Chủ đề 1: Số hữu tỉ - số thực; đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song- Học sinh nắm vững các quy tắc nhân, chia số hữu tỉ - Có kĩ năng làm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai
Trang 1Chủ đề 1: Số hữu tỉ - số thực; đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song
- Học sinh nắm vững các quy tắc nhân, chia số hữu tỉ
- Có kĩ năng làm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai số hữu tỉ nhanh, đúng
B Chuẩn bị: Bảng phụ ghi đề bài
a
Giải: Ta có: b a bd ad;d c bd bc
a Mẫu chung b.d > 0 (do b > 0; d > 0) nên nếu: bd ad bd bc thì da < bc
b Ngược lại nếu a.d < b.c thì bd ad bd bc b a d c
Ta có thể viết: ad bc
d
c b
a
Thêm a.b vào 2 vế của (1) ta có:
a.b + a.d < b.c + a.b a(b + d) < b(c + a)
d b
c a b
Trang 22 3
1 4
1 3
3 3
1 7
2 3
4 3
1 10
3 3
3 2004
1 4007
2 2004
4 2004
1 6011
3 2004
5 2004
1 8013
4 2004
6 2004
1 10017
5 2004
4
; 6011
3
; 4007 2
Bài 3: Tìm tập hợp các số nguyên x biết rằng
31 1 5 , 4 2 , 3 : 5
1 3 7
18
5 2 : 9
11 5
11 4
3 7
3 5
3 4 3
3
11 7
11 2 , 2 75 , 2
13
3 7
3 6 , 0 75 , 0
1 5
1 4
1 11
13
1 7
1 5
1 4
1 3
2001 4002
11 2001
7 : 34
33 17
193 386
3 193 2
Trang 311 25
7 : 34
33 34
3 17 2
50
225 11 14 : 34
33 3 4
2 1
a
a a
1 )
1 ( ) 1 ( 1
Trang 4VP = VT
a a a a
a a
a a
a a
1 (
2 )
2 )(
1 ( ) 2 )(
1 (
2
Bài 11: Thực hiện phép tính:
2002
) 2002 2001
( 2003 1
2003 2002
2001 2003 2002
- Học sinh nắm được định nghĩa và tính chất về hai góc đối đỉnh
- Học sinh giải thích được hai đường thẳng vuông góc với nhau thế nào là đườngtrung trực của một đoạn thẳng
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng thước thẳng, ê ke, đo độ để vẽ hình thành thạo chínhxác Bước đầu tập suy luận
B Chuẩn bị: Bảng phụ có ghi sẵn đề bài
Mà hai tia Oz và Oz/ là không trùng nhau
Do đó Oz và Oz/ là hai tia phân giác đối nhau
Bài 2: Cho hai góc kề bù xOy và yOx/ Vẽ tia phân giác Oz của xOy trên nửa mặtphẳng bờ xx/ có chưa Oy, vẽ tia Oz/ vuông với Oz Chứng minh rằng tia Oz/ là tiaphân giác của yOx/ t z/ y
Giải: Vẽ tia Ot là tia phân giác của yOx/ zhai tia Oz và Ot lần lượt là hai tia
phân giác của hai góc kề bù xOy và yOx/
do đó: Oz Ot x/ x
Trang 5có: Oz Oz/ (gt)
Nên hai tia Ot và Oz trùng nhau
Vậy Oz/ là tia phân giác của góc yOz/
Bài 4: Trên hình bên có O5 = 900
Tia Oc là tia phân giác của aOb
Có Oc là tia phân giác của aOb (gt)
Nên cOa = cOb = 450
Bài 5: Cho hai đường thẳng xx/ và y/ y cắt nhau tại O sao cho xOy = 400 Các tia Om
và On là các tia phân giác của góc xOy và x/Oy/
a Các tia Om và On có phải là hai tia đối nhau không?
Trang 6Tìm b mOx; mOy; nOx/; x/Oy/ y/ x
Giải:
xOy/; yOx/; mOx/
a Ta có: Vì các góc xOy và x/Oy/ là đối đỉnh nên xOy = x/Oy/
Vì Om và On là các tia phân giác của hai góc đối đỉnh ấy
Nên 4 nửa góc đó đôi một bằng nhau và
Ta có: mOx = nOx/ vì hai góc xOy và x/Oy là kề bù
nên yOx/ + xOy = 1800
hay yOx/ + (nOx/ + mOy) = 1800
yOx/ + (nOx/ + mOy) = 1800 (vì mOx = nOx/)
tức là mOn = 1800 vậy hai tia Om và On đối nhau
b Biết: xOy = 400 nên ta có
mOn = mOy = 200; x/Oy/ = 400; nOx/ = nOy/ = 200
xOy/ = yOx/ = 1800 - 400 = 1400
mOx/ = mOy/ = nOy = nOx = 1600
Tiết 4:
Bài 6: Cho hai góc AOB và COD cùng đỉnh O, các cạnh của góc này vuông góc với
các cạnh của góc kia Tính các góc AOB cà COD nếu hiệu giữa chúng bằng 900
Giải: ở hình bên có COD nằm trong A
góc AOB và giả thiết có:
AOB - COD = AOC + BOD = 900 O C
ta lại có: AOC + COD = 900
và BOD + COD = 900
suy ra AOC = BOD
Vậy AOC = BOD = 450 B D
suy ra COD = 450; AOB = 1350
Bài 7: Hãy điền vào các hình sau số đo của các góc còn lại và giải thích vì sao?
A D
a c
B b d C
Trang 7Bài 8: Cho góc xOy và tia Oz nằm trong góc đó sao cho xOz = 4yOz Tia phân giác
Ot của góc xOz thoả mãn Ot Oy Tính số đo của góc xOy
A = 600; B = 900; C = 1200; D = 1500
Giải: x t z
Vì xOy = xOz + yOz
= 4yOz + yOz = 5yOz (1)
Mặt khác ta lại có:
yOt = 900 900 = yOz + yOt = yOz + 12 xOz
= yOz + 12 4yOz = 3yOz yOz = 300 (2) O yThay (1) vào (2) ta được: xOy = 5 300 = 1500
Vậy ta tìm được xOy = 1500
Bài 9: Cho hai góc xOy và x/ Oy/, biết Ox // O/x/ (cùng chiều) và Oy // O/y/ (ngượcchiều) Chứng minh rằng xOy + x/Oy/ = 1800
1 + O/ 2
Bài 11: Trên hình bên cho hai đường thẳng x A y
xy và x/y/ phân biệt Hãy nêu cách nhận biết
xem hai đường thẳng xy và x/y/ song song
Trang 8hay cắt nhau bằng dụng cụ thước đo góc x/ B y/
Giải:
Lấy A xy; B x/y/ vẽ đường thẳng AB
Dùng thước đo góc để đo các góc xAB và ABy/ Có hai trường hợp xảy ra
* Góc xAB = ABy/
Vì xAB và ABy/ so le trong nên xy // x/y/
* xAB ABy/
Vì xAB và ABy/ so le trong nên xy và x/y/ không song song với nhau
Vậy hai ssường thẳng xy và x/y/ cắt nhau
Bài 12: Vẽ hai đường thẳng sao cho a // b Lấy điểm M nằm ngoài hai đường thẳng
a, b Vẽ đường thẳng c đi qua M và vuông góc với a và b
a Các góc A2 và B4 có thể bằng nhau không? Tại sao?
b Các góc A1 và B1 có thể bằng nhau không? Tại sao?
Bài 14: Cho hai điểm A, B từ A và B kẻ hai đường thẳng a, b cùng vuông góc với
đoạn thẳng AB Hai đường thẳng đó có thể cắt nhau tại một điểm không? Tại sao?Bài 15: Cho õ là tia phân giác của góc vuông aOb, Ox/ là tia đối của tia Ox
a Chứng minh: x/Ob = x/Oa = 1350
b Cho Ob/ là tia đối của toa Ob Chứng minh: b/Ob = aOx
Tiết 6; 7: Luỹ thừa - tỉ lệ thức
A Mục tiêu:
- Học sinh nắm được luỹ thừa với số mũ tự nhiên - luỹ thừa của luỹ thừa
- Tích và thương của hai luỹ thừa cùng cơ số
- Luỹ thừa của một tích - thương
Trang 9- Nắm vững hai tính chất của tỉ lệ thức Thế nào là tỉ lệ thức Các hạng tử của tỉ lệthức.
- Bước đầu biết vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức vào giải bài tập
- Rèn kĩ năng áp dụng các quy tắc về luỹ thừa để tính giá trị của biểu thức luỹ thừa,
1 2
1 2 1
4
1 4
1 2 1
x x
x x
3 3
1 2
1 1 3
2
3 3 4 4 2
3 4
2 4 3 4
2 4 3
5
1 10
1 50 54
24 4
5 10
1 50 1
1 5
2 5 4
1 10
1 10
10 7 25 10
11 3 4
4 3
10 11 4
1 3
4 4 4 1
4 4 4
3 2
Trang 1036 , 0
hay 17 17
a d c
c b d c
d a
.
Bài 8: Cho a, b, c, d 0, từ tỉ lệ thức b a d c hãy suy ra tỉ lệ thức a a b cc d
k d dk
d k d c
a
(b + d 0) ta suy ra
d b
c a b
Trang 11Từ b a d c a.d = b.c nhân vào hai vế với a.b
Ta có: a.b + a.d = a.b + b.c a(b + d) = b(a + c)
d b
c a b
5 83 30
3 3
, 0 8
7 85 3
, 0 : 3 4 45
88 3
4 45
88 08
3 3 5
3 6 25
5 70
27 3 75
Trang 12Chủ đề 4: Tam giác
A Mục tiêu:
- Học sinh nắm được ba trường hợp bằng nhau của tam giác (c.c.c); (c.g.c); (g.c.g)
- Rèn kĩ năng vẽ hình của ba trường hợp bằng nhau của tam giác
- Rèn kĩ năng sử dụng thước kẻ, compa, thước đo độ để vẽ các trường hợp trên
- Biết sử dụng các điều kiện bằng nhau của tam giác để chứng minh hai tam giácbằng nhau
Trang 13Am là tia phân giác của góc CAD nên A1 = A2 = 21 CAD = 100 : 2 = 500
hai đường thẳng Am và BC tạo với AC hai góc so le trong bằng nhau A1 = C = 500
nên Am // BC
Bài 3:
3.1 Cho ABC DEF ; AB = DE; C = 460 Tìm F
3.2 Cho ABC DEF ; A = D; BC = 15cm Tìm cạnh EF
3.3 Cho ABC CBDcó AD = DC; ABC = 800; BCD = 900
a ABC CBD nên ABD = DBC mà ABC = ABD + DBC
nên ABC = 2ABD = 800 ABD = 400
b ABC CBD nên BAD = BCD = 900 vậy BC DC
Bài 4: a Trên hình bên có AB = CD
Chứng minh: AOB = COD
b A D
Trang 14B C
Có: AB = CD và BC = AD
Chứng minh: AB // CD và BC // AD
Giải:
a Xét hai tam giác OAB và OCD có
AO = OC; OB = OD (cùng là bán kính đường tròn tâm (O)
và AB = CD (gt)
Vậy OAB OCD (c.c.c)
Suy ra: AOB = COD
b Nối AC với nhau ta có: ABC và CAD
hai tam giác này có: AB = CD, BC = AD (gt); AC chung
nên ABC CAD (c.c.c) BAC = ACD ở vị trí só le trong
Vậy BC // AD
Tiết 9:
Bài 5: Cho tam giác ABC vẽ cung tròn tâm A bán kính bằng BC Vẽ cung tròn tâm
C bán kính bằng BA chúng cắt nhau ở D (D và B nằm khác phía đối với AC)
Chứng minh: AD // BC
Giải: ABC CDA (c.c.c) A D
ACB = CAD (cặp góc tương ứng)
(Hai đường thẳng AD, BC tạo với AC hai
góc so le trong bằng nhau) B C
ACB = CAD nên AD // BC
Bài 6: Dựa vào hình vẽ hãy nêu đề toán chứng minh AOC BOC theo trường hợp(c.g.c) B y
Giải:
Cho góc xOy trên tia Ox lấy điểm A,
trên tia Oy lấy điểm B sao cho OA = OB O C m
Gọi C là một điểm thuộc tia phân giác Om của xOy
Chứng minh: AOC BOC
A x
Bài 7: Qua trung điểm M của đoạn thẳng AB kẻ đường thẳng vuông góc với AB.
Trên đường thẳng đó lấy điểm K Chứng minh MK là tia phân giác của góc AKB
Giải: K
Trang 15Bài 8: Cho đường thẳng CD cắt đường thẳng AB và CA = CB, DA = DB Chứng
minh rằng CD là đường trung trực của đoạn thẳng AB
Giải:
Xét hai tam giác ACD và BCD chúng có: CA = CB ; DA = DB (gt)
cạnh DC chung nên ACD BCD (c.c.c)
từ đó suy ra: ACD = BCD
Gọi O là giao điểm của AB và CD
Xét hai tam giác OAC và OBD chúng có: ACD = BCD (c/m trên); CA = CB (gt) cạnh OC chung nên OAC OBC OA = OB và AOC = BOC
Mà AOB + BOC = 1800 (c.g.c)
AOC = BOC = 900 DC AB
Do đó: CD là đường trung trực của đoạn thẳng AB
Tiết 10:
Bài 9: Cho tam giác ABC và hai điểm N, M lần lượt là trung điểm của cạnh AC, AB.
Trên tia BN lấy điểm B/ sao cho N là trung điểm của BB/ Trên tia CM lấy điểm C/
sao cho M là trung điểm của CC/ Chứng minh:
Trang 16Suy ra AB/ = AC/
Hai điểm C/ và B/ nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng AC
Vậy A nằm giữa B/ và C/ nên A là trung điểm của B/C/
Bài 10: Cho tam giác ADE có D = E Tia phân giác của góc D cắt AE ở điểm M, tia
phân giác của góc E cắt AD ở điểm M So sánh các độ dài DN và EM
Hướng dẫn:
Chứng minh: DEN EDM (g.c.g)
Suy ra: DN = EM (cặp cạnh tương ứng)
Bài 11: Cho hình vẽ bên A B
Suy ra ADE EFC (g.c.g) B F C
c.ADE EFC (theo câu b)
suy ra AE = EC (cặp cạnh tương ứng)
Tiết 11:
Trang 17Bài 13: Cho tam giác ABC D là trung điểm của AB, E là trung điểm của AC vẽ F
sao cho E là trung điểm của DF Chứng minh: A
b AED CEF (câu a)
suy ra ADE = F AD // CF (hai góc bằng nhau ở vị trí so le)
Bài 14: Cho góc tù xOy kẻ Oz vuông góc với Ox (Oz nằn giữa õ và Oy Kẻ Ot nằm
giữa Ox và Oy) Trên các tia Ox, Oy, Oz, Ot theo thứ tự lấy các điểm A, B, C, D saocho OA = OC và OB = OD Chứng minh hai đường thẳng AD và BC vuông góc vớinhau
Bài 15: Cho tam giác ABC trung điểm của BC là M, kẻ AD // BM và AD = BM
(M và D khác phía đối với AB) Trung điểm của AB là I
a Chứng minh ba điểm M, I, D thẳng hàng
Trang 18Suy ra DIA = BIM mà
DIA + DIB = 1800 nên BIM + DIB = 1800 B M C Suy ra DIM = 1800
Vậy ba điểm D, I, M thẳng hàng
b AIM BID(IA = IB, DIB = MIB)
ID = IM BDM = DMA AM // BD
c AE // MC EAC = ACM; AE = MC (AC chung)
Vậy AEC CMA (c.g.c)
Suy ra MAC = ACE AM // CE mà AM // BD
Bài 17: Cho tam giác ABC các tia phân giác của các góc B và C cắt nhau tại I Qua I
kẻ đường thẳng song song với BC Gọi giao điểm của đường thẳng này với AB, ACtheo thức tự là D và E Chứng minh rằng DE = BD
DI // DC I1 = B1 (so le)
BI là đường phân giác của góc B B1 = B2 D I E
Suy ra I1 = B2
Tam giác DBI có:
I1 = B2 Tam giác DBI cân BD = BI (1) B
C
Trang 19Chứng minh tương tự CE = EI (2)
Từ (1) và (2): BD + CE = DI + EI = DE
Bài 18: Cho tam giác đều ABC lấy điểm D, E, F theo thứ tự thuộc cạnh AB, BC, CA
sao cho AD = BE = CF Chứng minh rằng tam giác DEF là tam giác đều
Vậy tam giác DEF là tam giác đều
Tiết 12 - 16: Dãy số bằng nhau - Làm tròn
A Mục tiêu:
- Nắm vững tính chất của tỉ lệ thức, nhận biết được tỉ lệ thức và các số hạng của tỉ lệthức
- Vận dụng vào giải toán
- Nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Nắm vững và vân dụng thành thạo các quy ước làm tròn số
B Chuẩn bị: Bảng phụ ghi đề bài.
2 5
x
15 3
c b a
c c
b b
Trang 20Bài 3: Tìm các số a, b, c biết rằng 2a 3b 4c và a + 2b - 3c = - 20
4
20 12
6 2
3 2 12
3 6
2
2 2
2 b c a
c b
9 4
2 32
9 4
2 2 2 2 2 2
Bài 6: Người ta trả thù lao cho cả ba người thợ là 3.280.000 đồng Người thứ nhất
làm được 96 nông cụ, người thứ hai làm được 120 nông cụ, người thứ ba làm được
112 nông cụ Hỏi mỗi người nhận được bao nhiêu tiền? Biết rằng số tiền được chia tỉ
lệ với số nông cụ mà mỗi người làm được
Giải: Gọi số tiền mà người thứ nhất, thứ hai, thứ ba được nhận lần lượt là x, y, z
(đồng) Vì số tiền mà mỗi người được nhận tỉ lệ với số nông cụ của người đó làmđược nên ta có:
10000 328
3280000 112
120 96 112
Bài 7: Tổng kết học kỳ lớp 7A có 11 học sinh giỏi, 14 học sinh khá và 25 học sinh
trùng bình, không có học sinh kém Hãy tính tỉ lệ phần trăm mỗi loại học sinh củalớp
Giải: Số học sinh của lớp 7A là: 11 + 14 + 25 = 50 (học sinh)
Số học sinh giỏi chiếm: 11 : 50 100% = 22%
Số học sinh khá chiếm: 14 : 50 100% = 28%
Số học sinh trung bình chiếm: 25 : 50 100% = 50%
Bài 8: Tìm x biết
Trang 21a 2 310 2 5 24 5
2 10
5 4 2
x x
x x
x
10 8 25 20
6 30 4
33 6
x
3 25 5 40 34 5 1 3 34 5
3 25 5
c b a c a
c b a c b
c b a b
a
c c
a
b c
1
a
a c
b
c b
a c
b a
10 45 : 31 9
1 1 3
1 2 : 4
3
28 9
217 4
13 9
310 : 252
217 4
13 31 9
1 1 3
1 2 : 84
25 44 63
10 45
Giải: Gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là a, b Khi đó ta có
b a b
a
3 2 2
3
Trang 22Gọi x (đơn vị) phải thêm vào chiều rộng thì
x b a
x b
a
3 3 6 2 2
3 3
2
3
Bài 12: Giá trị (làm tròn đến hàng đơn vị) của biểu thức M = 1,85 x 4,145 là
A 7,6 B 7 C 7,66 D 8 E Không có các kết quả trên
Bài 13: Giá trị (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) của biểu thức
11 99
166 83
11 99
21 9
5 1 9
3 38
11 21 , 0 5 , 1 3
99 99
63 6 , 0 99
63 99
36 6
,
) 66 ( 91 , 2 12
35 3
5 4
7 10
6 : 4
5 90
56 90
39 53
50 : ) 8 ( 5 , 0 3
1 2 1 2
44 90
135 140 39
5 2 4 , 2 49
Trang 23c
2
1 1 1 : 1 77
333 999
231 3 9
3 : 36 , 0
b a b a
(3)
Từ (3) ta tìm được: a = 2 , 25
2
) 5 , 1 ( ) 3 (
a - b = a : b = a( a+ b) là: a = - 2,25; b = 0,75
Bài 20: Có 16 tờ giấy màu loại 2.000 đồng; 5.000 đồng và 10.000 đồng trị giá mỗi
loại tiền trên đều bằng nhau Hỏi mỗi loại có mấy tờ?
10000 10000
5000 10000
16 1 2 5 1 2
Vậy số tờ giấy bạc loại 2.000đ; 5.000đ; 10.000đ theo thứ tự là: 10; 4; 2
Tiết 16 - 18: Định lý Pitago - trường hợp bằng nahu của
Trang 24hai tam giác vuông.
- Biết vận dụng định lý đảo của định lý Pitago để nhận biết một tam giác vuông
- Nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông, vận dụng định lýPitago để chứng minh trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông của hai tam giácvuông
- Vận dụng để chứng minh các độan thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
- Rèn luyện khả năng phân tích, tìm cách giải và trình bày bài toán chứng minh hìnhhọc
B Chuẩn bị: Bảng phụ ghi đề bài
mà HAC và DCA so le trong Do đó: HAC = DCA
Chứng minh tương tự cũng có: ACH = DAC
Xét tam giác AHC và tam giác CDA có
HAC = DCA; AC cạnh chung; ACH = DAC
Trang 25Trên nửa mặt phẳng bời Am không chứa điểm D
Dựng tam giác ADM vuông cân taih đỉnh A M
AMD = 450; DMC = AMC - AMD = 900 B C
DAC = MAB (hai góc cùng phụ nhau với A
2 2
2 2
225 15
144 12
81 9
15 12
9
k BC
k BC
k AC
k AC
k AB
k AB
k BC AC
2 2
2 2
49 7
36 6
16 4
7 6
4
k BC
k BC
k AC
k AC
k AB
k AB
k BC AC
AB
AB2 + AC2 = 16k2 + 36k2 = 52k2 49k2 = BC2
Trang 26Vậy tam giác ABC không là tam giác vuông.
c Tương tự tam giác ABC vuông ở C (C = 900)
d Làm tương tự tam giác ABC vuông cân (B = 900)
Tiết 17:
Bài 4: Cho tam giác vuông ABC (A = 900), kẻ AH BC
Chứng minh: AB2 + CH2 = AC2 + BH2
áp dụng định lý Pitago vào các tam giác vuông
Tam giác ABH có H = 900
Bài 6: Cho tam giác ABC, cạnh đáy BC Từ B kẻ đường vuông góc với AB và từ C
kẻ đường vuông góc với AC Hai đường này cắt nhau tại M Chứng minh rằng
a AMB AMC
Trang 27b AM là đường trung trực của đoạn thẳng BC.
Gọi I là giao điểm của AM và BC
A1 = A2 (c/m trên); AB = AC
(Vì tam giác ABc cân ở A); AI chung nên AIB AIC (c.c.c)
Suy ra IB - IC; AIB = AIC
mà AIB + AIC = 1800 (2 góc kề bù nhau)
Suy ra AIB = AIC = 900
VậyAM BC tại trung điểm I của đoạn thẳng BC
nên AM là đường trung trực của đoạn thẳng BC
ADB ADC (cạnh huyền - cạnh góc vuông)
BAD = CAD (cặp góc tương ứng)
Do đó: AD là tia phân giác của góc A B D C
Trang 28Bài 8: Cho tam giác ABC có AB < AC Tia phân giác của góc A cắt đường trung trực
của BC tại I Kẻ IH vuông góc với đường thẳng AB, kẻ IK vuông góc với đườngthẳng AC Chứng minh rằng BH = CK A
IHB IKC (cạnh huyền - cạnh góc vuông) BH = CK
Bài 9: Cho tam giác vuông ABC vuông tại A có 43
4
3
2
2 AC AB
15 25 16
9 16
9
2 2 2
2 2
Trang 29Bài 11: Cho tam giác vuông ABC (A = 900) Chứng minh rằng
c BE và CF cắt nhao tại O Nối OA và EF Chứng minh đường thẳng AO là trung
Giải:
a BFC CEB vì E = F = 900
b Theo đề bài các đoạn thẳng BF và BC B C
tỉ lệ với 3 và 5
16
8 16 9
25 25
9 5
3
2 2 2
2 2
Trang 30và FIA = EIA mà FIA + EIA = 1800
nên FIA = EIA = 900 AI EF (2)
Từ (1) và (2) suy ra AO là trung trực của đoạn thẳng EF
Tiết 19; 20: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch,
a Biết tỉ lệ thuân với x theo hệ số tỉ lệ k, x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ m (k 0;
m 0) Hỏi z có tỉ lệ thuận với y không? Hệ số tỉ lệ?
b Biết các cạnh của một tam giác tỉ lệ với 2, 3, 4 và chu vi của nó là 45cm Tính cáccạnh của tam giác đó
nên z tỉ lệ thuận với y, hệ số tỉ lệ là mk1
b Gọi các cạnh của tam giác lần lượt là a, b, c
Trang 31Theo đề bài ra ta có: 2a 3b 4c và a + b + c = 45cm
áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
5 9
45 4 3 2 4 3
4
; 15 5 3 5
3
; 10 5 2 5
a
Vậy chiều dài của các cạnh lần lượt là 10cm, 15cm, 20cm
Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng nửa chiều dài Viết công thức biểu thị
sự phụ thuộc giữa chu vi C của hình chữ nhật và chiều rộng x của nó
Giải: Chiều dài hình chữ nhật là 2x
Chu vi hình chữ nhật là: C = (x + 2x) 2 = 6x
Do đó trong trường hợp này chu vi hình chữ nhật tỉ lệ thuận với chiều rộng củanó
Bài 3: Học sinh của 3 lớp 6 cần phải trồng và chăm sóc 24 cây bàng Lớp 6A có 32
học sinh; Lớp 6B có 28 học sinh; Lớp 6C có 36 học sinh Hỏi mỗi lớp cần phải trồng
và chăm sóc bao nhiêu cây bàng, biết rằng số cây bàng tỉ lệ với số học sinh
Giải:
Gọi số cây bàng phải trồng và chăm sóc của lớp 6A; 6B; 6C lần lượt là x, y, z
Vậy x, y, z tỉ lệ thuận với 32, 28, 36 nên ta có:
4
1 96
24 36 28 32 36 28
Biết 1giờ 20 phút = 80 phút trồng được 80 cây
2 giờ = 120 phút do đó 120 phút trồng được x cây
80
120 80
(cây)Vậy sau 2 giờ lớp 7A trồng được 120 cây
Trang 32Bài 5: Tìm số coá ba chữ số biết rằng số đó là bội của 18 và các chữ số của nó tỉ lệ
a Biết y tỉ lệ thuận với x, hệ số tỉ lệ là 3
x tỉ lệ nghịch với z, hệ số tỉ lệ là 15, Hỏi y tỉ lệ thuận hay nghịch với z? Hệ số tỉ lệ?
b Biết y tỉ lệ nghich với x, hệ số tỉ lệ là a, x tỉ lệ nghịch với z, hệ số tỉ lệ là 6 Hỏi y tỉ
lệ thuận hay nghịch với z? Hệ số tỉ lệ?
Trang 33b Tìm hai số x và y biết x và y tỉ lệ nghịch với 3 và 2 và tổng bình phương của hai
số đó là 325
Giải:
a Ta có: 3x = 5y
2 15
1 5
1
; 3 1 5
1 3
y x
2
1
; 3 1 2
1 3
2 2
1
; 10 30 3
1 3
1
; 10 ) 30 (
3
1 3
Bài 8: Học sinh lớp 9A chở vật liệu để xây trường Nếu mỗi chuyến xe bò chở 4,5 tạ
thì phải đi 20 chuyến, nếu mỗi chuyến chở 6 ta thì phải đi bao nhiêu chuyến? Số vậtliệu cần chở là bao nhiêu?
5 , 4 20 20
5 , 4
Vậy nếu mỗi chuyến xe chở 6 tạ thì cần phải chở 15 chuyến
Bài 9: Cạnh của ba hình vuông tỉ lệ nghịch với 5 : 6 : 10 Tổng diện tích ba hình
vuông và 70m2 Hỏi cạnh của mỗi hình vuông ấy có độ dài là bao nhiêu?
Giải:
Trang 34Gọi các cạnh của ba hình vuông lần lượt là x, y, z.
Tỉ lệ nghịch với 5 : 6 : 10Thì x, y, z tỉ lệ thuận với ;101
6
1
; 5 1
z y x
10
1
; 6
1
; 5 1 10
1 6
1 5
100
1 36
1 25
1 100
36 25
2 2 2 2
1 10
Chủ đề 2: Quan hệ giữa các yếu tố của tam giác Các đường đồng quy trong
tam giác - Biểu thức đại số
Tiết 21 - 24: Quan hệ góc và cạnh đối diện trong một
tam giác
A Mục tiêu:
- Nắm vững nội dung hai định lý, vận dụng được chúng trong những tình huống cầnthiết, hiểu được phép chứng minh của định lí 1
- Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán nhận xét các tính chất qua hình vẽ
- Biết diễn đạt một định lí thành một bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận
B Chuẩn bị: Bảng phụ ghi đề bài.
C Bài tập
Tiết 21:
Bài 1:
a So sánh các góc của tam giác PQR biết rằng PQ = 7cm; QR = 7cm; PR = 5cm
b So sánh các cạnh của tam giác HIK biết rằng H = 750; K = 350
Giải:
PQR cân tại Q R = P
Trang 35QR > PR P > Q 7 5
(quan hệ giữa cạnh và góc đối diện)
vậy R = P > Q Q R
b I = 1800 - (750 + 350) = 1800 - 1100 = 700
H > I > K IK > HK > HI (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện)
Bài 2: Cho tam giác ABC Chứng minh rằng AB + AC > BC
suy ra DB > BC (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác) (3)
Suy ra: BC > BD (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác)
Bài 4: Cho tam giác ABC có AB < AC, M là trung điểm của cạnh BC So sánh BAM
Giải: