1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Điện Biên

106 180 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Sự cần thiết lựa chọn đề tài Trong những năm giai đoạn vừa qua (2011-2015), cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng lớn đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Các hoạt động kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ đều giảm sút. Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chịu tác động không nhỏ, đặc biệt là các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Khoảng 60% các DNNVV hiện nay sản xuất sút kém, không đủ vốn duy trì hoạt động, chỉ 20% doanh nghiệp có cơ hội vượt qua khủng hoảng. Bên cạnh vấn đề về vốn, hàng hóa không tiêu thụ chậm, hoàng hóa tồn kho nhiều thì các doanh nghiệp chịu gánh nặng về thuế phải nộp như thuế thu nhập doanh nghiệp… Nhằm giúp các doanh nghiệp từng bước tháo gỡ khó khăn, ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh, Chính phủ đã có những chính sách hỗ trợ về thuế như giãn thuế, miễn, giảm thuế… đặc biệt là chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Chính sách này đã ảnh hưởng rất lớn đến kết quả, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chính sách thu hút đầu tư của Nhà nước đối với địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn như tỉnh Điện Biên về miễn, giảm thuế và các chính sách ưu đãi đầu tư khác có tác động không nhỏ đến sản xuất kinh doanh của các DNNVV, kích thích các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư, thành lập thêm nhiều doanh nghiệp gia nhập thị trường. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Điện Biên có khoảng hơn 1.000 doanh nghiệp trong đó chủ yếu DNNVV, nhiều doanh nghiệp mới thành lập theo kiểu tự phát, cha truyền con nối từ kinh tế hộ đi lên nên năng lực cạnh tranh thấp, ít vốn, chưa có khả năng tìm kiếm thị trường; trong khi đó vẫn phải duy trì sản xuất để bảo đảm việc làm cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực thi chính sách miễn giảm nói chung, nhất là việc tổ chức thực thi chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệpcủa Cục thuế tỉnh Điện Biên thời gian qua đã bộc lộ một số hạn chế và bất cập nhất định như: Chưa kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn hỗ trợ đến DN dẫn đến việc thực hiện thực hiện chính sách khó khăn, không thống nhất; Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về nội dung và yêu cầu của chính sách miến giảm thuế thu nhập doanh nghiệpcó khi chưa đầy đủ, rõ ràng và kịp thời tới những đối tượng liên quan, dẫn đến hiểu và thực hiện chính sách chưa hoàn toàn đúng; Sự phân công nhiệm vụ giữa các đơn vị tổ chức thực thi chính sách miến giảm thuế thu nhập doanh nghiệpchưa thực sự khoa học, vẫn có sự chồng chéo, trùng lặp giữa quyền hạn và chức năng được giao. Bên cạnh đó, một bộ phận trong đội ngũ cán bộ, công chức thiếu năng lực, trình độ trong thực thi chính sách quản lý miến giảm thuế thu nhập doanh nghiệpcũng đang là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu lực, hiệu quả của chính sách. Ngoài ra, một số thủ tục lập ra trong quá trình tổ chức thực thi chính sách thiếu tính ổn định tương đối, gây xáo trộn cho quá trình thực thi chính sách. Thủ tục hành chính đôi khi phức tạp, rắc rối gây khó khăn, cản trở việc thực thi chính sách v.v…Từ đó làm giảm hiệu lực, hiệu lực thực thi chính sách. Mặt khác, qua nghiên cứu tổng quan cho thấy, việc các DNNVV đa số đã thực hiện đúng quy định về việc miễn giảm thuế, thực hiện đầy đủ quy định về ưu đãi đầu tư, phát huy được nhưng tác dụng của chính sách ưu đãi đầu tư, sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, quy mô kinh doanh không ngừng tăng, qua đó chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệpđã phát huy được vai trò của chính sách thuế, tạo điều kiện cho các DNNVV tích tụ vốn kinh doanh vượt qua khó khăn. Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn không nhỏ các DNNVV lợi dụng chính sách thu hút ưu đãi đầu tư để trục lợi, lợi dụng chính sách thông thoáng về thành lập, giải thể Doanh nghiệp. Việc thành lập DN để hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, sau đó khi hết thời hạn thì giải thể DN và tiếp tục thành lập DN mới, tiếp tục thực hiện các chính ưu đãi như với DN thành lập mới. Vì vậy, nhằm thúc đẩy các DNNVV trên cả nước nói chung và trên địa bàn tỉnh Điện Biên nói riêng hoạt động có hiệu quả thì Chính phủ cũng như các cơ quan, ban ngành có liên quan cần quan tâm tới các chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và ảnh hưởng của các chính sách đó đến các doanh nghiệp để đưa ra những giải pháp tích cực giúp các doanh nghiệp khắc phục khó khăn trong thời kỳ khủng hoảng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển cả về quy mô và chất lượng kinh doanh. Xuất phát từ những thực tế đã nêu trên và kết quả tổng hợp các nghiên cứu trước đây cho thấy chưa có một đề tài nào nghiên cứu về việc tổ chức thực thi chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nói chung, cũng như chưa có phân tích, đánh giá giá về việc tổ chức thực thi chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh điện biên nói riêng. do dó, tác giả chọn đề tài“Tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Điện Biên” làm luận văn thạc sỹ với mong muốn xây dựng khung lý thuyết về việc tổ chức thực thi chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, qua đó đánh giá và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tổ chức thực thi chính sách của Cục thuế tỉnh Điện Biên, nhằm góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên. 2. Tổng quan nghiên cứu Chủ đề về thuế, chính sách thuế và quản lý thu thuế được nhiều người nghiên cứu quan tâm. Các nghiên cứu về lĩnh vực này có thể tổng quan lại như sau: Luận văn thạc sỹ của Đặng Chí Thành (2012) của Trường Đại học Kinh tế quốc dân về quản lý thu thuế nhập khẩu tại chi cục hải quan Vinh. Luận văn đã nghiên cứu theo quy trình quản lý thu thuế nhập khẩu. Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Thu Hà (2011) của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân về thanh tra thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của cục thuê tỉnh Lai Châu đã nghiên cứu quy trình thanh tra thuế và đưa ra giải pháp hoàn thiện thanh tra thuế theo quy trình thanh tra. Luận văn thạc sỹ của Trần Thị Thu Trang (2015) của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân về quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của Cục thuế tỉnh Hải Dương đã nghiên cứu theo quy trình quản lý thu thuế và đưa ra giải pháp đối với quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài. Luận văn thạc sỹ của Trần Thiệm Ân (2004) của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh về Giải pháp hoàn thiện thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam đến năm 2020 nghiên cứu về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp. Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Thùy Dương (2012) của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội về tác động của chính sách miễn thuế giảm thuế đối với các doanh nghiệp và môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, và đề xuất một số giải pháp để tăng cường tác động tích cực của chính sách miễn thuế giảm thuế đối với các doanh nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc. Các đề tài nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách thì có nhiều như Nùng Văn Nim (2013) về tổ chức thực thi chính sách xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu, Nguyễn Đức Thưởng (2014) về Tổ chức thực hiện Dự án giáo dục trung học cơ sở vùng khó khăn nhất, Nguyễn Thị Hoa (2014) về tổ chức thực thi chính sách ngoại hối của Ngân hàng nhà nước…. Các nghiên cứu nói trên và nhiều nghiên cứu khác chủ yếu tập trung vào quản lý thu thuế và chính sách thuế, các nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách thì chưa có những nghiên cứu riêng cho tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Điện Biên. Đó là vấn đề tác giả quan tâm trong luận văn này. 3. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn được thực hiện hướng tới những mục tiêu cơ bản sau: . Xây dựng được khung lý thuyết về tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tạiCục thuế. . Phân tích được thực trạng tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tạiCục thuế tỉnh Điện Biên . Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảmthuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Điện Biên Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi nội dung: Nghiên cứu theo quá trình tổ chức thực thi chính sách. - Phạm vi không gian: nghiên cứu chủ thể tổ chức thực thi là Cục thuế tỉnh Điện Biên, đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên, và nghiên cứu miễn thuế và giảm thuế với thuế thu nhập doanh nghiệp. - Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn 2011-2016, dữ liệu sơ cấp thu thập tháng 5/2017. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020.

Trang 1

BÙI MẠNH CHUYỂN

TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐIỆN BIÊN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ LỆ THÚY

Trang 2

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Tác giả luận văn cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của bản thândưới sự hướng dẫn của Tiến sỹ Nguyễn Thị Lệ Thúy Các dữ liệu trong luận văn làtrung thực, có nguồn trích dẫn rõ ràng Kết quả nghiên cứu là sảm phẩm có sự tincậy của chính tác giả Kết quả luận văn là những đóng góp mới chưa được trình bày

ở những nghiên cứu khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Bùi Mạnh Chuyển

Trang 4

Tác giả luận văn xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến các thầy, cô Khoa khoahọc quản lý, Ban giám hiệu, Viện Đào tạo sau đại học Trường Đại học Kinh tếquốc dân, Lãnh đạo và cán bộ nhân viên Cục thuế tỉnh Điện Biên và Chi cục thuếcác huyện, thị xã, thành phố trực thuộc đã hỗ trợ tác giả trong quá trình nghiêncứu đề tài của mình Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cám ơn đến là Tiến sỹ NguyễnThị Lệ Thúy, người đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt cho tác giả những kiếnthức và kinh nghiệm trong quá trình chuẩn bị đề cương, viết bản thảo và hoànthành luận văn

Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các quý thầy cô giáo vàquý bạn đọc để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Trân trọng cám ơn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Bùi Mạnh Chuyển

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ 7

1.1 Chính sách miễn thuế và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp 7

1.1.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp 7

1.1.2 Miễn thuế và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp 8

1.1.3 Chính sách miễn thuế và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp 8

1.2 Tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế 10

1.2.1 Khái niệm tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế 10

1.2.2 Mục tiêu tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập dpanh nghiệp tại cục thuế 10

1.2.3 Quá trình tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế 11

1.2.4 Yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế 16

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐIỆN BIÊN 18

Trang 6

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Cục thuế Tỉnh Điện Biên 20

2.2 Thực trạng miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012-2016 21

2.2.1 Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên 21

2.2.2 Thực trạng miễn thuế, giảm thuế TNDN 22

2.3 Nội dung chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên 24

2.3.1 Mục tiêu chính sách 24

2.3.2 Các giải pháp chính sách 24

2.4 Thực trạng tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012- 2016 25

2.4.1 Thực trạng chuẩn bị thực hiện chính sách 25

2.4.2 Thực trạng chỉ đạo thực hiện chính sách 36

2.4.3 Thực trạng kiểm tra thực hiện chính sách 48

2.5 Đánh giá tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh Điện Biêngiai đoạn 2012- 2016 51

2.5.1 Đánh giá thực hiện mục tiêu của chính sách 51

2.5.2.Ưu điểm của tổ chức thực thi chính sách miễn giảm thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh Điện Biên 52

2.5.3 Hạn chế của tổ chức thực thi chính sách miễn giảm thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh Điện Biên 54

2.5.4 Nguyên nhân của những hạn chế 56

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐIỆN BIÊN 58

3.1 Định hướng hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 58

Trang 7

thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 59

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách miễn, giảm thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến 2020 60

3.2.1 Giải pháp chuẩn bị thực hiện chính sách 60

3.2.2 Giải pháp chỉ đạo thực hiện chính sách 64

3.2.3 Giải pháp kiểm tra thực hiện chính sách 69

3.2.4 Giải pháp khác 71

3.3 Một số kiến nghị 72

3.3.1 Kiến với với Tổng Cục thuế và Bộ Tài chính 72

3.3.2 Kiến nghị với các cơ quan có liên quan 73

KẾT LUẬN 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

BTC Bộ Tài chính

Trang 9

Bảng 2.1: Tình hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên 22

Bảng 2.2: Thực trạng miễn thuế, giảm thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Điện Biên .23 Bảng 2.3: Nhân sự thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế tại 28

Bảng 2.4: Trình độ nhân sự thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế tại Cục thuế Điện Biên năm 2016 29

Bảng 2.5: Kế hoạch miễn thuế, giảm thuế của Cục thuế tỉnh Điện Biên 31

Bảng 2.6: Tập huấn cán bộ thuế và DN về miễn, giảm thuế 34

Bảng 2.7: Kết quả truyền thông chính sách MGT của Cục thuế Điện Biên 36

Bảng 2.8: Kết quả thực hiện kế hoạch miễn thuế, giảm thuế theo ngành kinh tế 38

Bảng 2.9: Kết quả thực hiện kế hoạch MGT theo chi cục thuế 39

Bảng 2.10: Kết quả xử lý hồ sơ miễn thuế, giảm thuế TNDN của Cục thuế Điện Biên giai đoạn 2012- 2016 42

Bảng 2.11: Xử lý thắc mắc, mẫu thuẫn của DN trong quá trình MGT 44

Bảng 2.12: Đánh giá thực hiện mục tiêu của Chính sách MGT thu nhập DN 53

Bảng 2.13: Thực trạng miễn thuế, giảm thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Điện Biên .53 SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức cục thuế Điện Biên 21

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế của Cục thuế tỉnh Điện Biên 27

Sơ đồ 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch MGT thu nhập DN của Cục thuế Điện Biên 41

HÌNH Hình 2.1: Điều tra về bộ máy thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế TNDN của cục thuế Điện Biên 30

Hình2.2: Điều tra lập kế hoạch thực hiện chính sách MGT của cục thuế Điện Biên 32

Hình 2.3: Kết quả điều tra về ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Chính sách miễn thuế, giảm thuế 34

Hình 2.4: Kết quả điều tra về tập huấn MGT của Cục thuế Điện Biên 36

Hình 2.5: Kết quả điều tra truyền thông Chính sách MGT của Cục thuế Điện Biên .38 Hình 2.6 : Kết quả điều tra DN về thực hiện miễn thuế và giảm thuế 43

Hình 2.7: Ý kiến của DN về xử lý mâu thuẫn trong quá trình MGT 45

Hình 2.8: Ý kiến của cán bộ thuế đối với các dịch vụ hỗ trợ 46

Hình 2.9: Ý kiến của cán bộ thuế đối với phối hợp thực hiện Chính sách MGT .47 Hình 2.10: Ý kiến của cán bộ thuế về giám sát sự thực hiện Chính sách MGT 49

Hình 2.11: Ý kiến của cán bộ thuế đối với đánh giá sự thực hiện Chính sách MGT và đề xuất điều chỉnh, đổi mới Chính sách MGT thu nhập DN 51

Trang 10

BÙI MẠNH CHUYỂN

TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐIỆN BIÊN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

HÀ NỘI - 2017

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Sự cần thiết lựa chọn đề tài

Trong những năm giai đoạn vừa qua (2011-2015), cuộc khủng hoảng kinh

tế toàn cầu đã ảnh hưởng lớn đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của nước

ta Nhằm giúp các doanh nghiệp từng bước tháo gỡ khó khăn, ổn định và pháttriển sản xuất kinh doanh, Chính phủ đã có những chính sách hỗ trợ về thuế nhưgiãn thuế, miễn, giảm thuế… đặc biệt là chính sách miễn, giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp (TNDN)

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Điện Biên có khoảng hơn 1.000 doanh nghiệptrong đó chủ yếu DNNVV, nhiều doanh nghiệp mới thành lập theo kiểu tự phát, chatruyền con nối từ kinh tế hộ đi lên nên năng lực cạnh tranh thấp, ít vốn, chưa có khảnăng tìm kiếm thị trường; trong khi đó vẫn phải duy trì sản xuất để bảo đảm việclàm cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, đặc biệt làthuế thu nhập doanh nghiệp Vì vậy, miễn thuế, giảm thuế TNDN rất có ý nghĩa đốivới DN trên địa bàn Tỉnh Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực thi chính sách miễngiảm thuế TNDN của Cục thuế tỉnh Điện Biên thời gian qua đã bộc lộ một số hạnchế và bất cập nhất định như: Chưa kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn hỗ trợđến DN dẫn đến việc thực hiện thực hiện chính sách khó khăn, không thống nhất;Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về nội dung và yêu cầu của chính sáchmiến giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có khi chưa đầy đủ, rõ ràng và kịp thời tớinhững đối tượng liên quan, dẫn đến hiểu và thực hiện chính sách chưa hoàn toànđúng; Sự phân công nhiệm vụ giữa các đơn vị tổ chức thực thi chính sách miếngiảm thuế thu nhập doanh nghiệp chưa thực sự khoa học, vẫn có sự chồng chéo,trùng lặp giữa quyền hạn và chức năng được giao Bên cạnh đó, một bộ phận trongđội ngũ cán bộ, công chức thiếu năng lực, trình độ trong thực thi chính sách quản lýmiến giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cũng đang là một trong những nguyên nhânlàm giảm hiệu lực, hiệu quả của chính sách Ngoài ra, một số thủ tục lập ra trongquá trình tổ chức thực thi chính sách thiếu tính ổn định tương đối, gây xáo trộn cho

Trang 12

quá trình thực thi chính sách Thủ tục hành chính đôi khi phức tạp, rắc rối gây khókhăn, cản trở việc thực thi chính sách v.v…Từ đó làm giảm hiệu lực, hiệu lực thựcthi chính sách

Xuất phát từ những thực tế nêu trên tác giả chọn đề tài“tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Điện Biên” làm luận văn thạc sỹ với mong muốn xây dựng khung lý thuyết về việc tổ

chức thực thi chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, qua đó đánh giá

và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tổ chức thực thi chính sách củaCục thuế tỉnh Điện Biên, nhằm góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác miếngiảm thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn được thực hiện hướng tới những mục tiêu cơ bản sau:

Xây dựng được khung lý thuyết về tổ chức thực thi chính sách miễn thuế,

giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế

Phân tích được thực trạng tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuếthu nhập doanh nghiệp tạiCục thuế tỉnh Điện Biên

Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách miễn

thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Điện Biên.

3 Các phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng nghiên cứu định tính và định lượng theo các bước sau:

Bước 1: Nghiên cứu các công trình nghiên cứu (sách, tạp chí, luận văn, luận án) để

xây dựng khung nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách miễn, giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp tại cục thuế Phương phân tích hệ thống, tổng hợp và mô hình hóađược sử dụng ở bước này

Bước 2: Thu thập tài liệu liên quan đến chính sách, quy định về tổ chức thực thi

chính sách miến giảm thuế thu nhập doanh nghiệp của Chính Phủ, Bộ tài Chính, Tổng cụcthuế của UBDN tỉnh Điện Biên

Bước 3 Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012-2016 trong nội bộ ngành

Thuế và ngoài ngành như: Báo cáo của Tổng Cục Thống kê, Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, Bộ tài chính, Tổng cục Thuế v.v… Dữ liệu được thiết kế thàng các bảngbiểu để tiện so sánh

Trang 13

Bước 4: Thiết kế bảng hỏi doanh nghiệp nộp thuế về thực trạng tổ chức thực

hiện chính sách: tập trung vào hai giai đoạn chính là chỉ đạo thực hiện và kiểm soátthực hiện chính sách Thiết kế bảng hỏi cán bộ thuế tập trung vào giai đoạn chuẩn bịthực hiện chính sách Các câu hổi được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ.Bảng hỏi được gửi trực tiếp đến 68 doanh nghiệp thuộ diễn miễn thuê, giảm thuếthu nhpaaj doanh nghiệp và 46 cán bộ thuế Thời điểm điều tra là tháng 3/2017

Bước 5: Xử lý dữ liệu: Dữ liệu tra được xử lý bằng Excell, tính toán tỷ lệ % và

điểm trung bình cho từng câu hỏi, tổng hợp thàng các bbangr, so đồ để thuận lợi cho

so sánh đánh giá

Bước 6: Từ những thông tin, số liệu, tài liệu thu thập được qua quá trình

nghiên cứu, tác giả thực hiện đánh giá tổ chức thực thi chính sách thông qua cáctiêu chí đã xây dựng ở Chương 1; phân tích và các điểm mạnh và các hạn chế của tổchức thực thi chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế tỉnhĐiện Biên giai đoạn 2012-2016

Bước 7 Phân tích những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những hạn chế trong tổ

chức thực thi chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế tỉnhĐiện Biên dựa trên cơ sở các yếu tố ảnh hưởng đã xác định ở Chương 1

Bước 8 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách miễn,

giảm thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế tỉnh Điện Biên

4 Cơ sở lý luận của Luận văn

Luận văn dựa vào khung nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách để xâydựng cơ sở lý thuyết cho tổ chức thực thi chính sách miễn thuế và giảm thuế thunhập doanh nghiệp của cục thuế Chương 1 trình bày các nội dung về chính sáchmiễn thuế, giảm thuế TNDN (thuế TNDN, miễn thuế và giảm thuế TNDN và nộidung chính sách miễn thuế và giảm thuế TNDN); tổ chức thực thi chính sách miễn

thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế (khái niệm tổ chức thực thi

chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế; mục tiêu tổchức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập dpanh nghiệp tại cục thuế;quá trình tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập dpanh nghiệp

Trang 14

tại Cục thuế; yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuếthu nhập doanh nghiệp tại cục thuế)

5 Những những kết quả đạt được của Luận văn

5.1 Luận văn đã phân tích được thực trạng miễn thuế, giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012-2016, trong đó nêu khaiquát về Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên và kết quả miễn thuế, giảm thuếthu nhập doanh nghiệp cho các DN trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo loại hình doanhnghiệp, theo địa bàn các chi cục thuế phụ trách, theo ngành kinh tế và theo quy môdoanh nghiệp

5.2 Luận văn đã phân tich được nội dung chính về thực trạng tổ chức thựcthi chính sách miễn thuế, giảm thuế TNDN của Cục thuế tỉnh Điện Biên và đã cónhững đóng góp trong phát hiện ưu điểm và hạn chế của Cục thuế Điện Biên trong

tổ chức thực thi chính sách này đồng thời đưa ra được các giải pháp chủ yếu đểhoàn thiện hoạt động này của Cục thuế Điện Biên, cụ thể:

Về chuẩn bị thực hiện Chính sách:

- Trong bộ máy của Cục thuế tỉnh Điện Biên cần có phòng chịu trách nhiệm

về miễn thuế và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như miễn thuế, giảm cácsắc thuế khác; Tổng hợp một đầu mối phân tích hồ sơ thuế tại Phòng kê khai kếtoán thuế; Thành lập bộ phận Pháp chế có nhiệm vụ thẩm định toàn bộ hồ sơ miễnthuế, giảm thuế,

- Tăng cường công tác dự báo và phân tích tình hình hình kinh tế xã hội vàtình hình phát triển của các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh để lập kế hoạch miễnthuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tốt hơn; Sau khi lập kế hoạch miễn thuế,giảm thuế, Cục thuế có thể lấy ý kiến của cán bộ thuế tại Cục, chi cục thuế và đặcbiệt là Tổng cục thuế để tạo ra sự đồng thuận thống nhất về kế hoạch, làm cơ sở chothực hiện dễ dàng hơn

- Rà soát các văn bản hiện hành mà Cục thuế Tỉnh Điện Biên đã ban hành cóliên quan đến miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; Lấy ý kiến cán bộ thuế

Trang 15

tại Cục thuế về các văn bản hiện tại; Ban hành các văn bản bổ sung hoặc điều chỉnh

để thực hiện Chính sách miễn thuế giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Dựa trên kế hoạch tập huấn tổng thể đã xây dựng hàng năm ở trên, Cụcthuế xây dựng các kế hoạch cụ thể cho các đợt tập huấn riêng về miễn thuế, giảmthuế; Phương pháp tập huấn cần đổi mới theo cách hỏi đáp, phát triển các tìnhhuống miễn thuế, giảm thuế, đưa ra các kịch bản về miễn thuế, giảm thuế theo cácngành nghề, các loại thu nhập khác nhau làm ví dụ để truyền tải tốt hơn

Về chỉ đạo thực hiện Chính sách

- Lãnh đạo Cục thuế phổ biến cho cán bộ thuế về ý nghĩa của hoạt độngtuyên truyền về Chính sách miễn thuế, giảm thuế; Khảo sát nhu cầu của doanhnghiệp hàng năm về nhu cầu thông tin liên quan đến miễn thuế và giảm thuế Thunhập doanh nghiệp; Đa dạng hóa các loại hình tuyên truyền về thuế tùy theo đốitượng doanh nghiệp

- Trước mắt Cục thuế cần tăng cường nhân lực cho Phòng tổng hợp nghiệp

vụ dự toán để đẩy nhanh công việc ở Phòng này và đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơmiễn thuế, giảm thuế, tiếp đên thành lập phòng Pháp chế chịu trách nhiệm thẩmđịnh hồ sơ miến thuế, giảm thuế; Hoàn thiện việc thực hiện quy trình miễn thuế,giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

- Công bố cho doanh nghiệp trình tự giải quyết khiếu nại về các quyết địnhliên quan đến miễn thuế, giảm thuế; đôn đốc các chi cục thuế giải quyết các đơnkhiếu nại về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến thẩm quyềncủa các chi cục thuế, lấy ý kiến của các chuyên gia về quyết định xử lý khiếu nạimiễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tăng cường các hoạt động khảo sát, phân tích doanh nghiệp để có thôngtin bổ sung xác thực cho phân tích chính xác hồ sơ đề nghị miễn giảm thuế củadoanh nghiệp; thuê các dịch vụ hỗ trợ khảo sát và phân tích doanh nghiệp từ cáccông ty kế toán kiểm toán và các đại lý thuế, tư vấn thuế trên địa bàn; phát triển ứngdụng thuế điện tử trong nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế và tiến tới là trong xử lý

hồ sơ cũng như ra quyết định miễn thuế, giảm thuế

Trang 16

- Tăng cường phối hợp giữa các Phòng chuyên môn trong thực hiện Chínhsách miễn thuế và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; tăng cường phối hợp với Tổngcục thuế trong thực hiện Chính sách miễn thuế, giảm thuế; phối hợp với các đại lýthuế và các tổ chức dịch vụ kế toán kiểm toán trên địa bàn.

Về kiểm soát sự thực hiện chính sách

- Đa dạng hóa các cách thức giám sát sự thực hiện chính sách, ngoài hìnhthức giám sát chủ yếu thông qua báo cáo về tình hình miễn thuế, giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp, Cục thuế cần sử dụng các cách thức giám sát khác; Kết quả giám sátcần được tổng kết hàng tuần, tháng quý, năm và giai đoạn dài hơn, ghi lại trên Hệthống thông tin điều hành của Cục thuế, khi cần đánh giá có thể dễ dàng có thôngtin cho các bộ phận đánh giá

- Chú trọng hơn đến đánh giá sự thực hiện Chính sách miễn thuế, giảm thuếthu nhập doanh nghiệp, làm rõ mục tiêu của đánh giá là để hỗ trợ cho các điều chỉnhthực hiện Chính sách tốt hơn hoặc đề xuất những đổi mới về Chính sách miễn thuế,giảm thuế; Cung cấp các báo cáo đánh giá công khai trên mạng thông tin của Cụcthuế Điện Biên nhằm nhận được sự phản hồi của doanh nghiệp trên địa bàn; cần xâydựng các tiêu chí đánh giá cụ thể và các tiêu chuẩn làm căn cứ cho việc so sánh,đánh giá; Đánh giá sự thực hiện Chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanhnghiệp cần xác định các kết quả đã đạt, chưa đạt và các nguyên nhân từ đó đề xuấtcác điều chỉnh phù hợp./

Trang 17

BÙI MẠNH CHUYỂN

TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐIỆN BIÊN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ LỆ THÚY

Trang 19

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết lựa chọn đề tài

Trong những năm giai đoạn vừa qua (2011-2015), cuộc khủng hoảng kinh tếtoàn cầu đã ảnh hưởng lớn đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của nước ta Cáchoạt động kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá vàdịch vụ đều giảm sút Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chịu tác động khôngnhỏ, đặc biệt là các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Khoảng 60% cácDNNVV hiện nay sản xuất sút kém, không đủ vốn duy trì hoạt động, chỉ 20%doanh nghiệp có cơ hội vượt qua khủng hoảng Bên cạnh vấn đề về vốn, hàng hóakhông tiêu thụ chậm, hoàng hóa tồn kho nhiều thì các doanh nghiệp chịu gánh nặng

về thuế phải nộp như thuế thu nhập doanh nghiệp… Nhằm giúp các doanh nghiệptừng bước tháo gỡ khó khăn, ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh, Chính phủ

đã có những chính sách hỗ trợ về thuế như giãn thuế, miễn, giảm thuế… đặc biệt làchính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp Chính sách này đã ảnh hưởngrất lớn đến kết quả, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.Bên cạnh đó, chính sách thu hút đầu tư của Nhà nước đối với địa bàn khókhăn, đặc biệt khó khăn như tỉnh Điện Biên về miễn, giảm thuế và các chính sách

ưu đãi đầu tư khác có tác động không nhỏ đến sản xuất kinh doanh của cácDNNVV, kích thích các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư, thành lập thêm nhiều doanhnghiệp gia nhập thị trường

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Điện Biên có khoảng hơn 1.000 doanh nghiệptrong đó chủ yếu DNNVV, nhiều doanh nghiệp mới thành lập theo kiểu tự phát, chatruyền con nối từ kinh tế hộ đi lên nên năng lực cạnh tranh thấp, ít vốn, chưa có khảnăng tìm kiếm thị trường; trong khi đó vẫn phải duy trì sản xuất để bảo đảm việclàm cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, đặc biệt làthuế thu nhập doanh nghiệp Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực thi chính sách miễngiảm nói chung, nhất là việc tổ chức thực thi chính sách miễn giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệpcủa Cục thuế tỉnh Điện Biên thời gian qua đã bộc lộ một số hạn chế và

Trang 20

bất cập nhất định như: Chưa kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn hỗ trợ đến

DN dẫn đến việc thực hiện thực hiện chính sách khó khăn, không thống nhất; Côngtác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về nội dung và yêu cầu của chính sách miếngiảm thuế thu nhập doanh nghiệpcó khi chưa đầy đủ, rõ ràng và kịp thời tới nhữngđối tượng liên quan, dẫn đến hiểu và thực hiện chính sách chưa hoàn toàn đúng; Sựphân công nhiệm vụ giữa các đơn vị tổ chức thực thi chính sách miến giảm thuế thunhập doanh nghiệpchưa thực sự khoa học, vẫn có sự chồng chéo, trùng lặp giữaquyền hạn và chức năng được giao Bên cạnh đó, một bộ phận trong đội ngũ cán bộ,công chức thiếu năng lực, trình độ trong thực thi chính sách quản lý miến giảm thuếthu nhập doanh nghiệpcũng đang là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệulực, hiệu quả của chính sách Ngoài ra, một số thủ tục lập ra trong quá trình tổ chứcthực thi chính sách thiếu tính ổn định tương đối, gây xáo trộn cho quá trình thực thichính sách Thủ tục hành chính đôi khi phức tạp, rắc rối gây khó khăn, cản trở việcthực thi chính sách v.v…Từ đó làm giảm hiệu lực, hiệu lực thực thi chính sách Mặt khác, qua nghiên cứu tổng quan cho thấy, việc các DNNVV đa số đã thựchiện đúng quy định về việc miễn giảm thuế, thực hiện đầy đủ quy định về ưu đãiđầu tư, phát huy được nhưng tác dụng của chính sách ưu đãi đầu tư, sản xuất kinhdoanh ngày càng phát triển, quy mô kinh doanh không ngừng tăng, qua đó chínhsách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệpđã phát huy được vai trò của chính sáchthuế, tạo điều kiện cho các DNNVV tích tụ vốn kinh doanh vượt qua khó khăn.Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn không nhỏ các DNNVV lợi dụng chính sách thu hút

ưu đãi đầu tư để trục lợi, lợi dụng chính sách thông thoáng về thành lập, giải thểDoanh nghiệp Việc thành lập DN để hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, sau đókhi hết thời hạn thì giải thể DN và tiếp tục thành lập DN mới, tiếp tục thực hiện cácchính ưu đãi như với DN thành lập mới

Vì vậy, nhằm thúc đẩy các DNNVV trên cả nước nói chung và trên địa bàntỉnh Điện Biên nói riêng hoạt động có hiệu quả thì Chính phủ cũng như các cơ quan,ban ngành có liên quan cần quan tâm tới các chính sách miễn, giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp và ảnh hưởng của các chính sách đó đến các doanh nghiệp để đưa ra

Trang 21

những giải pháp tích cực giúp các doanh nghiệp khắc phục khó khăn trong thời kỳkhủng hoảng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càngphát triển cả về quy mô và chất lượng kinh doanh.

Xuất phát từ những thực tế đã nêu trên và kết quả tổng hợp các nghiên cứutrước đây cho thấy chưa có một đề tài nào nghiên cứu về việc tổ chức thực thi chínhsách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nói chung, cũng như chưa có phân tích,đánh giá giá về việc tổ chức thực thi chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh

nghiệp tại cục thuế tỉnh điện biên nói riêng do dó, tác giả chọn đề tài“Tổ chức

thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Điện Biên” làm luận văn thạc sỹ với mong muốn xây dựng khung lý thuyết về

việc tổ chức thực thi chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, qua đóđánh giá và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tổ chức thực thi chínhsách của Cục thuế tỉnh Điện Biên, nhằm góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả côngtác miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

2 Tổng quan nghiên cứu

Chủ đề về thuế, chính sách thuế và quản lý thu thuế được nhiều người nghiêncứu quan tâm Các nghiên cứu về lĩnh vực này có thể tổng quan lại như sau:

Luận văn thạc sỹ của Đặng Chí Thành (2012) của Trường Đại học Kinh tếquốc dân về quản lý thu thuế nhập khẩu tại chi cục hải quan Vinh Luận văn đãnghiên cứu theo quy trình quản lý thu thuế nhập khẩu

Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Thu Hà (2011) của Trường Đại học Kinh

tế Quốc dân về thanh tra thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa của cục thuê tỉnh Lai Châu đã nghiên cứu quy trình thanh tra thuế và đưa ra giảipháp hoàn thiện thanh tra thuế theo quy trình thanh tra

Luận văn thạc sỹ của Trần Thị Thu Trang (2015) của Trường Đại học Kinh

tế Quốc dân về quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài của Cục thuế tỉnh Hải Dương đã nghiên cứu theo quy trìnhquản lý thu thuế và đưa ra giải pháp đối với quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệpvới doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

Trang 22

Luận văn thạc sỹ của Trần Thiệm Ân (2004) của Trường Đại học Kinh tếthành phố Hồ Chí Minh về Giải pháp hoàn thiện thuế thu nhập doanh nghiệp ở ViệtNam đến năm 2020 nghiên cứu về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, đề xuấtmột số giải pháp hoàn thiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp.

Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Thùy Dương (2012) của Trường Đại họcKinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội về tác động của chính sách miễn thuế giảm thuếđối với các doanh nghiệp và môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, và

đề xuất một số giải pháp để tăng cường tác động tích cực của chính sách miễn thuếgiảm thuế đối với các doanh nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc

Các đề tài nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách thì có nhiều như NùngVăn Nim (2013) về tổ chức thực thi chính sách xóa đói giảm nghèo trên địa bànhuyện Than Uyên tỉnh Lai Châu, Nguyễn Đức Thưởng (2014) về Tổ chức thực hiện

Dự án giáo dục trung học cơ sở vùng khó khăn nhất, Nguyễn Thị Hoa (2014) về tổchức thực thi chính sách ngoại hối của Ngân hàng nhà nước…

Các nghiên cứu nói trên và nhiều nghiên cứu khác chủ yếu tập trung vàoquản lý thu thuế và chính sách thuế, các nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sáchthì chưa có những nghiên cứu riêng cho tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảmthuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Điện Biên Đó là vấn đề tác giả quantâm trong luận văn này

3 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn được thực hiện hướng tới những mục tiêu cơ bản sau:

Xây dựng được khung lý thuyết về tổ chức thực thi chính sách miễn thuế,

giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tạiCục thuế

Phân tích được thực trạng tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuếthu nhập doanh nghiệp tạiCục thuế tỉnh Điện Biên

Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách miễnthuế, giảmthuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Điện Biên

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thunhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Điện Biên

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu theo quá trình tổ chức thực thi chính sách

Trang 23

- Phạm vi không gian: nghiên cứu chủ thể tổ chức thực thi là Cục thuế tỉnhĐiện Biên, đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên, vànghiên cứu miễn thuế và giảm thuế với thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn 2011-2016, dữ liệu sơcấp thu thập tháng 5/2017 Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020

5 Khung nghiên cứu

6 Các phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

Tác giả sử dụng nghiên cứu định tính và định lượng theo các bước sau:

Bước 1: Nghiên cứu các công trình nghiên cứu (sách, tạp chí, luận văn, luận án) để

xây dựng khung nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách miễn, giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp tại cục thuế Phương phân tích hệ thống, tổng hợp và mô hình hóa được

sử dụng ở bước này

Bước 2: Thu thập tài liệu liên quan đến chính sách, quy định về tổ chức thực thi

chính sách miến giảm thuế thu nhập doanh nghiệpcủa Chính Phủ, Bộ tài Chính, Tổng cụcthuế của UBND tỉnh Điện Biên

Bước 3 Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012-2016 trong nội bộ ngành Thuế

và ngoài ngành như: Báo cáo của Tổng Cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ

- Giảm bớt gánh nặng thuế thu nhập cho doanh nghiệp;

- Phát triển số lượng doanh nghiệp trên địa bàn;

- Phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn

Quá trình tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế tại cục thuế

Chỉ đạo thực hiện chính sách

Kiểm soát sự thưc hiện chính sách

Trang 24

tài chính, Tổng cục Thuế v.v… Dữ liệu được thiết kế thàng các bảng biểu để tiện

so sánh

Bước 4: Thiết kế bảng hỏi doanh nghiệp nộp thuế về thực trạng tổ chức thực

hiệnchính sách: tập trung vào hai giai đoạn chính là chỉ đạo thực hiện và kiểm soátthực hiện chính sách Thiết kế bảng hỏi cán bộ thuế tập trung vào giai đoạn chuẩn bịthực hiện chính sách Các câu hỏi được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ.Bảng hỏi được gửi trực tiếp đến 68 doanh nghiệp thuộc diễn miễn thuế, giảm thuếthu nhập doanh nghiệp và 46 cán bộ thuế Thờiđiểm điều tra là tháng 3/2017

Bước 5: Xử lý dữ liệu: Dữ liệu tra được xử lý bằng Excell, tính toán tỷ lệ % và

điểm trung bình cho từng câu hỏi, tổng hợp thàng các bảng, sơ đồ để thuận lợi cho

so sánh đánh giá

Bước 6: Từ những thông tin, số liệu, tài liệu thu thập được qua quá trình

nghiên cứu, tác giả thực hiện đánh giá tổ chức thực thi chính sách thông qua cáctiêu chí đã xây dựng ở Chương 1; phân tích và các điểm mạnh và các hạn chế của tổchức thực thi chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệpcủa Cục thuế tỉnhĐiện Biên giai đoạn 2012-2016

Bước 7 Phân tích những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những hạn chế trong tổ chức

thực thi chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệpcủa Cục thuế tỉnh ĐiệnBiên dựa trên cơ sở các yếu tố ảnh hưởng đã xác định ở Chương 1

Bước 8 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách miễn, giảm

thuế thu nhập doanh nghiệpcủa Cục thuế tỉnh Điện Biên

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được thiết kếthành ba chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuếthu nhập doanh nghiệp tại cục thuế

Chương II: Thực trạng tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thunhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Điện Biên

Chương III: Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách miễn thuế,giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Điện Biên

Trang 25

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH MIỄN THUẾ,

GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ

1.1 Chính sách miễn thuế và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo từ điển kinh doanh, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản thuế

mà chính phủ các quốc gia bắt buộc doanh nghiệp phải đóng dựa trên lợi nhuận củadoanh nghiệp Khoản thuế này sẽ khác nhau tùy theo các quốc gia [11] “Thuế thunhập doanh nghiệp là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệptrong kỳ tính thuế” [12]

Như vậy, thuế thu nhập doanh doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánhtrên phần thu nhập của các tổ chức kinh doanh sau khi đã tính trừcác khoản chi phíhợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế.Để tránh tình trạngthất thu và giảm bớt đầu mối thu, chính phủ đánh thuế thu nhập doanh nghiệp - làloại thuế bổ sung hay loại thuế thu trước hoặc thu gộp của thuế thu nhập cá nhân đểtránh tình trạng trùng lắp về thuế

Việc đánh thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ thuận tiện hơn cho cơ quan thuếtrong kiểm soát so với việc kiểm soát và thu thuế của từng cá nhân Vì vậy, đánhthuế thu nhập doanh nghiệp trước khi các doanh nghiệp phân phối các thu nhập nàycác cá nhân góp vốn vừa giảm thiểu gánh nặng quản lý thu thuế, vừa có thể hạn chếthất thu thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp có thể quan niệm là một sắc thuế độc lập đánhvào một đối tượng chịu thuế độc lập với các cổ đông Các đơn vị thực hiện nghĩa vụnộp thuế giống như một đối tượng chịu thuế độc lập.Thuế thu nhập doanh nghiệp làmột hình thức bồi hoàn những ưu đãi, lợi thế mà Nhà nước đã dành cho doanhnghiệp, như: cơ sở hạ tầng kỹ thuật, sự bảo vệ về mặt pháp lý, chính sách hỗ trợphát triển của nhà nước về vốn, kỹ thuật, công nghệ, sự bảo hộ của nhà nước trongđiều kiện cạnh tranh

Trang 26

1.1.2 Miễn thuế và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp thông qua một môi trườngkinh doanh “dễ thở’’ và “thông thoáng”, các Chính phủ thường ban hành các chínhsách miễn thuế và giảm thuế cho doanh nghiệp

Miễn thuế là hình thức mà Chính phủ và chính quyền địa phương không ápdụng nghĩa vụ nộp thuế đối với đối tượng nộp thuế do thỏa mãn các điều kiện đượcpháp luật quy định Đối tượng được miễn thuế là tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộpthuế nhưng thỏa mãn điều kiện được miễn thuế

Như vậy, miễn thuế là hình thức mà trong đó doanh nghiệp vẫn thuộc đốitượng nộp thuế nhưng doanh nghiệp nhưng không phải nộp thuế trong một thời giannhất định tùy theo quy định chính sách Miễn thuế chỉ tính bắt đầu từ khi doanhnghiệp có thu nhập chịu thuế Miễn thuế được hiểu là doanh nghiệp không phải nộptoàn bộ các khoản thuế thu nhập trong một khoảng thời gian nhất định

Giảm thuế là hình thức mà doanh nghiệp được giảm một phần thuế thu nhậpdoanh nghiệp mà các doanh nghiệp phải nộp theo Luật định trong một khoảng thờigian nhất định

Miễn thuế và giảm thuế là một hình thức ưu đãi thuế mà Chính phủ và chínhquyền địa phương dành cho các doanh nghiệp vì mục tiêu khuyến khích thành lập,phát triển doanh nghiệp Miễn thuế, giảm thuế được xem là miễn thuế, giảm thuếban đầu Ngoài hình thức miễn thuế, giảm thuế, nhà nước có thể sử dụng các hìnhthức ưu đãi thuế khác đối với doanh nghiệp như sử dụng thuế suất tiêu chuẩn thấp,thuế suất ưu đãi, giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các nhóm lợinhuận mục tiêu, chiết khấu đầu tư và tín dụng thuế, khấu hao nhanh, khấu trừ thuế,

ưu đãi thuế gián tiếp… [13]

1.1.3 Chính sách miễn thuế và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.3.1 Khái niệm chính sách miễn thuế, giảm thuế

Chính sách miễn thuế, giảm thuế là một trong những chính sách hỗ trợ tàichính của nhà nước cho các doanh nghiệp, là những quy định của nhà nước về cácquyền lợi thuế cho các doanh nghiệp ở một ngành kinh tế, vùng kinh tế hay quốcgia nhất định và trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 27

Chính sách miễn thuế, giảm thuế tạo ra một lợi thế so sánh về lợi ích (thuế)cho đối tượng nộp thuế khi đáp ứng được những yêu cầu nhất định so với những đốitượng khác cùng tham gia vào các hoạt động đầu tư và kinh doanh.

Trong luận văn này, chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

là hệ thống các mục tiêu, các giải pháp ưu đãi về thuế theo cách thức mà doanh nghiệp không phải nộp thuế, hoặc không phải nộp một phần thuế thu nhập doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định nhằm mục tiêu giảm gánh nặng về thuế, từ đó phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn địa phương, quốc gia nhất định

Tùy theo quốc gia, chính sách miễn thuế, giảm thuế được ban hành ở trungương hoặc địa phương và với các quy định miễn thuế, giảm thuế khác biệt nhau, vàthực hiện những mục tiêu khác nhau

1.1.3.2 Nội dung chính sách miễn thuế, giảm thuế

Chính sách miễn thuế giảm thuế được ban hành trong các quy định luật thuế,luật quản lý thuế, các thông tư hướng dẫn thi hành luật thuế và luật quản lý thuế

- Mục tiêu chính sách miễn thuế, giảm thuế là nhằm tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp phát triển cả về số lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh, duy trì bền vữnghiệu quả sản xuất kinh doanh Một số mục tiêu khác của chính sách miễn thuế, giảmthuế là phát triển các doanh nghiệp mới, phát triển các ngành sản xuất kinh doanh mớihoặc các ngành kinh doanh theo định hướng chiến lược của quốc gia và địa phương

- Quy định các loại thu nhập được miễn thuế: đây là các loại thu nhập chủyếu từ các ngành như nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), diêm nghiệp, lâm nghiệp,hoặc các ngành ở các địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, thu nhập từ thực hiện các hợpđồng khoa học công nghệ…

- Quy định về thời gian miễn thuế và giảm thuế: trong đó chính sách quyđịnh thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với từng loại thu nhập doanh nghiệp nhưthu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới trong các lĩnh vực cụ thế, địa bàn cụ thể, haycác khu công nghiệp; quy định thời gian bắt đầu tính thời kỳ miễn thuế, giảm thuế

- Quy định các trường hợp đặc biệt về miễn thuế, giảm thuế như đối với doanhnghiệp sử dụng trong các lĩnh vực nhất định sử dụng nhiều lao động nữ, lao động làdân tộc thiểu số, doanh nghiệp chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên

Trang 28

- Quy định các điều kiện để nhận được ưu đãi miễn thuế, giảm thuế.

- Quy trình về thủ tục thực hiện miễn thuế, giảm thuế

1.2 Tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế

1.2.1 Khái niệm tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế

Tổ chức thực thi chính sách là một quá trình mà đưa chính sách vào trongthực tiễn để giúp đạt được các mục tiêu đề ra của chính sách Tùy theo sự phân cấpcủa ngành thuế mà việc tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp thuộc phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan nào trong

bộ máy quản lý thu thuế Thông thường, tổ chức chức miễn thuế, giảm thuế thunhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn thuộc phạm vi tráchnhiệm của cơ quan quản lý trung ương, các cơ quan thuế địa phương chịu tráchnhiệm tổ chức thực thi các chính sách miễn thuế, giảm thuế đối với các doanhnghiệp có quy mô NVV trên địa bàn địa phương

Từ khái niệm chung về tổ chức thực thi chính sách [10], luận văn định nghĩa tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế là quá trình cục thuế đưa chính sách vào thực tiễn, đó là một quá trình bao gồm các bước: chuẩn bị thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ đạo thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, và kiểm soát sự thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm mục tiêugiảm bớt gánh nặng thuế thu nhập cho doanh nghiệp; phát triển số lượng doanh nghiệp trên địa bàn; phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn địa phương

1.2.2 Mục tiêu tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập dpanh nghiệp tại cục thuế

Như khái niệm đã đề cập, tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuếthu nhập doanh nghiệp tại cục thuế nhằm đạt được 3 mục tiêu: giảm bớt gánh nặngthuế thu nhập cho doanh nghiệp; phát triển bền vững số lượng doanh nghiệp trên địabàn; phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn địa phương

Các mục tiêu này có thể đo lường thông qua các chỉ số, làm cơ sở cho xácđịnh các chỉ tiêu cụ thể:

Trang 29

- Giảm bớt gánh nặng thuế thu nhập cho doanh nghiệp: tỷ lệ huy động thuếthu nhập doanh nghiệp/GRDP của địa phương; tỷ lệ doanh nghiệp trên địa bàn địaphương được miễn thuế, được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Phát triển bền vững số lượng doanh nghiệp trên địa bàn địa phương: sốlượng doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh từ 10 năm trở lên, số lượng doanhnghiệp mới thành lập, tốc độ tăng trưởng số lượng doanh nghiệp

- Phát triển sản xuất kinh doanh doanh nghiệp: số lượng doanh nghiệp phásản theo năm; tỷ suất lợi nhuận bình quân của doanh nghiệp

Mục tiêu nói trên có đạt được hay không phụ thuộc phần lớn vào tổ chứcthực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế

1.2.3 Quá trình tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế

Quá trình tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanhnghiệp được thực hiện theo các bước trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu

nhập doanh nghiệp

Nguồn: [10]

Chuẩn bị thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế:

Xây dựng bộ máy thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế

Ban hành kế hoạch thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế

Ban hành các văn bản về thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế

Tập huấn cán bộ thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế

Chỉ đạo thực hiện chính sách

Truyền thông chính sách miễn thuế, giảm thuế

Thực hiện các kế hoạch miễn thuế, giảm thuế

Đôn đốc chỉ đạo các chi cục thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế

Đảm bảo ngân sách cho thực hiện các hoạt động miễn thuế, giảm thuế,

Giải quyết các thắc mắc, mâu thuẫn trong thực hiện chính sách,

Vận hành các dịch vụ hỗ trợ

Kiểm soát sự thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế TNDN

Giám sát sự thực hiên chính sáchmiễn thuế, giảm thuế TNDN

Đánh giá thực hiện chính sách miễn thuế miễn thuế, giảm thuế TNDN

Đề xuất đổi mới chính sách miễn thuế, giảm thuế

Trang 30

1.2.3.1 Chuẩn bị thực hiện chính sách

Chuẩn bị thực hiện chính sách là quá trình mà cục thuế chuẩn bị các điềukiện cần thiết để thực hiện các hoạt động miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanhnghiệp chuẩn bị thực hiện chính sách bao gồm: xây dựng bộ máy thực hiện chínhsách, lập các kế hoạch thực hiện chính sách, ban hành các văn bản hướng dẫn thựchiện chính sách, tập huấn cho nhân lực thực hiện chính sách của cục thuế

- Xây dựng bộ máy thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế: trong giaiđoạn này, cục thuế các tỉnh có nhiệm vụ đảm bảo cơ cấu các bộ phận trong cục thuế

và nhân sự để thực hiện chính sách

+ Cơ cấu bộ máy thực hiện bao gồm các cơ quan trong cục thuế có liên quanđến thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: phòng tuyêntruyền hỗ trợ thuế, phòng quản lý khai thuế, phòng kiểm tra thuế, phòng thanh trathuế, phòng tổng hợp nghiệp vụ dự toán, phòng hành chính tài vụ quản trị, phòngkiểm tra nội bộ, phòng tin học phối hợp chặt chẽ để thực hiện chính sách

+ Nhân sự thực hiện chính sách cần đảm bảo có kiến thức về thuế, miễn thuế,giảm thuế, có các kỹ năng tiếp nhận xử lý kê khai miễn thuế, giảm thuế, thẩm địnhlại các khoản khai miễn thuế, giảm thuế, ban hành các đề xuất miễn thuế, giảm thuế,các đề xuất không miễn thuế, giảm thuế Nhân sự cần đảm bảo đủ về số lượng vàđạt yêu cầu về năng lực cho quá trình thực hiện miễn giảm thuế thành công

- Xây dựng các kế hoạch thực hiện chính sách:

+ Đây là quá trình ban hành các kế hoạch miễn thuế, kế hoạch giảm thuế 5năm, hàng năm, hoặc kế hoạch miễn thuế, giảm thuế cho từng đối tượng doanhnghiệp khác nhau dựa trên các chính sách miễn thuế, giảm thuế của Quốc hội,Chính phủ và Nghị định, các Thông tư hướng dẫn thi hành, dựa trên các kế hoạch

về quản lý thu thuế của cục thuế

+ Bên cạnh đó, cục thuế còn ban hành các kế hoạch phân công công việcthực hiện thủ tục miễn thuế, giảm thuế, kế hoạch ban hành các văn bản hướng dẫn,

kế hoạch tuyên truyền, đôn đốc thực hiện, kế hoạch tập huấn cán bộ thuế…

Trang 31

- Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện: để có cơ sở cho thực hiệnchính sách miễn thuế, giảm thuế, cục thuế ban hành các văn bản hướng dẫn thựchiện chính sách như các văn bản hướng dẫn về các loại thu nhập được miễn thuế,văn bản hướng dẫn đối tượng doanh nghiệp được miễn thuế, văn bản hướng dẫn cụthể về trình tự thủ tục làm đề nghị, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.

- Tập huấn cho cán bộ thuế thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế: đểthực hiện chính sách miễn thuế giảm thuế, cục thuế tổ chức tập huấn, trao đổi, tọađàm với cán bộ thuế về luật thuế thu nhập doanh nghiệp, luật quản lý thuế, thông tư

về hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp Việc tập huấn này thường

tổ chức hàng năm, hoặc khi có sự thay đổi về quy định thuế thu nhập doanh nghiệp.Ngoài ra, cục thuế tập huấn cho các doanh nghiệp để tăng sự hiểu biết của học khilàm thủ tục miễn thuế và giảm thuế

1.2.3.2 Chỉ đạo thực hiện chính sách

Chỉ đạo thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế của cục thuế là một quátrình cục thuế thực hiện khâu truyền thông chính sách miễn thuế, giảm thuế thunhập doanh nghiệp tới các doanh nghiệp, thực hiện các kế hoạch miễn thuế, giảmthuế, đôn đốc chỉ đạo các chi cục thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế, đảm bảongân sách cho thực hiện các hoạt động miễn thuế, giảm thuế, giải quyết các thắcmắc, mâu thuẫn trong thực hiện chính sách, vận hành các dịch vụ hỗ trợ trong cụcthuế để thực hiện chính sách

- Tuyên truyền chính sách miễn thuế, giảm thuế: cục thuế có nhiệm vụ truyềnthông chính sách tới các chi cục thuế trực thuộc và tới doanh nghiệp nộp thuế

+ Nội dung tuyên truyền là cho doanh nghiệp hiểu các mục tiêu của chính sáchmiễn thuế, giảm thuế, các quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp, luật quản lýthuế, truyền thông về thông tư hướng dẫn thi hành luật thuế có liên quan đến miễnthuế, giảm thuế, truyền thông các kế hoạch miễn thuế, giảm thuế của cục thuế

+ Cục thuế có thể sử dụng nhiều kênh truyền thông đa dạng để phổ biếnnhững thông tin nói trên và các hình thức truyền thông phù hợp với từng đối tượngdoanh nghiệp

Trang 32

- Thực hiện các kế hoạch:

+ Lãnh đạo cục thuế phân công công việc cho các đơn vị như phòng tuyêntruyền hỗ trợ thuế, phòng quản lý khai thuế, phòng kiểm tra thuế, phòng thanh trathuế thực hiện theo quy trình miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp được banhành trong quy trình miễn thuế, giảm thuế của Tổng cục thuế Kết quả thực hiện làdoanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế theo đúng quy định của pháp luật

+ Chỉ đạo đôn đốc các phòng chuyên môn tại cục thể về việc thực hiện miễnthuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy trình miễn thuế giảm thuế đã được

cơ quan thuế trung ương phê duyệt, đồng thời phối hợp để thực hiện theo quy trình

+ Đôn đốc các chi cục thuế thực hiện kế hoạch: trong trường hợp các chi cụcthuế đề xuất việc miễn thuế, giảm thuế cho các doanh nghiệp do chi cục quản lý thìchi cục cần trình đề xuất miễn thuế, giảm thuế hàng năm cho cục thuế, trong trườngnày cục thuế có nhiệm vụ đôn đốc các chi cục thuế thực hiện chính sách thông quakênh văn bản chính thức

- Giải quyết các thắc mắc, mâu thuẫn trong thực hiện chính sách miễn thuế,giảm thuế: miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp là một ưu đãi thuế thu nhậpdoanh nghiệp dành cho một số loại thu nhập miễn thuế, hoặc các doanh nghiệp đượcmiễn thuế, giảm thuế đặc thù Vì vậy, khi thực hiện chính sách này thường có một sốmâu thuẫn giữa các doanh nghiệp với cơ quan thuế do không được giải quyết thỏađáng, hoặc mẫu thuẫn giữa các doanh nghiệp do cơ quan thuế ra quyết định miễn,giảm thuế không phù hợp, hoặc doanh nghiệp chưa hiểu đúng chính sách Việc giảiquyết mâu thuẫn có thể thông qua tuyên truyền, tập huấn lại cán bộ thuế…

- Vận hành các dịch vụ hỗ trợ thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế:trong quá trình thực hiện, cục thuế có thể phải cung cấp các sổ tay hướng dẫn quytrình miễn thuế, giảm thuế nên cần có dịch vụ hậu cần cho nội dung này, các dịch

vụ khác như đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị cho phục vụ doanh nghiệp,hướng dẫn doanh nghiệp cũng cần được đảm bảo

1.2.3.3 Kiểm tra thực hiện chính sách

Kiểm tra sự thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế là thực hiện khâugiám sát thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, đánh

Trang 33

giá thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, đề xuất đổimới chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Giám sát sự thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanhnghiệp: lãnh đạo cục thuế, các phòng chức năng có trách nhiệm giám sát thực hiệncác hoạt động theo quy trình miễn thuế, giảm thuế, giám sát đầu vào cần có để thựchiện các hoạt động miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, giám sát các kếtquả thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Để giám sát cần thu thập thông tin từ phản hồi từ doanh nghiệp, các cán bộthuế thực hiện nhiệm vụ, kênh báo cáo từ chi cục thuế và các phòng chức năng liênquan đến miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

- Đánh giá sự thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanhnghiệp: việc đánh giá của cục thuế có thể theo các tiêu chí đánh giá chính sách nhưhiệu lực của chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, tính côngbằng của chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, tính bền vữngcủa chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Muốn đánh giá được cục thuế cần làm rõ mục tiêu tổ chức thực thi chínhsách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và phải có hệ thống các chỉ tiêu

cụ thể để phục vụ cho đánh giá đánh giá cầ rút ra những kết quả đạt được chưa đạtđược trong thực hiện chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và cácnguyên sai lệch cụ thể

- Đề xuất điều chỉnh các hoạt động trong quá trình thực hiện chính sách miễnthuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: cục thuế trong quá trình thực hiện có thểđịnh kỳ điều chỉnh các sai lệch trong bộ máy thực hiện, điều chỉnh các kế hoạchmiễn thuế, giảm thuế hay điều chỉnh khâu truyền thông, hỗ trợ doanh nghiệp nộpthuế nếu thấy cần thiết

- Đề xuất đổi mới chính sách: trong quá trình thực hiện khi phát hiện các quyđịnh chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp không còn phù hợp,cục thuế có thể đề xuất đổi mới chính sách lên tổng cục thuế và bộ tài chính để sửađổi luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các thông tư hướng dẫn thi hành

Trang 34

1 2.4 Yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế

1.2.4.1 Yếu tố thuộc cục thuế

Tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệpchịu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc cục thuế:

Cơ cấu tổ chức của cục thuế

Sự sắp xếp công việc và bố trí các bộ phận trong cục thuế cũng là yếu tố ảnhhưởng đến tổ chức thực thi chính sách miễn thuế, giảm thuế Sự chuyên môn hóacông việc và xây dựng các bộ phận trong tổ chức cơ quan thuế không tối ưu dẫn đếnnhiệm vụ miễn thuế, giảm thuế không được chú trọng sẽ gây khó khăn cho quá trìnhthực hiện

Quản lý nhân lực tại cục thuế

Muốn thực hiện tốt chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệpthành công thì yếu tố ảnh hưởng không nhỏ là đội ngũ cán bộ thuế Các hoạt độngquản lý cán bộ thuế như vấn đề bố trí nhân lực, sử dụng nhân lực, đãi ngộ, đánh giánhân lực tại cục thuế là những khía cạnh ảnh hưởng lên năng lực cán bộ thuế nóichung và cán bộ làm công tác miễn thuế, giảm thuế nói riêng

Các hoạt động trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu sử dụng hợp lýnhững đãi ngộ cán bộ thuế yếu sẽ tạo nên chất lượng cán bộ thuế không đáp ứngyêu cầu công việc

Xây dựng hệ thống thông tin về người nộp thuế

Tổ chức thực thi Chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tạicục thuế cần có một hệ thống thông tin đầy đủ cho quản lý, điều hành công việchằng ngày và ra quyết định về thuế Hệ thống thông tin không đầy đủ sẽ làm chậmtiến đọ và làm cho các quyết định về miễn giảm thuế không hợp lý

1.2.3.3 Yếu tố thuộc môi trường củacục thuế

Chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp là một yếu tố ảnhhưởng quyết định đến tổ chức thực thi thành công chính sách Để có một chính sáchtốt đi vào cuộc sống thì đòi hỏi phải thực hiện tốt công tác hoạch định chính sách

Trang 35

Nhiều khi các chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thểđược ban hành một cách chủ quan, không phù hợp với tình hình thực tế như khôngphù hợp về đối tượng chính sách, không phù hợp về thu nhập miễn thuế, thời gianmiễn thuế, loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh được miễn thuế, dẫn đến nhiềukhó khăn và vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách.

Doanh nghiệp nộp thuế

Doanh nghiệp nếu có sự hiểu biết về chính sách thuế, chính sách miễn thuế,giảm thuế, quy trình miễn thuế, giảm thuế, hiểu biết pháp luật thuế thì sẽ thuận lợicho quá trình tổ chức thực thi chính sách Doanh nghiệp với kiến thức về thuế yếuthì sẽ khó khăn cho quá trình thực hiện chính sách Bên cạnh đó, sự đa dạng về quy

mô, đa dạng về ngành nghề hoạt động, đa dạng về các loại hình thu nhập cũng làthách thức đối với cục thuế

Sự hỗ trợ, phối hợp của tổng cục thuế và các chi cục thuế

Sư phối hợp này trong quá trình thực hiện chính sách cũng là nhân tố ảnhhưởng quan trọng Sự hỗ trợ, cung cấp thông tin hoặc phi tập trung hóa các quyếtđịnh phê duyệt miễn thuế, giảm thuế của tổng cục thuế sẽ tạo điều kiện cho cục thuếchủ động trong thực thi nhiệm vụ Sự phối hợp cung cấp thông tin của các chi cụcthuế trong thực hiện chính sách giảm bớt những khó khăn trong việc xét duyệt miễnthuế, giảm thuế của cục thuế

Các tổ chức tư vấn thuế

Các tổ chức tư vấn thuế phát triển ở địa phương sẽ là môi trường thuận lợicho các doanh nghiệp tiếp cận với thông tin về thuế, miễn thuế giảm thuế, tạođiều kiện cho các doanh nghiệp ủy quyền làm thủ tục miễn, giảm thuế thay vìdoanh nghiệp tự làm, điều này sẽ tạo thuận lợi cho quá trình thực hiện chính sáchcủa cục thuế

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ

THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐIỆN BIÊN

2.1 Giới thiệu sơ lược về Cục thuế tỉnh Điện Biên

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Cục thuế tỉnh Điện Biên

Cục thuế tỉnh Điện Biên (được tách ra từ Cục thuế tỉnh Lai Châu sau khi tỉnhLai Châu được tách thành tỉnh Điện Biên và Lai Châu) được thành lập ngày 01tháng 01 năm 2004 theo Quyết định số 6845/QĐ-BTC ngày 5 tháng 12 năm 2003của Bộ Tài chính về việc thành lập Cục thuế tỉnh Điện Biên [7]

Cục thuế Điện Biên là một cơ quan chuyên môn thuộc Tổng cục thuế, đồngthời chịu sự chỉ đạo song trùng của Tỉnh Ủy, HĐND - UBND tỉnh Điện Biên đểquản lý công tác thu thuế và thu khác trên địa bàn, được Tổng cục thuế cấp phátnguồn kinh phí để hoạt động

Cục thuế tỉnh Điện Biên có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lýthuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung

là thuế) thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn tỉnh Điện Biên theoquy định của pháp luật

Với chức năng trên, Cục Thuế tỉnh Điện Biên có trách nhiệm thực hiệnnhiệm vụ với các quyền hạn cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ: tổ chức, chỉ đạo,hướng dẫn và thực hiện thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật vềthuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Điện Biên; phân tích, tổnghợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương

về lập dự toán thu ngân sách Nhà nước, về công tác quản lý thuế tại tỉnh Điện biên;phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụđược giao; tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế thuộc phạm vi quản lý của CụcThuế; quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin vềngười nộp thuế; thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế; cung cấp thông tin để

Trang 37

tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuế thực hiện chính sách, pháp luật về thuế; tổchức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế củaNhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

Bên cạnh đó, Cục thuế tỉnh Điện Biên còn thực hiện nhiệm vụ tổ chức thựchiện dự toán thu thuế hàng năm được giao; trực tiếp thực hiện việc quản lý thuế đốivới người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế theo quy định pháp luật;Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục Thuế trong việc tổ chức thực hiện nhiệm

vụ quản lý thuế; Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế,miễn, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật vềthuế đối với người nộp thuế, tổ chức và cá nhân quản lý thu thuế, tổ chức được uỷnhiệm thu thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Cục trưởng Cục Thuế; Quyết địnhhoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm, hoàn thuế, gia hạn thời hạnkhai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiền thuế, xoá nợ tiền thuế, miễn

xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật; Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế,khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành trách nhiệm công vụ của cơ quanthuế, công chức thuế thuộc quyền quản lý của Cục trưởng Cục thuế theo quy địnhcủa pháp luật; xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩmquyền khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế; ấn định thuế, thựchiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy địnhcủa pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộpthuế vi phạm pháp luật thuế [7]

Một số nhiệm vụ hỗ trợ khác mà Cục thuế tỉnh Điện Biên thực hiện như tổchức thực hiện kiểm tra việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ của cơ quan thuế, củacông chức thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Cục trưởng Cục Thuế; kiến nghị vớiTổng cục trưởng Tổng cục Thuế những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cácvăn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy định của Tổng cục Thuế về chuyênmôn nghiệp vụ và quản lý nội bộ; kịp thời báo cáo với Tổng cục trưởng Tổng cụcThuế về những vướng mắc phát sinh, những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyếtcủa Cục thuế; bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin của

Trang 38

người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đềnghị theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế; giám định

để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền; tổ chức tiếp nhận và thực hiện ứng dụng tiến bộ khoa học, côngnghệ thông tin và phương pháp quản lý hiện đại vào các hoạt động của Cục Thuế;quản lý bộ máy, biên chế, công chức, viên chức, lao động và tổ chức đào tạo, bồidưỡng đội ngũ công chức, viên chức của Cục Thuế theo quy định của Nhà nước vàcủa ngành thuế; quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài sảnđược giao theo quy định của pháp luật

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Cục thuế Tỉnh Điện Biên

Tổ chức bộ máy của Cục thuế tỉnh Điện Biên được biên chế với 10 Chi cụcThuế và 11 phòng chức năng thuộc Văn phòng Cục Thuế và bộ phận thường trựcĐảng, Công đoàn ngành [7]

Cục trưởng Cục Thuế Điện Biên chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởngTổng cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Thuế trên địa bàn.Phó Cục trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật vềlĩnh vực công tác được phân công phụ trách

Các phòng chức năng tại Cục thuế Điện Biên bao gồm phòng Tuyên truyền

và hỗ trợ NNT, phòng Quản lý nợ và cưỡng chế thuế, phòng Kiểm tra thuế,phòngTổng hợp nghiệp vụ dự toán, phòng Kê khai và kế toán thuế, phòng Thanh trathuế, phòng Tin học, phòng Tổ chức cán bộ, phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân,phòng Hành chính, quản trị, tài vụ, ấn chỉ, phòng Kiểm tra nội bộ

Về nhân sự, hiện nay Cục thuế Điện Biên có tổng biên chế là 328 cán bộ,công chức Trong đó trình độ đại học 77 đồng chí, chiếm 23,5%; trình độ caođẳng là12 đồng chí, chiếm 3,6%; trình độ trung cấp là 205 đồng chí, chiếm62,5%; trình độ sơ cấp là 15 đồng chí chiếm 4,6%; chưa qua đào tạo là 19 đồngchí chiếm 5,8% Năm 2016, biên chế toàn ngành được giao 338 cán bộ, côngchức, trong đó, cán bộ, công chức trong chỉ tiêu biên chế là 291 người và 73 laođộng hợp đồng

Trang 39

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức cục thuế Điện Biên

Nguồn: [7]

2.2 Thực trạng miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012-2016

2.2.1 Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Hiện nay, số DN trên địa bàn tỉnh Điện Biên là 870 DN Trong giai đoạn

2012 – 2106, số DN trên địa bàn Tỉnh đã tăng 96 DN, tức tăng 12% Tốc độ tăng

DN trên địa bàn tỉnh Điện Biên vẫn chậm so với nhiều địa phương Doanh nghiệptrên địa bàn Tỉnh chủ yếu là DN ngoài quốc doanh Năm 2016, số DN ngoài quốcdoanh chiếm hơn 92 % (801/870) Trong số 870 DN của năm 2016 thì DN ngànhcông nghiệp và xây dựng là 403, DN thương mại và dịch vụ là 413 DN Doanh

Phòng Quản lý

nợ và cưỡng chế thuế

Phòng

Tổ chức cán bộ

Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân

Phòng Hành chính, quản trị, tài vụ, ấn chỉ

Phòn Kiểm tra nội bộ

PhòngTổng hợp nghiệp

vụ dự toán

Phòng Kê khai và

kế toán thuế

Phòng Thanh tra thuế

Phòng Tin học

Các chi cục thuế các huyện, thành phố, thị xã

Trang 40

nghiệp ở Điện Biên vẫn là những DN quy mô nhỏ và rất nhỏ Doanh nghiệp quy môrất nhỏ (dưới 20 lao động) chiếm 375 DN, DN quy mô nhỏ từ 20-50 lao động là 333

DN, DN quy mô vừa là 61 DN, DN quy mô lớn chỉ có 1 DN

Bảng 2.1: Tình hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

2.2.2 Thực trạng miễn thuế, giảm thuế TNDN

Trong giai đoạn 2012- 2016, số DN trên địa bàn tỉnh Điện Biên được miễnthuế, giảm thuế tương đối lớn so với tổng số DN trên địa bàn Tỉnh Năm 2012, tỷtrọng DN được miễn thuế, giảm thuế chiếm 60,7% (470 DN được miễn thuế, giảmthuế so với tổng số 774 DN) Năm 2016, tỷ trọng DN được miễn thuế, giảm thuếchiếm 57,8% (503 DN được miễn thuế, giảm thuế so với tổng số 870 DN) Trong

số 870 DN được miễn thuế giảm thuế của năm 2016 thì có 487 là DN ngoài quốcdoanh, 14 hợp tác xã và 2 DN nhà nước

Tổng số thuế được miễn, giảm thuế TNDN năm 2012 là 14.772 triệu đồng

Ngày đăng: 22/10/2019, 14:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w