Bên cạnh đó điều tra viên giải thích rõ cho đối tượng nghiên cứu mục đích nghiên cứu, thiết kế bộ câu hỏi phỏng vấn tập trung vào thông tin cần thu thập, bộ câu hỏi sử dụng ngôn ngữ ph[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
PHẠM HỮU MẠNH
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TIÊM CHỦNG ĐẦY ĐỦ CHO TRẺ DƯỚI 1 TUỔI CỦA CÁC BÀ MẸ TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG, HÀ NỘI NĂM 2019 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN
QUAN
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI, 12/2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG
PHẠM HỮU MẠNH
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TIÊM CHỦNG ĐẦY ĐỦ CHO TRẺ DƯỚI 1 TUỔI CỦA CÁC BÀ MẸ TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG, HÀ NỘI NĂM 2019 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN
QUAN
CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số chuyên ngành 8.72.07.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN THÚY HƯỜNG
HÀ NỘI, 12/2019
Trang 3Tổ chức y tế Thế giới ước tính rằng nếu tất cả các vắc xin sẵn có hiện nay đều được sử dụng rộng rãi trên thế giới với tỷ lệ bao phủ cao trên 90%, giúp 2-3 triệu trẻ em hàng năm không bị chết vì các bệnh nhiễm trùng [50]
Chương trình tiêm chủng mở rộng được triển khai ở Việt Nam từ năm
1981 được sự hỗ trợ của Tổ chức y tế Thế giới và Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc với vắc xin phòng 6 bệnh truyền nhiễm Năm 1985 tiêm chủng mở rộng được đẩy mạnh và triển khai trên phạm vi cả nước Mục tiêu tiêm chủng mở rộng đã hoàn thành với tỷ lệ 87% năm 1990 và trên 90% vào năm 1993 cho toàn trẻ em dưới 1 tuổi trong cả nước được tiêm chủng đầy đủ 6 loại vắc xin [8] Cùng với việc nâng cao tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ, tỷ lệ mắc bệnh trong diện tiêm phòng cũng đã giảm xuống hàng năm Đặc biệt, bệnh bại liệt đã giảm từ
559 trường hợp (năm 1992) xuống không còn trường hợp nào (1998) Bệnh uốn ván sơ sinh đã được loại trừ từ năm 1995 trên quy mô tỉnh với tỷ lệ mắc dưới 1/1000 trẻ đẻ sống Bệnh bạch hầu không còn là vấn đề của y tế công cộng nữa
Từ năm 1987 đến năm 1999 bệnh sởi đã giảm 39% [4] Do đó, chương trình tiêm chủng mở rộng cũng là một trong những chương trình y tế ưu tiên thành công nhất của Việt Nam [49]
Mặc dù thành quả và lợi ích của tiêm chủng đem lại là rất lớn nhưng thực tế luôn phải đối mặt với nhiều khó khăn và tồn tại như tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ và đúng thời gian quy định ở một số huyện miền núi còn thấp như ở ở Hà Giang tỷ
lệ tiêm chủng đầy đủ là 48%, Kon Tum đạt tỷ lệ 67,2% [51] Tỷ lệ mắc một số bệnh truyền nhiễm ở trẻ em vùng núi cao hơn so với tỷ lệ chung quốc gia như 3
vụ dịch sởi tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc là Điện Biên, Lai Châu, Thái nguyên với tổng số cac mắc là 1.9100 ca [9] Bên cạnh đó những năm gần đây niềm tin của người dân về an toàn tiêm chủng khi xảy ra tai biến nặng sau tiêm chủng
Trang 4trong những năm qua đã dẫn đến sụt giảm tỉ lệ tiêm chủng đáng kể như trường hợp đã tiêm liều thứ nhất nhưng bỏ tiêm ở các liều sau từ 94% xuống còn 74% đối với vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván và từ 91% xuống còn 56% đối với vắc xin Viêm gan B [5], [32]
Hà Đông là một quận nội thành của thành phố Hà Nội Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi năm 2018 đạt 88% thấp hơn so với tỷ lệ tiêm chủng của toàn quốc (95%) Vậy câu hỏi đặt ra là thực tế kiến thức và thực hành của các bà mẹ tại đây về tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi như thế nào? Những yếu tố nào liên quan đến kiến thức, thực hành tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của các bà mẹ tại đây? Từ những lý do trên chúng tôi quyết định
thực hiện đề tài "Kiến thức, thực hành tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của các bà mẹ tại quận Hà Đông, Hà Nội năm 2019 và một số yếu tố liên quan" với 2 mục tiêu:
1 Đánh giá kiến thức, thực hành tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của các
bà mẹ có con từ 12 – 23 tháng tuổi tại phường Nguyễn Trãi và Phúc La, quận
Hà Đông, Hà Nội năm 2019
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành tiêm chủng đầy
đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của các đối tượng nghiên cứu
Trang 5CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các bà mẹ có con từ 12 tháng đến 23 tháng tuổi tính đến thời điểm điều tra
- Sổ tiêm chủng cá nhân, sổ tiêm chủng tại TYT
Tiêu chuẩn lựa chọn
- Các bà mẹ có con từ 12 đến 23 tháng tuổi hiện đang sống trên địa bàn nghiên cứu vào thời điểm thu thập số liệu
- Tự nguyện tham gia phỏng vấn
-Các bà mẹ có khả năng cung cấp thông tin như: Không có vấn đề về trí nhớ và tâm thần, không bị câm điếc
Tiêu chuẩn loại trừ
- Những đối tượng không đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
- Những đối tượng không sẵn sàng tham gia nghiên cứu và không có khả năng cung cấp thông tin sau khi đã giới thiệu mục đích nghiên cứu
- Đối tượng vắng nhà trong thời gian điều tra thu thập số liệu
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Phường Phúc La và Nguyễn Trãi thuộc quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Thời gian: từ tháng 03 năm 2019 đến tháng 10 năm 2019
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
Cỡ mẫu
- Toàn bộ số bà mẹ có từ 12 đến 23 tháng tuổi đủ điều kiện tham gia nghiên cứu Tổng số đối tượng nghiên cứu là 991 đối tượng, trong đó phường Nguyễn Trãi có 216 đối tượng và phường Phúc La có 775 đối tượng nghiên cứu
Trang 6trên địa bàn quận
- Tại 2 phường trên, thu thập thông tin và phỏng vấn toàn bộ số bà mẹ đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu tại 2 phường
2.3 Các biến số và chỉ số nghiên cứu, tiêu chuẩn đánh giá
2.3.1 Biến số, chỉ số nghiên cứu
2.3.2 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
Xác định tiêu chuẩn trẻ dưới 1 tuổi tiêm chủng đầy đủ
Một trẻ được tiêm chủng đầy đủ là được nhận đủ 8 loại vắc-xin và đủ liều như sau: Vắc xin BCG (phòng bệnh lao), 3 mũi vắc xin DPT (phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván), 3 mũi vắc xin viêm gan B, 3 mũi viêm màng não mủ
do Hib, 3 lần uống vắc xin OPV (phòng bệnh bại liệt), tiêm vắc xin sởi và có sẹo BCG đạt tiêu chuẩn
Trẻ được tiêm chủng một phần là trẻ đã được tiêm ít nhất 1 loại vắc xin
Trẻ không được tiêm chủng là trẻ chưa được tiêm hay uống bất kì loại vắc xin nào trong 8 loại vắc xin trên
Một trẻ tiêm chủng không đầy đủ là trẻ chỉ được tiêm chủng một phần hoặc không được tiêm chủng
Xác định tiêu chuẩn trẻ dưới 1 tuổi tiêm chủng đúng lịch
- Sơ sinh: tiêm 1 mũi BCG
- 2 tháng tuổi: DPT1, OPV1, HIB1, VGB1
- 3 tháng tuổi: DPT2, OPV2, HIB2, VGB2
- 4 tháng tuổi: DPT3, OPV3, HIB3, VGB3
- 9 tháng tuổi: Sởi mũi 1
Kết quả sẹo sau khi tiêm vắc xin BCG
Sẹo BCG là một trong những minh chứng để đánh giá sự miễn dịch có được của trẻ trong những năm đầu phòng chống bệnh lao, do đó qua quan sát sẹo BCG là công cụ để đánh giá tình trạng tiêm phòng vắc xin BCG của trẻ Sẹo BCG nằm trên tay trái của trẻ và thường có đường kính 3-5 mm
Đánh giá tình trạng tiêm chủng của trẻ dựa vào kết quả điều tra
- Nếu trẻ có phiếu tiêm chủng: trong phiếu có ghi thông tin tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin và có sẹo BCG thì đánh giá trẻ được tiêm chủng đầy đủ
- Nếu trẻ không có phiếu tiêm chủng: Trẻ có mẹ hoặc người chăm sóc trẻ trả lời
Trang 7đầy đủ 8 lần tiêm hoặc 5 lần tiêm (trong đó 3 lần tiêm vắc xin 5 trong 1) và 3 lần uống, và có sẹo BCG, sau đó đối chiếu đúng với sổ tiêm chủng tại TYT thì đánh giá trẻ tiêm chủng đầy đủ
Đánh giá kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng: Bao gồm 16 câu hỏi về kiến
thức; Tổng điểm là 47 điểm
Kiến thức chung về tiêm chủng (Từ câu B01 đến B10)
- Kiến thức về tác dụng của tiêm chủng:
Biết tác dụng của TC: khi trả lời tiêm chủng để phòng bệnh
Không biết tác dụng của TC: khi không trả lời được là để phòng bệnh
- Kiến thức về các bệnh phòng được nhờ tiêm chủng:
Biết đầy đủ nếu trả lời được 8 bệnh (bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B, viêm màng não mủ, sởi)
Biết một phần nếu trả lời được từ 1 đến 7 bệnh Không biết nếu không trả lời được bệnh nào
- Kiến thức về các dấu hiệu thường gặp khi tiêm chủng:
Biết dấu hiệu thông thường : khi trả lời 1 đến hoặc 3 dấu hiệu (sốt, trẻ quấy khóc, sưng đỏ tại chỗ)
Không biết nếu không trả lời được dấu hiệu nào
- Kiến thức về các dấu hiệu phản ứng nặng sau khi tiêm chủng (dấu hiệu cần đưa trẻ đến y tế ngay):
Biết từ ít nhất 1 dấu hiệu (sốt cao kéo dài dai dẳng, co giật tím tái, khó thở, co lõm ngực, quấy khóc nhiều)
Không biết dấu hiệu nào
- Kiến thức về các trường hợp trẻ mắc bệnh nhưng vẫn tiêm chủng được: Biết 1 đến 3 trường hợp; biết 4 đến 5 trường hợp; không biết trường hợp nào
- Kiến thức về ngày TC
Biết đúng ngày TC: khi trả lời một tháng 1 lần Không biết: khi trả lời các đáp án còn lại
- Kiến thức về tác dụng của sổ tiêm chủng:
Biết khi trả lời 1 trong 3 tác dụng của sổ tiêm chủng
Không biết tác dụng sổ tiêm chủng nếu không trả lời được tác dụng nào
Kiến thức tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch (Từ câu B11 đến B16)
Trang 8- Kiến thức về lịch tiêm chủng:
Biết đúng lịch tiêm chủng nếu trả lời đúng số lần tiêm và thời gian tiêm các loại vắc xin
Không biết: Khi không trả lời đúng số lần và thời gian tiêm chủng
- Kiến thức tiêm chủng đầy đủ:
Biết đầy đủ nếu bà mẹ kể đủ 8 loại vắc xin và các liều
Biết 1 phần nếu kể được 1 đến 7 vắc xin và không kể đủ các liều tiêm Không biết nếu không kể tên được loại vắc xin nào
- Kiến thức về ảnh hưởng nếu không tiêm chủng đầy đủ:
Biết nếu trả lời nguy cơ mắc một số bệnh truyền nhiễm Không biết nếu trả lời không sao và không biết
- Kiến thức về ảnh hưởng nếu trẻ không được tiêm chủng đúng lịch:
Biết nếu trả lời ít nhất 1 tron 2 đáp án (có thể mắc bệnh trước khi TC, hiệu quả phòng bệnh giảm)
Không biết nếu trả lời không ảnh hưởng gì và không biết
Tiêu chí đánh giá:
Đạt yêu cầu về kiến thức khi đạt ≥70% tổng số điểm tối đa và trả lời đúng câu B01
2.4 Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập số liệu từ sổ tiêm chủng
- Quan sát sẹo BCG
- Phỏng vấn trực tiếp bà mẹ hoặc người chăm sóc chính trẻ bằng bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn
2.4.1 Công cụ thu thập thông tin
- Bảng tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi mỗi cụm: Dựa vào tài liệu hướng dẫn đánh giá độ bao phủ tiêm chủng theo phương pháp cụm của WHO
- Bộ câu hỏi được thiết kế dựa theo mục tiêu của nghiên cứu có tham khảo các tài liệu nghiên cứu khác về tiêm chủng trước đây Bộ câu hỏi sẽ được điều tra thử trên 10 bà mẹ có con từ 12 đến 23 tháng tuổi tại quận Hà Đông (10 bà mẹ này nằm ngoài danh sách mẫu được chọn) trước khi tiến hành điều tra trên quần thể nghiên cứu, sau đó được điều chỉnh cho phù hợp
2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin
Thời gian phỏng vấn một bà mẹ khoảng 15 - 20 phút, ghi chép thông tin
Trang 9đầy đủ vào phiếu phỏng vấn
- Điều tra viên bao gồm: học viên và chuyên trách tiêm chủng tại các phường tham gia nghiên cứu Điều tra viên được tập huấn kỹ năng phỏng vấn, thu thập
số liệu từ sổ/ phiếu tiêm chủng, sổ tiêm chủng tại TYT và quan sát sẹo BCG
- Khi đến TYT thu thập số liệu thứ cấp, điều tra viên giới thiệu rõ mục đích nghiên cứu và được sự hỗ trợ của TYTT
- Trước khi phỏng vấn các bà mẹ, điều tra viên giới thiệu rõ mục đích nghiên cứu, tính bảo mật và sự cần thiết hợp tác
2.4.3 Qui trình thu thập thông tin và sơ đồ nghiên cứu
Lựa chọn điều tra viên là các chuyên trách tiêm chủng tại 2 phường cùng học viên
Tập huấn điều tra viên về công cụ nghiên cứu và cách tiếp cận điều tra, thu thập
số liệu
Tổ chức thu thập số liệu thông qua bảng hỏi đã thiết kế
Khi điều tra viên nộp phiếu, học viên kiểm tra phiếu đã được điền đầy đủ thông tin, những trường hợp thiếu thông tin được thu thập bổ sung
Tổng hợp phiếu, làm sạch chuẩn bị cho nhập liệu
2.5 Phương pháp phân tích số liệu
2.5.1 Nhập số liệu
Số liệu sẽ được làm sạch trước và sau khi nhập vào máy tính bằng phần mềm Epi Data 3.1 Số liệu sẽ được nhập hai lần nhằm tránh sai số trong quá trình nhập số liệu Những khác biệt trong dữ liệu sẽ được điều chỉnh thông qua kiểm tra lại phiếu phỏng vấn
2.5.2 Phân tích số liệu
Phân tích số liệu bằng phần mêm SPSS 20.0 Kết quả phân tích được chia làm hai phần:
- Phần mô tả: thể hiện tần suất của các biến trong nghiên cứu
- Phần phân tích: đưa ra các mối liên quan giữa kiến thức, thực hành tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi với các yếu tố khác bằng kiểm định Chi bình phương
2.6 Sai số và biện pháp khống chế sai số
2.6.1 Sai số có thể xảy ra
Trong quá trình thu thập số liệu, sẽ gặp các trường hợp:
- Trong nghiên cứu có một số biến đòi hỏi đối tượng nghiên cứu phải nhớ lại
Trang 10nên có thể có sai số nhớ lại
- Bà mẹ và/hoặc trẻ không có nhà và sẽ không về nhà trong khi điều tra viên thu thập số liệu
- Bà mẹ chuyển chỗ ở trước thời gian điều tra
- Bà mẹ từ chối phỏng vấn hoặc không thể hoàn thành phỏng vấn (vì lý do sức khỏe)
- Sai số trong quá trình phỏng vấn
2.6.2 Biện pháp khống chế sai số
Để khắc phục sai số nhớ lại nhóm chỉ hỏi các đối tượng có con từ 12 đến 23 tháng tuổi Bên cạnh đó điều tra viên giải thích rõ cho đối tượng nghiên cứu mục đích nghiên cứu, thiết kế bộ câu hỏi phỏng vấn tập trung vào thông tin cần thu thập, bộ câu hỏi sử dụng ngôn ngữ phù hợp với ngôn ngữ địa phương,
có hướng dẫn trả lời chi tiết
Việc thu thập thông tin chủ yếu qua bộ câu hỏi được thiết kế sẵn nên
có thể gặp sai số trong quá trình phỏng vấn Khắc phục bằng cách tập huấn điều tra viên cẩn thận, thử nghiệm và chỉnh sửa bộ công cụ trước khi tiến hành thu thập số liệu tại thực địa
2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức trường Đại học Thăng Long thông qua và cho phép tiến hành nghiên cứu Hội đồng thông qua nghiên cứu dựa trên các tiêu chuẩn đạo đức của Bộ Y tế
Tất cả các đối tượng tham gia đều được giải thích rõ ràng, cụ thể về mục đích, nội dung nghiên cứu Đối tượng tự nguyện tham gia vào nghiên cứu
và được quyền dừng ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình phỏng vấn
Tất cả các thông tin thu được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà không phục vụ cho mục đích khác
Sự riêng tư và bí mật của cá nhân được đảm bảo:
Việc đảm bảo riêng tư và bí mật cá nhân của đối tượng điều tra luôn được nhấn mạnh với điều tra viên trong quá trình tập huấn
Điều tra viên đọc bản đồng ý tham gia nghiên cứu cho tất cả đối tượng tham gia
Tất cả các cuộc phỏng vấn đều được tiến hành tại nhà của đối tượng nghiên
Trang 11Trong báo cáo điều tra không có bất kỳ thông tin nhận dạng cá nhân nào
2.8 Hạn chế của nghiên cứu
Do điều kiện hạn chế về thời gian, nguồn lực nên nghiên cứu tiến hành chọn mẫu có chủ đích 2 phường trên địa bàn nghiên cứu chứ không chọn mẫu theo cụm đã được WHO đề xuất Vì vậy kết quả nghiên cứu chỉ mang tính chất tham khảo, không sử dụng để suy rộng ra toàn quận Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu kỳ vọng sẽ đưa ra được những khuyến nghị phù hợp để có thể điều chỉnh các hoạt động khuyến khích bà mẹ thực hành tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch cho trẻ dưới 1 tuổi
Trang 12CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nơi sống (n=991)
Đối tượng nghiên cứu phần lớn thuộc địa bàn quận Phúc La (78%), đối tượng có con từ 12 – 23 tháng tuổi tại địa bàn quận Nguyễn Trãi chỉ chiếm 22%
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi (n=991)
Độ tuổi của nhóm đối tượng nghiên cứu tập trung nhiều nhất ở độ tuổi
25 – 30 tuổi lần lượt là 45,8% tại phường Nguyễn Trãi và 51,7% tại phường Phúc La, tỷ lệ này ở 2 phường là tương đương nhau và không có sự khác biệt quá lớn
21622%
77578%
Nguyễn Trãi Phúc La
Trang 13Biểu đồ 3.2 Dân tộc của đối tượng nghiên cứu (n=991)
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo yếu tố dân tộc ở 2 phường có tỷ lệ tương đương nhau, với các đối tượng nghiên cứu là dân tộc kinh chiếm đa số
Bảng 3.2 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu (n=991)
Trang 14Bảng 3.3 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu (n=991)
Trang 15đối tượng có thu nhập bình quân của gia đình trên 10 triệu chiếm tỷ lệ cao nhất với 62,5% tại phường Nguyễn Trãi và 55,1% tại phường Phúc La Tỷ lệ đối tượng có thu nhập bình quân hộ gia đình dưới 5 tuổi chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ tại cả hai phường Nguyễn Trãi (4,6%), Phúc La (6,6%)
Bảng 3.5 Số con đã sinh của đối tượng nghiên cứu (n=991)
Kết quả nghiên cứu cho thấy đối tượng đã sinh từ 2 con trở lên chiếm
tỷ lệ cao hơn ở cả hai phường Nguyễn Trãi (62,5%) và Phúc La (71,9%)
Bảng 3.6 Giới tính của trẻ đã sinh gần nhất (n=991)
Trang 163.2 Kiến thức, thực hành tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của đối tượng nghiên cứu
3.2.1 Kiến thức tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi của đối tượng
Bảng 3.7 Kiến thức về tác dụng của việc tiêm chủng (n=991)
Bảng 3.8 Kiến thức của đối tượng về các loại bệnh phòng ngừa được nhờ
Trang 17Bảng 3.9 Kiến thức của ĐTNC về dấu hiệu gặp phải sau tiêm chủng
(n=991)
Dấu hiệu có thể
gặp sau khi tiêm
Nguyễn Trãi Phúc La Chung