Miễn giảm thuế Thu nhập doanh nghiệpTheo quy định của Luật Khuyến khích Đầu tư trong nước sửa đổi số 03/1998/HQ10; Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi
Trang 1Miễn giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp
Theo quy định của Luật Khuyến khích Đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/HQ10; Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục A, B, C và Thông tư số 98/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư thì hộ kinh doanh nếu có đầu tư vào các lĩnh vực, ngành nghề theo danh mục, địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư thì hộ kinh doanh nếu có đầu tư vào các lĩnh vực, ngành nghề theo danh mục, địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư đều thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đi sâu tìm hiểu việc thực hiện các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho các dự án được các hộ kinh doanh thực hiện thì lại nảy sinh nhiều vấn đề nhất là về nguyên tắc, thủ tục thực hiện miễn, giảm thuế
Theo quy định tại điều 21 Luật thuế TNDN thì "thủ tục thực hiện miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ và nộp thuế theo kê khai" Cũng tại tiết 1.1 điểm 1 phần IV Mục E Thông tư số 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN về nguyên tắc, thủ tục miễn, giảm thuế TNDN "các ưu đãi về thuế TNDN chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh có đủ điều kiện được ưu đãi thuế; thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ; đã đăng
ký thuế và nộp thuế theo kê khai"
Như vậy về nguyên tắc, thủ tục của việc thực hiện ưu đãi thuế trong giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thực chất là công việc tiếp theo để tiến hành miễn, giảm thuế TNDN trên cơ
sở xem xét một cách cụ thể số thuế được miễn, số thuế được giảm là bao nhiêu, mà muốn xác định được số liệu này phải căn cứ vào kết quả hạch toán trên sổ sách kế toán
Trên thực tế khi các hộ kinh doanh đã được cấp giấy phép ưu đãi đầu tư do hầu hết đều
đã ngộ nhận rằng mình có đủ điều kiện quy định của việc cấp "giấy phép ưu đãi đầu tư" trong đó về thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm cho thời gian đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế, nên đa số không chú trọng đến việc thực hiện chế độ kế toán và đăng ký thuế Xuất phát từ nhận thức trên trong quá trình đầu tư và đưa cơ sở kinh doanh đi vào hoạt động cơ quan thuế buộc phải xem xét kỹ việc thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ trên cơ sở phân loại hộ theo hình thức đăng ký nộp thuế
Thứ nhất: Các hộ kinh doanh đã được cấp giấy phép ưu đãi đầu tư, nhưng không thực hiện ghi chép sổ sách kế toán theo chế độ quy định, không theo dõi được kết quả lỗ, lãi một cách cụ thể, thậm chí có cơ sở với suy nghĩ chủ quan cho rằng vốn của mình bỏ ra thì mình biết khi nào có lãi, hiện đang trong thời kỳ chưa thu hồi được vốn đầu tư làm gì
có lãi mà có thuế thu nhập chịu thuế Do nhận thức như vậy nên đã đăng ký hình thức nộp thuế ấn định hàng tháng thì thuộc diện hộ không được ưu đãi thuế TNDN theo giấy phép đầu tư
Trang 2Thứ hai: Các hộ đã được cấp giấy phép ưu đãi đầu tư, có thực hiện chế độ sổ sách kế toán, đăng ký kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp theo cách tính trực tiếp trên doanh thu, hay nói một cách khác đây là loại hộ thực hiện chế độ kế toán giản đơn (một sổ) mới phản ánh ghi chép được số tiền thu được trên sổ theo dõi doanh thu mà chưa hạch toán đầy đủ các chi phí đầu vào theo chế độ quy định, nên không xác định được số lỗ, lãi một cách cụ thể, mặc dù trong thực tế đang trong giai đoạn có thu nhưng chưa đủ bù đắp chi phí Đối với loại hộ này căn cứ vào các quy định trên thì vẫn thuộc diện không được xem xét hưởng ưu đãi thuế TNDN theo giấy phép ưu đãi đầu tư
Thứ ba: Các hộ thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, đăng ký kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên phần giá trị gia tăng và phản ánh được số lỗ, lãi một cách cụ thể trên sổ kế toán thì được miễn, giảm thuế TNDN theo giấy phép ưu đãi đầu tư
Để khuyến khích các hộ kinh doanh cá thể đầu tư vào các lĩnh vực, ngành nghề, mặt hàng thuộc danh mục, địa bàn được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật khuyến khích đầu tư trong nước và Luật thuế TNDN; đồng thời để các đối tượng nộp thuế nắm bắt đầy đủ các chính sách theo quy định hiện hành về nguyên tắc thực hiện các ưu đãi thuế để từ đó có quyết định đầu tư đúng đắn và thực hiện đúng các quy định để được ưu đãi về thuế TNDN, mong các ngành chức năng nên xem xét làm rõ những quy định về miễn giảm, đồng thời nên có tư vấn, hướng dẫn, giúp thành phần kinh tế này hạn chế đến mức thấp nhất những lỗi do thiếu hiểu biết, thiếu thông tin giúp
họ thực hiện đúng đắn, đầy đủ các quy định về chính sách hiện hành để được hưởng các ưu đãi về thuế, đảm bảo công bằng, hợp lý về quyền lợi và nghĩa vụ
Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước
1 Đối tượng được hưởng ưu đãi
- Doanh nghiệp nhà nước;
- Doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành Công ty Cổ phần theo quy định tại Nghị định số 44/1998/ NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần;
- Doanh nghiệp Nhà nước giao cho tập thể người lao động, bán cho tập thể, cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định tại Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ;
- Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp doanh;
- Doanh nghiệp tư nhân;
- Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã;
- Cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công;
Trang 3- Cơ sở y tế tư nhân, dân lập;
- Cơ sở văn hóa dân tộc được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của Pháp luật;
- Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
- Cá nhân, nhóm kinh doanh hoạt động theo Nghị định số 66-HĐBT ngày 2/3/1992 của Hội đồng
Bộ trưởng và hộ cá thể đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;
- Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam, mua cổ phần, góp vốn vào các doanh nghiệp Việt Nam
gọi chung là cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư đáp ứng đủ các điều kiện về lao động, ngành nghề, lĩnh vực địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư và đã được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì được hưởng các ưu đãi về thuế theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước khi:
- Hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh
- Đã đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế
- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về kế toán, thống kê
2 Điều kiện ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư
a Điều kiện ưu đãi đầu tư
Theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP thì các dự án đầu tư đáp ứng một
trong các điều kiện sau đây được ưu đãi đầu tư:
1 Đầu tư vào các ngành, nghề quy định tại danh mục A phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP;
2 Dự án đầu tư thuộc mọi lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật không cấm, có
sử dụng số lao động bình quân trong năm ít nhất là:
- Đô thị loại 1 và loại 2: 100 người;
Trang 4- Ở địa bàn thuộc danh mục B hoặc danh mục C phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP: 20 người;
- Ở địa bàn khác: 50 người
b Địa bàn ưu đãi đầu tư
Theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP thì các dự án đầu tư vào các địa bàn sau đây được ưu đãi đầu tư:
- Địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn thuộc danh mục B phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP;
- Địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục C phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP
3 Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
a Ưu đãi về thuế suất
- Được áp dụng thuế suất 25% đối với dự án đầu tư vào ngành nghề quy định tại danh mục A ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP;
- Được áp dụng thuế suất 25% đối với dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn quy định tại danh mục B ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP;
- Được áp dụng thuế suất 20% đối với dự án đầu tư vào ngành nghề quy định tại danh mục A và thực hiện tại địa bàn quy định tại danh mục B ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP;
- Được áp dụng thuế suất 20% đối với dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn quy định tại danh mục C ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP;
- Được áp dụng thuế suất 15% đối với dự án đầu tư vào ngành nghề quy định tại danh mục A và thực hiện tại địa bàn quy định tại danh mục C ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện dự án đầu tư mở rộng quy mô, đầu tư chiều sâu thì các mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi nêu trên được áp dụng trong thời gian dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế TNDN và chỉ áp dụng đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại Hết thời gian trên, toàn bộ phần thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mở rộng quy mô, đầu tư chiều sâu phải thực hiện kê khai theo các mức thuế suất quy định tại Luật thuế TNDN
Trang 5b Thời gian và mức miễn giảm thuế TNDN
Cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập theo dự án đầu tư, doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành Công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần; Doanh nghiệp Nhà nước giao cho tập thể người lao động, bán cho tập thể, cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định tại Nghị định số 103/1999/ NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ được miễn thuế, giảm thuế TNDN theo quy định tại Điều 21của Nghị định số 51/1999/NĐ-CP theo thời gian và các mức ưu đãi dưới đây:
- Được miễn 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 2 năm tiếp theo đối với dự án đáp ứng 1 điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP
- Được miễn 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 4 năm tiếp theo đối với dự án đáp ứng cả 2 điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP
- Được miễn 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 4 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề quy định tại danh mục A và thực hiện tại địa bàn quy định tại danh mục B ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP
- Được miễn 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư đáp ứng cả 2 điều kiện quy định tại Điều 15 và thực hiện tại địa bàn quy định tại danh mục B ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP
- Được miễn 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư đáp ứng cả 2 điều kiện quy định tại Điều 15 và thực hiện tại địa bàn quy định tại danh mục C ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP
Các ưu đãi miễn thuế, giảm thuế nêu trên chỉ áp dụng đối với phần thu nhập chịu thuế của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh được ưu đãi đầu tư Trường hợp, cơ sở sản xuất kinh doanh không hạch toán riêng được phần thu nhập chịu thuế của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh được ưu đãi đầu tư, thì phần thu nhập chịu thuế được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế xác định tương ứng theo tỷ lệ (%) doanh thu của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh được ưu đãi đầu tư với tổng doanh thu của cơ
sở sản xuất kinh doanh