Tính cấp thiết của đề tài Chủ trương thực hiện chính sách miễn giảm thuế TNDN đã được Nhà nước áp dụng từ lâu ngay từ khi có luật thuế TNDN song việc thực thi chính sách miễn giảm thuế
Trang 1Tác động của chính sách miễn, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp
và môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Nguyễn Thị Thùy Dương
Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS ngành: Tài chính Ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: PGS.TS Đặng Đức Sơn
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Nghiên cứu lý thuyết về thuế thu nhập doanh nghiệp
(TNDN) và chính sách miễn giảm thuế TNDN Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của chính sách miễn giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Đề xuất những giải pháp hoàn thiện, đổi mới chính sách miễn, giảm thuế TNDN trong thời gian tới
Keywords: Chính sách thuế; Doanh Nghiệp; Thuế kinh doanh; Thuế
thu nhập
Content
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chủ trương thực hiện chính sách miễn giảm thuế TNDN đã được Nhà nước áp dụng từ lâu ngay từ khi có luật thuế TNDN song việc thực thi chính sách miễn giảm thuế TNDN khó có thể tránh khỏi những sai lầm, những hạn chế trong việc không những không kích thích được sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn có thể làm sai lệch mục đích sử dụng chính sách miễn giảm thuế TNDN của Nhà nước
Chính vì lẽ đó, việc triển khai nghiên cứu đề tài: “Tác động của chính
sách miễn, giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp và môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” là hết sức cần thiết Mặc dù việc nghiên
cứu tác động của chính sách miễn, giảm thuế TNDN chỉ trong phạm vi một tỉnh, song với địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc các doanh nghiệp có tính đặc thù với cơ cấu hoạt động sản xuất, kinh doanh rất đa dạng, phong phú Vì vậy, nghiên cứu những tác động của chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với các doanh
Trang 2nghiệp trên địa bàn Vĩnh Phúc cũng có thể đưa ra những kết luận chung về tác động của chính sách miễn giảm thuế TNDN ở nước ta
bàn tỉnh Vĩnh Phúc, tôi cho rằng đề tài “Tác động của chính sách miễn, giảm
thuế TNDN đối với các doanh nghiệp và môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” là một đề tài mang tính cấp thiết
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn tập trung làm rõ một số vấn đề:
- Nghiên cứu lý thuyết về thuế TNDN và chính sách miễn giảm thuế TNDN
- Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của chính sách miễn giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp hiện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Tác động của chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với Ngân sách của tỉnh
- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện, đổi mới chính sách miễn, giảm thuế TNDN trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài Luận văn là tác động của chính sách miễn giảm thuế TNDN nói riêng trong hệ thống ưu đãi, miễn giảm thuế nói
Trang 3chung cũng như các chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư khác của Đảng và Nhà nước
Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn là các vấn đề lý thuyết về tác động của chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, đồng thời nghiên cứu những nội dung của chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế TNDN được quy định trong luật thuế TNDN và các văn bản liên quan từ năm 2003 đến năm 2009; nghiên cứu thực tế áp dụng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Từ đó chỉ ra những tác động tích cực và tiêu cực của chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN hiện hành
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn tiếp cận các lý thuyết về thuế TNDN và các chính sách miễn, giảm thuế TNDN, chú trọng đến những tác động của các chính sách này Ngoài ra luận văn có tham khảo các tài liệu về thuế TNDN cũng như các vấn
đề có liên quan
Luận văn sử dụng các số liệu điều tra thống kê tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc và các Chi cục Thuế trực thuộc, các số liệu thống kê thứ cấp có chọn lọc, đáng tin cậy khác và phân tích, mô tả, đánh giá những ưu nhược điểm của sắc thuế Ngoài ra, luận văn cũng có sử dụng những số liệu sơ cấp điều tra tại một
số doanh nghiệp trong tỉnh để làm rõ vấn đề Cuối cùng, luận văn tổng hợp các vấn đề nghiên cứu trên, suy diễn logic phục vụ đề xuất định hướng và giải pháp cho việc hoàn thiện chính sách và công tác thực thi chính sách miễn, giảm thuế TNDN
6 Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn đã góp phần khái quát được những vấn đề cơ bản về miễn, giảm thuế TNDN cũng như những vấn đề về miễn, giảm thuế Qua vấn đề miễn, giảm thuế thấy được những tác động đối với các doanh nghiệp, đối với môi trường đầu tư, những ảnh hưởng cần khắc phục cũng như những khiếm khuyết cần khắc phục, điều chỉnh của chính sách miễn, giảm thuế TNDN Những vấn đề lý luận cũng như những bài học kinh nghiệm là cơ sở để đánh
giá thực tiễn cũng như là cơ sở cho thực tiễn vận dụng
Trang 47 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về thuế TNDN và miễn, giảm thuế
TNDN
Chương 2: Thực trạng triển khai chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối
với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Hoàn thiện chính sách và công tác tổ chức thực thi chính
sách miễn, giảm thuế TN
Trang 5Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
VÀ MIỄN GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1 Khái nhiệm thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu đánh
vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong
kỳ tính thuế Mức độ động viên thông qua thuế TNDN chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khách quan và chủ quan
Trong thực tế, thuế TNDN không chỉ là công cụ động viên nguồn thu cho NSNN mà còn được Nhà nước sử dụng như là một trong những công cụ hướng dẫn, điều tiết quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc xác lập hệ thống thuế suất, quy định các khoản chi phí được khấu trừ, quy định chế độ miễn, giảm
Đối với NSNN, thuế TNDN chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số nguồn thu huy động của NSNN
Ở Việt Nam trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp ở các khu vực và công tác cải cách hệ thống chính sách thuế nói chung, cải tiến công tác quản lý thuế nói riêng đã góp phần quan trọng nâng cao tỷ trọng thuế TNDN trong tổng số thu của NSNN Năm 2006, số thu thuế TNDN chiếm 9,48% trong tổng thu NSNN, năm 2007 là 12,48%, 2008 là 11,05% Nguồn thu từ thuế TNDN chiếm tỷ trọng lớn trong NSNN không chỉ phản ánh sự gia tăng các doanh nghiệp mà còn phản ánh về chất nguồn thu của NSNN do kết quả lao động thặng dư mà có, đồng thời tạo cho NSNN có tính
Trang 6- Thực hiện sự ưu đãi về thuế TNDN nhằm khuyến khích việc áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào các vùng sâu, vùng xa, vùng còn nhiều khó khăn
…
- Đưa ra thuế suất ưu đãi áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng, khu vực, thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế
- Khuyến khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất
Xét trên phương diện xã hội, thuế TNDN là một trong những công cụ góp phần quan trọng thực hiện chính sách công bằng xã hội của Nhà nước
Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội Thuế TNDN được áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc
Tóm lại, thuế TNDN trong thực thi có vai trò quan trọng không chỉ đối
với nguồn thu NSNN mà còn là công cụ trợ giúp Nhà nước trong việc điều chỉnh các mục tiêu của kinh tế vĩ mô, bảo đảm yêu cầu công bằng trong phân phối thu nhập giữa các doanh nghiệp
1.1.2 Nội dung chính của thuế TNDN
1.1.2.1 Đối tượng nộp thuế
Nhìn chung các nước đều quy định thu nhập của một pháp nhân kinh doanh phải nộp thuế TNDN Thu nhập của thể nhân kinh doanh hoặc cá nhân không kinh doanh phải nộp thuế thu nhập cá nhân
1.1.2.2 Cơ sở tính thuế hay căn cứ tính thuế
Bao gồm thu nhập chịu thuế và thuế suất
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập làm cơ sở đánh thuế thu nhập Nó được xác định trên cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau khi đã trừ một số khoản thu nhập được trừ và chi phí để tạo ra thu nhập đó
Trang 7Thuế suất thuế TNDN
Thuế suất là mức độ động viên của Nhà nước trên một đơn vị của đối tượng tính thuế Thuế suất được xác định bằng đại lượng tuyệt đối hay bằng tỷ suất
1.2 Một số vấn đề cơ bản về miễn, giảm thuế TNDN
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm miễn, giảm thuế TNDN
Miễn, giảm thuế TNDN là hình thức dành cho NNT được hưởng những điều kiện thuận lợi khi thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN
Các đặc điểm của miễn, giảm thuế TNDN:
- Ưu đãi, miễn, giảm thuế thuộc thẩm quyền duy nhất của Nhà nước và các tổ chức quốc tế, có sự thỏa thuận giữa các nước thành viên trong lĩnh vực thuế khóa
- Ưu đãi, miễn, giảm thuế luôn chứa đựng các quan điểm giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội của Nhà nước, của các tổ chức kinh tế quốc tế trong từng giai đoạn phát triển nhất định
- Ưu đãi, miễn, giảm thuế chứa đựng tính hai mặt tích cực và tiêu cực, đồng thời thường xảy ra tính xung đột về mặt lợi ích
- Việc phân tích tính hiệu quả của chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế khi áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh khó lượng hóa mà thường mang tính chất định tính
1.2.2 Điều kiện và nguyên tắc miễn, giảm thuế TNDN
1.2.2.1 Về cơ chế áp dụng ưu đãi
- Cơ chế tự động: cho phép doanh nghiệp, dự án đầu tư nhận được
các ưu đãi một cách tự động ngay khi đáp ứng đủ mục tiêu cụ thể theo tiêu thức như số tiền đầu tư tối thiểu của dự án vào các khu vực nhất định của nền kinh tế Các tiêu thức này thường được quy định hoặc trong những luật có liên quan, hoặc trong các quy định thực hiện luật
Trang 8- Cơ chế xét duyệt: gắn liền với việc chấp thuận hay từ chối đơn
xin áp dụng ưu đãi trên cơ sở đánh giá mức thực tế đạt được so với các điều kiện ưu đãi đã đưa ra ban đầu
1.2.2.2 Về phạm vi ưu đãi
Ưu đãi thuế có thể chia thành hai cấp độ:
- Ưu đãi trên phạm vi quốc tế: là việc một tổ chức quốc tế, một
quốc gia nào đó dành những điều kiện, những quyền lợi đặc biệt hơn về thuế cho một hay một số quốc gia khác trong phạm vi một công ước quốc tế, một hiệp định song phương, đa phương… so với các quốc gia khác khi tham gia vào thương mại quốc tế
- Ưu đãi trên phạm vi quốc gia: là việc một quốc gia dành những
điều kiện, những quyền lợi đặc biệt hơn về thuế cho một tổ chức, một doanh nghiệp… nhằm khuyến khích hay hạn chế sự phát triển của một lĩnh vực, một ngành nghề hay một mặt hàng nào đó… theo mục tiêu hoặc đường lối mà Chính phủ đã đặt ra
1.2.2.3 Mục tiêu và hướng của ưu đãi thuế
Việc ưu đãi thuế có mục đích trực tiếp là giảm gánh nặng thuế cho NNT và gián tiếp tạo điều kiện giúp đỡ về kinh tế cho người chịu thuế, qua đó tạo điều kiện cho NNT hoặc người chịu thuế
Ưu đãi thuế còn nhằm thực hiện một số chủ trương chính sách kinh tế,
xã hội của Đảng và Nhà nước qua các thời kỳ, khuyến khích các hoạt động thuộc đối tượng chịu thuế
Tùy vào điều kiện mỗi nước cũng như định hướng phát triển của từng thời kỳ mà Chính phủ có thể lựa chọn các hướng ưu đãi sau:
- Các ưu đãi nhằm mục tiêu đặc biệt vào các dự án đầu tư định hướng xuất khẩu
- Các ưu đãi phát triển ngành
- Các ưu đãi phát triển vùng
- Ưu đãi cho các ngành công nghiệp non trẻ
- Ưu đãi chuyển giao công nghệ
- Ưu đãi việc làm
1.2.3 Nội dung và cách thức miễn, giảm thuế TNDN
Trang 91.2.3.1 Hình thức ưu đãi chủ yếu
Các dạng ưu đãi thuế cơ bản gồm:
- Miễn, giảm thuế có thời hạn: Miễn, giảm thuế có thời hạn là
không đánh thuế hoặc giảm thuế thu nhập đối với các dự án đầu tư đủ tiêu chuẩn trong một thời gian nhất định Các thời kỳ doanh nghiệp được miễn, giảm thuế thường được gọi là các kỳ nghỉ về thuế
- Thuế suất giảm: Áp dụng mức thuế suất thấp hơn thuế suất
chuẩn đối với các dự án đầu tư dạt đủ điều kiện
- Trừ chi phí đầu tư hoặc khấu trừ thuế, trợ cấp đầu tư và khấu hao nhanh:
+ Quy định tỷ lệ phần trăm của chi phí đầu tư ban đầu sẽ được trừ ngay
trong chi phí của thời kỳ hiện hành, ngoài mức khấu hao thông thường (biện pháp trừ chi phí) hoặc quy định tỷ lệ phần trăm chi phí đầu tư sẽ được trừ vào nghĩa vụ thuế TNDN (biện pháp khấu trừ thuế) Mục tiêu của loại ưu đãi này
là nhằm khuyến khích việc đầu tư đối với các nhà xưởng và thiết bị trong những ngành cần tập trung
+ Trợ cấp đầu tư: Nhà nước chi từ Ngân sách các khoản trợ cấp cho
đầu tư, kể cả những khoản đầu tư không mang lại lợi nhuận
+ Khấu hao nhanh: Là hình thức chi phí mua tài sản được khấu hao với
mức độ nhanh hơn so với mức khấu hao được cho phép theo lịch trình khấu hao thông thường Nói cách khác nó cho phép trừ chi phí đầu tư trong những năm đầu tiên nhanh hơn so với năm sau
- Trợ cấp tái đầu tư: thực chất là được miễn thuế lợi tức thông
qua việc cho phép số lợi tức dùng để tái đầu tư, hay một phần của nó được trừ khỏi lợi tức chịu thuế khi tính thuế, hoặc bằng cách cho các cổ đông được hoàn thuế đã thanh toán với một tỷ lệ nhất định của tổng số lợi tức tái đầu tư
- Giảm thuế khấu trừ tại nguồn: Việc giảm thuế khấu trừ tại
nguồn là việc sử dụng mức thuế suất bằng không hay cắt giảm mức thuế khấu trừ tại nguồn nhằm thu hút đầu tư nước ngoài hay khuyến khích một số dự án
về chuyển giao công nghệ
- Các khoản giảm trừ đặc biệt: Khoản giảm trừ đặc biệt là khấu
trừ gấp đôi cho một số loại chi phí nhất định
Trang 10- Giảm thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm xã hội: Việc giảm
thuế đối với tiền lương và đóng góp bảo hiểm xã hội thường được sử dụng để thu hút đầu tư vào những vùng có tỷ lệ thất nghiệp cao hay để khai thác một số lực lượng lao động nhất định
- Miễn, giảm thuế tài sản
- Giảm thuế nhập khẩu và nghĩa vụ hải quan
- Quy định khởi điểm thu thuế và mức miễn thu: thể hiện sự chiếu
cố nhứng người có thu nhập thấp, có gia cảnh khó khăn…
- Các đặc khu kinh tế: Các đặc khu kinh tế bao gồm nhiều hình
thức và quy mô khác nhau, phục vụ cho những mục đích nhất định: Khu miễn thuế xuất nhập khẩu, khu kinh tế tự do, khu thương mại tự do, khu thương mại quốc tế và đặc khu kinh tế Về bản chất các khu này là các khu công nghiệp
mà nhà đầu tư được hưởng các đặc lợi, trong đó có đặc lợi rất lớn về thuế
- Các vùng miễn thuế hải quan: Đặc điểm cơ bản của các hình
thức khác nhau của vùng miễn thuế hải quan là chúng được hưởng sự miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
1.2.3.2 Công cụ ưu đãi
- Thuế suất thấp: là mức thuế suất được đưa ra thấp hơn mức thuế
suất thông thường (thuế suất phổ thông)
- Giảm tỷ lệ thuế: Giảm tỷ lệ thuế là giảm tỷ lệ % nhất định trên
mức thuế phải nộp
- Thời gian ưu đãi: Là khoảng thời gian nhất định doanh nghiệp
được áp dụng những ưu đãi về thuế Thời gian bắt đầu ưu đãi thuế có thể do doanh nghiệp hoặc cơ quan thuế lựa chọn
1.2.4 Tính hai mặt của vấn đề miễn, giảm thuế TNDN
1.2.4.1 Tác động của miễn, giảm thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
Trên giác độ doanh nghiệp: Làm tăng tích lũy vốn cho doanh nghiệp,
giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh hoặc tạo điều kiện cho doanh nghiệp có vốn để đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình chất lượng sản phẩm trong thời gian nhất định
Trên giác độ Nhà nước
Trang 11Các ưu đãi thuế được coi là có hiệu quả nếu chúng có tác dụng kích thích để tạo ra các quyết định đầu tư với hình thức như mong muốn của các Chính phủ và nếu không có động lực kích thích đó thì sẽ không có quyết định đầu tư
Việc ưu đãi thuế có tính hai mặt:
- Yếu tố tích cực: Tạo điều kiện thực hiện các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước
- Yếu tố tiêu cực:
+ Nó có thể làm méo mó ý tưởng ban đầu khi thiết lập các sắc thuế làm cho tác động thực xa rời tác động danh nghĩa của các sắc thuế và khó có thể thực hiện được các tiêu chuẩn của một hệ thống thuế hiện đại
+ Gây tác động không tốt đến phân bổ nguồn lực
+ Ưu đãi thuế trực thu có hạn chế nhất định như: việc quy định kỳ miễn thuế tạo ra cơ hội cho tránh thuế vì các doanh nghiệp bị đánh thuế có thể sử dụng quan hệ kinh tế với doanh nghiệp được miễn, giảm thuế để chuyển lợi nhuận của mình sang cho doanh nghiệp miễn thuế thông qua chuyển giá, thời gian của kỳ miễn thuế
1.2.4.2 Tác động của miễn, giảm thuế đến đầu tư
Ưu đãi hợp lý sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển nhưng nếu không sẽ gây tâm lý dựa dẫm, làm chậm lại nỗ lực giảm chi phí, nỗ lực cải
tổ cơ cấu, tiếp thị và phân phối, cũng như nỗ lực để thực hiện đổi mới sản phẩm, quy trình sản xuất và đầu tư vào việc đào tạo lực lượng lao động… Do
đó khi thiết lập các ưu đãi về thuế Nhà nước cần phải tính toán hạn chế các tác động méo mó do ưu đãi gây ra, ưu đãi phải có cơ chế ràng buộc chặt chẽ về thời gian, điều kiện và các chế tài đảm bảo ưu đãi cho đúng đối tượng, mục đích
Các nhà kinh tế đã đưa ra những kiến nghị cho trợ cấp của Chính phủ cũng như hình thức ưu đãi ngoại lệ khác:
- Trợ cấp hay các hình thức hỗ trợ khác của Chính phủ chỉ cần thiết khi thiếu nó, thành phần kinh tế tư nhân sẽ không thể kinh doanh tốt được
Trang 12- Ở nơi không có kinh doanh, các đơn vị có thể vô tình được hưởng những ngoại lệ, đó là sự lãng phí
- Trợ cấp chỉ cho thời hạn nhất định và theo cách thức giảm thuế
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc sử dụng thuế như là công cụ để thu hút vốn đầu tư của nước ngoài với các hình thức sau đây:
Sử dụng thuế suất ưu đãi có điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào những lĩnh vực cần khuyến khích để phát triển
Hoàn thuế cho lợi nhuận tái đầu tư đối với những dự án từ 5 năm trở lên
Để tránh tình trạng các công ty đa quốc gia lợi dụng tạo ra các dự án mới ngắn hạn, kém hiệu quả để được hưởng lợi, Trung Quốc đã đưa ra điều kiện để được hoàn thuế thu nhập:
- Nhà đầu tư nước ngoài phải sử dụng phần thu nhập trước khi được chia của nó để tăng vốn của doanh nghiệp hoặc sử dụng thu nhập sau khi được chia để thành lập một doanh nghiệp mới
- Thu nhập này phải được tái đầu tư ít nhất là 5 năm, nếu khoản đầu tư này được rút ra trong khoảng thời gian nhỏ hơn 5 năm thì nhà đầu tư nước ngoài phải trả lại số thuế được hoàn
- Mức thuế hoàn là 100% chỉ khi nhà đầu tư dùng thu nhập để tái đầu tư vào những dự án công nghệ cao hay xuất khẩu
Việc Trung Quốc đưa ra những điều kiện để được hoàn thuế thu nhập nói trên đã tránh được tình trạng bị các doanh nghiệp đầu tư lợi dụng
Trang 13Miễn hoàn toàn thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài đối với lĩnh vực công nghệ cao, có định hướng xuất khẩu
Miễn, giảm thuế có thời hạn đối với những dự án đầu tư dài hạn (từ 10 năm trở lên) có số vốn lớn (từ 5 triệu USD trở lên) và tăng thời hạn miễn thuế đối với những dự án đầu tư vào những ngành nghề, vùng, lĩnh vực cần ưu tiên 1.3.1.2 Kinh nghiệm của Singapore
Trong quá trình thu hút đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài, Singapore đã sử dụng các hình thức ưu đãi thuế sau:
- Miễn toàn bộ thuế chuyển lợi nhuận về nước
- Miễn toàn bộ thuế thu nhập công ty (22%) trong 5 – 10 năm đối với các dự án đầu tư trong ngành chế tạo dịch vụ mới áp dụng công nghệ cao
Đặc biệt, Singapore đã cho các công ty có dự án hoạt động nghiên cứu
và phát triển (R&D) có lượng vốn lớn, nâng cao chất lượng, kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường, được miễn toàn bộ thuế TNDN đến hết đời dự án
Miễn thuế toàn bộ đối với khoản thu nhập mà các nhà đầu tư đăng ký giữ lại để đổi mới thiết bị và nâng cấp hệ thống giao thông vận tải
Cho phép khấu hao nhanh, nâng từ mức khấu hao thông thường 20% (tương ứng thời gian tính khấu hao 5 năm) lên mức khấu hao là 33,33% (tương ứng với thời hạn tính khấu hao là 3 năm) đối với tất cả các máy móc thiết bị dùng cho sản xuất Đặc biệt các công ty cũng có thể yêu cầu được khấu hao 100% (tương ứng với thời hạn tính khấu hao là 1 năm) đối với các thiết bị
tự động, robot và các thiết bị tiết kiệm năng lượng
1.3.1.3 Kinh nghiệm của Indonesia
Để thu hút vốn đầu tư trực tiếp, hiện nay Indonesia đã sử dụng các hình thức ưu đãi thuế sau đây:
- Miễn, giảm thuế có thời hạn
- Không áp dụng thuế suất ưu đãi mà áp dụng thuế suất thuế TNDN theo phương pháp thuế lũy tiến
- Không áp dụng hoàn thuế cho thu nhập được chia cho nhà đầu tư nước ngoài dùng để tái đầu tư
- Cho phép khấu trừ 30% thu nhập chịu thuế đối với các dự án đầu
tư vào các ngành nghề ưu tiên
Trang 14- Khấu hao nhanh được áp dụng cho các ngành nghề và vùng ưu đãi
- Cho phép chuyển lỗ cho các năm sau đến 10 năm nhưng chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp đầu tư vào các ngành, vùng ưu đãi
1.3.2 Những bài học đối với Việt Nam
Khuyến khích thuế đi kèm với những điều kiện hết sức thận trọng tập trung khuyến khích đầu tư vào các dự án đầu tư dài hạn, vốn lớn, vào lĩnh vực, ngành nghề cần ưu tiên như công nghệ cao, nông nghiệp, xuất khẩu… thì chính sách ưu đãi thuế sẽ ít bị các doanh nghiệp đầu tư lợi dụng hơn, đem lại hiệu quả cao, đạt được mục đích cần khuyến khích (như Trung Quốc)
Một số bài học rút ra trong quá trình thực hiện việc ưu đãi miễn, giảm thuế:
- Để thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, các nước thường sử dụng đồng loạt các chính sách ưu đãi đầu tư, trong đó chính sách miễn, giảm thuế chỉ là một bộ phận
- Chính sách về thuế không thể đứng riêng lẻ mà còn phải dựa trên chính sách kinh tế
- Chính sách thuế phải nằm trong tổng thể chiến lược khuyến khích thu hút đầu tư, được thiết kế nhằm phát triển các ngành mục tiêu
- Chính sách thuế cần phải phù hợp, được thiết kế dựa trên các tham chiếu các thỏa thuận khu vực và quốc tế, song phương và đa phương để tránh việc các quốc gia đua nhau đề ra những biện pháp khuyến khích, ưu đãi một cách không cần thiết
- Khi đưa ra các vấn đề ưu đãi đầu tư đối với một số doanh nghiệp, cần phải tính đến phản ứng của các doanh nghiệp khác không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư và phản ứng của các nước khác vì nó sẽ gây mâu thuẫn trong việc bình đẳng vể nghĩa vụ nộp thuế trên thị trường
- Xu hướng của Trung Quốc và nhiều quốc gia ở châu Á đã dần thống nhất chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các loại hình doanh nghiệp, xóa bỏ các ưu đãi về thuế kinh doanh cho các tổ chức tài chính và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại các đặc khu kinh tế