Trọng tâm − Thành phần chính của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp − Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp Mẫu vật: xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp Thí nghiệm: khả nă
Trang 1Kế hoạch giảng dạy lớp 12 nõng cao Năm học 2010- 2011
Giỏo viờn giảng dạy: Bựi Ngọc Sơn
Tổ chuyờn mụn: Lý – CN – Húa
1 1 ễn tập đầu năm – Húa đại cương + Húa vụ cơ
+ Sự điện li + Nitơ – Photpho + Cacbon – Silic– Bài tập: (dung dịch, xỏc định tờn nguyờn tố
– Húa hữu cơ + Đại cương về húa học hữu cơ + Hiđrocacbon + Dẫn xuất halogen + Ancol + Phenol + Anđehit + Xeton + Axit cacboxylic
GV hướng dẫn HS hệ thống kiến thức cần nhớvào bảng để trống mà GV đó chuẩn bị sẵnGồm cú những kiến thức sau:
1.Cụng thức phõn tử dạng tổng quỏt và đặc điểm cấu tạo của ankan, anken, ankin, ankađien, aren, ancol, phenol, anđehit, axit cacboxilic
2.Tớnh chất vật lớ 3.Tớnh chất hoỏ học (cú phản ứng minh hoạ) đồng thời lưu ý phản ứng đặc trưng của nhữngchất đó nờu ở trờn
4.Ứng dụng và phương phỏp điều chế
Vấn đỏp, thảo luận nhúm
2 Chương I
(4 tiết)
ESTE – LIPIT
Este
– Thế nào là este, lipit, xà phũng và chất giặt rửa tổng hợp
– Tớnh chất của este, lipit và ứng dụng của chỳng trong đời sống
Hs biết: Nguyờn nhõn tại sao khụng nờn dựng xà phũng để giặt rửa trong nước cứng
Kiến thức Biết đợc:
- Khỏi niệm, đặc điểm cấu tạo phõn tử, danh phỏp (gốc - chức)
- Tớnh chất hoỏ học: Phản ứng thuỷ phõn (xỳc tỏc axit) và phản ứng với dung dịchkiềm (phản ứng xà phũng hoỏ)
- Phương phỏp điều chế bằng phản ứng este húa
- ứng dụng của một số este tiờu biểu Hiểu được: este khụng tan trong nước và cú nhiệt độ sụi thấp hơn axit đồng phõn
Kĩ năng
-Viết được cụng thức cấu tạo của este cú tối đa 4 nguyờn tử cacbon
- Viết cỏc PTHH minh họa tớnh chất hhọc của este no, đơn chức
- Phõn biệt được este với cỏc chất khỏc như ancol, axit, bằng phương phỏp húa học
- Tớnh khối lượng cỏc chất trong phản ứng xà phũng hoỏ
Trọng tõm
− Cấu tạo phõn tử và cỏch gọi tờn theo danh phỏp (gốc – chức)
− Phản ứng thủy phõn este trong axit và kiềm
− Phản ứng cộng và trựng hợp ở liờn kết kộp của este khụng no
• GV hướng dẫn HS ụn tập về phản ứng este hoỏ, phản ứng cộng và phản ứng trựng hợp
• GV chuẩn bị một vài mẫu este để làm thớnghiệm este nhẹ hơn nước và cú mựi thơm trỏi cõy
Bài tõ ̣p tham khảo
Tư liờ ̣u về Axetat etyl
thảo luận nhúm, vấn đỏp, thớ nghiệm trực quan,
Kiến thức Biết được:
- Khỏi niệm và phõn loại lipit
- Khỏi niệm chất bộo, tớnh chất vật lớ, tớnh chất hoỏ học ( tớnh chất chung của este và
GV cho HS ụn tập kĩ cấu tao phõn tử este, tớnhchất hoỏ học este
Đàm thoại, trực quan
Trang 2Kế hoạch giảng dạy lớp 12 nâng cao Năm học 2010- 2011
3 Lipit
phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo
- Cách chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởioxi không khí
Kĩ năng
-Viết được các PTHH minh họa tính chất hoá học của chất béo
- Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hóa học
- Biết cách sd, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả
- Tính khối lượng chất béo trong phản ứng
Trọng tâm
− Khái niệm và cấu tạo chất béo
− Tính chất hóa học cơ bản của chất béo là phản ứng thủy phân (tương tự este)
− Phản ứng cộng H2 chuyển chất béo lỏng (dầu) thành chất béo rắn (mỡ)
Mẫu chất: dầu ăn; mỡ ăn; sáp ong
Mô hình phân tử chất béo như hình 1.1 b
Bài tâ ̣p tham khảo
Tư liê ̣u Tại sao mỡ để lâu hay có mùi hôi?
2 4 Chất giặt rửa
tổng hợp
Kiến thức Biết được:
- Khái niệm, tp chính của xà phòng và của chất giặt rửa tổng hợp
- Phương pháp sản xuất xà phòng; phương pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổnghợp
- Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
Kĩ năng
- Sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống
- Tính khối lượng xà phòng sản xuất được theo hiệu suất
Trọng tâm
− Thành phần chính của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
− Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
Mẫu vật: xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp Thí nghiệm: khả năng tan trong nước của
CH3COONa, dầu hoả
Mô hình phân tử C17H35COONa Phóng to hình 1.4 (nâng cao), 1.8 (cơ bản) để dạy về cơ chế hoạt động của chất giặt rửa Bài tâ ̣p tham khảo,Khí CO2 - chất giặt rửa củatương lai
HS biết phương pháp tổng kết, hệ thống hoá kiến thức
HS hiểu mối quan hệ có quy luật giữa hiđrocacbon và một số dẫn xuất chứa oxi
Về kĩ năng
GV giúp HS rèn luyện kĩ năng: Nhớ kiến thức có chọn lọc, có hệ thống Định hướng đúng dùng, phương pháp đúng, viết phương trình phản ứng dúng khi cần chuyển hoá giữa các loại hiđrocacbon; chuyển hoá giữa hiđrocacbon và một số dẫn xuất chứa oxi; giữa các dẫn xuất chứa oxi với nhau
Giải bài tập và bài toán hoá học theo chủ đề trên
Bài tâ ̣p tham khảo Thảo luận, vấn đáp, các
pp giải bài tập
HS biết phương pháp tổng kết, hệ thống hoá kiến thức
HS hiểu mối quan hệ có quy luật giữa hiđrocacbon và một số dẫn xuất chứa oxi
Về kĩ năng
GV giúp HS rèn luyện kĩ năng: Nhớ kiến thức có chọn lọc, có hệ thống Định hướng đúng dùng, phương pháp đúng, viết phương trình phản ứng dúng khi cần chuyển hoá giữa các loại hiđrocacbon; chuyển hoá giữa hiđrocacbon và một số dẫn xuất chứa oxi; giữa các dẫn xuất chứa oxi với nhau
Giải bài tập và bài toán hoá học theo chủ đề trên
Bài tâ ̣p tham khảo Thảo luận, vấn đáp, các
pp giải bài tập
Trang 3Kế hoạch giảng dạy lớp 12 nâng cao Năm học 2010- 2011
Chương II :
CACBOH IDRAT
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:
Từ cấu tạo các hợp chất trên, dự đoán tính chất hoá học của chúng
Từ các tính chất hoá học khẳng định cấu tạo của các hợp chất cacbohiđrat
Về kĩ năng :
Viết CTCT của các hợp chất; Viết các PTHH
Kĩ năng quan sát, phân tích thí nghệm, chứng minh, so sánh, phân biệt các hợp chất cacbohiđrat
Giải các bài toán về các hợp chất cacbohiđrat
Glucozơ Kiến thức Biết được:
- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí ( trạng thái, màu sắc, mùi, nhiệt dộnóng chảy, độ tan) và ứng dụng của glucozơ
Hiểu được:
Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phảnứng lên men rượu
Kĩ năng
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ
- Dự đoán được tính chất hóa học của glucozơ
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phpháp hoá học
- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng
Trọng tâm
− Công thức cấu tạo mạch hở và mạch vòng của glucozơ và fructozơ
− Tính chất hóa học cơ bản của glucozơ (phản ứng của các nhóm chức và sự lên men, tính chất riêng của dạng mạch vòng)
+ Dụng cụ:
- Kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn,
thìa ống nhỏ giọt, ống nghiệm nhỏ
- Mô hình tranh vẽ liên quan đến bài học
+ Hoá chất : Glucozơ, dd AgNO3, dd NH3, ddCuSO4, dd NaOH
Bài tâ ̣p tham khảo
8 Glucozơ (t2) Kiến thức Biết được:
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí ( trạng thái, màu sắc, mùi, nhiệt dộnóng chảy, độ tan) của fructozơ
Trang 4Kế hoạch giảng dạy lớp 12 nâng cao Năm học 2010- 2011
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của fructozơ
- Dự đoán được tính chất hóa học của fructozơ
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của fructozơ
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học
9 Saccarozơ Về kiến thức
Biết cấu trúc phân tử của saccarozơ và mantozơHiểu đươ ̣c tính chất của saccarozơ, phân biê ̣t với mantozơ và vâ ̣n du ̣ng để giải thích các tính chất hóa ho ̣c của chúng
− Đặc điểm cấu tạo của saccarozơ, mantozơ;
− Tính chất hóa học cơ bản của saccarozơ, mantozơ
+ Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, đủa thuỷ tinh, đèn cồn, ống nhỏ giọt
+ Hoá chất: dd CuSO4, dd NaOH, saccarozơ, khí CO2
+ Hình vẽ phóng to cấu tạo dạng vòng saccarozơ, mantozơ
+ Sơ đồ sản xuất đường saccarozơ trong côngnghiệp
Bài tâ ̣p tham khảo
Đàm thoại, quan sát trực quan, thí nghiệm minhhọa
4 10 Saccarozơ (tt) Về kiến thức
Biết cấu trúc phân tử của saccarozơ và mantozơHiểu đươ ̣c tính chất của saccarozơ, phân biê ̣t với mantozơ và vâ ̣n du ̣ng để giải thích các tính chất hóa ho ̣c của chúng
− Giải các bài tập về saccarozơ và mantozơ
Bài tâ ̣p tham khảo
Tư liê ̣u
Các giai đoạn sản xuất đường từ mía
Thuyết trình
về quy trình sản xuất đường từ mía, vấn đáp ứng dụng củađường
− Đặc điểm cấu tạo của tinh bột;
− Tính chất hóa học cơ bản của tinh bột.
- Dụng cụ: ống nghiệm, dao, ống nhỏ giọt
- Hoá chất: Tinh bột, dd I2
- Các hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử tinh bột và các tranh ảnh có liên quan đến bài giảng
Bài tâ ̣p tham khảo
Tư liê ̣u
Tinh bột không phải là chất gồmnhững phân tử đồng nhất mà là hỗn hợp củahai loại polysaccarit gọi là amilo vàamilopectin
Thí nghiệm trực quan, đàm thoại, thuyết trình
Trang 5Kế hoạch giảng dạy lớp 12 nâng cao Năm học 2010- 2011
Biết cấu trúc phân tử xenlulozơ Hiểu tính chất hoá học đặc trưng và ứng dụng của xenlulozơ
Về kĩ năng
Phân tích và nhận dạng cấu trúc phân tử xenlulozơ Quan sát, phân tích các hiện tượng thí nghiệm , viết PTHHGiải các bài tập về xenlulozơ
Trọng tâm
− Đặc điểm cấu tạo của xenlulozơ;
− Tính chất hóa học cơ bản của xenlulozơ.
toàn,ống nhỏ giọt Hoá chất: Xenlulozơ (bông nõn), dd AgNO3;
dd NH3; dd NaOH; H2SO4; HNO3
Các tranh ảnh có liên quan đến bài học Bài tâ ̣p tham khảo
trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm
Rèn luyện cho hs phương pháp tư duy trừu tương, từ cấu tạo phức tạp của các hợp chấtcacbohiđrat, đặc biệt là các nhóm chức suy ra tính chất hóa học hoặc thông qua các bàitập luyện tập
Bài tâ ̣p tham khảo
Thảo luận nhóm, vấn đáp
vấn đáp, các
pp giải bài tập
− Điều chế etyl axetat
− Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2
− Phản ứng của hồ tinh bột với iot
Kĩ năng
− Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
− Quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết các phương trình hoá học, rút ra nhận xét
− Viết tường trình thí nghiệm
Dung dịch NaOH 10 %+ Cốc thuỷ tinh 100 ml Dung dịch CuSO4 5 %
+ Cặp ống nghiệm gỗ Dung dịch glucozơ 1 %
+ Đèn cồn Dung dịch H2SO4 đặc, 10 %
+ Ống hút nhỏ giọt Natri hiđrocacbonat
+ Thìa xúc hoá chất Tinh bột, C2H5OH, CH3COOH
+ Giá để ống nghiệm
Thực hành, trực quan, báo cáo
Trang 6Kế hoạch giảng dạy lớp 12 nâng cao Năm học 2010- 2011
Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất chứa nitơ của chương Những khám phá
về CTPT, tính chất của nó sẽ tạo cho HS lòng ham muốn và say mê tìm hiểu khoa học
17 Amin (t1) Kiến thức Biết được:
- Khái niệm, phân loại, cách gọi tên ( theo danh pháp thay thế và gốc - chức)
- Đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất vật lí ( trạng thái, màu sắc, mùi, độ tan) củaamin
Hiểu được: Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thếvới brom trong nước
Kĩ năng
- Viết công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theocông thức cấu tạo
- Quan sát mô hình, thí nghiệm, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất
- Dự đoán được tính chất hóa học của amin và anilin
- Viết các PTHH minh họa tính chất Phân biệt anilin và phenol bằng pp hoá học
- Xác định công thức phân tử theo số liệu đã cho
Trọng tâm
− Cấu tạo phân tử và cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc – chức)
− Tính chất hóa học điển hình: tính bazơ, phản ứng thế brom vào nhân thơm của anilin, phản ứng với HNO2 và phản ứng ankyl hóa
• Dụng cụ : ống nghiệm, đũa thuỷ tinh,
ống nhỏ giọt
• Hoá chất : Các dd CH3NH2, HCl, anilin,nước brom
• Mô hình phân tử anilin, các tranh vẽ, hình ảnh liên quan đến bài học
Bài tâ ̣p tham khảo
Tư liê ̣u
Cách chế biến món ăn ngon
Thí nghiệm trực quan, vấn đáp, thảoluận nhóm,
Trang 7Kế hoạch giảng dạy lớp 12 nâng cao Năm học 2010- 2011
Hiểu được: Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thếvới brom trong nước
Kĩ năng
- Dự đoán được tính chất hóa học của amin và anilin
- Viết các PTHH minh họa tính chất Phân biệt anilin và phenol bằng pp hoá học
- Xác định công thức phân tử theo số liệu đã cho
Trọng tâm
− Cấu tạo phân tử và cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc – chức)
− Tính chất hóa học điển hình: tính bazơ, phản ứng thế brom vào nhân thơm của anilin, phản ứng với HNO2 và phản ứng ankyl hóa
Biết được: Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, ứng dụng quan trọng của amino axit
Hiểu được: Tính chất hóa học của amino axit (tính lưỡng tính; phản ứng este hoá;
phản ứng trùng ngưng của ? và ?- amino axit)
Kĩ năng
- Dự đoán được tính lưỡng tính của amino axit, kiểm tra dự đoán và kết luận
- Viết các PTHH chứng minh tính chất của amino axit
- Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác bằng phương pháphoá học
Trọng tâm
− Đặc điểm cấu tạo phân tử của amino axit
− Tính chất hóa học của amino axit: tính lưỡng tính;
Dụng cụ : ống nghiệm, ống nhỏ giọt Hoá chất : dd glyxin 10%, dd NaOH 10%,
CH3COOH tinh khiết Bài tâ ̣p tham khảo
Thí nghhiệm trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại
20 Amino axit (t2) Kiến thức Biết được:
Hiểu được: Tính chất hóa học của amino axit (tính lưỡng tính; phản ứng este hoá; phảnứng trùng ngưng của ? và ?- amino axit)
Kĩ năng
- Viết các PTHH chứng minh tính chất của amino axit
- Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác bằng phương pháphoá học
Trọng tâm
− Tính chất hóa học của amino axit: phản ứng este hoá; phản ứng trùng ngưng của ε và ω- amino axit
Thí nghhiệm trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại
• Hoá chất : dd CuSO4 2%, dd NaOH 30%, lòng trắng trứng
• Các tranh ảnh, hình vẽ phóng to liên quan đến bài học
Bài tâ ̣p tham khảo
Thí nghhiệm trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại
Trang 8Kế hoạch giảng dạy lớp 12 nâng cao Năm học 2010- 2011
− Đặc điểm cấu tạo phân tử của peptit và protein Tư liê ̣u
Độ bền của tơ nhệnChức năng của protein
8 22 Peptit và protein
(t2) - Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của protein (sự đông tụ; phản ứng thuỷ phân,Kiến thức Biết được:
phản ứng màu của protein với Cu(OH)2) Vai trò của protein đối với sự sống
- Khái niệm enzim và axit nucleic
Kĩ năng
- Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học của protein
- Phân biệt dung dịch protein với chất lỏng khác
Trọng tâm
− Tính chất hóa học của peptit và protein: phản ứng thủy phân; phản ứng màu biure
Thí nghhiệm trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại
- Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học của protein
- Phân biệt dung dịch protein với chất lỏng khác
Giải thích tính chất hoá học của các chất dựa vào cấu tạo
- Viết các phương trình hóa học của phản ứng dưới dạng tổng quát cho các hợp chấtamin, amino axit
− Giải các bài tập phần amin, amino axit
vấn đáp, các
pp giải bài tập
− Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
+ Phản ứng brom hoá anilin
+ Tính chất lưỡng tính của amino axit : Phản ứng của glyxin với chất chỉ thị
+ Phản ứng màu của protein với Cu(OH)2
Kĩ năng
− Sử dụng dụng cụ hoá chất, tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên
− Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học
Rút ra nhận xét
− Viết tường trình thí nghiệm
Trọng tâm
− Phản ứng brom hoá anilin
− Phản ứng của glyxin với chất chỉ thị
− Phản ứng màu biure của protein
CHUẨN BỊ: (Cho 4 nhóm thí nghiệm)
- Nước brom bão hoà
- Dung dich NaOH 30%
Thực hành, trực quan, báo cáo
Trang 9Kế hoạch giảng dạy lớp 12 nâng cao Năm học 2010- 2011
• Các khái niệm chung về polime
• Khái niệm về các vật liệu : chất dẻo , cao su , tơ , sợi và keo dán
polime (t1) - Polime: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí( trạng thái, nhiệt độ nóng chảy,Kiến thức Biết được:
cơ tính) tính chất hoá học ( cắt mạch, giữ nguyên mạch, tăng mạch) ứng dụng, một sốphương pháp tổng hợp polime (trùng hợp, trùng ngưng, trùng cộng hợp)
Kĩ năng
- Từ monome viết được công thức CT của polime và ngược lại
- Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thông dụng
- Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo
Trọng tâm
− Đặc điểm cấu tạo và một số đặc tính vật lí chung (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, tính cơ học)
- Những bảng tổng kết, sơ đồ, hình vẽ liên quan đến tiết học
- Hệ thống câu hỏi của bài
Bài tâ ̣p tham khảo
Tư liê ̣u
Áo lót chữa bệnhMàng bọc dùng trong công nghiệp thực phẩm
Thí nghhiệm trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại
27 Đại cương về
polime (t2) – Một số phương pháp tổng hợp polime (trùng hợp, trùng ngưng, trùng cộng hợp).Kiến thức Biết được:
Kĩ năng
- Từ monome viết được công thức CT của polime và ngược lại
- Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thông dụng
- Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo
Trọng tâm
− Tính chất hóa học : phản ứng giữ nguyên mạch, giảm mạch, khâu mạch
− Phương pháp điều chế: trùng hợp và trùng ngưng
Thí nghhiệm trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại
Trang 10Kế hoạch giảng dạy lớp 12 nâng cao Năm học 2010- 2011
10 28 Vật liệu polime
(t1)
Kiến thức Biết được : Khái niệm, thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của
: chất dẻo, vật liệu compozit, tơ
Kĩ năng
- Viết các PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ
- Sdụng và bquản được một số vật liệu polime trong đời sống
29 Vật liệu polime
(t2) Khái niệm, thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của : cao su, keo dán tổng hợp Kiến thức Biết được :
Kĩ năng
Viết các PTHH cụ thể điều chế một số cao su, keo dán thông dụng
- Sdụng và bquản được một số vật liệu polime trong đời sống
Tư liê ̣u
Một sự cẩu thả có ích
Thí nghhiệm trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại
30 Luyện tập : Cấu
trúc và tính chất
của polime
*Củng cố khái niệm cấu trúc và tính chất của pilime
* So sánh các loại vật liệu chất dẻo, cao su, tơ và keo dán
* Viết các phương trình hoá học tổng hợp ra các loại vật liệu
* Giải các bài tập về các hợp chất polime
Bài tâ ̣p tham khảo
Thảo luận, vấn đáp, các
pp giải bài tập
11 31 Kiểm tra 1 tiết
sự điện phân (các phản ứng xẩy ra ở các điện cực) (nâng cao)Giải thích được tính chất vật lí, tính chất hoá học chung của kim loại Dẫn ra được các phản ứng minh hoạ và viết được PTHH
Ý nghĩa của dãy điện hoá chuẩn của kim loại + Chiều của phản ứng giữa cặp oxi hoá - khử + Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hoá (nâng cao) Các phản ứng hoá học xảy ra trên các điện cực của quá trình điện phân chất điện li Điều kiện, cơ chế và bản chất của ăn mòn điện hoá và các biện pháp phòng chống ăn mòn kim loại
Hiểu được các phương pháp điều chế những kim loại cụ thể (kim loại có tính khử mạnh, trung bình, yếu)
Trang 11Kế hoạch giảng dạy lớp 12 nâng cao Năm học 2010- 2011
Về kĩ năng
• Biết vận dụng dãy điện hoá chuẩn của kim loại để:
+ Xét chiều của phản ứng hoá học giữa các cặp oxi hoá - khử của kim loại + So sánh tính khử, tính oxi hoá của các cặp oxi hoá - khử
+ Tính suất điện động của pin điện hoá (nâng cao)Biết tính toán khối lượng, lượng chất liên quan tới quá trình điện phân Thực hiện những thí nghiệm chứng minh tính chất của kim loại, thí nghiệm về pin điện hoá và sự điện phân, những thí nghiệm về ăn mòn kim loại và chống ăn mòn kim
kim • 1 Kiến thức Biết vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn
• Hiểu được những tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại
• Biết cấu ta ̣o tinh thể và liên kết hóa ho ̣c trong kim loa ̣i
2 Kĩ năng
• Biết vận dụng lí thuyết chủ đạo để giải thích những tính chất của kim loại
Trọng tâm
− Tính chất vật lí chung của kim loại và các phản ứng đặc trưng của kim loại
Chuẩn bị một số thí nghiệm chứng minh cho tính khử của kim loại:
+ Dụng cụ: ống nghiệm cỡ nhỏ, ống nhỏ giọt, đèn cồn
+ Hoá chất: Các kim loại: Al, Cu, Fe, Na,
Mg, các phi kim: O2, Cl2; các axit: H2SO4
dặc, loãng; dd HNO3; dd CuSO4
* Chuẩn bị tranh về mạng tinh thể kim loại:
mạng tinh thể lập phương tâm khối, mạng lậpphương tâm diện và mạng lục phương Bài tâ ̣p tham khảo
Thí nghhiệm trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại
− Khái niệm và ứng dụng của hợp kim
Tư liê ̣u
Hợp kim ngày nay
Thí nghhiệm trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại
12 34 Dãy điện hóa
của kim loại (t1)
- Dự đoán được chiều pu oxi hóa - khử dựa vào d•y điện hoá
- Viết được các PTHH phản ứng oxi hoá
Về kiến thức: HS nắm được
Các khái niệm: cặp oxi hoá - khử của kim loại, pin điện hoá
Sơ đồ cấu tạo của pin điện hoá, sự chuyển động của các phần tử mang điê ̣n ion trong pin điện hoá
Biết thế điê ̣n cực chuẩn của kim loa ̣i, cách xác đi ̣nh thế điê ̣n cực chuẩn và những phản ứng hóa ho ̣c xảy ra trong pin
Dự đoán được chiều của phản ứng hoá học giữa các cặp oxi hoá - khử của kim loại
• Xác định được suất điện động chuẩn của pin điện hoá
• Lắp ráp một số pin điện hoá Zn – Cu theo hình 5.3 (SGK)
Một số tranh ảnh đã được vẽ trước :+ Sơ đồ chuyển dịch các e, các ion trong pin điện hoá Zn – Cu
+ Sơ đồ cấu tạo của điện cực hiđro chuẩn + Sơ đồ cấu tạo của pin điện hoá Zn – H + Sơ đồ cấu tạo của pin điện hoá H – Ag
Dự đoán chiều của phản ứng hoá học giữa
Thí nghhiệm trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại
Trang 12Kế hoạch giảng dạy lớp 12 nâng cao Năm học 2010- 2011
Về kĩ năng
• Dự đoán chiều của phản ứng hoá học giữa các cặp oxi hoá - khử của kim loại
• So sánh tính oxi hoá của các ion kim loại, tính khử của các kim loại trong các cặpoxi hoá - khử
Trọng tâm
− Dãy điện hóa của kim loại và ý nghĩa của nó
các cặp oxi hoá - khử của kim loại
So sánh tính oxi hoá của các ion kim loại, tínhkhử của các kim loại trong các cặp oxi hoá - khử
Tính suất điện động chuẩn của pin điện hoá Bài tâ ̣p tham khảo
35 Dãy điện hóa
của kim loại (t2) - Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại ( các nguyên tử được sắp xếp theochiểu giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dần tính oxi
hoá) và ý nghĩa của nó
Kĩ năng
- Dự đoán được chiều pu oxi hóa - khử dựa vào d•y điện hoá
- Viết được các PTHH phản ứng oxi hoá - khử chứng minh tính chất của kim loại
trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại
36 Dãy điện hóa
của kim loại (t3)
- Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại ( các nguyên tử được sắp xếp theochiểu giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dần tính oxihoá) và ý nghĩa của nó
Kĩ năng
- Dự đoán được chiều pu oxi hóa - khử dựa vào d•y điện hoá
- Viết được các PTHH phản ứng oxi hoá - khử chứng minh tính chất của kim loại
Tính chất kim
loại
Kiến thức: Giúp học sinh nắm được kiến thức trong chuơng một cách có hệ thống.
– Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lí và hóa học của kim loại
– Giải thích được nguyên nhân gây ra các tính chất vật lí chung và tính chất hóa họcđặc trưng của kim loại
Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố kim loại
SGK, SGV, Sbt 12, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên, bài tập tham khảo Thảo luận, vấn đáp, các
pp giải bài tập
38 Sự điện phân • KiÕn thøc Biết sự điện phân là gì, tên và dấu của các điện cực, sự di chuyển của
các phần tử mang điện (ion, electron) trong quá trình điện phân
• Biết những ứng dụng của sự điện phân
• Hiểu những phản ứng hoá học xảy ra trên các điện cực trong quá trình điện phân
và viết được phương trình điện phân
Về kĩ năng
• Thực hiện được một số thí nghiệm điện phân đơn giản
• Biết xác định tên của các điện cực trong bình điện phân
• Viết được các phản ứng xảy ra trên bề mặt điện cực và viết được PT điện phân Giải được các bài toán có liên quan đến sự điện phân
Trọng tâm
− Bản chất phản ứng xảy ra trên các điện cực và các trường hợp điện phân
Thí nghiệm : Điện phân dung dịch CuSO4với các điện cực graphit
Dung dịch CuSO4; ống hình chữ U; nút các điện cực; nguồn điện 1 chiều cùng với biến trở; dây nối các điện cực
Một số tranh vẽ về sự điện phân Bài tâ ̣p tham khảo
Thí nghhiệm trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại
Trang 13Kế hoạch giảng dạy lớp 12 nâng cao Năm học 2010- 2011
+ Dây dẫn
Hoá chất : 150 ml dung dịch H2SO4 1MChuẩn bị thí nghiệm chống ăn mòn kim loại
bằng phương pháp điện hoá :Dụng cụ : + Cốc
thuỷ tinh loại nhỏ, hoặc ống nghiệm Một số đinh sắt, dây kẽm hoặc dây nhôm
Hoá chất : Dung dịch H2SO4 loãng, dd kali feroxianua (thuốc nhận biết ion Fe2+)Một số tranh vẽ về sự ăn mòn điện hoá, bảo vệ
vỏ tàu biển bằng phương pháp điện hoá
loại (t2) Kiến thức Hiểu được:- Điều kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại
Biết các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn
Kĩ năng
- Phân biệt được ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá ở một số hiện tượng thực tế
- Sử dụng và bảo quản hợp lí một số đồ dùng bằng kim loại và hợp kim dựa vào nhữngđặc tính của chúng
41 Điều chế kim
loại Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện,dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn)
Kĩ năng
- Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ để rút ra nhận xét về phương pháp điều chếkim loại
- Viết các PTHH điều chế kim loại cụ thể
- Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệusuÊt hoÆc ngîc l¹i
Trọng tâm
− Các phương pháp điều chế kim loại
- Bảng dãy điện hoá chuẩn của kim loại
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Bài tâ ̣p tham khảo
Thí nghhiệm trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại
42 Luyện tập Sự
điện phân và
Điều chế kim
loại
Kiến thức: Giúp học sinh nắm được kiến thức trong chuơng một cách có hệ thống.
Ý nghĩa dãy điện hóa
Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng viết phản ứng điều chế kim loai
Giải thích hiện tượng vật lí dựa vào cấu tạo nguyên tử của nguyên tố kim loại
Làm bài tập điều chế kim loại
SGV, Sách bài tập 12, tài liệu bồi dưỡngthường xuyên, bài tập tham khảo
CHUẨN BỊ : (Đủ cho 4 nhóm thí nghiệm)
- Cầu muối cắm điện cực Cu ; Pb ; Zn
- Vôn kế điện tử - Biến thế kiêm chỉnh lưu
2 Hoá chất
Thảo luận, vấn đáp, các
pp giải bài tập
Biết được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
− Sức điện động của pin điện hoá Zn − Cu, Zn − Pb
− Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực graphit
Kĩ năng
− Sử dụng dụng cụ hoá chất, tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên
− Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học
Rút ra nhận xét
− Viết tường trình thí nghiệm
Trọng tâm
− Sức điện động của pin điện hoá ;
− Điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân
Thực hành, trực quan, báo cáo