựng / xét duyệt đề cương chương trình, nội dung, giáo trình khóa đào tạo nhằm đảm bảo khả
năng đạt tất cả các mục tiêu đào tạo đề ra cho khóa học, đồng thời tiết kiệm thời gian / chi phí của học viên, đơn vị, công ty
5) Xây dựng phương án huy động các nguồn lực, dự toán kinh phí
Trang 10án huy động nguồn lực và dự toán kinh phí bao gồm các vấn đề sau:
Địa điểm, thời gian tổ chức khóa đào tạo
Tài liệu học tập
Tổ chức / chi phí cho việc đi lại, ăn ở của học viên
Chi phí thi cử, cấp giấy chứng nhận, các chi phí hành chánh phục vụ khóa học ( photo tài liệu / văn phòng phẩm/… )
Thù lao giảng viên
Thời gian đệ trình phương án thiết kế khóa đào tạo
Phương án phải được xây dựng hoàn chỉnh và đệ trình lên Tổng Giám đốc phê duyệt trước khi bắt đầu khóa đào tạo ít nhất:
7 ngày đối với khóa đào tạo để đáp ứng nhu cầu đột xuất
15 ngày đối với khóa đào tạo nội bộ theo kế hoạch
30 ngày đối với khóa đào tạo bên ngoài theo kế hoạch
45 ngày đối với các khóa đào tạo nước ngoài theo kế hoạch
G ĐÁNH GIÁ KHÓA ĐÀO TẠO NỘI BỘ
Tất cả các khóa đào tạo đều phải có chương trình đánh giá thành tích học tập của học viên cuối khóa và đánh giá chất lượng khóa đào tạo
Trang 11khóa sẽ do giảng viên thực hiện bằng bài kiểm tra cuối khóa Bài kiểm tra cuối khóa phải có hình thức, nội dung gần giống như bài kiểm tra đầu khóa nhưng ở mức độ phức tạp hơn Tuỳ thuộc vào hình thức đào tạo, bài kiểm tra cuối khóa sẽ thuộc một hoặc kết hợp nhiều dạng như thi trắc nghiệm, viết tiểu luận, báo cáo chuyên đề, vấn đáp, thực hành
3 Đánh giá chất lượng khóa đào tạo sẽ do học viên
thực hiện theo biểu mẫu đánh giá (đính kèm theo quy chế) vào buổi học cuối khóa Các khía cạnh đánh giá được bao gồm: tính đúng đắn của nội dung, mức độ thích hợp của tài liệu giảng dạy và khả năng truyền đạt của giảng viên
H ĐÁNH GIÁ SAU ĐÀO TẠO (Aùp dụng cho cả các khóa nội
bộ và khóa bên ngoài)
Việc đánh giá sau đào tạo sẽ do các cựu học viên và trưởng đơn vị của họ thực hiện sau khi kết thúc khóa đào tạo:
- 2 tháng đối với các khóa đào tạo nghề, nâng bậc nghề hoặc chuyên môn (kỹ thuật, nghiệp vụ) trình độ
sơ / trung cấp
- 4 tháng đối với các khóa đào tạo chuyên môn trình độ cao đẳng / đại học hoặc quản lý cấp thấp (Phó GĐ xí nghiệp / tương đương trở xuống)
- 6 tháng đối với các khóa đào tạo quản lý (từ GĐXN / tương đương trở lên)
Việc đánh giá cần dựa trên so sánh những thành tích liên quan đến mục tiêu khóa học của học viên trước đào tạo và tại thời điểm đánh giá Mục đích của việc đánh giá này nhằm xác định ưu và nhược điểm của khóa đào tạo, từ đó giúp đơn vị / công ty đề ra các biện pháp hiệu chỉnh thích hợp cho các chương trình đào tạo sau
I TỔ CHỨC CẤP BẰNG / GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT QUẢ HỌC TẬP CÁC KHÓA ĐÀO TẠO NỘI BỘ
Kết thúc khóa đào tạo, đơn vị tổ chức có trách nhiệm xét cấp bằng / giấy chứng nhận kết quả học tập cho các học viên đạt yêu cầu Bằng / Giấy chứng nhận phải theo mẫu quy định công ty (đính kèm) có đầy đủ chữ ký của cấp có thẩm quyền :
Trang 12- Các khóa đào tạo do Ngành tổ chức : GĐ Ngành ký
- Các khóa đào tạo nội bộ khác : do Trưởng Ban TCNS ký
J CẬP NHẬT – LƯU TRỮ HỒ SƠ ĐÀO TẠO
Kết thúc khóa học, học viên có trách nhiệm trở lại trình diện ngay trước Trưởng đơn vị cử đi đào tạo để báo cáo kết quả học tập và nhận phân công công tác Khi nhận được bằng / giấy chứng nhận, CBCNV cần nộp 1 bản sao (kèm bản chính đối chiếu) cho đơn vị công tác Đơn vị có trách nhiệm cập nhật hồ sơ đào tạo trên máy tính (nếu được phân cấp) và nộp bản sao bằng / giấy chứng nhận lên Ban TCNS để quản lý
Ngoài ra, đối với các khóa đào tạo nội bộ, đơn vị tổ chức còn có trách nhiệm lưu trữ các phương án đào tạo bao gồm cả tài liệu giảng dạy, các bài kiểm tra, các bảng điểm, phiếu đánh giá khóa đào tạo, v.v…
K QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN LÀM VIỆC TỐI THIỂU SAU ĐÀO TẠO VÀ CÁCH TÍNH MỨC BỒI THƯỜNG CHI PHÍ ĐÀO TẠO
Tất cả các khoá đào tạo bao hàm một (dù chỉ một) trong những yếu tố sau đây đều thuộc phạm vi áp dụng của quy định này:
- Các khoá đào tạo, huấn luyện (từ 10 ngày trở lên) được tổ chức tại công ty;
- Các khóa đào tạo, huấn luyện bên ngoài công ty được Công ty hỗ trợ kinh phí / thời gian
- Các khóa đào tạo, huấn luyện, tham quan, hội thảo, thực tập trong và ngoài nước được đài thọ học bổng, kinh phí của các công ty, tổ chức chính phủ hoặc phi chính phủ trên danh nghĩa là CBCNV của Công ty
4 Thời gian làm việc tối thiểu tính theo chi phí đào tạo
như sau:
CHI PHÍ ĐÀO TẠO THỜI GIAN LÀM VIỆC TỐI
THIỂU