CHƯƠNG I. CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO 3 Điều 1. Ý nghĩa 3 Điều 2. Tính chất của chính sách đào tạo 3 CHƯƠNG II. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 3 Điều 3. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng 3 Điều 4. Giải thích từ ngữ 4 Điều 5. Mục tiêu đào tạo 4 Điều 6. Những nguyên tắc cơ bản trong đào tạo 4 Điều 7. Thẩm quyền ký duyệt trong đào tạo: 5 Điều 8. Hình thức đào tạo 5 Điều 9. Nội dung đào tạo của hình thức Công ty Đào tạo: 6 Điều 10. Phương pháp đào tạo 6 Điều 11. Thời gian đào tạo 7 Điều 12. Điều kiện tham gia huấn luyện đào tạo 7 CHƯƠNG III. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN TRONG ĐÀO TẠO 8 Điều 13. Hình thức Công ty đào tạo 8 Điều 14. Hình thức tự đào tạo 10 Điều 15. Quyền lợi, nghĩa vụ của CBCNV tham gia giảng dạy 11 Điều 16. Hỗ trợ chi phí đào tạo 11 CHƯƠNG IV. TỔ CHỨC CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 12 Điều 17. Nội dung trọng tâm của chương trình huấn luyện đào tạo 12 Điều 18. Cơ sở xây dựng kế hoạch đào tạo 13 Điều 19. Đánh giá khóa học 13 Điều 20. Báo cáo kết quả đào tạo 13 Điều 21. Đánh giá hiệu quả sau đào tạo 14 CHƯƠNG V. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN, XỬ LÝ VI PHẠM, ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 15 Điều 22. Xử lý vi phạm trong đào tạo 15 Điều 23. Trách nhiệm thực hiện đào tạo 15 Điều 24. Điều khoản thi hành 16
Trang 1I CĂN CỨ THỰC HIỆN
- Chính sách phát triển nguồn nhân lực của Công ty
- Căn cứ nhu cầu thực tế
II QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI
…./ …./ ……
III.PHỤ LỤC, BIỂU MẪU SỬ DỤNG:
ST
1 Chế độ bồi dưỡng CBNV tham gia
giảng dạy nội bộ NS/ QC-02/ PL01 …./ …./ …….
2 Hướng dẫn tính chi phí bồi thường
Cam kết đào tạo NS/ QC-02/ PL02 …./ …./ …….
IV TÀI LIỆU SỬ DỤNG:
- Bộ luật lao động hiện hành
- Quy chế tổ chức hoạt động công ty
- Hướng dẫn trình bày văn bản lập quy
V DUYỆT BAN HÀNH
CHỦ TỊCH
Trang 2VI MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO 3
Điều 1 Ý nghĩa 3
Điều 2 Tính chất của chính sách đào tạo 3
CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 3
Điều 3 Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng 3
Điều 4 Giải thích từ ngữ 4
Điều 5 Mục tiêu đào tạo 4
Điều 6 Những nguyên tắc cơ bản trong đào tạo 4
Điều 7 Thẩm quyền ký duyệt trong đào tạo: 5
Điều 8 Hình thức đào tạo 5
Điều 9 Nội dung đào tạo của hình thức Công ty Đào tạo: 6
Điều 10 Phương pháp đào tạo 6
Điều 11 Thời gian đào tạo 7
Điều 12 Điều kiện tham gia huấn luyện đào tạo 7
CHƯƠNG III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN TRONG ĐÀO TẠO 8
Điều 13 Hình thức Công ty đào tạo 8
Điều 14 Hình thức tự đào tạo 10
Điều 15 Quyền lợi, nghĩa vụ của CBCNV tham gia giảng dạy 11
Điều 16 Hỗ trợ chi phí đào tạo 11
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 12
Điều 17 Nội dung trọng tâm của chương trình huấn luyện đào tạo 12
Điều 18 Cơ sở xây dựng kế hoạch đào tạo 13
Điều 19 Đánh giá khóa học 13
Điều 20 Báo cáo kết quả đào tạo 13
Điều 21 Đánh giá hiệu quả sau đào tạo 14
CHƯƠNG V TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN, XỬ LÝ VI PHẠM, ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 15
Điều 22 Xử lý vi phạm trong đào tạo 15
Trang 3Điều 23 Trách nhiệm thực hiện đào tạo 15 Điều 24 Điều khoản thi hành 16
Trang 4CHƯƠNG I CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO
1 Ý nghĩa
1 Đào tạo là chính sách đầu tư vào con người nhằm phát triển nguồn nhân lực, một trong những chính sách nhân sự quan trọng, giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đảm bảo đáp ứng cho sự phát triển của Công ty
2 Đào tạo là một trong những chính sách ưu đãi của Công ty đối với CBCNV, đáp ứng nhu cầu phát triển của chính bản thân CBCNV, cụ thể là:
a) Đảm bảo việc làm ổn định cho CBCNV
b) Mở rộng cơ hội thăng tiến nghề nghiệp trong Công ty
c) Định hướng phát triển nghề nghiệp cho CBCNV
d) Tạo cho CBCNV sự an tâm, tin tưởng, gắn bó lâu dài với công việc, Công ty
e) Tạo động lực để CBCNV nâng cao hiệu suất công việc và chất lượng lao động
2 Tính chất của chính sách đào tạo
1 Đào tạo gắn liền với chiến lược phát triển Công ty:
a) Chiến lược đào tạo được xác lập dựa trên chiến lược phát triển của Công ty; Mục tiêu đào tạo trong từng giai đoạn phụ thuộc vào mục tiêu chiến lược của Công ty trong giai đoạn đó và giai đoạn tiếp theo
b) Cùng với sự phát triển của Công ty, chính sách đào tạo không ngừng được mở rộng về quy mô: ngân sách, lĩnh vực đào tạo, đối tượng đào tạo,… nhằm chuẩn bị đủ nguồn nhân lực theo định hướng phát triển của Công ty
c) Công ty khuyến khích và tạo điều kiện để CBCNV được tham gia và đề xuất về những nội dung đào tạo phục vụ cho công việc của mình trong kế hoạch đào tạo của Công ty
2 Đào tạo với mục tiêu phát triển nguồn nhân lực theo định hướng của Công ty nên không mang tính đặc quyền mà được mở rộng đến tất cả CBCNV theo hệ thống chức danh
CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
3 Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định các hoạt động liên quan đến việc thực hiện công tác đào tạo cho CBCNV đang trong giai đoạn học nghề, thử việc, hay chính thức, trừ trường hợp CBCNV ký hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng, công nhân học nghề vận hành máy sản xuất, cụ thể:
1 CBCNV thử việc: được đào tạo các nội dung liên quan đến hội nhập, đào tạo kèm cặp
2 CBCNV học nghề: được đào tạo nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu nhân sự tại một số vị trí
mà thị trường lao động đang khan hiếm, những vị trí cần có thời gian đào tạo mới có thể đáp ứng được yêu cầu công việc
3 CBCNV chính thức: đào tạo nâng cao kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ,tay nghề, quy
Trang 5hoạch phát triển…
4 Giải thích từ ngữ
1 Công ty:
2 Ban Tổng giám đốc: Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc
3 Đơn vị: các Khối, Phòng, Ban, Bộ phận và Văn phòng đại diện
4 Phòng nhân sự (Phòng NS): phòng nghiệp vụ được giao chức năng, nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực, tổ chức đào tạo nguồn nhân lực của Công ty
5 Cán bộ công nhân viên (CBCNV): CBCNV đang làm việc tại Công ty
6 CBCNV học nghề: CBCNV được Công ty tuyển dụng để đào tạo Nếu sau thời gian học nghề đáp ứng được các yêu cầu do Công ty đề ra sẽ được Công ty ký hợp đồng hợp đồng lao động xác định thời hạn
7 CBCNV thử việc: CBCNV đang trong thời gian làm việc tại Công ty theo hợp đồng thử việc
8 CBCNV chính thức: CBCNV đã ký hợp đồng lao động xác định thời hạn, không xác định thời hạn
9 Chi phí đào tạo: tổng các khoản chi phí để thực hiện một chương trình đào tạo cụ thể áp dụng cho 1 CBCNV cụ thể, gồm: chi phí trả cho người dạy hoặc tổ chức đào tạo, tài liệu, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành (nếu có), chi phí khác hỗ trợ cho người học (chi phí lưu trú, chi phí đi lại), chi phí lương và bảo hiểm trong thời gian tham gia đào tạo
5 Mục tiêu đào tạo
1 Tạo sự thích ứng giữa CBCNV với công việc mới: với phương châm “ai đảm nhận công việc gì thì phải đủ những tiêu chuẩn năng lực đòi hỏi của công việc đó”, huấn luyện đào tạo bao gồm những hoạt động học tập nhằm chuẩn bị cho CBCNV nhận một công việc mới, một lĩnh vực nghiệp vụ mới thích hợp hơn trong quy hoạch, nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển đội ngũ lao động của Công ty
2 Nâng cao tính ổn định và chất lượng đội ngũ: bồi dưỡng kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cần thiết giúp CBCNV hoàn thiện năng lực để thực hiện có hiệu quả hơn những chức trách, nhiệm vụ theo chuẩn mực của chức danh đang đảm nhiệm
3 Cơ hội thăng tiến nghề nghiệp: nội dung đào tạo vượt lên khỏi phạm vi công việc hiện tại nhằm bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn để chuẩn bị cho định hướng nghề nghiệp, mở rộng cơ hội thăng tiến trong tương lai của CBCNV tại Công ty
6 Những nguyên tắc cơ bản trong đào tạo
1 Huấn luyện đào tạo thiết thực, bám sát mục tiêu dài hạn (chiến lược) và mục tiêu ngắn hạn (kế hoạch kinh doanh hàng năm) của Công ty:
a) Mục tiêu ngắn hạn: nội dung và nghiệp vụ đào tạo được soạn thảo dựa trên Bản mô tả
Trang 6công việc của từng vị trí nhằm cung cấp kiến thức về lý thuyết, bồi dưỡng kinh nghiệm về thực tiễn nhằm bảo đảm cho CBCNV đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ được giao
b) Mục tiêu dài hạn: xây dựng những chương trình cập nhật, mở rộng kiến thức nhằm chuẩn bị cho việc đáp ứng mục tiêu phát triển của Công ty, thích nghi với những yêu cầu đa dạng của thương trường
2 Huấn luyện đào tạo phải đáp ứng quy hoạch nhân sự của Công ty cũng như quan tâm đầu
tư vào lực lượng kế thừa và tiềm năng phát triển trong tương lai
7 Thẩm quyền ký duyệt trong đào tạo:
1 Phê duyệt Kế hoạch đào tạo hàng năm và kế hoạch điều chỉnh (nếu có phát sinh chi phí ngoài kế hoạch đầu năm): Chủ tịch HĐQT phê duyệt
2 Phê duyệt các chương trình đào tạo phát sinh chi phí ngoài tổng chi phí kế hoạch hàng năm đã được duyệt: Chủ tịch HĐQT phê duyệt
3 Phê duyệt Phiếu yêu cầu đào tạo cho CBCNV: Tổng giám đốc có thẩm quyền phê duyệt tất cả Phiếu yêu cầu đào tạo cho CBCNV Công ty khi tổng chi phí đào tạo không phát sinh ngoài kế hoạch được phê duyệt Chủ tịch HĐQT phê duyệt phiếu yêu cầu đào tạo cử Tổng giám đốc tham dự các khóa đào tạo
4 Cam kết đào tạo: Tổng giám đốc có thẩm quyền phê duyệt tất cả Cam kết đào tạo cho CBCNV Công ty trong giá trị được ủy quyền Chủ tịch HĐQT phê duyệt Cam kết đào tạo với Tổng giám đốc
5 Tài liệu đào tạo: Tổng giám đốc phê duyệt các tài liệu đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ, tài liệu đào tạo cho quản lý cấp trung trở xuống; Các tài liệu đào tạo cho các cấp cao sẽ do Chủ tịch HĐQT phê duyệt
8 Hình thức đào tạo
Các hình thức đào tạo áp dụng tại Công ty gồm:
1 Công ty đào tạo:
a) Đào tạo nội bộ: là hình thức đào tạo bắt buộc chủ yếu thông qua việc thực hành, kèm cặp, đào tạo những kiến thức thực tiễn liên quan đến công việc của CBCNV ngay tại Công ty do chính CBCNV Công ty hướng dẫn Đối với hình thức này, CBCNV không phải chi trả chi phí đào tạo
b) Đào tạo bên ngoài: là hình thức đào tạo bắt buộc trong đó CBCNV được cử tham gia các khóa đào tạo trong nước hoặc ngoài nước, do Đơn vị đào tạo bên ngoài tổ chức hoặc phối hợp với Công ty tổ chức Đối với hình thức này, CBCNV phải ký Cam kết đào tạo
2 Tự đào tạo: Công ty khuyến khích mọi CBCNV tự đào tạo vào những ngành và lĩnh vực
Trang 7hoạt động của Công ty nhằm đáp ứng hiệu quả yêu cầu công việc hiện tại hoặc yêu cầu cao hơn Đối với hình thức này, CBCNV tự chi trả chi phí đào tạo; trong trường hợp được Công ty hỗ trợ chi phí đào tạo theo quy định khoản 1, Điều 16 của Quy chế này, CBCNV phải ký Cam kết đào tạo
9 Nội dung đào tạo của hình thức Công ty Đào tạo:
1 Đào tạo hội nhập: đào tạo các nội dung nhằm giúp các CBCNV thử việc/ học nghề có điều kiện làm quen với môi trường làm việc mới và hội nhập thuận lợi vào hoạt động chung trước khi được tuyển dụng chính thức Nội dung chương trình đào tạo hội nhập do Phòng Nhân sự kết hợp với Trưởng các Đơn vị thiết lập, nhưng tối thiểu phải gồm các vấn đề sau:
a) Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
b) Tầm nhìn, sứ mạng, định hướng chiến lược, giá trị cốt lõi, văn hóa Công ty
c) Cơ cấu tổ chức và các phương pháp quản lý đang áp dụng tại Công ty
d) Một số thành tựu đạt được về các mặt: kinh doanh, xã hội, khen thưởng của nhà nước
2 Các quy định quản lý: Nội quy lao động, An toàn lao động, Quy chế ứng xử trong Công
ty, Quy chế thi đua khen thưởng,…
3 Đào tạo kèm cặp: do cấp trên trực tiếp và/ hoặc đồng nghiệp có kinh nghiệm thực hiện hàng ngày tại nơi làm việc Mục tiêu của hình thức đào tạo này nhằm tăng cường kiến thức và phát triển kỹ năng làm việc cho nhân viên Người hướng dẫn trực tiếp có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra sự tiến bộ và hiệu quả làm việc của nhân viên, đề xuất đào tạo thêm khi cần thiết
4 Luân chuyển công việc, vị trí công tác: luân chuyển từ vị trí cấp thấp đến vị trí cấp cao hơn, từ quản lý Đơn vị quy mô nhỏ, đến Đơn vị có quy mô lớn, từ những công việc đơn giản đến phức tạp… Loại hình đào tạo này áp dụng cho các đối tượng là CBCNV nhằm
mở rộng và tích lũy kiến thức liên quan đến hoạt động kinh doanh và đầu tư của Công ty
5 Huấn luyện đào tạo những kiến thức, tư tưởng lý thuyết mới hoặc nâng cấp trình độ qua trường lớp, hội nghị, hội thảo…: CBCNV tiếp cận những chủ đề phức tạp, chuyên sâu của các chuyên gia tại các hội thảo, trường lớp chính quy để thu thập những kinh nghiệm cần thiết phục vụ cho công việc phù hợp với yêu cầu phát triển của Công ty
10 Phương pháp đào tạo
Tùy vào mục tiêu, nội dung và quy mô tổ chức, Công ty sẽ áp dụng một hoặc nhiều phương pháp đào tạo sau:
1 Áp dụng các phương pháp huấn luyện đào tạo trong công việc với mục đích để CBCNV được học những kiến thức, kỹ năng cần thiết thông qua công việc thực tế dưới sự hướng dẫn của người có kinh nghiệm, lành nghề hơn
a) Phương pháp đào tạo theo kiểu học nghề cho CBCNV thử việc/ học nghề bằng chương trình đào tạo lý thuyết trong lớp và đưa về nơi làm việc dưới sự hướng dẫn của
Trang 8CBCNV lành nghề cho đến khi thành thạo.
b) Phương pháp đào tạo theo kiểu kèm cặp công việc cho Công nhân sản xuất và một số công việc quản lý qua việc giới thiệu, chỉ dẫn tường tận, thực hiện việc quan sát, sau
đó là làm thử cho đến khi thành thạo
c) Phương pháp luân chuyển công việc, vị trí công tác cho đối tượng là CBCNV hoặc cán
bộ quản lý tiềm năng nhằm mở rộng và tích lũy kiến thức để có thể đảm nhiệm những công việc cao cấp hơn trong tương lai Nguyên tắc luân chuyển:
i Từ vị trí công việc cấp thấp đến vị trí công việc cấp cao hơn
ii Từ quản lý bộ phận quy mô nhỏ đến Đơn vị có quy mô lớn
iii Từ công việc đơn giản đến phức tạp
d) Phương pháp nghiên cứu tình huống: bằng việc đặt CBCNV trực diện với một tình huống thực tế nan giải hoặc có nhiều giải pháp để phân tích và đưa ra cách giải quyết hợp lý nhất với mục đích bổ sung cho CBCNV kinh nghiệm, kỹ năng giải quyết và ra quyết định chính xác, hợp lý
2 Áp dụng các phương pháp huấn luyện đào tạo ngoài công việc với mục đích để CBCNV được tập trung vào các chương trình trong lớp học, cụ thể là:
a) Phương pháp tổ chức lớp đào tạo đối với những chủ đề phức tạp, đặc thù khi phương pháp kèm cặp không đáp ứng được: Công ty tổ chức chương trình đào tạo phần lý thuyết trên lớp và áp dụng trực tiếp vào công việc hàng ngày
b) Phương pháp tham gia các chương trình hội nghị: Công ty xem xét nội dung các chương trình hội nghị để cử CBCNV tham gia thảo luận và thu thập những ý tưởng của các chuyên gia về chủ đề liên quan đến lĩnh vực mà Công ty đang quan tâm c) Phương pháp đào tạo tại các Trường/ Tổ chức đào tạo với các chuyên đề: Công ty đề
cử hoặc CBCNVđề xuất tham gia nhưng được Công ty hỗ trợ về chi phí đào tạo
11 Thời gian đào tạo
1 Đào tạo dài hạn: là loại hình đào tạo dành cho CBCNV theo học lớp đại học, sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ), các chương trình đào tạo học viên quản trị cao cấp, hoặc các chương trình đào tạo khác có thời gian đào tạo từ 02 năm trở lên
2 Đào tạo trung hạn: là loại hình đào tạo cho CBCNVtheo học tại các lớp chuyên nghiệp, trung cấp hoặc các chương trình đào tạo học viên quản trị cao cấp… có thời gian đào tạo
từ 01 đến dưới 02 năm
3 Đào tạo ngắn hạn: là loại hình đào tạo thường xuyên dưới 01 năm nhằm bổ túc, cập nhật kiến thức, kỹ năng cho CBCNV, đáp ứng yêu cầu của công việc đang đảm trách và thích nghi với sự biến động thị trường
12 Điều kiện tham gia huấn luyện đào tạo
1 Đối với đào tạo hội nhập: áp dụng bắt buộc đối với từng CBCNV thử việc/ học nghề
Trang 92 Đào tạo ngắn hạn: căn cứ vào nội dung cụ thể và đề xuất của Phòng NS, Ban Tổng giám đốc sẽ chỉ đạo các Đơn vị đề cử CBCNV tham dự nếu thỏa các điều kiện sau:
a) Có tinh thần trách nhiệm và đạt hiệu quả cao trong công việc
b) Có khả năng phát triển nghiệp vụ, tay nghề chuyên môn
c) Có tinh thần cầu tiến và khả năng phát triển lên cán bộ chủ chốt trong Công ty (đối với CBCNV được chọn tham dự các khoá huấn luyện đào tạo quản lý)
d) Mong muốn gắn bó lâu dài với Công ty
3 Đối với các khóa đào tạo dài hạn: hàng năm Công ty sẽ dành ngân sách tài trợ một số xuất học bổng (đào tạo hệ đại học, cao học, tiến sĩ và các chương trình khác) CBCNV hội đủ các điều kiện đều có thể nộp đơn đề nghị được cấp học bổng, Công ty sẽ tổ chức phỏng vấn trực tiếp và lựa chọn người phù hợp nhất để trao học bổng
4 Công ty sẽ phản hồi thông tin giải thích lý do đối với các trường hợp không đủ điều kiện tham gia huấn luyện đào tạo hoặc không được lựa chọn
CHƯƠNG III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN TRONG ĐÀO TẠO
13 Hình thức Công ty đào tạo
1 Quyền lợi của CBCNV:
a) Đề nghị cấp lãnh đạo chấp thuận việc tham gia các khóa đào tạo nhằm phục vụ cho công việc đảm nhiệm
b) Đề nghị cấp lãnh đạo phân công công việc theo đúng chuyên môn sau khi tham gia đào tạo
c) Được Công ty xem xét các vấn đề về tiền lương, thưởng, tính liên tục của thời gian làm việc… nếu thời gian đào tạo trùng với thời gian làm việc của Công ty
d) Được Công ty xem xét hỗ trợ về phương tiện đi lại, chỗ ở, dụng cụ học tập, địa điểm thực hành…
e) Ghi nhận quá trình tham gia đào tạo trong kết quả đánh giá thi đua khen thưởng f) Các quyền lợi khác theo quyết định của Ban Tổng giám đốc
2 Nghĩa vụ của CBCNV:
a) Sắp xếp thời gian tham dự đầy đủ theo lịch của khóa học, chấp hành nội quy, quy định của lớp học Các trường hợp vắng mặt phải xin phép và được sự chấp thuận của Trưởng đơn vị và/ hoặc Ban Tổng giám đốc
b) Nỗ lực học tập và đạt các yêu cầu của khóa học
c) Thực hiện việc đánh giá khóa học và báo cáo kết quả đào tạo khi kết thúc khóa học d) Chấp hành lệnh phân công công tác sau khóa học phù hợp với mục đích đào tạo e) CBCNV gửi sao giấy chứng nhận/ văn bằng (trình bản chính để đối chiếu) về việc
Trang 10tham dự khóa đào tạo về P.NS trong vòng 01 tháng kể từ ngày tốt nghiệp/ hoàn thành khóa học, trừ trường hợp đã thông báo cho P.NS về việc chậm được cấp giấy chứng nhận/ văn bằng
f) CBCNV gửi bản sao tài liệu được cấp trong quá trình đào tạo (đối với các khóa đào tạo bên ngoài) về P.NS trong vòng 1 tuần sau khi hoàn thành khóa học
g) Thực hiện đầy đủ các thủ tục thanh toán theo quy định của Công ty và gửi bản sao các hóa đơn chứng từ các khoản thanh toán liên quan về P.NS để theo dõi chi phí đào tạo h) Trong trường hợp vi phạm các quy định tại điểm a, b, c, d, e Khoản 2 Điều này, CBCNV phải bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo
i) Nghĩa vụ làm việc sau đào tạo: CBCNV sau khi tham gia khóa đào tạo có nghĩa vụ làm việc sau thời gian đào tạo như sau:
Tổng chi phí đào tạo/ Khóa/ người Thời gian làm việc sau đào tạo
Từ 1 triệu đồng đến 5 triệu đồng 06 tháng
Từ trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng 12 tháng
Từ trên 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng 18 tháng
Từ trên 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng 24 tháng
Từ trên 20 triệu đồng đến 25 triệu đồng 30 tháng
Từ trên 25 triệu đồng đến 30 triệu đồng 36 tháng
Từ trên 30 triệu đồng đến 35 triệu đồng 42 tháng
Từ trên 35 triệu đồng đến 40 triệu đồng 48 tháng
Từ trên 40 triệu đồng đến 45 triệu đồng 54 tháng
Từ trên 45 triệu đồng đến 50 triệu đồng 60 tháng
Trên 50 triệu đồng Tổng giám đốc hoặc người ủy quyền quyết
định và không thấp hơn 60 tháng Trường hợp CBCNV được tham gia khóa đào tạo tập thể thì kinh phí đào tạo cho mỗi học viên được tính là kinh phí bình quân cho một học viên trong khóa học đó
Thời gian tính bồi hoàn chi phí: tính bằng đơn vị "tháng" và phương thức làm tròn theo cách tính của công thức > 15 ngày thì làm tròn 1 tháng (30 ngày)
CBCNV vi phạm nghĩa vụ làm việc sau đào tạo phải chịu trách nhiệm bồi hoàn chi phí đào tạo cho Công ty theo quy định sau:
Mức bồi
hoàn
= Tổng chi phí đào tạo x Số tháng còn lại của thời gian
Thỏa thuận làm việc Tổng số tháng Thỏa thuận làm việc