Chúng tôi xin có một số nhận xét và bàn luận iàm rõ thêm các kết quả trên:.. 5.1.[r]
Trang 1Nghiên cứu tỷ lệ và hình thái lâm sàng
khe hở môi - vòm miệng ở trẻ sơ sính
tại Cần Thơ giai đoạn 2001= 2005
B SC K II Nguyễn Thanh H òa10
1 ĐẶT VẤN ĐÈ
Khe hở môi-vòm miệng là dị tật thường gặp nhất trong các dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt, các biến dạng của khe hở môi- vòm miệng trực tiếp ảnh hưởng đến thấm mỹ của khuôn mặt, ăn uống, phát âm, sự phát triển cả thể chất lẫn tâm lý của trẻ Theo thống kê của một số nước trên thế giới tỷ lệ trẻ mắc khe hở môi'VÒm miệng ở trẻ sơ sinh có thể từ 0,5 đến 2/1000[3],[10],[l 1],[23] Tại Việt Nam theo báo cáo của Giáo sư Tiến sĩ Trần Văn Trường vào năm 1998, tỷ lệ ĩiầy là 1- 2/1000[38] Điều tra xác định tỷ lệ khe hở môi- vòm miệng trên tòng địa bàn dân cư nhăm đưa ra những sô liệu cơ bản cân thiêt, giúp các nhà quản lý có kê hoạch hữu hiệu cho việc điều trị
Thành phố c ần Thơ chưa có số liệu chính xác về tỷ lệ trẻ sinh ra mắc dị tật
môi-vòm miệng Chính vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “N ghiên cứu tỷ lệ và hình thái lâm sàng khe h ở môi-vòm m iệng ở trề sơ sinh tại thành p h ố c ầ n Thơ giai đoạn 2001' 2005” Với các mục tiêu sau:
- X ác định tỷ lệ trẻ sơ sinh m ắc dị tật khe h ở môi-vòm m iệng tại c ầ n Thơ trong giaỉ đoạn từ 2001-2005.
- Phân loại hình thải lâm sàng kh e h ở môi- vòm miệng ở trẻ m ắc dị tật.
- M ô tả m ột số yếu tố liên quan tới kh e h ở môi- vòm miệng
2 T Ồ N G QUÁN T À I LIỆU
2.1 T ình hình nghiên cứu K he h ở môi" vòm m iệng tại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Huy Cận, tại Viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ em, từ năm 1963 -
1966 có lố trường họp DTBS hàm mặt trong số 15.720 trẻ sơ sinh, chiếm íỷ ỉệ
1/1000
Tác giả Phạm Gia Đức, từ 1968-1970, có 17 trường họp DTBS hàm mặt trên 10.885 trẻ sơ sinh, chiếm tỷ lệ (1,56/1000)
Tác giả Nguyễn Viết Nhân, tại TP Huế (1996), tỷ lệ trẻ mắc DTBS là 0,75/1000 trẻ sơ sinh
Tồ chức Sức khỏe Thế giới (1998) công bố báo cáo của Giáo sư Tiến sĩ Trần Văn Trường: Tỷ lệ khe hở môi- Vòm miệng trẻ mới sinh ra ở Việt Nam là 1- 2/1000 Trong đó khe hở môi bên phải: 27%, khe hở môi bên trái chiếm tỷ lệ cao nhãt 60% khe hở môi hai bên 13%[38]
Tác giả BS Trần Thanh Phước (2003), tại tỉnh Thừa Thiên Huế, tỷ ỉệ trẻ từ 0 -
14 tuổi m ắcD TB S là 1,82/1000 trẻ sinh ra[3]
Trang 2Tác giả Lâm Ngọc Ân và Đống Khắc Trí trong điều tra hồi cứu từ 1976- 1993
về dị tật khe hở môi-vòm miệng tại khoa Phẫu thuật hàm mặt cùa Viện RHM TP.HCM, nhận thấy tỷ lệ mắc ở nam gấp đôi nữ, tuy nhiên tỷ lệ khe hở vòm miệng
ở nữ cao gấp đôi nam giới [1]
Tác giả Nguyễn Bá Thanh, tại BV Phụ Sản TP HCM (1984), tỷ lệ (2,08/1000) trẻ sinh ra
Tác giả Nguyễn Công ú t, Khoa RHM BV Nguyễn Đinh Chiểu tỉnh Ben Tre, tò năm 1993- 1998 có 443 trường hợp trẻ sinh ra mắc dị tật khe hở môi" vòm miệng, chiếm tý ỉệ 0,34/1000[6]
2.2 Phân ỉoại hình thái lâm sàng theo stark
Có nhiều cách phân loại hình thái lâm sàng dị tật bấm sinh hàm mặt nhưng đa
số các tác giả đều dựa theo phân loại của Stark và Kemerhan đề nghị năm 1958 [2] gồm 3 loại chính:
- Stark I: Khe hở sơ phát (trước lỗ răng cửa): Có thể là khe hỏ' môi một bên hoặc hai bên, có hoặc không có khe hở hàm
- Stark II: Khe hở sơ phát (sau lỗ răng cửa): Khe hở vòm miệng mềm Khe hở vòm miệng cứng
- Stark III: Khe hở phối hợp (sơ phát kết hợp thứ phát); gồm cả khe hở môi và vòm miệng
- Khe hở hiếm gặp
3 ĐỔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
3.1 Đối tượng nghiên cửu
Tất cả trẻ mắc dị tật Khe hở môi-vòm miệng được sinh ra và còn sống trong thời gian tù' 1/1/2001 đến 31/12/2005 tại tất cả các quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ
3.2 Phư ơng p h áp nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả nhằm xác định tỷ lệ mắc dị tật khe hở môi- vòm miệng và phân loại các dạng hình thái lâm sàng của khe hở môi- vòm miệng [5]
- Mầu nghiên cứu: Bao gồm tất cả số trẻ mắc dị tật là 106 cháu, theo thống kê của ủ y ban Dân số Gia Đình và Trẻ em TP c ầ n Thơ; Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo
TP Cần Thơ và Cộng tác viên dãn số tại địa phương
- Công cụ thu thập số liệu: Thu thập số liệu từ các nguồn:
+ Qua báo cáo danh sách của ƯBDSGĐ& Trẻ em, Hội Bảo Trợ Bệnh Nhân Nghèo TP Cần Thơ và Cộng tác viên dân số tại địa phương đế đảm bảo ít bỏ sót
+ Phiếu Điều tra trẻ dị tật Khe hở môi- vòm miệng dành cho trẻ
+ Phiếu Điều tra trẻ dị tật Khe hở môi-vòm miệng (phần dành cho bé mẹ)
- Tổ chức điều tra: Các thành viên trong đoàn kiếm tra được tập huấn chuẩn hóa
để nhận biết được các hình thái lâm sàng của dị tật, kỹ thuật chụp ảnh, lưu ảnh, ghi chép kết quả, phân loại mới của WHO về Khe hở môi-vòm miệng
320
Trang 3- Phân tích số liệu: số liệu thu thập, nhập vào máy tính sử dụng phần mềm SPSS 12.0 phân tích các số liệu Các biến^số nghiên cứu được trình bày bằng số lượng, tỷ lệ % trên các bảng hoặc vẽ biêu đô
3.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: tại c ầ n thơ tháng 12/2005- 12/2006
3.4 Giới thiệu th àn h phố c ầ n Thơ: Dân số: Khoảng 1.211.141 người Tồng số: 96.354 trẻ bao gồm: Nam: 50.031 và Nữ: 46.323
4 K Ế T QUẢ N G H IÊN c ứ u
4.1 Tỷ lệ trẻ mắc khe hử môi - vòm miệng
Bang 1: Tỷ ỉệ trẻ mắc khe hở môi- vòm miệng theo từng năm
ri"t Ả
Nhận xét: Tỷ lệ mắc khe hở môi- vòm miệng hàng năm thay đổi trong khoảng
từ 0,92/1000- 1,20/1000
Bang 2: Tỷ lệ trẻ mắc khe hở môi- vòm miệng theo giới
Nhận xét: -Tý lệ mắc khe hở môi- Vòm miệng ở nam (1,25/1000) cao hơn nữ (0,93/1000)
4.2 Phân loại khe h ở môi- vòm miệng theo stark và Kernahan
Bang 3: Phân loại trẻ mắc khe hở môi- vòm miệng theo Stark
STARK I
STARK II
(khe hở vòm miệng không toàn bộ thuần) 19 (17,92%)
STARK III
(khe hở vòm miệng kết hợp khe hở môi) 56(52,81% )
Trang 4' ì
khe h ở môi đơn thuần
k h e hở vòm m iệ n g khe h ở vòm m iệng k h e hơ ngang m ặt
2
1 8 9 % kết hợp môi'
Biểu đồ ỉ: Tỷ lệ các ỉoạỉ khe hở môi- vòm miệng theo Stark
4.3 Các yếu tố liên quan
- Nghề nghiệp của bố mẹ:
+ Đa số nghề nghiệp của bố là ìàm mộng (85,5%)
+ Đa số nghề nghiệp của mẹ là làm ruộng (83,5%)
- Trình độ văn hóa của bố mẹ:
+ Trình độ văn hoá của bố thuộc nhóm cấp II chiếm tỷ lệ cao nhất (47,76%) + Trình độ văn hoá của mẹ ở mức độ cấp I chiếm tỷ lệ cao nhất (62.5%)
Kết quả đã được trình bày thứ tự theo các mục tiêu nghiên cứu Chúng tôi xin
có một số nhận xét và bàn luận iàm rõ thêm các kết quả trên:
5.1 Tỷ lệ m ắc dị tậ t K he hở môi- vòm miệng
" Theo kết quả điều tra, có 106 trê được phát hiện mắc dị tật khe hở môi" vòm miệng trên tổng số trẻ 96.354 sinh ra, như vậy tỷ lệ mắc dị tật Khe hở môi- vòm miệng ở trẻ sơ sinh tại Cần Thơ là : 1,1/1000
- So sánh với báo cáo của GS TS Trần Văn Trường về tỷ lệ mắc dị tật Khe hở môi- Vòm miệng của trẻ sơ sinh Việt Nam, được Tồ chức Sức Khoẻ Thế Giới công
bố vào năm 1998 là: 1» 2/1000 [38], thì tỷ lệ mắc khe hở môi- vòm miệng ở trẻ sơ sinh tại c ầ n Thơ nằm trong tỷ lệ chung của cả nước
" So sánh với các tác giả Nguyễn Công út (1998) ở Bến Tre 1 à 0,34/1000[6] Các tác giả nầy đánh giá số trẻ mắc dị tật khe hở môi" vòm miệng dựa trên tổng số trẻ được sinh tại BV hay số lần sinh của bà mẹ Còn Tác giả Trần thanh Phước (2003)
ở Huế là 1,84/1000 và đối tượng đánh giá là trẻ từ 1- 14 tuổi
322
Trang 5Đa số các tác giả đều cho rằng Stark III chiếm tỷ lệ nhiều nhất Trong nghiên cứu của chúng tôi, theo báng kết quả 3.3 cho thấy trong 106 trường hợp, Stark III chiếm tỷ lệ cao nhất 56/106 (52,83%), kết quả nầy cũng tương đương với kết quả các tác giả trên
5.2 Phân loại hình thái lâm sàng khe hỏ’ môi- vòm miệng
Khe hở môi hai bên Khe hở mồi một bên
Trong nghiên cứu của chúng tôi, khe hở môi một bên chiếm tỷ lệ 87,06%, cao hơn gâp 7 ỉân khe hở môi hai bên (12,94%) Tỷ ỉệ nầy cao hơn so với kết quả của
GS Trần Văn Trường 6/1, Lâm Ngọc Ẩn là 3,5/1 và Trần Thanh Phước là 5/1
Khe hở lưỡi gà Khe hở vòm miệng mềm Khe hở vòm miệng TB
Trang 6Theo bảng 3.3 có 2 trường hợp khe hở ngang mặt chiếm tỷ lệ 1,9% so với các loại khe hở khác theo điều tra của PGS Mai Đình Hưng (1974) tỷ lệ nầy là 2.7% Có một trường hợp có mép rộng kèm theo dị dạng tai ngoài hai bên đúng theo mô tả của hôi chứng Franceschetti
Khe hở ngang mặt
a.Di dạng tai phải b khe hở ngang mặt C.DỊ dạng tai trái
(Hình do tác giả tự chụp)
6 K É T LUẬN
Qua những số liệu thu thập từ 106 trường họp trẻ mắc dị tật khe hở môi- Vòm miệng trong số 96.354 trẻ được sinh ra trong thời gian 1/1/2001- 31/12/2005 tại thành phố c ầ n Thơ, sau khi thống kê, phân tích chúng tôi xin đưa ra một số kết luận sau:
- Tỷ lệ mắc dị tật khe hở m ôi- Vòm miệng: Tỷ lệ mắc dị tật bẫm sinh khe hở môi- Vòm miệng ở trẻ sơ sình tại cầ n thơ là 1,1/1000 Trong đó tỷ lệ mắc ở nữ là 0,93/1000 và nam là 1,25/1000 ’
- Phân loại hình thái lâm sàng của khe h ở môi- vòm miệng (Phân loại theo Stark):
+ Stark I (khe hở m ôi không toàn bộ thuần): 25,47%
+ Stark I I (khe hở vòm miệng không toàn bộ thuần): 19,81 %
+ Stark III (khe hở vòm miệng kết hợp với khe hở môi) chiếm tỷ lệ cao nhất:
52,83%
+ Khe hở ngang m ặt thấp nhất: 1,89%.
- 62,5% cấp ĩ, và nghề nghiệp chính là làm ruộng (bố: 85,53%; mẹ: 83,54%) nên ảnh hưởng nhiều đến nhận thức về g iữ gìn sức khỏe, chế độ dinh dưỡng hợp lý và tự ỷ dùng thuốc không hỏi ý kiến của thầy thuốc trong thời gian mang thai.
324