1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa huyện Mỹ Đức, Hà nội năm 2019 và một số yếu tố liên quan

11 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 476,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối liên quan giữa kiến thức về quản lý chất thải rắn y tế của đối tượng nghiên cứu với thực hành phân loại chất thải rắn y tế .... Tổng hợp thực trạng quản lý chất thải rắn y tế tại B[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-

PHẠM ĐỨC NGỌC

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN

MỸ ĐỨC, HÀ NỘI NĂM 2019 VÀ MỘT SỐ

YẾU TỐ LIÊN QUAN

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

Hà Nội - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE

BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG

-

PHẠM ĐỨC NGỌC

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN

MỸ ĐỨC, HÀ NỘI NĂM 2019 VÀ MỘT SỐ

YẾU TỐ LIÊN QUAN

Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG

Mã số: 8720701

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS ĐÀO XUÂN VINH

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ từ nhiều phía, đó là các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới

PGS.TS Đào Xuân Vinh người đã tận tình chỉ dạy và hướng dẫn em trong suốt

quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau đại học và các thầy cô giáo Bộ môn Y tế công cộng - Trường Đại học Thăng Long đã truyền thụ và giúp em trang bị kiến thức trong quá trình học tập

Sau cùng, xin gửi cảm ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình, bạn

bè, đồng nghiệp là những người luôn ở bên động viên chia sẻ và ủng hộ tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Hà Nội, ngày 7 tháng 12 năm 2019

HỌC VIÊN

Phạm Đức Ngọc

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tác giả

Phạm Đức Ngọc

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BYT

CLS

:

Bộ Y tế Cận lâm sàng

CTYT

CSVC

: Chất thải y tế

Cơ sở vật chất

NVYT

TLN

PVS

: Nhân viên y tế Thảo luận nhóm Phỏng vấn sâu

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC IV DANH MỤC CÁC BẢNG VI ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số khái niệm liên quan 3

1.1.1 Các khái niệm về chất thải y tế 3

1.1.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với sức khỏe và môi trường 3 1.1.3 Phân loại chất thải y tế 4

1.3 Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế 7

1.3.1 Trên Thế giới 7

1.3.2 Tại Việt Nam 9

1.4 Một số nghiên cứu về yếu tố liên quan tới thực trạng quản lý chất thải rắn y tế 11

1.5 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 14

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2 1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16

2.1.3 Thiết kế nghiên cứu 16

2.1.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 16

2.2.1 Số liệu định lượng: 28

2.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu 18

2.4 Một số tiêu chí đánh giá 27

2.5 Phương pháp phân tích số liệu 28

2.6 Đạo đức của nghiên cứu 31

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện Đa khoa Mỹ Đức 33

Trang 7

3.1.1 Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện Đa khoa Mỹ Đức33

3.1.2 Kiến thức, thực hành về quản lý chất thải rắn y tế 33

3.2 Một số yếu tố liên quan đến quản lý chất thải rắn y tế 44

3.2.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thức hành về QLCTRYT 44

3.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất thải qua kết quả phỏng vấn sâu 47

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 51

4.1 Thực trạng công tác QLCTRYT Bệnh viện Đa khoa Mỹ Đức 51

4.2 Một số yếu tố liên quan đến hoạt động QLCTRYT 59

KẾT LUẬN 66

KHUYẾN NGHỊ 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Biến số và chỉ số nghiên cứu 18

Bảng 2 2 Tiêu chí đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn y tế 27

Bảng 2 3 Tiêu chí đánh giá kiến thức, thực hành về QLCTRYT 27

Bảng 2 4 Số lượt quan sát các hoạt động quản lý chất thải rắn y tế 29

Bảng 3 1 Phân loại đúng chất thải rắn y tế 33

Bảng 3 2 Thu gom đúng chất thải rắn y tế 34

Bảng 3 3 Vận chuyển đúng chất thải rắn y tế 34

Bảng 3 4 Lưu giữ chất thải rắn y tế 35

Bảng 3 5 Thực trạng về thùng đựng chất thải rắn y tế 37

Bảng 3 6 Thực trạng về túi đựng chất thải rắn y tế 37

Bảng 3 7 Thực trạng xe vận chuyển chất thải rắn y tế 38

Bảng 3 8 Thực trạng xe vận chuyển chất thải rắn y tế 38

Bảng 3 9 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 39

Bảng 3 10 Tập huấn về quản lý chất thải rắn y tế của đối tượng nghiên cứu 40

Bảng 3 11 Kiến thức về phân loại chất thải y tế 41

Bảng 3 12 Kiến thức về thu gom chất thải rắn 41

Bảng 3 13 Kiến thức về vận chuyển chất thải rắn 42

Bảng 3 14 Kiến thức về lưu giữ chất thải rắn 42

Bảng 3 15 Thực hành về phân loại chất thải rắn y tế 44

Bảng 3 16 Thực hành về vận chuyển chất thải rắn y tế của hộ lý và nhân viên môi trường 44

Bảng 3 17 Thực hành về lưu giữ chất thải rắn y tế 45

Bảng 3 18 Đánh giá thực hành chung về quản lý chất thải rắn y tế 45

Bảng 3 19 Mối liên quan giữa tuổi của đối tượng với kiến thức quản lý chất thải rắn 49

Trang 9

Bảng 3 20 Mối liên quan giữa giới của đối tượng với kiến thức quản lý chất thải rắn 50 Bảng 3 21 Mối liên quan giữa trình độ học vấn của đối tượng với kiến thức quản lý chất thải rắn 50 Bảng 3 22 Mối liên quan giữa thời gian tập huấn của đối tượng nghiên cứu với kiến thức QLCTRYT 50 Bảng 3 23 Mối liên quan giữa tuổi của đối tượng với thực hành phân loại chất thải rắn y tế 51 Bảng 3 24 Mối liên quan giữa giới của đối tượng với thực hành phân loại chất thải rắn y tế 51 Bảng 3 25 Mối liên quan giữa trình độ học vấn của đối tượng với thực hành phân loại chất thải rắn y tế 51 Bảng 3 26 Mối liên quan giữa thời gian tập huấn của đối tượng nghiên cứu với thực hành phân loại chất thải rắn y tế 52 Bảng 3 27 Mối liên quan giữa kiến thức về quản lý chất thải rắn y tế của đối tượng nghiên cứu với thực hành phân loại chất thải rắn y tế 52

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3 1 Tổng hợp thực trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện 36 Biểu đồ 3 2 Phân bố theo khoa, phòng 40 Biểu đồ 3 3 Kiến thức chung về quản lý chất thải rắn y tế 43 Biểu đồ 3 4 Đánh giá kiến thức chung về quản lý chất thải rắn y tế của đối tượng nghiên cứu 43

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chất thải y tế là chất phát sinh trong qua trình các hoạt động của các cơ sở

y tế, chất thải nguy hại từ các bệnh viện là nguồn tiềm ẩn lây lan bệnh tật, gây ô nhiễm môi trường nước và đất, tác động tới môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng [33] Hiện nay vấn đề về chất thải y tế là mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia trên Thế giới Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và môi trường năm

2017, trung bình mỗi ngày các bệnh viện thải ra khoảng khoảng 47 - 50 tấn chất thải nguy hại, mức độ gia tăng khoảng 7,6%/năm [5] Chất thải nguy hại y tế chiếm khoảng 20% chất thải rắn y tế trong bệnh viện, chủ yếu là chất thải bệnh

lý và chất thải lây nhiễm [5] Lượng chất thải rắn trung bình là 0,86kg/giường/ngày, trong đó chất thải rắn y tế nguy hại tính trung bình là 0,14-0,2kg/giường/ngày Dự báo đến năm 2025 lượng chất thải nguy hại y tế tiếp tục gia tăng, lượng phát sinh trên cả nước đến năm 2025 ước khoảng 900 tấn/ngày (tương đương 33 500 tấn/năm) [5]

Theo báo cáo của Tổng cục môi trường tính đến hết năm 2015, đã có 94,3% các bệnh viện tuyến Trung ương, 91,9% bệnh viện tuyến tỉnh và 82,4% bệnh viện tuyến huyện xử lý chất thải y tế nguy hại đạt yêu cầu; 46,4% cơ sở y

tế dự phòng tuyến tỉnh và 26,5 % trạm y tế xã xử lý chất thải nguy hại đảm bảo theo quy định [12] Tổng hợp số liệu từ 54 đơn vị trực thuộc Bộ Y tế (42 bệnh viện, 12 Viện) và 51/63 Sở Y tế các tỉnh/thành phố, trong năm 2016, số lượng chất thải nguy hại được xử lý là 20 801 tấn/năm So sánh với giai đoạn trước, hoạt động thu gom, xử lý chất thải nguy hại y tế đã được tăng cường đáng kể Tuy nhiên, việc đầu tư vẫn chưa được đồng bộ ở các tỉnh, thành phố [12] Việc quản lý chất thải rắn y tế còn gặp nhiều khó khăn, thách thức, do vậy việc quản

lý chất thải bệnh viện phải đặt lên hàng đầu tại mỗi cơ sở y tế [19], [30], [31]

Bệnh viện Đa khoa huyện Mỹ Đức tính đến năm 2017 có quy mô 230 giường bệnh, tỷ lệ sử dụng giường hàng năm đạt 100% Mỗi năm bệnh viện có

80 800 lượt bệnh nhân đến khám chữa bệnh, điều trị nội trú cho 15 731 lượt

Trang 11

bệnh nhân, cấp cứu thành công cho hàng trăm bệnh nhân nặng, phẫu thuật cho trên 923 trường hợp [2] Trong quá trình hoạt động khám chữa bệnh, tổng lượng chất thải rắn y tế phát sinh hàng tháng khoảng 2.360 kg chất thải [1]; cơ sở vật chất còn hạn chế, trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý chất thải rắn y tế còn thiếu và kinh phí hoạt động quản lý chất thải còn khó khăn Để đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn y tế hiện nay của Bệnh viện Đa khoa huyện Mỹ Đức đang diễn ra như thế nào, có đáp ứng được các yêu cầu theo quy định tại Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường không? Những yếu tố nào liên quan đến hoạt động quản

lý chất thải rắn của bệnh viện hiện nay? Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu

― tr n qu n t t r n y tế t i n v n o u n M

năm 201 v một s ếu t n qu n”, với hai mục tiêu:

1 Đánh giá thực trạng quản ch t thải r n tế tại Bệnh viện Đa khoa huyện Mỹ Đức – Hà Nội, năm 2019

2 h n t ch một s ếu t i n quan ến quản ch t thải r n tế tại a iểm nghi n cứu

Ngày đăng: 11/03/2021, 01:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w