1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm lâm SÀNG TRẺ KHE hở môi vòm MIỆNG có dấu HIỆU VIÊM TAI GIỮA ứ DỊCH

62 84 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 9,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở trẻ em, dị tật này không chỉ ảnh hưởng rất lớn tới ăn uống, sựphát triển của bộ răng, khuôn mặt, ngôn ngữ, thính giác, thẩm mỹ, tâm lý… mà còn là yếu tố nguy cơ dẫn đến nhiều bệnh lý k

Trang 1

ĐỖ QUÝ LINH

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TRẺ KHE HỞ MÔI - VÒM MIỆNG

CÓ DẤU HIỆU VIÊM TAI GIỮA Ứ DỊCH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2010 - 2016

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

ThS Nghiêm Chi Phương

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn:

- Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo đại học Trường Đại học Y Hà Nội và ViệnĐào tạo Răng Hàm Mặt đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quátrình học tập dưới mái trường Y

- Ban Giám đốc, Khoa Phẫu thuật - Tạo hình hàm mặt và Khoa Tai-mũi-họngBệnh viện hữu nghị Việt Nam – Cuba đã tạo điều kiện cho em thực hiện khóaluận này

Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:

- Thạc sĩ Nghiêm Chi Phương - bộ môn Phẫu thuật hàm mặt và bệnh lýmiệng Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, độngviên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận này

- TS Đặng Triệu Hùng

- TS Nguyễn Quang Trung

- ThS Lương Thị Thúy Phương

Các Thầy, Cô đã đóng góp những ý kiến và kinh nghiệm quý báu giúp emhoàn thành khóa luận này

Em xin cảm ơn bố mẹ em đã sinh thành và dưỡng dục, để hôm nay em đượcđứng trước các thầy cô và được vinh dự trở thành một bác sĩ Cuối cùng em xindành những tình cảm chân thành nhất cho người thân và bè bạn

Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2016

Đỗ Quý Linh

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.2.1 Bất thường về hình thái và chức năng của vòi nhĩ 4

Trang 6

1.5 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về tỉ lệ KHMVM và VTGƯD ở

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 18

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 18

2.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 22

Trang 7

3.2 Đặc điểm lâm sàng KHMVM 24

3.2.1 Tỉ lệ KHMVM theo phân loại Kernahan và Stark 24

3.3.3.1 Sự biến đổi về vị trí, hình thái của màng nhĩ 313.3.3.2 Sự biến đổi về màu sắc của màng nhĩ 32

Chương 4 BÀN LUẬN

4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu theo tuổi và giới 34

4.2.1 Tỉ lệ KHMVM theo phân loại Kernahan và Stark 35

Trang 8

4.2.3 Phân bố giới trong các nhóm khe hở 37

4.3.3.1 Sự biến đổi về vị trí, hình thái của màng nhĩ 394.3.3.2 Sự biến đổi về màu sắc của màng nhĩ 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 BỆNH ÁN MẪU

Trang 9

Hình 1.1 Những dạng khác nhau của rối loạn chức năng vòi nhĩ 3Hình 1.2 Thiết đồ đứng ngang mũi - hầu theo Bonfils 5Hình 1.3 Sinh lý vòi nhĩ: co cơ căng màn hầu để mở rộng lòng vòi nhĩ theo

Trang 10

Bảng 3.1 Phân bố theo tuổi và giới 24

Bảng 3.3 Hình thái các khe hở tiên phát và thứ phát 26

Bảng 3.7 Tương quan giữa khai thác triệu chứng và nhóm tuổi 30Bảng 3.8 Tương quan giữa biến đổi màu sắc màng nhĩ và biểu hiện triệu chứng

Bảng 4.1 Phân loại Kernahan và Stark theo một số tác giả 36

Trang 11

Biểu đồ 2.1 Sơ đồ Gantt về công việc thực hiện 19Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ KHMVM theo phân loại Kernahan và Stark 25

Biểu đồ 3.3 Sự biến đổi về vị trí, hình thái của màng nhĩ 31Biểu đồ 3.4 Sự biến đổi về màu sắc của màng nhĩ 32

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khe hở môi - vòm miệng (KHMVM) là một dị tật bẩm sinh vùng hàmmặt gây ảnh hưởng nặng nề đến sinh hoạt, thẩm mỹ cũng như tâm lý củangười bệnh Ở trẻ em, dị tật này không chỉ ảnh hưởng rất lớn tới ăn uống, sựphát triển của bộ răng, khuôn mặt, ngôn ngữ, thính giác, thẩm mỹ, tâm lý…

mà còn là yếu tố nguy cơ dẫn đến nhiều bệnh lý khác, trong đó viêm tai giữa

ứ dịch (VTGƯD) là một điển hình

VTGƯD được định nghĩa là viêm tai mạn tính, đặc trưng bởi phản ứngviêm và dị sản của niêm mạc tai giữa, kèm theo ứ dịch trong hòm tai màkhông có dấu hiệu hay triệu chứng của viêm tai cấp tính [1,2] VTGƯD làmột bệnh lý thường gặp đặc biệt ở trẻ em

Có khoảng 90% trẻ em bị VTGƯD trước tuổi đi học [3], thường gặp nhất

là ở độ tuổi từ 6 tháng tuổi tới 4 tuổi [4] Trong năm đầu tiên của cuộc đời,trên 50% trẻ em bị VTGƯD, và con số này sẽ tăng lên trên 60% trong nămthứ hai [5] Nhiều trẻ được điều trị khỏi trong vòng 3 tháng, nhưng có đến30% đến 40% trong số các trẻ đó bị tái phát, và 5% đến 10% trẻ bị kéo dài tới

1 năm hoặc lâu hơn [3,6]

Ngược lại, mặc dù đa số trẻ KHMVM (khoảng 82%) không có VTGƯDkhi sinh [7], bệnh thường xuất hiện trong vòng 6 tháng đầu đời [8] Có đến90% trẻ KHMVM mắc VTGƯD ít nhất một lần trước 1 tuổi [9] và con số nàytăng lên 97% ở 2 tuổi [10] Mặc dù bệnh có xu hướng giảm khi trẻ đến tuổitrưởng thành, vẫn có khoảng 50% số bệnh nhân mất thính lực truyền dẫn vĩnhviễn [11,12]

Triệu chứng của VTGƯD thường nhẹ nhàng và kín đáo, không rầm rộ nên

dễ bị bỏ qua Bệnh biểu hiện mạn tính và tồn tại dai dẳng, có thể dẫn đếnnhiều biến chứng và di chứng nặng nề Đối với trẻ em, VTGƯD gây ra nghe

Trang 13

kém từ đó ảnh hưởng đến phát âm, phát triển ngôn ngữ và phát triển tâm thần.Điều này gây ảnh hưởng đến việc học tập ở trường và làm thay đổi hành vigiao tiếp xã hội của trẻ Ngoài ra VTGƯD còn thể tiến triển đến các bệnh lýmãn tính của tai giữa như túi co kéo màng nhĩ, xẹp nhĩ, viêm tai xơ dính, xơnhĩ, viêm tai giữa mạn tính thường hoặc có cholesteatoma Bệnh cũng có thểlàm nền cho những đợt tái phát của viêm tai giữa cấp tính từ đó gây ra cácbiến chứng nguy hiểm Điều này nói lên rằng bệnh cần phải được chẩn đoánsớm để có hướng điều trị kịp thời nhằm phục hồi lại sức khỏe cho trẻ, giúp trẻphát triển trí lực một cách bình thường, đồng thời ngăn ngừa các biến chứng

và di chứng ở giai đoạn sau, góp phần giảm gánh nặng cho xã hội [13]

Ở Việt Nam, chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề VTGƯD ở trẻ cóKHMVM Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài này với mục tiêu sau:

Mô tả đặc điểm lâm sàng nhóm trẻ bị KHMVM có dấu hiệu VTGƯD đến khám tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Hà Nội và Bệnh viện hữu nghị Việt Nam - Cuba từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2016

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Phân loại KHMVM

1.1.1 Phân loại theo Kernahan và Stark (1958) [14]

Phân loại này dựa trên lỗ răng cửa chia ranh giới giữa vòm miệng tiênphát gồm môi, cung hàm và vòm miệng thứ phát gồm vòm miệng cứng vàvòm miệng mềm Vì vậy có 3 nhóm: KHVM tiên phát (khe hở tiên phát),KHVM thứ phát (khe hở thứ phát) và KHVM tiên phát phối hợp với KHVMthứ phát (khe hở tiên phát và thứ phát)

+ KHM hai bên không toàn bộ

+ KHM một bên toàn bộ, một bên không toàn bộ

+ KHM hai bên toàn bộ

Khe hở cung hàm (KHCH)

- Thể nhẹ: khuyết một phần trước cung hàm

- Thể vừa: khuyết đến huyệt ổ răng

Trang 15

- Thể nặng: cung hàm tách đôi từ trước ra sau đến lỗ răng cửa

1.1.1.2 Khe hở thứ phát

- KHVM không toàn bộ: tính từ sau ra trước, tùy mức độ khe hở từ lưỡi

gà, vòm miệng mềm đến vòm miệng cứng, nhưng chưa đến lỗ răng cửa Khe

hở gây thông thương miệng với hốc mũi

- KHVM toàn bộ: có thể một bên khi hốc miệng thông với một bên hốcmũi bên phải hoặc trái, có thể hai bên khi hốc miệng thông với hốc mũi haibên

1.1.1.3 Khe hở tiên phát và thứ phát

- Loại khe hở không thông suốt: khe hở môi không toàn bộ phối hợp vớiKHVM không toàn bộ Cung hàm và vòm miệng cứng gần lỗ răng cửa bìnhthường

- Loại khe hở thông suốt: khe hở toàn bộ môi, cung hàm, vòm miệng

1.1.1.4 Khe hở hiếm gặp

- Khe hở ngang mặt

- Khe hở chéo mặt

- Khe hở giữa môi trên

- Khe hở giữa môi dưới

1.1.2 Sơ đồ chữ Y của Kernahan (1971) [15]

Trang 16

Hình 1.1 Sơ đồ chữ Y của Kernahan [15]

- 1 và 4 tương ứng với môi

- 2 và 5 tương ứng với cung hàm

- 3 và 6 tương ứng với vòm miệng cứng trước lỗ răng cửa

- 7 và 8 tương ứng với vòm miệng cứng

- 9 tương ứng với vòm miệng mềm

Khi có khe hở vùng tương ứng được đánh dấu theo quy tắc:

- dấu chấm chấm: hở hết chiều dày

- dấu gạch chéo: hở hết niêm mạc

1.2 Nguyên nhân và bệnh sinh của VTGƯD

Có nhiều yếu tố gây bệnh gồm nhiễm khuẩn, rối loạn chức năng vòi nhĩ,

dị ứng, giảm khả năng miễn dịch và tất cả các yếu tố về xã hội và môi trường

Có lẽ yếu tố quan trọng nhất làm cho trẻ bị viêm tai giữa là do sự chưa trưởngthành về cấu trúc, chức năng của vòi nhĩ ở lứa tuổi này và do cả sự chưatrưởng thành về hệ thống miễn dịch Những rối loạn chức năng vòi nhĩ có thể

Trang 17

gây ra VTGƯD là tắc vòi hay sự mở vòi bất thường Tắc vòi nhĩ có thể làchức năng hay cơ học hoặc do cả hai Tắc vòi chức năng gây ra do vòi nhĩ xẹpkéo dài, do vòi nhĩ quá mềm, do cơ chế mở vòi không bình thường, hoặc do

cả ba Tắc vòi thường gặp ở trẻ nhỏ do sụn vòi mềm hơn làm cho hoạt động

mở vòi khó khăn Hơn nữa, dường như có sự khác nhau giữa đáy sọ mặt trẻ

em và người lớn làm cho cơ năng màn hầu hoạt động kém hiệu quả hơn ở trẻem

Hình 1.2 Những dạng khác nhau của rối loạn chức năng vòi nhĩ [13]

Mở vòi nhĩ bất thường: vòi nhĩ mở liên tục thậm chí cả khi nghỉ ngơi Ởmức độ ít hơn, như trong trường hợp bán mở vòi, vòi nhĩ vẫn đóng khi nghỉnhưng nó có sức cản nhỏ hơn vòi bình thường Vòi nhĩ mở bất thường là dohình thể vòi nhĩ không bình thường hoặc do giảm sức ép lên thành vòi (xuấthiện khi mất trọng lượng cơ thể hoặc có thể do các yếu tố bên ngoài ép lênthành vòi hoặc do các yếu tố trong lòng vòi)

Tắc cơ học của vòi có thể từ trong ra hay từ ngoài vào Tắc bên trong cóthể do sự bất thường về hình thái của lòng vòi hay thành vòi Thường gặpnhất của loại này là viêm do vi khuẩn hoặc dị ứng Tắc từ ngoài vào có thể do

RỐI LOẠN CHỨC NĂNG VÒI NHĨ

Vòi nhĩ quá mềm

Sự bất thường về hoạt động

mở vòi

Bên trong

Bên ngoài

Trang 18

sự ép từ ngoài vào thành vòi làm hẹp vòi như khối u hoặc sự quá phát củakhối lympho.

Tóm lại, người ta quan niệm VTGƯD như kết quả của sự phối hợp hai

yếu tố:

- Viêm sau nhiễm khuẩn của niêm mạc mũi họng, niêm mạc tai giữa

- Sự giảm thông khí các hốc tai giữa do rối loạn chức năng vòi nhĩ

Sự trội lên về mức độ và thời gian của yếu tố này hay yếu tố khác hay cảhai yếu tố có lẽ là nguyên nhân của những dạng lâm sàng và tiến triển khácnhau của bệnh này

1.3 Liên quan giữa VTGƯD và KHMVM [16]

VTGƯD xuất hiện ở trẻ có KHMVM phần lớn gắn liền với rối loạn chứcnăng của vòi nhĩ do nhiều yếu tố khác nhau gây nên

1.3.1 Bất thường về hình thái và chức năng của vòi nhĩ

Vòi nhĩ nối liền thành trước hòm nhĩ với thành bên họng Chức năng đóng

mở loa vòi đòi hòi sự hoạt động nhịp nhàng của các cơ nâng màn hầu (cơ baomàn hầu trong) và các cơ căng màn hầu (cơ bao màn hầu ngoài) [17-19]:

- Cơ nâng màn hầu bám từ mặt trong xương đá và või nhĩ tỏa xuống mànhầu

- Cơ căng màn hầu bám từ mặt ngoài cánh to xương bướm và vòi nhĩ chạychếch xuống dưới và vào trong, tới móc trong của cánh to xương bướm thìquặt ngang vào giữa bám vào cân màn hầu

Trang 19

Hình 1.3 Thiết đồ đứng ngang mũi - hầu theo Bonfils [16],[21]

1: xương đá; 2: vòi nhĩ; 3: cơ bao màn hầu trong; 4: cân màn hầu

5: móc chân bướm; 6: cơ bao màn hầu ngoài lớp sâu7: cơ bao màn hầu ngoài lớp nông; 8: xương bướm; 9: khoang mũi

Ở trẻ có khe hở hàm ếch, các cơ giữ vai trò đóng mở vòi nhĩ mất chỗ bám

cơ phía trong Do đó sự co của các cơ này không còn tác dụng [17],[18] vàvòi nhĩ mất chức năng thông khí cũng như dẫn lưu và làm sạch Ngoài ra,Schendol và cộng sự đã chỉ ra rằng các cơ bao màn hầu bị teo ở trẻ có khe hởhàm ếch [20]

Trang 20

Hình 1.4 Sinh lý vòi nhĩ: co cơ căng màn hầu để mở rộng lòng vòi nhĩ theo Bonfils [16],[21]

1: lỗ vòi nhĩ

Hình 1.5 Sinh lý vòi nhĩ: co cơ nâng màn hầu để mở lỗ hầu của vòi nhĩ theo Bonfils [16],[21]

1: cơ bao màn hầu ngoài

2: cơ bao màn hầu trong

3: lỗ hầu của vòi nhĩ

Trang 21

4: vịi nhĩ

Một số dị tật khác cũng cĩ thể làm trầm trọng thêm tình trạng trên:

- Bất thường của sụn vịi hoặc của đường đi của vịi nhĩ

- Chỗ bám bất thường của cơ căng màn hầu trên sụn vịi [18]

- Hướng bất thường của miệng vịi nhĩ

1.3.2 Nghẹt mũi

Trong trường hợp khe hở vịm miệng (KHVM) tồn bộ, nghẹt mũi làmkéo dài tình trạng rối loạn chức năng vịi nhĩ Điều này xảy ra do nhiều yếu tốgây nên [22]:

Nhiều yếu tố làm trầm trọng thêm tình trạng tại chỗ như:

- Sự trào ngược từ miệng lên mũi: các kích thích cơ học và hĩa học dothức ăn và nước bọt trong khoang gây nên tình trạng viêm mạn tính của mũi -hầu, từ đĩ làm tắc miệng vịi nhĩ và duy trì tình trạng nở to của adenoid vàamidan

- Quá phát VA (végétation adénọde): VA tồn tại ở tất cả trẻ nhỏ, tham giavào quá trình hình thành hệ thống miễn dịch và thu nhỏ dần ở trẻ lớn Khốinày thường duy trì kích thước lớn ở trẻ cĩ KHVM, ngay cả khi vịm miệng đã

Trang 22

đóng, khi màn hầu bị liệt và thay màn hầu bịt đường lên mũi Trong quá trìnhtăng trưởng, sự phát triển của mũi - hầu làm hở dần đường lên mũi Việckhông nạo VA có thể dẫn đến các đợt nhiễm trùng của mũi - hầu và tắc vòinhĩ.

- Quá phát amidan: đây là tình trạng thường gặp ở trẻ có KHVM và cóảnh hưởng tiêu cực đến chức năng của vòi nhĩ và vòm miệng Amidan có kíchthước lớn ở vị trí cao và phía sau có thể trực tiếp hoặc gián tiếp cùng với mộtnhiễm trùng mạn tính gây nên tình trạng rối loạn chức năng vòi nhĩ

1.4 Triệu chứng lâm sàng VTGƯD

1.4.1 Triệu chứng cơ năng

VTGƯD là một bệnh có nhiều dạng lâm sàng khác nhau Thường gặpnhất là bệnh nhân bị bệnh chỉ có dấu hiệu nghe kém, không có các dấu hiệu

cơ năng khác Do vậy bệnh tiềm tàng trong một thời gian dài không đượcchẩn đoán và điều trị

Suy giảm thính lực [1]

VTGƯD là nguyên nhân gây điếc thường gặp nhất ở trẻ em Trẻ nghekém thường xem tivi với âm thanh lớn, không trả lời khi được gọi và có dấuhiệu mất tập trung trên lớp Bất kì sự thay đổi nào trong hành vi của trẻ đều

có thể là cảnh báo sớm của bệnh Lúc này gia đình đóng vai trò quan trọngtrong việc phát hiện sớm tổn thương

Sự thay đổi theo thời gian của tình trạng suy giảm thính lực là một dấuhiệu đặc trưng Có những ngày trẻ có vẻ nghe tốt, sau đó lại tiếp tục lặp lạitình trạng nghe kém Đôi khi khả năng nghe thay đổi theo tư thế của đầu.Bệnh nhân thường nghe rõ hơn khi nằm nghiêng sang bên đối diện với tai bịtổn thương

Sự giảm thính lực ở trẻ em thường gặp ở cả hai tai Trái lại ở người lớn,bệnh thường biểu hiện nghe kém ở một bên Mức độ suy giảm thính lực rất

Trang 23

thay đổi, trung bình từ 25 – 30dB Nếu sự suy giảm thính lực từ 30dB trở lên

ở cả hai tai có thể gây ra những hậu quả nặng nề về sự phát triển ngôn ngữ,việc học tập ở trường của trẻ Dưới ngưỡng này hoặc trong trường hợp nghekém một bên, hậu quả thường không nghiêm trọng

Viêm tai giữa cấp tái phát nhiều đợt

Các đợt viêm tai giữa tái phát có thể là chỉ dấu của bệnh VTGƯD Điềunày rất đặc trưng ở trẻ còn bú nhưng VTGƯD có thể làm nền cho những đợtbội nhiễm tai tái phát, dễ chẩn đoán nhầm là viêm tai giữa tái phát thôngthường Do đó trước một bệnh nhân viêm tai giữa tái phát nhiều lần cần phảithăm khám tỉ mỉ và theo dõi màng nhĩ, nhĩ lượng trong một thời gian dài saucác đợt viêm cấp để đưa ra chẩn đoán xác định

Đau tai

Đau tai rất hiếm gặp trong VTGƯD, thường thấy trong hoặc ngay sau giaiđoạn viêm cấp Đau không kèm theo sốt, có thể là nhiều cơn đau thoáng quatrong vòng vài phút hoặc vài giờ, đặc biệt là trong các đợt viêm mũi - hầu.Các cơn đau, thường là cảm giác căng tức trong tai, có thể xuất hiện về đêmnhưng sẽ dịu đi ngay khi trẻ hét, xì mũi hay ngáp [1]

Trong một số trường hợp hiếm gặp có những triệu chứng như:

- Cảm giác đầy tai, chỉ thấy ở trẻ lớn và người trưởng thành

- Cảm giác dịch chuyển chỗ trong tai

- Chóng mặt

Tóm lại, hai triệu chứng cơ bản cần chú ý khi hỏi bệnh làm ta nghĩ đến và

cho làm các xét nghiệm để phát hiện VTGƯD là:

Trang 24

cấp tính ở tai giữa Sự xuất hiện dịch trong tai giữa là nền tảng để chẩn đoánVTGƯD Những dấu hiệu này đều thể hiện trên màng nhĩ Có nhiều cách đểxác định tai giữa có dịch hay không Soi tai có bơm khí và nhĩ lượng đồ làmột trong những phương pháp gián tiếp để chẩn đoán có dịch trong tai giữa.

Nội soi tai

Màng nhĩ luôn không bình thường trong VTGƯD Nội soi tai có bơm khíđược sử dụng để quan sát tình trạng và sự chuyển động của màng nhĩ, gợi ý

sự có mặt hay không của dịch tai giữa Dụng cụ này còn giúp chẩn đoán phânbiệt giữa VTGƯD và viêm tai giữa cấp

Qua nội soi tai thấy những đặc điểm của màng nhĩ trong VTGƯD nhưsau:

- Màng nhĩ thường dày đục, mất nón sáng, có thể màng nhĩ co lõm, kém

di động khi làm nghiệm pháp Valsalva hoặc soi tai có bơm khí

- Luôn thấy các mạch máu giãn ở vùng rìa màng nhĩ

- Hình ảnh mức nước, có bóng khí sau màng nhĩ; mức nước có thể thayđổi theo tư thế của đầu

- Màng nhĩ có màu vàng óng như mật ong hoặc màu xám

Trang 25

Hình 1.6 Hình ảnh màng nhĩ ở trẻ có VTGƯD [1]

Khi mới tràn dịch, thường gặp nhất ở trẻ em, màng nhĩ phồng Trái lại nếutràn dịch tồn tại trong một thời gian dài hoặc tái phát nhiều lần, màng nhĩmỏng, teo, bị co kéo thường ở phần sau Co kéo màng nhĩ này thường kèmtheo một dạng u hạt ở phần tư sau trên

Xẹp hòm nhĩ dường như là một biến chứng của rối loạn chức năng vòi nhĩkéo dài

Màng nhĩ kém hoặc không di động là kết quả của tình trạng ứ dịch trongtai giữa hoặc sự dày lên của màng nhĩ Màng nhĩ hoàn toàn không di độngcòn có thể là do có lỗ thủng trên màng nhĩ hoặc có ống thông khí màng nhĩ.Màng nhĩ bị đục cũng là kết quả của ứ dịch hoặc dày màng nhĩ Màng nhĩ đỏnhưng trong suốt thường do sung huyết màng nhĩ Tuy nhiên màng nhĩ đỏ vàphồng là dấu hiệu của viêm tai giữa cấp [23]

Trang 26

1.5.1 Về tỉ lệ KHMVM

Tổng hợp từ nhiều báo cáo khác nhau, Bauer và Vicari (1992) thấy rằngKHMVM gặp ở khoảng 1/750 trẻ da trắng và 1/2000 trẻ da đen Về giớiKHMVM ở nam gấp đôi ở nữ trong khi đó KHVM đơn thuần ở nữ nhiều gấpđôi ở nam [24]

Ở Việt Nam, nghiên cứu trong 10 năm (1976-1986) tại Bệnh viện Phụ sản

và Viện Răng Hàm Mặt thành phố Hồ Chí Minh, Nguyễn Thị Kim Hương vàTrần Ngọc Quảng Phi bào cáo trong số 91271 trẻ sinh ra thì có 183 trẻ bị dịtật KHMVM, chiếm tỉ lệ 0,2% Trong 1664 trường hợp KHMVM được mổ,nam chiếm 802 (48,2%), nữ chiếm 862 (51,8%) Có 53,88% là KHM kết hợpKHVM, 14,2% là KHVM đơn thuần, còn lại 31,92% là KHM [25]

Tại Viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Hà Nội, với 1447 trẻ có dị tật bẩmsinh được phẫu thuật từ 1957-1974, Nguyễn Văn Thụ và Mai Định Hưng đãđưa ra con số thống kê là 40,1% KHM kết hợp với KHVM, 43% KHM đơnthuần, 14,3% KHVM đơn thuần, còn lại là khe hở mặt hiếm [26]

Năm 1999, Vũ Thị Bích Hạnh nghiên cứu phục hồi chức năng lời nói cho

179 bệnh nhân bị KHMVM sau mổ tại Viện Răng Hàm Mặt Trung Ương HàNội và Trung tâm phẫu thuật tạo hình Hà Nội thì có 28 trường hợp bị KHMđơn thuần, KHVM đơn thuần và KHM kết hợp KHVM một bên hoặc hai bên

là 151 trường hợp, trong đó KHVM mềm 28 (18,54%), KHVM không toàn

bộ 21 (13,91%), KHVM toàn bộ 11 (7,28%) [27]

Trương Mạnh Dũng và Nguyễn Thanh Hòa (2007) nghiên cứu ở trẻ sơsinh mắc dị tật KHMVM tại Cần Thơ từ 2001-2005 thấy có 27,36% trẻ cóKHM đơn thuần, 17,92% có KHVM đơn thuần, KHM và KHVM kết hợpchiếm 52,83%, còn khe hở ngang mặt chiếm 1,89% [28, 29]

Phạm Thanh Hải, Vũ Quang Hưng, Phạm Văn Liệu (2012) đã nghiên cứuđặc điểm dị tật KHMVM và thể lực của 96 trẻ bị KHMVM tại Bệnh viện Đạihọc Y Hải Phòng thấy KHM đơn thuần chiếm 31,2%, KHVM đơn thuầnchiếm 18,8% và KHM kết hợp KHVM chiếm 50%, trẻ trai gặp nhiều hơn trẻ

Trang 27

gái (chiếm 70,8%) [30].

1.5.2 Về VTGƯD ở trẻ KHMVM

Paradise và Bluestone (1969) thực hiện nghiên cứu trên 59 trẻ ở độ tuổi

24 tháng trở xuống có KHMVM với mục đích đánh giá tỉ lệ bị viêm tai giữa ởtrẻ KHMVM Nhóm trẻ này gồm 9 trẻ có KHM đơn thuần và 50 trẻ cóKHVM có hoặc không kết hợp với KHM Kết quả soi tai cho thấy ở nhóm trẻKHM đơn thuần có 14 màng nhĩ bình thường và 4 màng nhĩ bất thường với 3màng nhĩ đầy phồng, 4 màng nhĩ đục, 4 màng nhĩ kém di động và 3 màng nhĩ

có màu vàng kem Ở nhóm trẻ có KHVM có 4 màng nhĩ bình thường và 96màng nhĩ bất thường với 76 màng nhĩ đầy phồng, 95 màng nhĩ đục, 95 màngnhĩ kém di động và 34 màng nhĩ có màu vàng kem [31]

Grant và Quiney (1988) nghiên cứu tỉ lệ VTGƯD ở trẻ KHMVM pháthiện trong số 116 tai của 55 trẻ (6 tai được khám 2 lần) có 5 tai (4,2%) vớimàng nhĩ bình thường và 107 tai (92,2%) được chẩn đoán có VTGƯD Kếtquả đo nhĩ lượng của 51 tai (55 trẻ) là 4 nhĩ đồ bình thường và 47 nhĩ đồ loại

Nghiên cứu trong 10 năm (1996-2006), Kwan et al (2011) báo cáo trong

số 84 trẻ em Trung Quốc bị dị tật KHMVM có 67 trẻ (87%) có tiền sửVTGƯD một bên hoặc hai bên 58 trẻ có VTGƯD hai bên nhưng trong quátrình theo dõi chỉ bị VTGƯD một bên Có 9 trẻ chỉ bị 1 đợt VTGƯD một bên.Tổng cộng có 37 trẻ (55,2%) chỉ bị 1 đợt VTGƯD Trong đa số các trườnghợp VTGƯD xuất hiện trước 1 tuổi Tỉ lệ bị VTGƯD trong 2 năm đầu đời củanghiên cứu này là 76,1% Tỉ lệ mất thính lực nhẹ và trung bình lần lượt là

Trang 28

37,7% và 16,9% [34].

Nguyễn Đình Trường (2013) nghiên cứu trên 50 trẻ KHVM có hoặckhông có KHM phát hiện 64% có biểu hiện VTGƯD và 6% có biểu hiệnviêm tai giữa cấp KHVM chủ yếu là toàn bộ chiếm 66% và có sự ưu thế bêntrái đối với KHVM một bên với 80% VTGƯD biểu hiện sự thay đổi hình tháimàng nhĩ phồng và dày đục 55,5% Màu trắng đục chiếm 49,5% [35]

Trang 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các bệnh nhân bị dị tật KHMVM đến khám sàng lọc tại Bệnh việnRăng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội và Bệnh viện hữu nghị Việt Nam - Cuba

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Lựa chọn các bệnh nhân có đầy đủ các điều kiện sau:

- Bệnh nhân bị dị tật khe hở thứ phát và khe hở tiên phát phối hợp khe hởthứ phát

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định VTGƯD

- Có ảnh nội soi chụp màng nhĩ

- Bệnh nhân dưới 6 tuổi

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân không đáp ứng đủ các yêu cầu trên

- Không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương HàNội và Bệnh viện hữu nghị Việt Nam - Cuba

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2016

Trang 30

Biểu đồ 2.1 Sơ đồ Gantt về công việc thực hiện

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang

Trang 31

Tên biến Loại biến Giá trị biến

Phươngpháp thuthậpThông tin

Toàn bộ/không toàn

bộ, thông suốt/khôngthống suốt

Đặc điểm lâm sàng VTGƯD

Màng nhĩ màu xanh Có/không

2.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Ngày đăng: 20/05/2020, 21:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Dhillon RS (1988). The middle ear in cleft palate children pre and post palatal closure. J. R. Soc. Med., 81, 710–713 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. R. Soc. Med
Tác giả: Dhillon RS
Năm: 1988
11. Viswanathan N, Vidler M, Richard B (2008). Hearing thresholds in newborns with a cleft palate assessed by auditory brain stem response. Cleft Palate.Craniofac. J., 45, 187–192 Sách, tạp chí
Tiêu đề: left Palate."Craniofac. J
Tác giả: Viswanathan N, Vidler M, Richard B
Năm: 2008
12. Bluestone CD, Beery QC, Cantekin EI, Paradise JL (1975). Eustachian tube ventilatory function in relation to cleft palate. Ann. Otol. Rhinol. Laryngol., 84, 333–338 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann. Otol. Rhinol. Laryngol
Tác giả: Bluestone CD, Beery QC, Cantekin EI, Paradise JL
Năm: 1975
14. Kernahan DA, Stark RB (1958). A new classification for cleft lip and cleft palate. Plast Reconstr Surg Transplant Bull, 22, 435–441 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plast Reconstr Surg Transplant Bull
Tác giả: Kernahan DA, Stark RB
Năm: 1958
15. Kernahan DA (1971). The striped Y – a symbolic classification for cleft lip and palate. Plast Reconstr Surg, 47, 469–470 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plast Reconstr Surg
Tác giả: Kernahan DA
Năm: 1971
16. Paquot-Le Brun C, Babin E, Moreau S, Bequignon A (2007). Séquelles oto- logiques dans les fente palatovélaires. Analyse et prise en charge. Rev. Stomatol.Chir. Maxillofac., 108, 357-368 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rev. Stomatol."Chir. Maxillofac
Tác giả: Paquot-Le Brun C, Babin E, Moreau S, Bequignon A
Năm: 2007
17. Martin CH, Magnan J, Merzougui N, Chobaut JC, Bebear JP (1996). La trompe auditive. Rapport de SFOCF, Paris, Européenne de l’édition, 91–109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rapport de SFOCF
Tác giả: Martin CH, Magnan J, Merzougui N, Chobaut JC, Bebear JP
Năm: 1996
18. Arnold WH, Nohadani N, Koch KH (2005). Morphology of the auditory tube and palatal muscles in a case of bilateral cleft palate. Cleft Palate Craniofac. J, 42, 197–201 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cleft Palate Craniofac. J
Tác giả: Arnold WH, Nohadani N, Koch KH
Năm: 2005
20. Sehhati-Chafai-Leuwer S, Wenzel S, Bschorer R, Seedorf H, Kucinski T, Maier H, et al (2006). Pathophysiology of the Eustachian tube: relevant new aspects for the head and neck surgeon. J Craniomaxillofac. Surg., 34, 351–4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Craniomaxillofac. Surg
Tác giả: Sehhati-Chafai-Leuwer S, Wenzel S, Bschorer R, Seedorf H, Kucinski T, Maier H, et al
Năm: 2006
22. Garabedian EN, Denoyelle F, Dauman R, Triglia JM, Truy E, Loundon N, et al (2003). Surdité de l’enfant. Monographie du CCA Wagram, 34, 45–51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Monographie du CCA Wagram
Tác giả: Garabedian EN, Denoyelle F, Dauman R, Triglia JM, Truy E, Loundon N, et al
Năm: 2003
23. Casselbrant ML, Mandel EM (2013). Otitis Media with Effusion.Encyclopedia of Otolaryngology, Head and Neck Surgery, Springer Berlin Heidelberg, 1971-1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Encyclopedia of Otolaryngology, Head and Neck Surgery
Tác giả: Casselbrant ML, Mandel EM
Năm: 2013
24. Bauer BS, Vicari FA (1992). Textbook of Plastic, Maxillofacial and Reconstructive Surgery, 2 nd ed, Williams & Wilkins, Baltimore Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textbook of Plastic, Maxillofacial andReconstructive Surgery
Tác giả: Bauer BS, Vicari FA
Năm: 1992
25. Nguyễn Thị Kim Hương, Trần Ngọc Quảng Phi, Lâm Ngọc Ấn (1993). Tình hình dị tật khe hở môi, hàm ếch tại thành phố Hồ Chí Minh (1976-1986). Kỷ yếu công trình khoa học 1975-1993, Viện Răng Hàm Mặt thành phố Hồ Chí Minh, 189-193 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếucông trình khoa học 1975-1993
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hương, Trần Ngọc Quảng Phi, Lâm Ngọc Ấn
Năm: 1993
26. Mai Đình Hưng, Nguyễn Khắc Giảng (1979). Răng hàm mặt tập II, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Răng hàm mặt tập II
Tác giả: Mai Đình Hưng, Nguyễn Khắc Giảng
Nhà XB: Nhà xuấtbản y học
Năm: 1979
27. Vũ Thị Bích Hạnh (1999). Nghiên cứu phục hồi chức năng lời nói cho người bị khe hở vòm miệng sau phẫu thuật, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phục hồi chức năng lời nói cho ngườibị khe hở vòm miệng sau phẫu thuật
Tác giả: Vũ Thị Bích Hạnh
Năm: 1999
28. Trương Mạnh Dũng, Nguyễn Thanh Hòa (2007). Nghiên cứu các hình thái lâm sàng dị tật khe hở môi - vòm miệng ở trẻ sơ sinh tại TP Cần Thơ 2001-2005.Tạp chí Y học thực hành, 11, 86-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Trương Mạnh Dũng, Nguyễn Thanh Hòa
Năm: 2007
30. Phạm Thanh Hải, Vũ Quang Hưng, Phạm Văn Liệu (2012). Nghiên cứu đặc điểm dị tật bẩm sinh khe hở môi - vòm miệng và thể lực của trẻ em tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2011. Tạp chí Y học thực hành, 2, 106-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Phạm Thanh Hải, Vũ Quang Hưng, Phạm Văn Liệu
Năm: 2012
31. Paradise JL, Bluestone CD, Felder H (1969). The universality of otitis media in 50 infants with cleft palate. Pediatrics, 44, 35-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatrics
Tác giả: Paradise JL, Bluestone CD, Felder H
Năm: 1969
32. Grant HR, Quiney RE, Mercer DM, Lodge S (1988). Cleft palate and glue ear. Archives of Disease in Childhood, 63, 176-179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Archives of Disease in Childhood
Tác giả: Grant HR, Quiney RE, Mercer DM, Lodge S
Năm: 1988
33. Flynn T, Moller C, Jonsson R, Lohmander A (2009). The high prevalence of otitis media with effusion in children with cleft lip and palate as compared to children without clefts. International Journal of Pediatric Otorhinolaryngology, 73, 1441–1446 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Pediatric Otorhinolaryngology
Tác giả: Flynn T, Moller C, Jonsson R, Lohmander A
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w