1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn quận bình thủy thành phố cần thơ

81 934 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ ĐẶNG MỸ KHANH MSSV: 4115200 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THỦY LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành K

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

ĐẶNG MỸ KHANH MSSV: 4115200

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THỦY

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên

Mã số ngành: 52850102

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN VĂN NGÂN

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Sau quá trình hơn 3 năm học tập tại Trường Đại học Cần Thơ và sau hơn

3 tháng thu thập số liệu tại quận Bình Thủy nhờ sự giúp đỡ của Phòng Kinh tế quận Bình Thủy đã giúp em hoàn thành đề tài “Phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn của nông hộ trên địa bàn quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ

Để hoàn thành được đề tài này ngoài sự cố gắng của bản thân, em nhận được sự giúp đỡ tận tình từ nhà trường và cơ quan xin số liệu

Trân trọng cảm ơn thầy Nguyễn Văn Ngân đã tận tình hướng dẫn và giúp

em cải thiện những khuyết điểm để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em cũng xin cám ơn các cô chú, anh chị làm việc tại Phòng Kinh tế quận Bình Thủy đã cung cấp cho em nhiều tài liệu liên quan đến đề tài và hướng dẫn nhiệt tình về cách thu thập số liệu sơ cấp để em hoàn thành nội dung của

đề tài của mình trong thời gian ngắn nhất

Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 5 tháng 12 năm 2014

Người thực hiện

Đặng Mỹ Khanh

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 5 tháng 12 năm 2014

Người thực hiện

Đặng Mỹ Khanh

Trang 5

MỤC LỤC Trang

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.1 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Phạm vi không gian 3

1.3.2 Phạm vi thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.4 Phạm vi nội dung 3

1.3.5 Lược khảo tài liệu 3

CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 Cơ sơ lý luận 6

2.1.1 Nguyên nhân gây ô nhiễm rau trồng và hiệu quả 4

2.1.2 Khái niệm và điều kiện sản xuất rau an toàn 7

2.1.3 Khái niệm nông hộ 10

2.1.4 Các khái niệm liên quan đến hiệu quả 10

2.1.5 Các phương pháp phân tích 12

2.1.6 Mô hình nghiên cứu 15

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 18

Chương 3TỔNG QUAN VỀ QUẬN BÌNH THỦY 20

3.1 Điều kiện tự nhiên 20

3.1.1 Vị trí địa lý 20

3.1.2 Địa hình, địa mạo 20

3.1.3 Khí hậu, thời tiết 21

3.1.4 Thủy văn 21

3.1.5 Tài nguyên 21

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 22

3.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 24

Chương 4THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ 27

4.1 Tình hình sản xuất rau màu trên toàn Quận Bình Thủy Thành phố Cần Thơ 4.1.1 Diện tích sản xuất 28

4.1.2 Năng suất, sản lượng 28

4.1.3 Chủng loại rau màu 29

4.1.4 Tính mùa vụ trong sản xuất 29

4.2 Thực trạng sản xuất rau an toàn quận Bình Thủy Thành phố Cần Thơ 29

Trang 6

4.2.1 Các thông tin về nông hộ sản xuất rau an toàn 29

4.2.2 Loại nông sản của nông hộ sản xuất rau an toàn 35

4.2.3 Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất 35

4.2.4 Nguyên nhân tham gia sản xuất rau an toàn của nông hộ 36

4.2.5 Hoạt động của các HTX rau an toàn 37

4.2.6 Tình hình tiêu thụ rau an toàn của nông hộ 39

4.2.7 Phân tích nhận thức về môi trường của nông hộ 40

Chương 5PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT THÀNH PHỐ CẦN THƠ 44

5.1 Phân tích các khoản chi phí của nông hộ 44

5.1.1 Chi phí giống 45

5.1.2 Chi phí phân, thuốc bảo vệ thực vật 46

5.1.3 Chi phí nhiên liệu 47

5.1.4 Chi phí màng phủ 47

5.1.5 Chi phí lao động 47

5.1.6 Chi phí khác 48

5.2 Phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn của nông hộ 48

5.3 Phân tích các nhân tố tác động đến lợi nhuận của nông hộ 50

Chương 6ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT RAU AN TOÀN CỦA NÔNG HỘ TẠI QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ 54

Chương 7KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

7.1 Kết luận 58

7.2 Kiến nghị 59

7.2.1 Đối với nông hộ 59

7.2.2 Đối với chính quyền địa phương 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 62

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG

Trang

_

Bảng 2.1 Mô phỏng ma trận SWOT 14

Bảng 2.2 Kỳ vọng của các biến trong mô hình 17

Bảng 2.3 Cỡ mẫu quan sát theo địa bàn 18

Bảng 4.1: Diện tích sản xuất rau màu các phường từ năm 2011 đến 9 tháng đầu năm 2014 26

Bảng 4.2: Diện tích và năng suất sản xuất rau màu quận Bình Thủy 28

Bảng 4.3 Thông tin cơ bản của nông hộ sản xuất rau an toàn tại quận Bình Thủy 30

Bảng 4.4 Số năm kinh nghiệm sản xuất của nông hộ 32

Bảng 4.5 Số lao động gia đình tham gia sản xuất 34

Bảng 4.6 Mối quan hệ giữa mức độ quan tâm môi trường và các nông hộ tham gia HTX rau an toàn 43

Bảng 5.1 Các khoản mục chi phí sản xuất rau an toàn của nông hộ tại quận Bình Thủy 44

Bảng 5.2 Các chỉ số để đánh giá hiệu quả kinh tế 49

Bảng 5.3 Các nhân tố tác động đến lợi nhuận sản xuất rau an toàn của nông hộ tại quận Bình Thủy 51

Bảng 6.1 Phân tích ma trận SWOT 55

DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 3.1 Cơ cấu sản xuất nông nghiệp năm 2013 của quận Bình Thủy 24

Hình 4.1 Độ tuổi của nông hộ sản xuất rau an toàn quận Bình Thủy 30

Hình 4.2 Trình độ học vấn của nông hộ 31

Hình 4.3 Diện tích sản xuất rau an toàn của nông hộ 34

Hình 4.4 Nguồn vốn sản xuất của nông hộ 34

Hình 4.5 Lý do chọn sản xuất rau an toàn của nông hộ 37

Hình 4.6 Lý do chọn thương lái để tiêu thụ rau an toàn của nông hộ 39

Hình 4.7 Cách thức liên lạc với người mua rau an toàn cuẩ nông hộ 40

Trang 8

Hình 4.8 Mức độ quan tâm đến môi trường trong sản xuất của nông hộ sản xuất rau toàn 41 Hình 5.1 Tỷ trọng các khoản mục chi phí sản xuất trong tổng chi phí bao gồm LĐGĐ của nông hộ 45

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Rau quả là một loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn gia đình của người dân Việt Trong rau quả chứa một lượng lớn vitamin và các khoáng chất thiết yếu Bên cạnh đó Việt Nam là một quốc gia có nhiều lợi thế về khí hậu

và thổ nhưỡng trong sản xuất các sản phẩm rau, củ, quả phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Chính vì vậy, diện tích sản xuất rau màu của nước ta tương đối lớn tuy nhiên đối với việc sản xuất rau an toàn vẫn còn rất hạn chế do gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu là chưa có sự gắn kết tốt giữa sản xuất và tiêu thụ Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2012 thì diện tích trồng rau trên cả nước đạt 823.728 ha nhưng diện tích sản xuất rau theo hướng an toàn chỉ đạt khoảng 16.700 ha (Thanh Giang, 2013)

Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, và là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi trong sản xuất nông nghiệp như nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít bão, nóng

ẩm quanh năm và không có mùa lạnh, đặc biệt là thành phố có một mạng lưới sông ngòi khá chằng chịt Thêm vào đó, nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng nông sản nói chung hay rau quả nói riêng của thành phố tương đối lớn góp phần đẩy mạnh sự phát triển sản xuất nông nghiệp Đặc biệt trong điều kiện thu nhập ngày càng cao yêu cầu về chất lượng của người dân cũng tăng lên, chính vì vậy nhu cầu tiêu thụ rau an toàn hiện nay là rất lớn Tuy nhiên, việc tràn lan của các sản phẩm rau quả không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không rõ nguồn gốc xuất xứ nhất là các sản phẩm có xuất xứ từ Trung Quốc đã trở thành một mối lo ngại lớn không những cho người tiêu dùng mà còn cả những

hộ nông dân mà nguồn thu nhập chính dựa trên sản xuất rau màu Do đó việc quy hoạch và mở rộng các vùng sản xuất rau an toàn sẽ góp một phần giải quyết thực trạng trên.Vậy nên sản xuất rau an toàn từ lâu đã trở thành vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Nhiều dự án nghiên cứu đã được thực hiện như năm 2006 UBND thành phố phê duyệt thực hiện dự án “Xây dựng

mô hình rau an toàn phục vụ nhu cầu tiêu dùng Cần Thơ, đề tài “Hiệu quả sản xuất – tiêu thụ và giải pháp phát triển thị trường rau an toàn trên địa bàn Đồng bằng Sông Cửu Long” của PGS TS Lưu Thanh Đức Hải (2010), Bùi Văn Thời (2008) với đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn tại Đồng bằng Sông Cửu Long”, Ngô Kim Hoàng (2011) thực hiện đề tài

“Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại thành phố Cần Thơ”

Trang 10

Hiện nay, trên địa bàn thành phố cũng đã hình thành nên các vùng sản xuất rau an toàn ở vùng ven và từng bước phát triển như ở các Quận Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt Trong đó vùng sản xuất rau an toàn ở Quận Bình Thủy được xem là mô hình tương đối hiệu quả và mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho nông hộ Mặc dù nhận được sự hỗ trợ về nhiều mặt từ phía chính quyền địa phương tuy nhiên trong thực tế việc sản xuất của nông hộ vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn mà điển hình là hỗ trợ về kỹ thuật và các yếu tố đầu vào chưa cao, đầu ra cho sản phẩm rau an toàn cũng như giá bán rất bấp bênh Hầu hết các sản phẩm sản xuất được tiêu thụ tại các chợ và giá bán bằng với giá của các sản phẩm rau thông thường do chưa xây dựng được thương hiệu, điều này làm giảm động lực sản xuất rau theo tiêu chuẩn an toàn của nông hộ Một trong các giải pháp đã được đặt ra là hình thành các HTX (Hợp tác xã) rau an toàn làm trung gian góp phần giải giải quyết khó khăn cho người dân Tuy nhiên phần lớn các HTX rau an toàn hoạt động vẫn còn mang tính hình thức và chưa phát huy được vai trò của mình Những nông hộ sản xuất theo mô hình rau an toàn thực tế đang gặp rất nhiều khó khăn, chính vì vậy việc nghiên cứu thực trạng sản xuất rau an toàn và phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn của nông hộ để tìm ra giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông hộ và góp phần mở rộng mô hình sản xuất rau an toàn là

điều đáng quan tâm Từ những lý do trên tôi quyết định thực hiện đề tài “Phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn quận Bình Thủy Thành phố Cần Thơ”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 11

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện trên địa bàn Quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ Cụ thể là phường Long Tuyền và Long Hòa Vì nơi đây là khu vực có diện tích trồng rau lớn, có nhiều nông hộ tham gia sản xuất rau an toàn nhất của Quận Bình Thủy và trụ sở của các HTX sản xuất rau an toàn cũng được đặt tại đây

1.3.2 Phạm vi thời gian

Các số liệu thứ cấp trong đề tài được lấy từ năm 2005 đến tháng 9 năm

2014 từ các báo cáo của UNND quận Bình Thủy, sách, mạng internet,… Thời gian của các số liệu sơ cấp trong đề tài là từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ tham gia sản xuất rau

an toàn của Quận Bình Thủy Cụ thể đối tượng phỏng vấn là người trực tiếp sản xuất rau an toàn chính trong gia đình

1.3.4 Phạm vi nội dung

Do giới hạn về thời gian và các điều kiện khác nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế của sản xuất rau an toàn của nông hộ, bỏ qua các khoản chi phí chìm, chi phí cơ hội mà không thể đo lường được

Chi phí cơ hội: là thu nhập sẽ nhận được nếu nguồn lực đầu vào này

được sử dụng cho các phương án khác và đem lại lợi nhuận cao nhất (Nguyễn Phú Son và cộng sự, 2005, trang 43)

Chi phí chìm: là chi phí mà khi đã phát sinh rồi thì sẽ không bao giờ thu

hồi lại được Tuy nhiên, có một số trường hợp thì chỉ có một phần giá cả của những gì chúng ta đã mua trở thành chi phí chìm (Nguyễn Phú Son và cộng

sự, 2005, trang 45)

1.3.5 Lược khảo tài liệu

Ngô Kim Hoàng (2011) “Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại thành phố Cần Thơ Tác giả tiến hành phỏng vấn 70 hộ sản xuất rau an toàn và 30 người nhà cung ứng (thu gom) tại 4 quận Bình Thủy, Cái Răng, Ninh Kiều và Phong Điền Để đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả Trong sản xuất, tác giả tập trung phân tích hiệu quả sản xuất rau an toàn và sử dụng mô hình hồi quy

Trang 12

tuyến tính để phân tích các nhân tố tác động đến năng suất; kết quả mô hình sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế và lợi nhuận trung bình là 2.718.829 đồng/công; các yếu tố lao động, nhiên liệu và chi phí cho thuốc BVTV là có ảnh hưởng đến mô hình Trong tiêu thụ tác giả tập trung phân tích yếu tố giá

và lợi nhuận, sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính các nhân tố ảnh hưởng đến giá, lợi nhuận tài chính và lợi nhuận kinh tế Kết quả yếu tố tiếp cận thông tin thị trường là có ảnh hưởng đến giá; có 4 yếu tố năng suất, giá, chi phí phân bón và tiếp cận với các thông tin thị trường có tác động đến lợi nhuận tài chính, đối với mô hình lợi nhuận kinh tế thì có thêm yếu tố chi phí cho lao động, yếu tố năng suất có ảnh hưởng lớn nhất đến lợi nhuận Từ kết quả phân tích, nghiên cứu là cơ sở cho các giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất rau

an toàn của nông hộ tại thành phố Cần Thơ

Nguyễn Thị Thúy Kiều (2011) “Đánh giá hiệu quả mô hình rau diếp cá ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long”, Trường Đại học Cần Thơ Đề tài tập trung phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình trồng rau diếp cá ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long; từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất rau diếp cá tại địa bàn Ngoài ra, tác giả sử dụng phương pháp thống kê

mô tả, so sánh tương đối, tuyệt đối để mô tả tình hình sản xuất tại địa phương

40 nông hộ được chọn để lấy thông tin và kết quả cho thấy mô hình trồng rau diếp cá của nông hộ đã mang lại hiệu quả kinh tế, lợi nhuận bình quân trong 2

vụ sản xuất gần nhất là 2.283.944 đồng/1000 m2 và 5.299.925 đồng/1000 m2

Mô hình hồi quy tuyến tính được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của nông hộ và các yếu tố chi phí phân, thuốc BVTV, lao động thuê, lao động gia đình, tưới tiêu và giá bán là có ảnh hưởng Từ những kết quả phân tích trên kết hợp với ma trận SWOT tác giả đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau diếp cá của nông hộ tại huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

Nguyễn Văn Tiễn và Phạm Lê Thông “Đánh giá hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng sen trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp” Tác giả tiến hành thu thập số liệu từ 120 nông hộ trồng sen ở tỉnh Đồng Tháp để đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình của hai vụ sản xuất gần nhất Kết quả cho thấy hiệu quả kinh tế trồng sen của nông hộ khá cao, năng suất trung bình của vụ 1 là 4.183 kg/ha

và vụ 2 là 3.683 kg/ha, mức thu nhập bình quân vụ 1 là 20.540 ngàn đồng/ha

và vụ 2 là 54.088 ngàn đồng/ha Tỷ số doanh thu trên chi phí của vụ 1 là 3,34

và của vụ 2 là 7,35 Kết quả ước lượng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên cho thấy các yếu tố có ảnh hưởng đến năng suất sen của hai vụ là lượng giống, phân đạm, phân lân, phân kali, thuốc bảo vệ thực vật và lao động gia đình Mức hiệu quả kỹ thuật đạt được ở vụ 1 là 86,81% và ở vụ 2 là 85,33% Mức kém

Trang 13

hiệu quả do chưa đạt hiệu quả tối đa gây thất thoát trong vụ 1 khoảng 1.280 kg/ha và trong vụ 2 khoảng 1.027 kg/ha Mức hiệu quả kinh tế đạt được ở vụ 1

là 82,18%, còn ở vụ 2 là 82,99% Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh

tế của nông hộ gồm vốn vay, trình độ học vấn và diện tích gieo trồng sen của nông hộ Từ những kết quả trên tác giả đã đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất sen của nông hộ tại tỉnh Đồng Tháp

Trang 14

Tuy chủng loại nhiều, nhưng do thói quen hoặc sợ rủi ro do ít hiểu biết

về mức độ độc hại của của hóa chất BVTV nên nông dân chỉ dùng một số loại thuốc quen thuộc có độ độc cao đã bị cấm hoặc hạn chế sử dụng và một lý do khác là do các loại hóa chất trên giá rẻ và hiệu quả cao

Việc quản lý không chặt chẽ các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV không

đủ điều điện kinh doanh làm cho các sản phẩm thuốc độc hại tràn lan

Do hệ số sử dụng đất cao tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển mạnh nên khó tránh việc sử dụng thuốc thường xuyên

Thời gian cách ly trước thu hoạch ít được quan tâm ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng

 Hàm lượng Nitrat (NO3

-) quá cao

Sự tích lũy nitrat trong rau từ phân bón hóa học là nguyên nhân làm cho rau không sạch Khi vào cơ thể nitrat bị khử trở thành nitrit, ở mức độ cao chất này sẽ làm giảm hô hấp của tế bào, ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến giáp, gây đột biến, phát triển các khối u

 Tồn dư kim loại nặng trong sản xuất

Sự lạm dụng hóa chất BVTV cùng với phân bón đã làm cho một lượng

N, P, K và hóa chất BVTV bị rửa trôi xuống mương vào ao hồ, sông, thâm nhập vào mạch nước ngầm, gây ô nhiễm Các kim loại nặng tiềm ẩn trong đất trồng còn thẩm thấu, hoặc từ nguồn nước thải thành phố và khu công nghiệp chuyển trực tiếp qua nước tưới được rau xanh hấp thụ

 Vi sinh vật gây hại trong rau

Việc sử dụng nước phân tưới cho rau đã trở thành tập quán canh tác của một số vùng sản xuất rau, nhất là vùng chuyên canh, là một trong những nguyên nhân làm rau không sạch Sử dụng rau gia vị ăn sống là hình thức

Trang 15

truyền tải trứng giun và các yếu tố gây bệnh đường ruột khác vào cơ thể người

Từ các nguyên nhân và hậu quả trên cho thấy việc sản xuất rau an toàn là rất cần thiết

2.1.2 Khái niệm và điều kiện sản xuất rau an toàn

2.1.2.1 Khái niệm về rau an toàn

Rau an toànlà những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả các loại rau ăn

củ, thân lá, hoa, trái có chất lượng đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hóa chất độc và mức ô nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gọi tắt là “rau an toàn” Tuy nhiên, thông tin trên báo đài cũng gọi là rau sạch (Trần Thị Ba, 2008, trang 2)

Theo Quy định quản lý sản xuất và chứng nhận chất lượng rau an toàn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2006) thì rau an toàn là những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm,…) được sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy trình bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường

và đạt tiêu chuẩn rau an toàn theo quy định

Rau an toàn (theo quyết định 99/2008/QĐ-BNN) là sản phẩm rau tươi được sản xuất, sơ chế phù hợp với các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP (Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam) hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tương đương VietGAP và mẫu điển hình đạt chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012) ban hành quy định sản xuất rau an toàn thì rau an toàn được định nghĩa là sản phẩm rau tươi được sản xuất, sơ chế, chế biến phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm hoặc phù hợp với quy trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế rau an toàn được Sơ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hoặc phù hợp với các quy định liên quan đến đảm bảo an toàn thực phẩm có trong quy định thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau tươi an toàn VietGAP, các tiêu chuẩn GAP khác và mẫu điển hình đạt các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định

2.1.2.2 Điều kiện sản xuất rau an toàn

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013) quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau an toàn trong sản xuất như sau:

Trang 16

Điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất sản xuất:

 Địa điểm

Không trái với quy hoạch sản xuất nông nghiệp của địa phương

Không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây ô nhiễm sản phẩm như: mùi, khói, bụi, chất thải, hóa chất độc hại từ các hoạt động giao thông vận tải, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, sinh hoạt khu dân cư, bệnh viện, khu chăn nuôi, cơ sở giết mổ, nghĩa trang

 Đường dẫn đến địa điểm sản xuất và đường nội đồng đáp ứng việc đi lại, vận chuyển vật tư, sản phẩm và không gây ô nhiễm cho quá trình sản xuất

 Nơi bảo quản, xử lý phân bón, tàn dư thực vật và nơi chứa thuốc BVTV, dụng cụ pha, bình bơm được che nắng mưa, cách ly với khu vực chứa sản phẩm, nguồn nước tưới Đối với nơi chứa thuốc BVTV phải được khóa cẩn thận, không để thuốc BVTV dạng lỏng phía trên thuốc dạng bột

 Có bể hoặc dụng cụ chứa vỏ bao bì thuốc BVTV Bể hoặc dụng cụ chứa phải có đáy, mái che, đảm bảo không cho thuốc BVTV còn tồn dư phát tán ra bên ngoài

độ ô nhiễm của sản phẩm trong giới hạn cho phép thì được cho nhận đủ điều kiện sản xuất đối với loại cây trồng được lấy mẫu phân tích

Điều kiện trong quá trình sản xuất

Trang 17

Sử dụng giống có trong danh mục giống giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, đang

có hiệu lực hoặc giống địa phương, giống cây trồng bản địa đã được sản xuất, tiêu dùng, không gây độc hại cho người

Hạt giống, cây giống, gốc ghép sử dụng có nguồn gốc rõ ràng

 Phân bón

Sử dụng phân bón có trong danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, đang có hiệu lực

Phân bón sử dụng phải có nguồn gốc rõ ràng

Không sử dụng trực tiếp phân tươi (chất thải của người và động vật) Trường hợp sử dụng các loại phân này phải được xử lý hoai mục và đảm bảo

Các loại nhiên liệu, xăng, dầu và hóa chất khác cần được lưu trữ riêng nhằm đảm bảo an toàn và hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm

 Chăn thả vật nuôi

Không thả rong vật nuôi trong vùng sản xuất Nếu chăn nuôi thì phải có chuồng trại và biện pháp xử lý chất thải đảm bảo không gây ô nhiễm cho khu

Trang 18

Sản phẩm sau thu hoạch không được tiếp xúc trực tiếp với đất

Phương tiện vận chuyển cần được làm sạch trước khi vận chuyển sản phẩm Không vận chuyển chung với các hàng hóa có nguy cơ gây ô nhiễm

2.1.3 Khái niệm nông hộ

Nông hộ là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các thành viên trong hộ, lấy sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp là hoạt động chính Hộ nông dân có lịch sử hình thành và phát triển rất lâu đời (Trần Quốc Khánh, 2005, trang 27)

2.1.4 Các khái niệm liên quan hiệu quả

* Hiệu quả:

Nhà sản xuất kinh doanh thường phải đối mặt với các giới hạn trong việc

sử dụng nguồn lực sản xuất Do đó họ cần phải xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các hoạt động cần thực hiện dựa vào các nguồn lực đó sao cho đạt kết quả cao nhất Thuật ngữ được dùng để chỉ kết quả đạt được đó gọi là hiệu quả Trong đó bao gồm ba yếu tố mà Pauly và Culyer đã rút ra nhận xét: (1) không

sử dụng nguồn lực lãng phí, (2) sản xuất với chi phí thấp nhất, (3) sản xuất để đáp ứng nhu cầu của con người Hiệu quả là một thuật ngữ kinh tế tương đối

và luôn liên quan đến một vài chỉ tiêu cụ thể (Nguyễn Phú Son và cộng sự,

2005, trang 77)

Trang 19

* Hiệu quả sản xuất: Trong bất kỳ quá trình sản xuất nào khi tính đến

hiệu quả sản xuất thì thường đề cập đến ba nội dung cơ bản đó là hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối (Nguyễn Phú Son và cộng sự,

2005, trang 77, 78) Do giới hạn của đề tài nên chỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế

* Hiệu quả kinh tế: có nghĩa là khi sự thay đổi làm tăng giá trị thì sự

thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại thì sẽ không hiệu quả (Nguyễn Phú Son

và cộng sự, 2005, trang 78) Cụ thể hơn, đó là sự kết hợp các yếu tố sản xuất nhất định như đất đai, vốn, lao động, kỹ thuật sản xuất,… để tạo ra lượng sản phẩm đầu ra lớn nhất; nó phản ánh sự tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật chất, tài chính Tùy theo mục đích đánh giá, có thể đánh giá hiệu quả kinh tế bằng những chỉ tiêu khác nhau như năng suất lao động, hiệu suất sử dụng vốn, hàm lượng vật tư của sản phẩm, lợi nhuận so với đồng vốn bỏ ra, thời gian thu hồi vốn,… Chỉ tiêu tổng hợp thường dùng nhất là doanh lợi thu được so với số vốn bỏ ra

* Hiệu quả tài chính: được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất

kinh doanh với chi phí tiền mặt bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả tài chính biểu hiện tính hiện hữu vê mặt kinh tế của việc sử dụng các loại vật tư, lao động, tiền vốn trong sản xuất kinh doanh Nó chỉ ra mối quan hệ lợi ích tài chính thu được với các chi phí bằng tiền trong mỗi chu kỳ kinh doanh Lợi ích tài chính càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại (Trần Hoàng Nhật Nam, 2010)

* Đề tài sử dụng các chỉ tiêu sau đây để đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất:

- Tổng doanh thu: là số tiền thu được từ tổng sản lượng với giá bán

sản phẩm Trong đề tài, tổng doanh thu là doanh thu bình quân cho 1 công đất (1000 m2), được xác định bằng cách lấy giá bán tại thời điểm bán rau nhân với

số kg thu hoạch được trên 1 công đất (1000 m2)

TDT = TSL x giá bán

- Tổng chi phí: là tổng chi phí sản xuất bình quân cho 1 công đất trồng;

bao gồm chi phí vật chất (chi phí vật tư nông nghiệp và trang bị kỹ thuật), chi phí lao động (lao động thuê và lao động gia đình) và các khoản chi phí khác Trong đề tài, tổng chi phí được xác định bằng cách lấy trung bình của tổng tất

cả các khoản chi phí sản xuất như giống, phân, thuốc, lao động,… trên 1 công đất Trong đó, chi phí lao động bao gồm cả chi phí thuê lao động và chi phí lao động gia đình với mức giá bằng 75% giá thuê lao động (Ngô Kim Hoàng,

2011, trang 33) Cụ thể cách tính từng loại chi phí được thể hiện rõ ở nội dung của bài Quy ước TCP 1 là tổng chi phí không có lao động gia đình, TCP 2 là

Trang 20

tổng chi phí có lao động gia đình Qua thực tế nghiên cứu cho thấy các nông

hộ rất ít sử dụng các loại máy móc, thiết bị cho sản xuất nên đề tài sẽ bỏ qua chi phí do hao phí máy móc, thiết bị

- Tỷ suất thu nhập: phản ảnh hiệu quả đầu tư, nghĩa là khi người sản

xuất đầu tư một đồng chi phí sản xuất sẽ thu về được bao nhiêu đồng thu nhập tương ứng Trong đề tài, tỷ suất thu nhập được xác định bằng cách lấy thu nhập ròng chia lại cho tổng chi phí (trừ đi khoản chi phí lao động gia đình)

TS thu nhập = TNR/TCP 1

- Tỷ suất lợi nhuận: có nghĩa là một đồng chi phí sản xuất bỏ ra thu

được bao nhiêu đồng lợi nhuận tương ứng Trong đề tài, tỷ suất lợi nhuận được xác định bằng cách lấy lợi nhuận ròng đã tính được chia lại cho tổng chi phí

TS LN = LNR/TCP 2

- Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng doanh thu: tỷ số này cho biết 1 đồng

doanh thu thu về nông hộ sẽ nhận được bao nhiêu đồng lợi nhuận:

LNR/TDT

- Tỷ số doanh thu trên tổng chi phí: tỷ số này cho biết với mỗi đồng

chi phí bỏ ra nông hộ sẽ thu về bao nhiêu đồng doanh thu

TDT/TCP

2.1.5 Các phương pháp phân tích

2.1.5.1 Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu (Mai Văn Nam, 2008, trang 12)

Trang 21

2.1.5.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp này được sử dụng rất rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế Mục đích là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng của đối tượng nghiên cứu từ đó làm căn cứ để ra quyết định lựa chọn

Điều kiện để so sánh giữa các chỉ tiêu là phải thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính toán, về thời gian và đơn vị đo lường.Các dạng so sánh:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: phản ánh qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu

nên sẽ giúp dễ dàng thấy được sự biến động về qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ (điểm) phân tích với kỳ (điểm) gốc

+ So sánh bằng số tương đối: giúp nhà nghiên cứu nắm được kết cấu,

mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến và xu hướng biến động của các chỉ tiêu

+ So sánh bằng số bình quân: cho thấy mức độ đạt được so với bình

quân chung của tổng thể, của ngành, của khu vực Qua số so sánh bình quân người phân tích sẽ đánh giá được tình hình chung, sự biến động và xu hướng biến động về số lượng, chất lượng trong sản xuất, kinh doanh

2.1.2.3 Phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy đề cập đến việc nghiên cứu sự phụ thuộc của biến phụ thuộc vào một hay nhiều biến số khác (biến độc lập) nhằm ước lượng mức độ liên hệ giữa các biến độc lập đến biến phụ thuộc dựa trên những giá trị đã biết hay cố định của biến độc lập

Mô hình hồi quy đa biến có dạng:

2.1.2.4 Phân tích bảng chéo (Crosstabs)

Phân tích bảng chéo là một kỹ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng lúc và bảng kết quả phản ánh sự kết hợp hai hay nhiều biến có số lượng hạn chế trong phân loại hoặc trong giá trị phân biệt

Trang 22

Mô tả dữ liệu bằng phân tích bảng chéo được sử dụng rất rộng rãi trong nghiên cứu marketing bởi vì:

- Phân tích bảng chéo và kết quả của nó có thể giả thích hiểu một cách

dễ dàng đối với những nhà quản lý không có chuyên môn thống kê

- Sự rõ ràng trong việc giải thích cung cấp một sự kết hợp chặt chẽ giữa kết quả nghiên cứu và quyết định trong quản lý

- Chuỗi phân tích bảng chéo cung cấp những kết luận sâu hơn trong các trường hợp phức tạp

- Phân tích bảng chéo có thể làm giảm bớt các vấn đề của các ô

- Phân tích bảng chéo tiến hành đơn giản (Lưu Thanh Đức Hải, 2008, trang 131)

W1, W3 + O1

W2 + On

Wn + O2Tận dụng, khắc phục Liệt kê các đe dọa (T)

W1 + T1, T4

W2, W3 + Tn

Wn + T2Khắc phục, tránh né

(Nguồn: Trần Hoàng Nhật Nam, 2010, trang 21)

Trang 23

Phân tích ma trận SWOT là phương pháp phân tích dựa trên các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa của đối tượng nghiên cứu Mục đích sử dụng phương pháp này là để có cái nhìn toàn diện ở nhiều khía cạnh, từ các vấn đề bên trong và bên ngoài của đối tượng nghiên cứu làm cơ sở đề xuất giải pháp thích hợp và mang tính khoa học

2.1.6 Mô hình nghiên cứu

Trong sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp thì lợi nhuận là yếu tố quyết định sự sống còn Cũng vậy, với nông hộ sản xuất rau an toàn thì thu được lợi nhuận cao luôn là mong đợi sau mỗi mùa vụ Vậy nên, việc phân tích các yếu tố tác động đến lợi nhuận sản xuất rau an toàn là rất cần thiết và qua

đó cũng góp phần giải quyết mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng sản xuất cũng như hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn của nông

hộ Từ việc phân tích trên, chúng ta sẽ thấy được sự biến động, thay đổi của lợi nhuận là do những yếu tố nào tác động qua đó giúp cho nông hộ sản xuất rau an toàn có sự điều chỉnh phù hợp để thu được lợi nhuận cao hơn

Phương trình hồi quy có dạng:

Y = β0 + β1 X1 + β2 X2 +…+ βn Xn + u

Trong đó:

Y: là lợi nhuận của nông hộ sản xuất rau an toàn

Xi (i = 1, 2, …, n): là các nhân tố tác động đến lợi nhuận

β0: là hệ số tự do

βi (i = 1, 2, …, n): là các tham số ước lượng u: là sai số trong mô hình

Qua nghiên cứu các tài liệu tham khảo của các nghiên cứu trước và phỏng vấn nông hộ tác giả quyết định chọn ra 10 yếu tố được đánh giá là có tác động đến lợi nhuận để xét xem trong điều kiện nghiên cứu của đề tài các yếu tố này có tác động đúng như kỳ vọng hay không

Xã viên: các nông hộ là xã viên của HTX được ưu tiên hưởng nhiều

quyền lợi, sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương, thường xuyên tham gia tập huấn sản xuất hơn cũng như có điều kiện trao đổi kinh nghiệm sản xuất với các thành viên trong HTX thông qua các buổi họp thường lệ Chính vì vậy, theo kỳ vọng các nông hộ là xã viên sẽ có được lợi nhuận cao hơn

Trang 24

Tập huấn: Khi được tham gia các buổi tập huấn các nông hộ sẽ có thêm

được kiến thức, hiểu biết trong sản xuất từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng lợi nhuận

Kinh nghiệm: là yếu tố luôn đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất,

các nông hộ có nhiều kinh nghiệm sẽ có năng suất cao hơn, vì vậy do đó lợi nhuận thu được cũng cao hơn Trong đề tài, biến kinh nghiệm được đo lường bằng số năm sản xuất rau của nông hộ, đơn vị tính là năm

Thông tin MT và SK: những người nông dân có điều kiện tiếp cận với

các thông tin về bảo vệ môi trường và sức khỏe sẽ có nhận thức và hiểu biết nhiều hơn nên họ sẽ có xu hướng giảm lượng sử dụng phân bón và thuốc BVTV trong trồng trọt để đảm bảo sức khỏe cho cả người sản xuất và người tiêu dùng, hạn chế ô nhiễm môi trường, do đó chi phí sản xuất sẽ thấp hơn, kéo theo lợi nhuận sẽ cao hơn

Giá: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận vì vậy khi giá cả biến

động sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận Giá bán tăng thì lợi nhuận sẽ có xu hướng tăng lên Trong đề tài, giá bán được tính là mức giá mà nông hộ bán tính trên mỗi kg rau tại thời điểm bán rau (bỏ qua các yếu tố lạm phát, biến động giá của thị trường), đơn vị tính là đồng/kg

Các khoản chi phí giống, phân, thuốc, màng phủ, lao động: các

khoản chi phí này có sự khác biệt giữa các nông hộ và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, khi chi phí tăng lên sẽ làm giảm lợi nhuận của nông hộ Các mức giá được dùng để tính chi phí là mức giá tại thời điểm mua (thuê) bỏ qua các yếu tố lạm phát, biến động giá của thị trường Trong đề tài, chi phí giống là giá mua cho mỗi gói (kg) hạt giống giống nhân với số lượng gói (kg) sử dụng tính cho 1 công đất (1000 m2), đơn vị tính đồng/công; chi phí phân, thuốc được xác định bằng cách lấy tổng số tiền bỏ ra để mua phân, thuốc các loại chia cho tổng số công đất canh tác, đơn vị tính đồng/công Chi phí cho màng phủ là số tiền mua 1 cây màng phủ nhân với số cây sử dụng cho 1 công đất, đơn vị tính đồng/cây; chi phí lao động là tổng của chi phí thuê lao động và lao động gia đình (chi phí thuê lao động được xác định bằng cách nhân giá thuê 1 ngày công lao động tại địa phương với tổng số ngày làm việc cho các khâu trên 1 công đất) Theo nghiên cứu của Ngô Kim Hoàng (2011, trang 33) thì giá lao động gia đình được lấy bằng 75% giá thuê lao động

Các yếu tố trên được sử dụng để phân tích sự tác động đến lợi nhuận của nông hộ sản xuất rau an toàn kỳ vọng được thể hiện cụ thể trong bảng sau:

Trang 25

Bảng 2.2 Kỳ vọng của các biến trong mô hình nghiên cứu

2 Tập huấn Nông hộ có tham gia tập huấn sản xuất rau an

toàn hay không? (là 1 nếu có, là 0 nếu không) +

+

5 Giá bán Giá bán của 1 kg rau (đồng/kg) +

6 CP giống Chi phí bỏ ra mua giống cho một công đất

Chi phí thuốc bệnh, thuốc sâu, thuốc dưỡng

-

Ghi chú: 1 công = 1000 m 2

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1 Số liệu thứ cấp

Các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội, tình hình sản xuất nông nghiệp, sản xuất rau màu của Thành phố Cần Thơ và Quận

Trang 26

Bình Thủy của đề tài được thu thập từ các báo cáo của Phòng Kinh tế Quận Bình Thủy, Niên giám thống kê Thành phố Cần Thơ, Quận Bình Thủy của Tổng cục thống kê

Các thông tin tổng quan, số liệu liên quan đến HTX rau an toàn được thu thập từ Ban chủ nhiệm của HTX rau an toàn phường Long Hòa và Long

Tuyền

2.2.1.2 Số liệu sơ cấp

Đề tài áp dụng chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện (Nguyễn Thị Thúy Kiều, 2011, trang 13) Đây là phương pháp lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng, ở những nơi mà người điều tra có nhiều khả năng gặp được đối tượng, ưu điểm của phương pháp này là ít tốn thời gian và chi phí

Trong quá trình thu thập số liệu, tác giả tiến hành thu thập tại 2 phường Long Hòa và Long Tuyền thuộc quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ Đối với mỗi phường, tác giả đã tiến hành tiếp cận đến từng nông hộ sản xuất rau an toàn trên cánh đồng hoặc tại nhà để tiến hành xin phỏng vấn Nếu người được phỏng vấn không đồng ý trả lời thì chuyển sang đối tượng khác

Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 60 nông hộ sản xuất rau an toàn thông qua bảng câu hỏi để thu thập các số liệu và thông tin chung của nông hộ (tuổi, trình độ học vấn, số năm sản xuất, ), thực trạng sản xuất, các số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sản xuất rau an toàn, thuận lợi và khó khăn trong sản xuất Cụ thể về địa bàn thu thập số liệu như sau:

Bảng 2.3 Cỡ mẫu khảo sát theo địa bàn

Nguồn: Kết quả điều tra thực tế, 2014

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Các số liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm Excel và SPSS và áp dụng các phương pháp sau để phân tích số liệu:

- Mục tiêu 1: phân tích thực trạng sử dụng phương pháp phương pháp

Trang 27

phân tích tần suất, phân tích mô tả, phân tích bảng chéo, các công cụ kiểm định)

- Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả kinh tế thông qua phân tích các khoản doanh thu, chi phí, lợi nhuận các tỷ số tài chính Phân tích các nhân tố tác động lợi nhuận thông qua thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích các nhân

tố tác động đến lợi nhuận của nông hộ sản xuất rau an toàn

- Mục tiêu 3: đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn của nông hộ thông qua ma trận SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa mà nông hộ sản xuất rau an toàn thực tế gặp phải

Trang 28

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ QUẬN BÌNH THỦY 3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

3.1.1 Vị trí địa lý

Quận Bình Thủy thành lập theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 02/01/2004 của Chính phủ Quận nằm phía phía Đông Nam thành phố Cần Thơ, là một trong những quận trung tâm của thành phố, tổng diện tích tự nhiên 7.068,23 ha, dân số năm 2013 là 119.158 người, chiếm 5,04% diện tích và 9,66% dân số của thành phố Cần Thơ Bao gồm 8 đơn vị hành chính: phường Bình Thủy, An Thới, Trà Nóc, Trà An, Bùi Hữu Nghĩa, Thới An Đông, Long Hòa và Long Tuyền Ngoài ra, trên địa bàn quận còn có một số cồn: Cồn Sơn, Cồn Ngang, một phần Cồn Khương Địa giới hành chính quận được xác định như sau:

 Phía Bắc giáp Ô Môn;

 Phía Nam giáp quận Ninh Kiều;

 Phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Long;

 Phía Tây giáp huyện Phong điền

Bình Thủy có vị trí quan trọng về kinh tế xã hội, quá trình phát triển kinh

tế - xã hội của quận tác động mạnh đến quá trình phát triển đô thị thành phố Cần Thơ, cùng với Ninh Kiều, Cái Răng, đây là những quận có quá trình đô thị hóa, kinh tế phát triển nhất của thành phố Cần Thơ Đồng thời, Bình Thủy còn đóng vai trò là cầu nối, là khu vực giáp ranh giữa khu vực trung tâm và khu vực cận trung tâm của thành phố

Là khu vực đầu mối giao thông quan trọng của thành phố Cần Thơ và Đồng bằng Sông Cửu Long, là nơi giao thương của sông và cảng, đường bộ, đường hàng không, rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế

Đồng thời, đây còn là một trung tâm an ninh, quốc phòng có lực lượng quân sự hùng hậu (Quân khu 9), bảo đảm an ninh chính trị và hỗ trợ tích cực cho phát triển kinh tế quận, thành phố và toàn vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

3.1.2 Địa hình, địa mạo

Nhìn chung địa hình tương đối bằng phẳng, cao trình trung bình khoảng 1,0 – 2,0 m, địa hình thấp dần theo hướng Đông Bắc sang Tây Nam Về mặt

Trang 29

tích biển và phù sa của sông Cửu Long, trên bề mặt ở độ sâu 50 m, có 2 loại trầm tích: phù sa mới (Holocene) và phù sa cổ (Pleistocene) (Phòng kinh tế quận Bình Thủy, 2013)

Do nằm cạnh sông Hậu nên địa bàn quận có mạng lưới sông, kênh, rạch khá dày Với đặc điểm địa hình như trên, quận có nhiều lợi thế về phát triển công nghiệp, dịch vụ cảng, sản xuất nông nghiệp (đặc biệt cho các loại cây trồng hàng năm và cây ăn quả) Tuy nhiên do nền đất yếu, cường độ chịu tải tự nhiên chỉ đạt từ 0,24 – 0,5 kg/cm2, đồng thời với nhiều kênh rạch chằng chịt nên khi xây dựng các dựng các công trình đòi hỏi chi phí gia cố nền móng cao

và tốn kém

3.1.3 Khí hậu, thời tiết

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ không khí: nhiệt độ cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình hàng năm 26,8 – 27,1 0C Nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 và thấp nhất vào tháng 12 Chênh lệch nhiệt ngày đêm khá lớn, thời gian chiếu sáng dài

- Lượng mưa: trung bình hàng năm từ 1.400 – 1.900 mm, phân bố không đều theo thời gian Vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) lượng mưa chiếm đến 90% lượng mưa cả năm

- Độ ẩm không khí: tương đối ổn định 82 – 87%, biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng trong năm thấp là điều kiện thuận lợi cho việc tăng trưởng

và phát triển quanh năm của động thực vật

- Gió: có hai hướng chính là gió Đông Bắc và mùa khô (tháng 12 đến tháng 4) và gió Tây Nam vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10); thường xuất hiện giông lốc vào mùa mưa

3.1.4 Thủy văn

Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng chính của sông Hậu, đoạn chảy qua địa bàn quận dài 9,30 km, nằm trong khu vực trung chuyển giữa nguồn và triều Ngoài ra trên địa bàn quận còn có các sông nhỏ khác như Bình Thủy, Trà Nóc

và rất nhiều kênh rạch khác Vào mùa lũ quận chịu ảnh hưởng trực tiếp của dòng lũ từ sông Hậu và Tứ Giác Long Xuyên gây ngập úng trên diện rộng

3.1.5 Tài nguyên

 Tài nguyên đất

Điều kiện thổ nhưỡng: chỉ có một nhóm đất chính là đất phù sa với diện

Trang 30

đất sông rạch và mặt nước chuyên dụng, đất nuôi trồng thủy sản và đất thủy lợi) Đất có thành phần cơ giới nặng Đất có giá trị kinh tế cao, thích nghi với nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao (lúa từ 2 đến 3 vụ, các loại rau đậu

và cây ăn quả)

Hiện trạng sử dụng đất: tính đến năm 2013 tổng diện tích đất tự nhiên là 7.068,23 ha trong đó đất nông nghiệp chiếm 55,62%, đất phi nông nghiệp chiếm 44,38% (Phòng kinh tế quận Bình Thủy, 2013) Nhìn chung, quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn quận còn nhiều, đây là một trong những thuận lơi rất lớn trong thu hút đầu tư các khu dân cư đô thị, xây dựng trung tâm thương mại, dịch vụ và phát triển du lịch sinh thái

 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: được cung cấp chủ yếu từ sông Hậu, sông Trà Nóc, sông Bình Thủy và hệ thống kênh rạch nhỏ Theo số liệu thống kê năm 2013, diện tích đất sông, kênh rạch và mặt nước chuyên dụng của quận là 986,57 ha, chiếm 13,96% diện tích tự nhiên (Phòng kinh tế quận Bình Thủy, 2013) Ngoài ra, hằng năm quận còn được bổ sung lượng nước mưa từ 1400 – 1900

mm Đây là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất trên địa bàn quận So với các quận huyện khác của thành phố thì nguồn tài nguyên nước mặt của quận Bình Thủy khá dồi dào

Nguồn nước ngầm: nguồn nước ngầm phân bố khá rộng và có chất lượng tương đối tốt

 Tài nguyên khoáng sản, vật liệu xây dựng: chỉ có sét với cát xây dựng (khai thác ở sông Hậu) với trữ lượng hạn chế, ngoài ra còn có 2 mỏ cát khác là

mỏ cát số 6 ở phường Bùi Hữu Nghĩa và Cồn Sơn

3.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI

Bình Thủy là một trung tâm kinh tế quan trọng của thành phố bao gồm kinh tế cảng, kinh tế vận tải và kho vận, kinh tế thủy sản, nhất là công nghiệp (khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy nhiệt điện Trà Nóc và nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế)

Tính đến 9 tháng đầu năm 2014, tổng số cơ sơ sản xuất công nghiệp và tiểu thu công nghiệp do quận quản lý là 614 cơ sở Cụ thể, phường Bình Thủy

có 87 cơ sở, An thới 77 cơ sở, Long Tuyền có 77 cơ sở, Trà Nóc có 87 cơ sở, Long Hòa có 84 cơ sở, Thới An Đông có 83 cơ sở, Trà An có 78 cơ sở và Bùi Hữu Nghĩa có 37 cơ sở Đối với lĩnh vực kinh doanh thương mại, số lượng cơ

sở là 4.487 cơ sở

Trang 31

Quận có hệ thống giao thông thủy, bộ thuận lợi Về đường thủy, có hệ thống sông ngòi chằng chịt, có các cảng như cảng Cần Thơ, cảng Hoàng Diệu phục vụ cho việc giao thương vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy Về giao thông đường bộ, trên địa bàn quận có các tuyến đường quan trọng nối liền với các quận, huyện cũng như thành phố với các tỉnh thành khác Cụ thể, tuyến Quốc lộ 91 (đường cách mạng tháng 8 và Lê Hồng Phong), 91B nối liền Cầu Cần Thơ đi các tỉnh lân cận và phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa từ các khu công nghiệp trên địa bàn; đường Võ Văn Kiệt nối liền với Sân bay Cần Thơ là cửa ngõ đường không của thành phố Cần Thơ Tính đến đầu năm 2014, toàn bộ 8/8 phường thuộc quận đều có hệ thống giao thông 2 – 4 m đảm bảo lưu thông thuận tiện

Về sử dụng điện, theo thống kê của UBND quận thì toàn bộ hộ dân của quận đều được sử dụng điện (28.428 hộ) Trong đó, có 28.297 hộ sử dụng điện

an toàn và còn lại 131 hộ sử dụng điện không an toàn năm 2013 Hệ thống điện luôn được đầu tư và nâng cấp đảm bảo nhu cầu sử dụng của người dân

Số lao động trực tiếp và gián tiếp là 22.058 người tính đến 9 tháng đầu năm 2014 Quận đã xây dựng 04 phường và 46 khu vực đạt chuẩn văn hóa; tỷ

lệ gia đình văn hóa hàng năm đạt trên 95% (năm 2014)

Cở sở vật chất của ngành giáo dục, y tế thường xuyên được đầu tư nâng cấp, xây dựng theo hướng đạt chuẩn quốc gia đáp ứng tốt nhu cầu học tập, chăm sóc sức khỏe của nhân dân trên địa bàn Mạng lưới trường lớp trên địa bàn quận có 38 trường học các cấp, trong đó có đến 11 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia Cụ thể, có 3 trường THPT, 6 trường THCS (có 4 trường đạt chuẩn quốc gia), 15 trường Tiểu học (có 6 trường đạt chuẩn quốc gia), 7 trường Mầm non công lập (có 1 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2), 7 trường Mầm non tư thục và 22 nhóm lớp độc lập, ngoài ra còn có 1 Trung tâm giáo dục thường xuyên

Trong giai đoạn 2010 – 2015 và định hướng đến năm 2020, Đảng bộ và nhân dân quận Bình Thủy phấn đấu xây dựng nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững, đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, phù hợp với định hướng chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -

xã hội thành phố Cần Thơ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Đồng thời xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị; thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tăng cường quốc phòng – an ninh và xây dựng

hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh Thực hiện phong trào “Toàn dân

Trang 32

đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, quận đã xây dựng 04 phường, 46 khu vực đạt chuẩn văn hóa; tỷ lệ gia đình văn hóa hàng năm đạt trên 95%

3.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Sản xuất nông nghiệp của quận đang chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng nông nghiệp đô thị mang lại hiệu quả kinh tế cao, tuy nhiên quy mô sản xuất của nông dân vẫn chủ yếu là kinh tế hộ, sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, sản phẩm nông nghiệp chưa có sức cạnh tranh cao và thiếu sự liên kết trong tiêu thụ sản phẩm

Do quá trình đô thị hóa nên diện tích đất nông nghiệp giảm nhanh từ 4.272 ha (năm 2005) đến năm 2010 giảm 304 ha và đến năm 2013 tiếp tục giảm 30 ha và chỉ còn 3.938 ha Mặc dù diện tích đất giảm nhưng giá trị sản xuất nông nghiệp vẫn tăng ở mức 3,87% giai đoạn 2006 – 2010 và 5,25% giai đoạn 2011 – 2013

Giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp năm 2012 gấp 1,55 lần năm

2005, từ 85,62 triệu đồng (giá năm 2010) năm 2005 tăng lên 131,02 triệu đồng năm 2013

Chăn nuôi

19,58%

Trồng trọt 77,17%

Dịch vụ

nông nghiệp

3,25%

Nguồn: Phòng Kinh tế quận Bình Thủy, 2013

Hình 3.1 Cơ cấu sản xuất nông nghiệp năm 2013 của quận Bình Thủy Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp trồng trọt vẫn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng từ 74,83% năm 2005 lên 77,17% năm 2013, ngành chăn nuôi đứng thứ hai nhưng giảm nhẹ từ 20,63% năm 2005 còn 19,58% năm 2013, dịch vụ nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất nhỏ và cũng có xu hướng giảm trong giai đoạn này Sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2006 – 2013 đang có xu hướng giảm dần Nếu như năm 2005, tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm

Trang 33

85,32%, thì đến năm 2013, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm còn 55,08% (giảm 28,51%)

Tình hình sản xuất các sản phẩm chủ lực trong trồng trọt:

 Cây lúa

Do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa và tập trung chuyển đổi đất để xây dựng các dự án hạ tầng quan trọng (sân bay Cần Thơ, đường Võ Văn Kiệt, các dự án quy hoạch ở Long Tuyền, quốc lộ 91B, ) làm diện tích canh tác lúa giảm mạnh, từ 1.800 ha năm 2005 xuống còn 1.487 ha năm 2010 và 1.463 năm 2013, nên mặc dù năng suất tăng nhăng sản lượng vẫn giảm từ 27.001 tấn (năm 2005) xuống 18.595 tấn (năm 2013) Phường Thới An Đông là địa bàn vẫn còn duy trì sản xuất lúa 3 vụ, trong khi đó số hộ canh tác lúa giảm rõ rệt ở phường Long Tuyền và Long Hòa Hoạt động sản xuất chủ yếu ở 2 mô hình là chuyên canh lúa 3 vụ và kết hợp mô hình lúa – màu

vụ Hè Thu và Thu Đông vì gặp nhiều bất lợi như giá cả sụt giảm, không chủ động trong tưới tiêu, sâu bệnh cũng nhiều hơn so với vụ Đông Xuân Thêm vào đó, thành phố chủ trương xây dựng vùng rau an toàn phục vụ nhu cầu người tiêu dùng, cung ứng cho các quán ăn, siêu thị trong thành phố, người dân đã tích cực hưởng ứng phong trào chuyển đổi từ trồng lúa sang màu để ổn định sản xuất và tăng thu nhập

 Cây ăn trái

Diện tích giảm mạnh từ 2.087 ha năm 2005 xuống còn 1.965 ha năm

2013, sản lượng năm 2013 ước đạt 11.188 tấn (Phòng Kinh tế quận Bình Thủy, 2013) Để nâng cao hiệu quả sản xuất quận đã vận động khôi phục lại các vườn cây ăn trái kết hợp với phát triển du lịch sinh thái với các loại cây như xoài nhãn, chôm chôm, chuối, dừa, các loại cây có muối,… Diện tích đất

có xu hướng giảm do giảm diện tích đất nông nghiệp nên sản lượng cũng giảm theo Trung bình mỗi năm quận Bình Thủy cải tạo được khoảng 20 vườn cây

Trang 34

ăn trái (Phòng Kinh tế quận Bình Thủy, 2013) và định hướng nông dân cải tạo các vườn cây tạp thành các vườn cây đặc sản và chất lượng cao để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, nâng cao thu nhập cho người nông dân

 Hoa kiểng

Diện tích trồng hoa kiểng không lớn tập trung chủ yếu ở Phường Long Hòa và Long Tuyền Năm 2011 làng nghề hoa kiểng Phóa Thọ - Bà Bộ được UBND thành phố Cần Thơ công nhận với diện tích 48 ha, có 236 hộ Làng nghề gồm một câu lạc bộ hoa kiểng Phó Thọ gồm 21 thành viên tại phường Long Tuyền và một HTX hoa kiểng Bình An có 21 hộ tham gia tại phường Long Hòa (Phòng Kinh tế quận Bình Thủy, 2014) Hoạt động của làng nghề ngày càng phát triển, đặc biệt là khi Quốc lộ 91B đi ngang qua tạo điều kiện thuận lợi về giao thông cho vận chuyển hàng hóa, tham quan của khách hàng trong và ngoài nước

* Định hướng phát triển nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng chất lượng, công nghệ sạch, an toàn, tạo một vành đai xanh, vùng sản xuất hàng hóa tập trung chuyên canh, thâm canh, có năng suất, chất lượng hiệu quả cao,

áp dụng tiến bộ khoa học mới để phục vụ sản xuất, giảm giá thành, tăng năng suất, tăng lợi nhuận cho nông dân Khôi phục lại vườn cây ăn trái, phát triển mạnh nghề trồng hoa kiểng gắn với du lịch sinh thái, nhà vườn; quản lý chặt chẽ dịch bệnh

Đẩy mạnh công tác khuyến nông, đưa những thông tin khoa học kỹ thuật mới áp dụng vào sản xuất đạt hiệu quả

Tiếp tục đầu tư hệ thống thủy lợi đồng bộ khép kín phục vụ tưới tiêu gắn liền với giao thông nông thôn và phục vụ nuôi trồng thủy sản, chủ động nguồn nước phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả

Trang 35

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI QUẬN BÌNH

THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ4.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT RAU MÀU TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THỦY

Các phường Long Tuyền, Long Hòa và Thới An Đông là 3 phường có diện tích sản xuất rau màu lớn nhất quận Phường Long Tuyền và Long Hòa

Trang 36

tuy vẫn chịu sức ép của quá trình đô thị hóa như những địa bàn khác nhưng tỷ

lệ giảm là thấp nhất (19,26% đối với phường Long Tuyền và 13,31% với phường Long Hòa) An Thới và Bình Thủy là hai phường duy nhất trong quận

có diện tích sản xuất rau màu tăng lên nhưng diện tích của hai phường lại rất nhỏ (dưới 4% tổng diện tích sản xuất của cả quận)

4.1.2 Năng suất, sản lượng

Hằng năm quận Bình Thủy cung cấp khoảng từ 10 – 13 ngàn tấn rau màu các loại bao gồm màu lương thực, màu thực phẩm và màu công nghiệp Phường Long Tuyền luôn là địa bàn dẫn đầu về diện tích sản xuất rau màu cũng như năng suất và sản lượng cung cấp

Bảng 4.2 Diện tích và năng suất sản xuất rau màu quận Bình Thủy

(ha)

Sản lượng (tấn)

Năng suất (tấn/ha)

dù diện tích năm 2013 giảm 18,07% nhưng sản lượng chỉ giảm 1% so với năm

2011 và năng suất lại tăng lên đến 20,80% Điều này chứng tỏ việc sản xuất rau màu của nông dân đạt hiệu quả rất cao Nguyên nhân là do việc áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất và kinh nghiệm sản xuất nhiều năm tích lũy qua nhiều năm

Năm 2013 tổng sản lượng toàn quận đạt 12.805 tấn với năng suất 17,13 tấn/ha Năm 2012 là năm sản lượng rau màu giảm mạnh nhất (vì đây là năm sản xuất của nông dân gặp điều kiện thời tiết bất lợi, những tháng đầu năm (tháng 2,3,4) tình hình khô hạn kéo dài, cộng thêm các tháng cuối năm 2011 nước lũ tràn về nhiều làm cho diện tích sản xuất giảm mạnh và năng suất rau màu đạt mức thấp Trong đó, diện tích loại rau giảm chủ yếu là cây dưa hấu giảm đến 104 ha

Trang 37

4.1.3 Chủng loại rau màu

Các loại rau màu được trồng tại quận rất đa dạng và phong phú bao gồm nhiều loại như bắp, đậu nành, đậu xanh, các loại đậu khác, rau các loại, dưa hấu, mè khoai lang, khoai môn, nhưng chủ yếu là các loại rau ăn quả Dưa hấu là loại cây trồng rất được nông dân ưa chuộng, diện tích sản xuất tăng dần qua các năm Năm 2013 diện tích sản xuất dưa hấu cả quận là 335,10 ha trong đó phường Long Tuyền và Long Hòa có đến 250 ha Do thời gian sản xuất ngắn chỉ khoảng 55 đến 65 ngày thu hoạch và mức lợi nhuận cao hơn hẳn so với các loại rau màu khác Tuy nhiên, nó cũng mang rủi ro rất cao

do đầu tư chi phí ban đầu rất cao và đòi hỏi nhiều công sức chăm sóc hơn

4.1.4 Tính mùa vụ trong sản xuất

Rau màu là loại cây trồng chịu ảnh hưởng rất nhiều từ thời tiết nên yếu

tố thời vụ rất quan trọng Người nông dân phải lựa chọn thời điểm thích hợp với loại cây trồng để mang lại năng suất và chất lượng sản phẩm tốt Đối với các hộ trồng xen canh thì rau màu thường được trồng vào vụ hè thu và thu đông do canh tác lúa không thuận lợi nên chuyển sang trồng màu

Hằng năm người dân canh tác từ 2 – 5 vụ rau các loại, thời điểm từ tháng

11 đến tháng 2 là lúc thuận lợi cho sản xuất nên lợi nhuận cao hơn, nhu cầu tiêu dùng nhiều loại rau cũng tăng lên do phục vụ cho dịp Tết Bất lợi nhất là thời điểm từ tháng 8 đến tháng 10, do ảnh hưởng của mưa, mực nước dâng cao nên chỉ những vùng có đê bao khép kín, có thể giữ được nước mới có thể trồng rau vào vụ này, cộng thêm sâu bệnh nhiều hơn nên năng suất và chất lượng cũng giảm

4.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN QUẬN BÌNH THỦY 4.2.1 Các thông tin về nông hộ sản xuất rau an toàn

Từ kết quả điều tra thực tế 60 nông hộ sản xuất rau an toàn tại hai phường có quy mô sản xuất rau an toàn lớn nhất của quận Bình Thủy (phường Long Tuyền và Long Hòa), thu được các thông tin cơ bản của nông hộ như độ tuổi, trình độ học vấn, số người trong gia đình và số người tham gia sản xuất rau an toàn, số năm kinh nghiệm sản xuất (số năm kinh nghiệm), diện tích đất sản xuất, diện tích đất sở hữu, diện tích đất thuê và giá thuê đất

Cụ thể, các thông tin của nông hộ sản xuất rau an toàn được thể hiện qua bảng số liệu dưới đây:

Trang 38

Bảng 4.3 Các thông tin cơ bản của nông hộ sản xuất rau an toàn tại quận Bình Thủy

Các thông tin cơ bản Đơn vị tính Nhỏ

nhất

Lớn nhất Trung bình

Số người tham gia sản

Nguồn: Số liệu điều tra thực tế, 2014

Hình 4.1 Độ tuổi của nông hộ sản xuất rau an toàn tại quận Bình Thủy

Độ tuổi trung bình của các nông hộ sản xuất rau an toàn là 48,23 tuổi, nhỏ nhất là 24 và cao nhất là 84 tuổi Độ tuổi tập trung ở mức từ 40 đến 60

Trang 39

tuổi và cao nhất là từ khoảng 50 đến 60 tuổi (chiếm đến 41,7%) Điều này chứng tỏ phần lớn các nông hộ sản xuất rau an toàn là những lao động đã lớn tuổi và các nông hộ cho biết đa phần lao động trẻ có ít xu hướng tham gia sản

xuất nông nghiệp mà chủ yếu là làm việc tại các xí nghiệp, cơ sở sản xuất,

4.2.1.2 Về trình độ học vấn

Trình độ học vấn cũng là một yếu tố quan trọng giúp người nông dân có thể nắm bắt và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất giúp cho hiệu quả sản xuất đạt cao hơn

Hình 4.2 Trình độ học vấn của nông hộ

Nguồn: Số liệu điều tra thực tế, 2014

Từ kết quả trên cho thấy, có gần một nửa số nông hộ sản xuất rau an toàn đạt trình độ cấp 2 (chiếm 48,3%), tiếp đó là trình độ cấp 1 với 31,7%, cấp

3 11,7 % và không đi học là 6,7%, trình độ trên cấp 3 chiếm thấp nhất (1,6%) Mức trình độ học vấn này tuy không quá thấp nhưng chưa cao lắm, người nông dân vẫn sẽ gặp một số khó khăn trong việc tiếp cận kỹ thuật sản xuất hiện đại

Tuy vậy, nhưng xét ở góc độ khách quan thì trình độ học vấn chỉ phản ảnh một phần đến khả năng sản xuất của nông hộ mà một yếu tố khác đáng kể đến là kinh nghiệm sản xuất nhiều năm của người dân Thông qua việc tìm tòi học hỏi qua các phương tiện truyền thông, các buổi hội thảo, tập huấn sản xuất

và nhiều phương tiện khác cùng với nhiều năm tích lũy kinh nghiệm thì người nông dân vẫn có khả năng sản xuất hiệu quả

Trang 40

4.2.1.3 Về kinh nghiệm sản xuất

Nông dân mặt dù có tham gia các buổi hội thảo, tập huấn tuy nhiên số

lượng nông dân tham gia không nhiều nên kinh nghiệm sản xuất của nông hộ

phần lớn là do tự tích lũy qua nhiều năm sản xuất Chính vì thế, sử dụng số

năm sản xuất để thể hiện kinh nghiệm của nông hộ là phù hợp nhất Theo đánh

giá của các nông hộ sản xuất rau an toàn thì yếu tố có kinh nghiệm nhiều năm

sản xuất được nông hộ đánh giá là một thuận lợi trong sản xuất với 73,3%

nông hộ lựa chọn (phụ lục 2)

Qua khảo sát thực tế cho thấy số năm kinh nghiệm trung bình của nông

hộ là 7,8 năm với số nhỏ nhất là 3 năm và số cao nhất là 15 năm

Bảng 4.4 Số năm kinh nghiệm sản xuất của nông hộ

(năm)

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Số liệu điều tra thực tế, 2014

Số năm kinh nghiệm sản xuất rau màu của nông hộ từ 3 – 10 năm chiếm

73,6% Trong đó số năm từ 3 – 6 năm chiếm nhiều nhất tương ứng với 48,3%,

từ 7 – 10 năm chiếm 28,3 %, từ 11 – 14 năm chiếm 20,0% và trên 14 năm chỉ

chiếm 3,4%

4.2.1.4 Về diện tích đất sản xuất

Quận Bình Thủy là một địa bàn có đặc điểm đất thích hợp sản xuất nông

nghiệp và qua điều tra thực tế có đến 76,7% nông hộ cho rằng đất đai ở đây

thích hợp cho việc trồng rau (phụ lục 2) Tuy nhiên quy mô sản xuất rau an

toàn còn nhỏ lẻ và manh mún

Đề tài nghiên cứu 60 hộ sản xuất rau an toàn với tổng diện tích là 253

công (1000 m2), trong đó tổng diện tích đất nông hộ sở hữu là 176,4 công ứng

với 69,7% và tổng diên tích đất thuê là 76,6 công ứng với 30,3% Tùy vào

điều kiện của từng hộ nông dân mà có diện tích sản xuất khác nhau Diện tích

trung bình là 4,2 công; diện tích trồng ít nhất là 0,5 công và nhiều nhất là 12

Ngày đăng: 13/11/2015, 11:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lưu Thanh Đức Hải, 2008. Bài giảng Nghiên cứu Marketing. NXB Văn hóa thông tin Khác
2. Mai Văn Nam, 2008. Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế. NXB Văn hóa thông tin Khác
3. Mai Văn Nam, 2008. Giáo trình Kinh tế lƣợng. NXB Văn hóa thông tin Khác
4. Ngô Kim Hoàng, 2011. Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại thành phố Cần Thơ. Luận văn thạc sỹ. Đại học Cần Thơ Khác
5. Nguyễn Phú Son và cộng sự, 2005. Giáo trình Kinh tế sản xuất. Đại hoc Cần Thơ Khác
6. Nguyễn Thị Thúy Kiều, 2011. Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình rau diếp cá tại Huyện Bình Minh Tỉnh Vĩnh Long. Luận văn đại học. Đại học Cần Thơ Khác
7. Nguyễn Văn Tiễn và Phạm Lê Thông, 2014. Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình trồng sen của nông hộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ, số 30 Khác
8. Phòng kinh tế quận Bình Thủy, 2011. Báo cáo thực hiện nhiệm vụ năm 2011 và kế hoạch năm 2012 Khác
9. Phòng kinh tế quận Bình Thủy, 2012. Báo cáo thực hiện nhiệm vụ năm 2012 và kế hoạch năm 2013 Khác
10. Phòng kinh tế quận Bình Thủy, 2013. Báo cáo thực hiện nhiệm vụ năm 2013 và kế hoạch năm 2014 Khác
11. Phòng kinh tế quận Bình Thủy, 2013. Phân tích đánh giá các yếu tố và nguồn lực liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội của quận Bình Thủy Khác
12. Phòng Kinh tế quận Bình Thủy, 2013, Báo cáo tổng kết giai đoạn 2005 – 2013 quận Bình Thủy Khác
13. Phòng Kinh tế quận Bình Thủy, 2014, Báo cáo thực hiện 9 tháng đầu năm 2014 và kế hoạch công tác 3 tháng cuối năm 2014 Khác
14. Trần Quốc Khánh, 2005. Giáo trình Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Nhà xuất bản lao động – xã hội, Tp HCM Khác
15. Trần Thị Ba và cộng sự, 2008. Giáo trình kỹ thuật sản xuất rau sạch, Trường Đại học Cần Thơ Khác
16. Trần Hoàng Nhật Nam, 2009. Đánh giá hiệu quả sản xuất rau cải thường và rau cải an toàn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Luận văn Thạc sĩ. Đại học Cần Thơ.Các trang web Khác
19. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008. <http://www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=28084> [Ngày truy cập: 20 tháng 10 năm 2014] Khác
20. Thanh Giang, 2013. Loay hoay với rau sạch. <http://daidoanket.vn/index.aspx?Menu=1372&Style=1&ChiTiet=65061>.[Ngày truy cập: 20 tháng 10 năm 2014] Khác
21. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2013. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩmtrong quá trình sản xuất, sơ chế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Mô phỏng ma trận SWOT - phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn quận bình thủy thành phố cần thơ
Bảng 2.1 Mô phỏng ma trận SWOT (Trang 22)
Bảng 4.1: Diện tích sản xuất rau màu các phường từ năm 2011 đến 9  tháng đầu năm 2014 của quận Bình Thủy - phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn quận bình thủy thành phố cần thơ
Bảng 4.1 Diện tích sản xuất rau màu các phường từ năm 2011 đến 9 tháng đầu năm 2014 của quận Bình Thủy (Trang 35)
Bảng 4.2 Diện tích và năng suất sản xuất rau màu quận Bình Thủy - phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn quận bình thủy thành phố cần thơ
Bảng 4.2 Diện tích và năng suất sản xuất rau màu quận Bình Thủy (Trang 36)
Hình 4.2 Trình độ học vấn của nông hộ - phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn quận bình thủy thành phố cần thơ
Hình 4.2 Trình độ học vấn của nông hộ (Trang 39)
Hình 4.3 Diện tích đất sản xuất - phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn quận bình thủy thành phố cần thơ
Hình 4.3 Diện tích đất sản xuất (Trang 41)
Hình 4.4 Nguồn vốn sản xuất của nông hộ - phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn quận bình thủy thành phố cần thơ
Hình 4.4 Nguồn vốn sản xuất của nông hộ (Trang 42)
Bảng 4.5 Số lao động gia đình tham gia sản xuất rau an toàn tại quận Bình  Thủy - phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn quận bình thủy thành phố cần thơ
Bảng 4.5 Số lao động gia đình tham gia sản xuất rau an toàn tại quận Bình Thủy (Trang 42)
Hình 4.5 Lý do chọn sản xuất rau an toàn của nông hộ - phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn quận bình thủy thành phố cần thơ
Hình 4.5 Lý do chọn sản xuất rau an toàn của nông hộ (Trang 45)
Hình 4.11 Lý do chọn thương lái để tiêu thụ rau an toàn của nông hộ - phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn quận bình thủy thành phố cần thơ
Hình 4.11 Lý do chọn thương lái để tiêu thụ rau an toàn của nông hộ (Trang 47)
Hình 4.7 Cách thức liên lạc với người mua rau an toàn của nông hộ - phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn quận bình thủy thành phố cần thơ
Hình 4.7 Cách thức liên lạc với người mua rau an toàn của nông hộ (Trang 48)
Hình 4.8 Mức độ quan tâm đến môi trường trong sản xuất của nông hộ sản - phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn quận bình thủy thành phố cần thơ
Hình 4.8 Mức độ quan tâm đến môi trường trong sản xuất của nông hộ sản (Trang 49)
Bảng 5.1 Các  khoản  mục  chi phí  sản xuất rau  an  toàn của  nông hộ tại quận  Bình Thủy - phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn quận bình thủy thành phố cần thơ
Bảng 5.1 Các khoản mục chi phí sản xuất rau an toàn của nông hộ tại quận Bình Thủy (Trang 52)
Hình 5.1 Tỷ trọng các khoản mục chi phí sản xuất trong tổng chi phí bao gồm - phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn quận bình thủy thành phố cần thơ
Hình 5.1 Tỷ trọng các khoản mục chi phí sản xuất trong tổng chi phí bao gồm (Trang 53)
Bảng 5.2 Các chỉ số để đánh giá hiệu quả kinh tế - phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn quận bình thủy thành phố cần thơ
Bảng 5.2 Các chỉ số để đánh giá hiệu quả kinh tế (Trang 57)
4. Hình thức đối tƣợng trên thanh toán tiền cho ông (bà)? - phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn quận bình thủy thành phố cần thơ
4. Hình thức đối tƣợng trên thanh toán tiền cho ông (bà)? (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w