TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH KHOA MĨ THUẬT CÔNG NGHIỆP – THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ BÀI TIỂU LUẬN MÔN LUẬT BẢN QUYỀN Đề tài HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN – NHỮNG VẤN ĐỀ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH KHOA MĨ THUẬT CÔNG NGHIỆP – THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ
BÀI TIỂU LUẬN MÔN LUẬT BẢN QUYỀN
Đề tài: HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN – NHỮNG
VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN
Trang 22
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
ĐIỂM CỦA BÀI TIỂU LUẬN Họ tên và chữ ký của cán bộ chấm
thi thứ 1 Ghi bằng số Ghi bằng chữ
Họ tên và chữ ký của cán bộ chấm
thi thứ 2
Trang 3
3
MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
I MỞ ĐẦU 4
II NỘI DUNG 6
1 Khái quát về hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan 6
1.1 Khái niệm về quyền tác giả, quyền liên quan 6
1.2 Khái niệm về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan và hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan 6
1.3 Phân loại hợp đồng sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan 7
Năng lực sử dụng 7
Phạm vị sử dụng 8
Thời hạn sử dụng 9
2 Các quy định pháp lý liên quan đến hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan 9
2.1 Quy định chung về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan 9
2.2 Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan 11
3 Thực tiễn một số rủi ro trong thực hiên hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan 12
4 Các giải pháp hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan 14
4.1 Các giải pháp hạn chế rủi ro trong việc thực hiện hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan 14
4.2 Các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng quyền sở hữu công nghiệp 15
5 Liên hệ bản thân sinh viên 16
III KẾT LUẬN 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 44
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Từ nhu cầu phát triển cấp thiết về tài sản vô hình của xã hội, Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng trong việc hình thành và hoàn thiện pháp luật liên quan đến tài sản
sở hữu trí tiệ, nhằm bảo vệ các quyền về sở hữu trí tuệ, thúc đẩy sự sáng tạo, phát triển những nguồn tài nguyên này Khẳng định các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ đã tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động sở hữu trí tuệ nói chung, quyền tác giả, quyền liên quan nói riêng cũng như hoạt động thực hiện hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, cùng với sự phát triển và hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ, trong những năm gần đây, Nhà nước ta đã dành sự quan tâm lớn đến hoạt động chuyển quyền
sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và sửa đổi, bổ sung năm 2009 cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành đã cho thấy tầm quan trọng của quyền tác giả, quyền liên quan cũng như việc chuyển quyền tác giả, quyền liên quan
Tuy nhiên, bản chất của hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan trước tiên là một dạng hợp đồng dân sự, việc chỉ có Luật Sở hữu trí tuệ điều chỉnh hợp đồng này gây ra nhiều bất cập, chưa phù hợp với thực tiễn và tinh thần pháp luật Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan cũng là một nội dung quan trọng trong các quyền sở hữu trí tuệ Về thực tiễn, trên cơ sở thiếu thống nhất, đồng bộ các quy định pháp luật nên gây nên nhiều cách hiểu khác nhau, cách thực hiện khác nhau cho cùng một vấn đề, sự phát triển, hội nhập nhanh chóng của nền kinh tế - xã hội cũng kéo theo hệ lụy pháp luật không còn phù hợp với thực tiễn Không những vậy trong quá trình thực hiện hợp đồng còn thường xuyên xảy các rủi ro gây tổn hại đến lợi ích, uy tín của cá nhân, tổ chức
2 Mục đích nghiên cứu:
Như đã đề cập ở phần trên, bài tiểu luận này ra đời nhằm mục đích cung cấp những hiểu biết về mặt luật pháp, pháp lý Đưa ra cái nhìn về những điều đã đạt được, chưa được của hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan hiện nay Từ
đó giúp ta thực hiện, bảo vệ quyền lợi bản thân và tránh các sai sót do việc thiếu hiểu biết
Trang 55
3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận là chủ yếu hệ thống luật pháp, các quy định pháp
lý liên quan đến hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan nằm trong Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 được bổ sung và sửa đổi vào năm 2009
4 Cơ cấu bài tiểu luận:
Bài tiểu luận gồm 5 phần :
Phần 1: Khái quát về các khái niệm
Phần 2: Các quy định pháp lý liên quan đến hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
Phần 3: Thực tiễn một số rủi ro trong thực hiên hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
Phần 4: Giải pháp đề ra
Phần 5: Liên hệ bản thân sinh viên
Trang 66
II NỘI DUNG
1 Khái quát về hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
1.1 Khái niệm về quyền tác giả, quyền liên quan
Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo
ra hoặc sở hữu Quyền tác giả được ghi nhận cho các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học như sách, bài giảng, tác phẩm âm nhạc, tác phẩm sân khấu, tác phẩm điện ảnh,… Quyền tác giả được dùng ghi nhận và bảo vệ những sáng tạo bằng chính sức lao động của con người trong các tác phẩm, cũng như bảo vệ quyền lợi cá nhân và lợi ích kinh tế của tác giả Quyền tác giả tự động hình thành từ thời điểm tác phẩm được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định, bất kể tác phẩm đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký
Quyền liên quan đến quyền tác giả hay được gọi là quyền liên quan là quyền của
tổ chức, cá nhân đối với buổi biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, tín hiệu vệ tinh, chương trình phát sóng được mã hóa
1.2 Khái niệm về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan và hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan được giải thích trong Luật
Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung 2009, tại Khoản 1, Điều 47 ghi nhận: “Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều
30 và Điều 31 của Luật này."
Chuyển giao quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là một hình thức pháp
lý để chủ sở hữu tài sản trí tuệ khai thác giá trị kinh tế mang lại lợi ích vật chất cho mình Việc chuyển giao quyền sử dụng có phạm vi hạn chế hơn so với chuyển nhượng đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan Đối với quyền tác giả, bên nhận quyền sử dụng chỉ được sử dụng quyền trong phạm vi nhất định, tùy theo đối tượng cụ thể, pháp luật quy định hạn chế những quyền của các bên khi xác lập hợp đồng chuyển nhượng
Trang 77
Từ sự phân tích các khái niệm liên quan, cùng với khái niệm về hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự, ta có thể đưa ra định nghĩa về hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan như sau: Hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là sự thỏa thuận giữa các bên, cụ thể là giữa chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan và các tổ chức, cá nhân khác về việc sử dụng một số nội dung quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật
Đặc điểm của hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan:
Là hợp đồng dân sự đặc biệt, mang tính chất đền bù hoặc không có đền bù
Trong hợp đồng này, bên sử dụng không phải là chủ sở hữu đối với những quyền được chuyển giao và cũng chỉ có quyền sử dụng các quyền đó theo hình thức nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng
Quyền năng sử dụng tác phẩm bị giới hạn trong phạm vi thời gian và không gian trong hợp đồng
1.3 Phân loại hợp đồng sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan
Dựa trên nhu cầu của tổ chức, cá nhân mà hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan đa dạng và phong phú, giúp các tổ chức, cá nhân có thêm sự lựa chọn trong quá trình chuyển quyền sử dụng Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là một loại hợp đồng được quy định tại Điều 48 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung 2009, là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển giao cho phép cá nhân,
tổ chức (bên sử dụng) sử dụng một hoặc một số quyền nhân thân, quyền tài sản thuộc quyền tác giả, quyền liên quan trong một thời hạn nhất định Dựa vào các tiêu chí khác nhau mà hợp đồng sử dụng sẽ được chia thành các loại sau:
Năng lực sử dụng
Căn cứ vào năng lực sử dụng quyền có thể phân chia thành hợp đồng sử dụng độc quyền và hợp đồng sử dụng không độc quyền
Hợp đồng sử dụng độc quyền: là hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
mà theo đó chỉ có bên được chuyển quyền có quyền sử dụng các quyền được chuyển giao và ngay cả chủ sở hữu cũng không có quyền sử dụng các quyền năng đó trong thời hạn chuyển giao
Trang 88
Hợp đồng sử dụng không độc quyền: là hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền
liên quan mà các bên có thỏa thuận sau khi chuyển nhượng bên chuyển nhượng vẫn có quyền sử dụng đối tượng của hợp đồng và vẫn có quyền chuyển giao quyền sử dụng các quyền năng đó cho các chủ thể khác
Pháp luật sở hữu trí tuệ không quy định rõ trong trường hợp các bên không thỏa thuận về năng lực sử dụng quyền thì đây là hợp đồng sử dụng độc quyền hay không độc quyền, về lí luận có thể nhận thấy chủ sở hữu luôn có quyền sử dụng đối với tài sản thuộc sở hữu của mình Do đó, nếu các bên không có thỏa thuận thì trong trường hợp này hợp đồng được coi là hợp đồng sử dụng không độc quyền và chủ sở hữu vẫn có quyền sử dụng đối với các quyền năng đã chuyển giao
Khác với tài sản thông thường, quyền tài sản thuộc quyền tác giả, quyền liên quan
có thể được sử dụng đồng thời bởi nhiều người khác nhau Chính vì vậy, việc phân loại này có ý nghĩa giúp xác định chính xác ai là người có quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan để từ đó áp dụng quy chế pháp lí phù hợp bảo vệ chủ thể có quyền sử dụng đó
Phạm vị sử dụng
Căn cứ vào phạm vi sử dụng có thể phân chia thành hợp đồng sử dụng một lần và hợp đồng sử dụng nhiều lần
Hợp đồng sử dụng một lần: là hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
mà theo đó bên sử dụng chỉ được sử dụng duy nhất một lần đối với các quyền năng đã được chuyển giao và khi bên sử dụng đã sử dụng thì hợp đồng sẽ chấm dứt (mặc dù thời hạn sử dụng có thể vẫn còn) Nếu bên sử dụng muốn sử dụng thêm thì mà không được sự đồng ý của bên chuyển giao thì bị coi như xâm phạm đến quyền tác giả, quyền liên quan được pháp luật về sở hữu trí tuệ bảo hộ và sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lí nhất định
Hợp đồng sử dụng nhiều lần: là hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
mà theo đó thì bên sử dụng có thể sử dụng các quyền năng đã được chuyển giao nhiều lần trong thời hạn đã thỏa thuận Số lần sử dụng các bên có thể ấn định hoặc tùy thuộc vào ý chí của bên sử dụng theo thỏa thuận giữa các bên Hợp đồng này tạo điều kiện
Trang 99
thuận lợi cho bên sử dụng có thể sử dụng nhiều lần mà không cần phải xin phép hoặc
kí kết hợp đồng lại với bên chuyển giao
Thời hạn sử dụng
Căn cứ vào thời hạn sử dụng có thể chia thành hợp đồng sử dụng có thời hạn xác định hoặc không xác định
Hợp đồng sử dụng có thời hạn xác định: là hợp đồng sử dụng quyền tác giả,
quyền liên quan mà theo đó các bên có thỏa thuận về thời hạn sử dụng và bên sử dụng chỉ được sử dụng các quyền năng đã chuyển giao trong khoảng thời gian đó
Hợp đồng sử dụng có thời hạn không xác định: là hợp đồng sử dụng quyền tác
giả, quyền liên quan mà theo đó các bên có thỏa thuận về thời hạn sử dụng là không xác định Trong trường hợp này, bên sử dụng sẽ được sử dụng các quyền đã chuyển giao cho đến hệt thời hạn bảo hộ đối với quyền tác giả, quyền liên quan do pháp luật quy định Tuy nhiên, đây cũng không phải là hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan vì trong thời hạn đó chủ sở hữu hoặc người khác vẫn có quyền sử dụng đối với các quyền năng đó
Ngoài ra, hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan còn có thể được phân loại thành hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù, hợp đồng một người sử dụng hoặc nhiều người sử dụng…
2 Các quy định pháp lý liên quan đến hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
2.1 Quy định chung về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
Dựa theo điều 47 trong Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung 2009, sửa đổi
bổ sung 2009 quy định:
2.1.1 Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền
tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền, bao gồm những quyền như sau: Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm, quyền tài sản; quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình; quyền của tổ chức phát sóng
Trang 1010
Quyền tài sản bao gồm độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền sau đây:
Định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của mình trên bản ghi âm, ghi hình;
Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn của mình đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình;
Phát sóng hoặc truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn của mình chưa được định hình mà công chúng có thể tiếp cận được, trừ trường hợp cuộc biểu diễn đó nhằm mục đích phát sóng;
Phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao cuộc biểu diễn của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được
Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình
Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền sau đây:
Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình của mình;
Nhập khẩu, phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao bản ghi âm, ghi hình của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được
Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được hưởng quyền lợi vật chất khi bản ghi âm, ghi hình của mình được phân phối đến công chúng
Quyền của tổ chức phát sóng
Tổ chức phát sóng có độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền sau đây:
Phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng của mình;
Phân phối đến công chúng chương trình phát sóng của mình;
Định hình chương trình phát sóng của mình;
Sao chép bản định hình chương trình phát sóng của mình
Tổ chức phát sóng được hưởng quyền lợi vật chất khi chương trình phát sóng của mình được ghi âm, ghi hình, phân phối đến công chúng
Trang 1111
2.1.2 Tác giả không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân, trừ quyền công
bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân: Được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phát sóng cuộc biểu diễn; Bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn
2.1.3 Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể chuyển quyền
sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác
2.1.4 Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan có
thể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
2.2 Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
Căn cứ chuyển quyền;
Phạm vi chuyển giao quyền;
Giá, phương thức thanh toán;
Quyền và nghĩa vụ của các bên;
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005