Ngoại trú,Có YTĐC Nhập viện, không ICU Tử vong 5-25% Tử vong 50% YTĐC: yếu tố điều chỉnh bao gồm các yếu tố nguy cơ đi kèm ICU: đơn vị săn sóc tăng cường GNB: trực khuẩn Gram âm A Bao
Trang 1Viêm phổi cộng đồng tại Việt nam
Asian Journal of Pharmaceutics • Jan-March 2018 (Special Issue) | S38
• Tỷ lệ mắc Viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) tại Đông
Nam Á là 988 – 4205 / 100000 năm 2016
• Tỷ lệ mắc VPCĐ tại Việt nam 2,6 – 16,8 / 1000
hằng năm Với Tỷ lệ tử vong 2 – 30% VPCĐ cần
nhập viện
Trang 2Ngoại trú,
Có YTĐC
Nhập viện, không ICU
Tử vong 5-25% Tử vong
50%
YTĐC: yếu tố điều chỉnh (bao gồm các yếu tố nguy cơ đi kèm)
ICU: đơn vị săn sóc tăng cường
GNB: trực khuẩn Gram âm
A Bao gồm pneumococci kháng thuốc
Trang 4NGUYÊN NHÂN VPCĐ Ở CHÂU Á
Song JH et al Int J Antimicrob Agents 2008;31:107-14.
Nhiễm Trùng phối hợp 15-20%
Vi khuẩn Không Điển Hình 25%
36.5 3
3.1 4.9 6.7
Trang 5*40% vi khuẩn không điển hình
*29% vi khuẩn không điển hình đồng nhiễm S.pneumoniae.
*45% vi khuẩn không điển hình đồng nhiễm H.influenza
15 – 20% đồng nhiễm
vi khuẩn điển hình và không điển hình
Trên thế giới, vi khuẩn không
điển hình chiếm đến 22%
TÁC NHÂN VI KHUẨN KHÔNG ĐIỂN HÌNH
GÂY VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
Trang 6Parainfluenzav irus 1; 1.25%Parainfluenzavirus 3; 1.25%
Respiratory Syncitial Virus; 1.25%
Trang 7(SOAR Viet Nam 2011)
S PNEUMONIAE KHÁNG THUỐC
Trang 8H Influenzae kháng thuốc
(SOAR Viet Nam 2011)
Trang 911.64 7.76
2.59 0.43 0.86 1.72
9.48
2.59 0.86 2.16 0.43 0.86 0.43
Tác nhân vi sinh CAP out-patient
R eal-time PCR vs nuôi cấy (tác nhân cấy được)
Eaero E aerogenes Eco E coli
Eclo E cloacae Eagg E agglomerans Pmira P mirabilis PSA P aeruginosa PS? Pseudomonas sp.
SE S edipermidis Efecl E faecalis
Tổng kết NC EACRI
Trang 10Tác nhân vi sinh CAP out-patient
R eal-time PCR (tác nhân không cấy được)
Tỷ lệ mẫu [+] do virus: 27.2%
Tỷ lệ mẫu [+] do VKKĐH: 10.8%
Trang 11Phân tích đơn/đa tác nhân
Real-time PCR + Nuôi cấy
Hội Lao Bệnh Phổi VN Sơ kết EACRI (2018)
HI: H influenzae, SP: S pneumoniae, CA: Community
bacteria (M catarrhalis, M pneumoniae), HA: Hospital
bacteria (Gram [-], gram [+])
Trang 12HIỆU QUẢ CỦA MACROLID TRONG VPCĐ
• Chỉ định trong VPCĐ
– Đơn trị liệu
– Phối hợp macrolide + Beta lactam
• Vai trò điều hoà miễn dịch
• Ngăn chận thành lập biofilm
Trang 13Fishman’s pulmonary
diseases and disorders 2015
Trang 14Đánh Giá Hiệu Quả Của
Sự Tuân Thủ Guideline IDSA/ATS
• Tỷ lệ tử vong thấp hơn nếu tuân thủ điều trị theo Guidelines của IDSA/ATS (3% vs 10,6%)
• Thời gian nằm viện ngắn hơn (7,6 vs 10,4 ngày)
• Bệnh nhân được điều trị với phác đồ kháng vi khuẩn không điển hình có tỷ lệ tử vong thấp hơn (p<0,05)
Dambrava PG et al, Eur Respir 2008 , 32: 892-901 Arnold FV et al, AJCCM, 2007, 175: 1086-93
Trang 15Vi khuẩn không điển hình
Điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm:
Dùng kháng sinh có phổ tác động với vi khuẩn không điển hình
Xuyên thấm mô đích và duy trì nồng độ cao ở nội bào
Reimann HA JAMA 1938;111:2377-82
Liebermann D Clin Chest Med 1999;20:489-97.
Marrie TJ, et al Am J Med 1996;101:508-15.
Trang 16CM Luna, Guidelines
Tỉ lệ VKKĐH gây VPCĐ trân toàn cầu
Arnold FW, et al AJRCCM 2007; 175:1086
Trang 18KHÁC BIỆT GUIDELINE 2007 VÀ 2019 CỦA ATS-ISDA
Trang 19KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ IDSA/ATS
Bệnh tim mạch, gan, thận mạn tính; tiểu đường, nghiện rượu, ung thư, suy giảm miễn dịch hoặc có sử dụng kháng sinh trong 3 tháng trước
kháng Macrolide (MIC 16 μg/mL) g/mL)
>25%
Mandell, L.A., et al., Infectious Diseases Society of America/American Thoracic Society consensus guidelines
on the management of community-acquired pneumonia in adults Clin Infect Dis, 2007 44 Suppl 2: p S27-72.
Trang 20ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU NGOẠI TRÚ VPCĐ 2019
Trang 21Điều trị bệnh nhân nội
Nằm tại khoa
nội
Nằm tại khoa Điều trị tích
cực
Betalactam / BL inhibitor
(Cefoperazone / Sulbactam …) Hoặc Carbapenem
+ Azithromycin hoặc fluoroquinolone hô hấp
Mandell, L.A., et al., Infectious Diseases Society of America/American Thoracic Society consensus guidelines
on the management of community-acquired pneumonia in adults Clin Infect Dis, 2007 44 Suppl 2: p S27-72.
KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ IDSA/ATS
2007
Trang 22CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU VPCĐ NHẬP VIỆN
Trang 23KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ ERS 2011
Non-antipseudomonal cephalosporin:
Cefotaxime/Ceftriaxon ± Macrolides hoặc Levofloxacin hoặc MoxifloxacinPenicillin G ± Macrolides
Cephalosporin kháng pseudomonas/acylureiopenicillin/ức chế betalactamase hoặc carbapenem + Macrolide + Aminoglycoside
Woodhead M et al Eur Respir J 2005 Dec;26(6):
1138-80
Trang 24Tài liệu trao đổi thông tin
Clarithromycin được khuyến cáo trong điều trị VPCĐ ở cả 3 mức độ theo thang điểm CURB theo HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KHÁNG SINH
CỦA BỘ Y TẾ 2014
Truyền tĩnh mạch
Trang 25 Bài đánh giá hệ thống kháng sinh điều trị VPCĐ trên người lớn nhập viện.
Đánh giá mối quan hệ giữa liệu pháp kháng sinh với tỷ lệ tử vong ngắn hạn
20 nghiên cứu thỏa tiêu chuẩn tìm kiếm trên MEDLINE,EMBASE, Cochrane
Collaboration từ 1995-2015 được đưa vào phân tích độc lập
Kết luận: phối hợp β-lactam với macrolide/
đơn trị với Fluoroquinolone trong vòng 4 đến 8 giờ lúc nhập viện liên quan đến giảm
tỷ lệ tử vong ngắn hạn trên bệnh nhân VPCĐ nhập viện
Trang 26• Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu đa trung tâm / trẻ 1-18 tuổi
• 20 743 bệnh nhân nhập viện vì VPCĐ
• 24% khi nhập viện điều trị β-lactam phối hợp macrolide.
• So sánh với trẻ điều trị β-lactam đơn thuần, nhóm (β-lactam + macrolide):
Thời gian nằm viện thấp hơn 20% (RR: 0.80; 95% CI, 0.75-0.86) Hiệu quả rõ hơn ở trẻ > 6 tuổi
Tỷ lệ tái nhập viện không khác biệt (RR: 0.69; 95% CI, 0.41-1.12)
J Pediatr 2012;161:1097-103
Trang 27Cilloniz C et al Am J Respir Crit Care Med 2015;191(11):1265-72
HIỆU QUẢ ĐỐI VỚI PHẾ CẦU NGAY CẢ KHI CÓ
KHÁNG VỚI MACROLIDE
Trang 30Đi u tr VPCĐ bao ph vi khu n không đi n ều trị VPCĐ bao phủ vi khuẩn không điển ị VPCĐ bao phủ vi khuẩn không điển ủ vi khuẩn không điển ẩn không điển ển
hình (VKKĐH) có k t qu t t h n ết quả tốt hơn ả tốt hơn ốt hơn ơn
Không bao phủ VKKĐH Bao phủ VKKĐH
Arnold et al AJRCCM 2007;175:1086.
Trang 31LỢI ÍCH CỦA PHỐI HỢP MACROLIDE + BETA-LACTAM
1 Rodrigo C et al Thorax 2013;
68:493-5;
2 Wendy I et al.Crit Care Med 2014
Feb;42(2):420-32 doi:
10.1097/CCM.0b013e3182a66b9b;
Trang 32LỢI ÍCH CỦA PHỐI HỢP MACROLIDE + BETA-LACTAM
• Tác dụng đồng vận
• Macrolide làm giảm sản xuất cytokine gây viêm
• Macrolide làm giảm bám dính của phế cầu vào biểu mô đường hô hấp
Trang 33Điều trị phối hợp Beta-lactam + Macrolide giảm
Trang 34NGĂN SỰ THÀNH LẬP BIOFILM
Thực nghiệm trên
Mycobacterium avium
Trang 35HIỆU QUẢ CHỐNG VIÊM VÀ ĐIỀU HÒA MIỄN DỊCH CỦA CÁC MACROLIDE
Trang 36KẾT LUẬN
không điển hình nên được cân nhắc là lựa chọn đầu tay trong điều trị viêm phổi cộng đồng nặng.
biofilm giúp phòng ngừa cơn cấp, cải thiện chất lượng cuộc sống, phục hồi
và bảo tồn chức năng phổi cho bệnh nhân hô hấp dưới
Trang 37CHÂN THÀNH C M N ẢM ƠN ƠN