2.3.2 Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 192.4 Một số nội dung cơ bản về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh 2.4.1 Khái niệm kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh 21 2.4.2 Phâ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -TRẦN HOÀNG LONG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH GIÃN THUẾ, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐẾN KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -TRẦN HOÀNG LONG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH GIÃN THUẾ, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐẾN KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận vănnày là trung thực và chưa từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõnguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Hoàng Long
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cácđoàn thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại họcNông nghiệp Hà Nội, các thầy, cô giáo Khoa Khoa Kế toán và Quản trị kinhdoanh, Bộ môn Marketing đã tạo điều kiện tôi thực hiện đề tài này
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình củathầy PGS.TS Trần Hữu Cường là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốtthời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và các cán bộ trong Chi cụcThuế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôitrong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới gia đình và bạn
bè đã động viên, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin ghi nhận sự giúp đỡ quý báu này!
Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Trần Hoàng Long
Trang 52.1 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của chính sách giãn thuế, giảm thuế
TNDN đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
2.1.2 Giới thiệu chung về thuế thu nhập doanh nghiệp 7
2.2 Một số vấn đề cơ bản về giãn thuế, giảm thuế thu nhập doanh
2.2.1 Khái niệm, đặc điểm giãn thuế, giảm thuế TNDN 8
2.2.2 Điều kiện và nguyên tắc giãn thuế, giảm thuế TNDN 9
2.2.4 Tính hai mặt của vấn đề giãn thuế, giảm thuế TNDN 16
2.3 Một vài nét chính về doanh nghiệp nhỏ và vừa 18
Trang 62.3.2 Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 19
2.4 Một số nội dung cơ bản về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh
2.4.1 Khái niệm kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh 21
2.4.2 Phân loại kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh 22
2.4.3 Tác động của thuế TNDN đến các doanh nghiệp 23
2.5 Chính sách giãn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm
2.5.1 Chính sách cải cách thuế thu nhập doanh nghiệp ở một số nước
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
3.1.1 Giới thiệu khái quát về thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 37
3.1.2 Khái quát chung về các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu ảnh hưởng của chính sách thuế đến kết quả và
4.1 Tình hình thực hiện chính sách giãn thuế, giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thị
Trang 74.1.1 Nguồn lực phục vụ cho công tác quản lý thuế thu nhập doanh
4.1.2 Quy trình quản lý thuế của Chi cục Thuế thị xã Từ Sơn 49
4.1.3 Tình hình thực hiện chính sách giãn thuế, giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thị
4.2 Đánh giá những ảnh hưởng của chính sách giãn thuế, giảm thuế
thu nhập doanh nghiệp đến kết quả và hiệu quả SXKD của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc
4.2.1 Những ảnh hưởng của chính sách giãn thuế, giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp đến kết quả SXKD của các doanh nghiệp nhỏ và
4.2.2 Những ảnh hưởng của chính sách giãn thuế, giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp đến hiệu quả SXKD của các doanh nghiệp nhỏ và
4.3 Một số giải pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của
chính sách giãn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc
4.3.1 Mục tiêu thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đến
các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh
4.3.2 Một số giải pháp nhằm phát huy những ảnh hưởng tích cực và
hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của chính sách giãn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới
Trang 85.2.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính – Tổng Cục thuế 93
5.2.3 Kiến nghị với UBND thị xã và Chi cục Thuế Từ Sơn 94
DANH M C B NGỤC BẢNG ẢNG
3.1 Số lượng các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ Sơn theo lĩnh vực
3.2 Tình hình lao động của các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ Sơn
theo lĩnh vực kinh doanh qua 3 năm 2010 – 2012 41 3.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh theo lĩnh vực kinh
doanh của các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ Sơn qua 3 năm
4.4 Thái độ và việc thực hiện chính sách giãn thuế, giảm thuế TNDN
4.5 Những tác động của chính sách giãn thuế, giảm thuế TNDN tới
Trang 9nhóm chỉ tiêu định tính đánh giá kết quả SXKD của các
4.6 So sánh ảnh hưởng của chính sách giảm thuế TNDN đến nguồn
cung về vốn của các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ Sơn qua 3 năm
4.7 So sánh ảnh hưởng của chính sách giãn thuế TNDN đến nguồn
cung về vốn của các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ Sơn qua 3 năm
4.8 So sánh ảnh hưởng của chính sách giảm thuế TNDN tới lợi nhuận sau
thuế của các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ Sơn qua 03 năm 2010 –
4.9 So sánh ảnh hưởng của chính sách giãn thuế TNDN tới lợi nhuận
sau thuế của các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ Sơn qua 03 năm
4.10 Tác động của chính sách giãn thuế, giảm thuế TNDN tới tiền lương,
tiền công của người lao động ở các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ
SXKD của các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ Sơn qua 03 năm 2010
Trang 10DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
4.1 Quy trình kê khai, tính thuế và lập sổ thuế của Chi cục thuế thị
4.1 Cơ cấu số thu thuế trên địa bàn thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2010 – 2012
55 4.2 Cơ cấu số thuế TNDN đã nộp của các DNNVV theo lĩnh vực hoạt
Trang 13PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnhhưởng lớn đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của nước ta Các hoạt độngkinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch
vụ đều giảm sút Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chịu tác động khôngnhỏ, đặc biệt là các DNNVV Khoảng 60% các DNNVV hiện nay sản xuất sútkém, không đủ vốn duy trì hoạt động, chỉ 20% doanh nghiệp có cơ hội vượtqua khủng hoảng Bên cạnh vấn đề về vốn, hàng hóa không tiêu thụ được thìcác doanh nghiệp chịu gánh nặng về các loại thuế phải nộp như thuế giá trịgia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế TNDN… Nhằmgiúp các doanh nghiệp từng bước tháo gỡ khó khăn, ổn định và phát triển sảnxuất kinh doanh, Chính phủ đã có những chính sách hỗ trợ về thuế như giãnthuế, giảm thuế… đặc biệt là chính sách giãn thuế, giảm thuế thu nhập doanhnghiệp Chính sách này đã ảnh hưởng rất lớn đến kết quả, hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Hiện nay, trên địa bàn thị xã Từ Sơn có khoảng hơn 1.000 doanh nghiệptrong đó chủ yếu DNNVV, nhiều doanh nghiệp mới thành lập theo kiểu tựphát, cha truyền con nối từ kinh tế hộ đi lên nên năng lực cạnh tranh thấp, ítvốn, chưa có khả năng tìm kiếm thị trường; trong khi đó vẫn phải duy trì sảnxuất để bảo đảm việc làm cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ nộp thuếcho Nhà nước, đặc biệt là thuế TNDN Vì vậy, nhằm thúc đẩy các DNNVVtrên cả nước nói chung và trên địa bàn thị xã nói riêng hoạt động có hiệu quảthì Chính phủ cũng như các cơ quan, ban ngành có liên quan cần quan tâm tớicác chính sách giãn thuế, giảm thuế TNDN và ảnh hưởng của nó tới các
Trang 14doanh nghiệp để đưa ra những giải pháp tích cực giúp các doanh nghiệp khắcphục khó khăn trong thời kỳ khủng hoảng
Xuất phát từ những thực tế đã nêu trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề
tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách giãn thuế, giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” làm luận văn
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy những ảnh hưởng tích cực vàhạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của chính sách giãn thuế, giảm thuếTNDN đối với DNNVV trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Trang 151.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Những ảnh hưởng của của chínhsách giãn thuế, giảm thuế TNDN đến các DNNVV trên địa bàn thị xã Từ Sơn,tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Chi cụcThuế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập từnăm 2009 đến nay và tập trung vào giai đoạn từ năm 2010 đến 2012
Trang 16PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của chính sách giãn thuế, giảm thuế TNDN đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1 Thuế và quan niệm về thuế
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân cónghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bảnpháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trảtrực tiếp cho đối tượng nộp thuế Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên
mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền vớiphạm trù Nhà nước và pháp luật
Sự ra đời và tồn tại của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành cácgiai cấp đối kháng và sự xuất hiện của Nhà nước - pháp luật
Thuế là một thực thể pháp lý nhân định nhưng sự ra đời và tồn tại của
nó không chỉ phụ thuộc vào ý chí con người mà còn phụ thuộc vào các điềukiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ lịch sử nhất định
Sự xuất hiện Nhà nước đòi hỏi cần phải có của cải vật chất cần thiết chicho hoạt động thường xuyên của bộ máy Nhà nước nhằm đảm bảo cho Nhànước tồn tại, duy trì quyền lực và thực hiện chức năng quản lý xã hội củamình Trong điều kiện có các giai cấp, tồn tại chế độ tư hữu cùng với phạm vihoạt động của Nhà nước ngày càng mở rộng thì chế độ đóng góp theo phươngthức tự nguyện của dân cư trong chế độ cộng sản nguyên thủy không còn phùhợp nữa Ðể có được lượng của cải cần thiết, Nhà nước đã sử dụng quyền lựccủa mình ban hành pháp luật, ấn định bắt buộc các thể nhân và pháp nhânphải đóng góp cho Nhà nước một phần của cải mà họ làm ra và hình thànhqũy tiền tệ tập trung của Nhà nước Ban đầu những của cải vật chất này đượcthu nộp dưới hình thức hiện vật, dần dần thuế được chuyển sang hình thức
Trang 17tiền tệ Ðồng thời với việc ấn định nghĩa vụ thu nộp của cải vật chất đối vớidân cư, Nhà nước đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ đó bằng bộ máy cuỡngchế của Nhà nước.
Sự xuất hiện sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu để thuếtồn tại và phát triển Như vậy, thuế là phạm trù có tính lịch sử và là một tấtyếu khách quan, thuế ra đời xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chức năng của Nhànước và sự tồn tại của thuế không tách rời quyền lực Nhà nước
Thuế do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành
Ở các quốc gia, do vai trò quan trọng của thuế đối với việc hình thànhqũy ngân sách Nhà nước và những ảnh hưởng của nó đối với đời sống kinh tế
- xã hội nên thẩm quyền quy định, sửa đổi, bãi bỏ các Luật thuế đều thuộc cơquan lập pháp Ðây là nguyên tắc sớm được ghi nhận trong pháp luật của cácnước Chẳng hạn ở nước Anh đạo Luật về dân quyền năm 1688 quy định:cấm mọi sự thu thuế để dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước nếu không đượcQuốc hội chấp thuận ở Pháp, Quốc hội Pháp quy định: bất cứ một khoản thuếnào nếu không được Quốc hội chấp thuận thì không được áp dụng Hiến phápcủa nước Cộng hòa Pháp năm 1791 quy định Quốc hội Pháp có quyền biểuquyết và định đoạt các Luật thuế
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: Quốchội có nhiệm vụ và quyền hạn quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các Luật thuế.Tuy vậy, do yêu cầu điều chỉnh các quan hệ pháp luật về thuế, Quốc hội cóthể giao cho Uớy ban Thường vụ Quốc hội quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ một
số loại thuế thông qua hình thức ban hành Pháp lệnh hoặc Nghị quyết về thuế
Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và thể nhân đối với Nhà nước không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp.
Thuế là nghĩa vụ thanh toán mà các thể nhân và pháp nhân khi có các dấu hiệu và điều kiện được quy định cụ thể trong Luật thuế thì phải thực hiện đối với Nhà nước và được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà nước.
Trang 18Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dưới hình thức giá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội.
Nhà nước thu thuế làm phát sinh quan hệ phân phối giữa Nhà nước vớicác thể nhân và pháp nhân trong xã hội Ðối tượng của quan hệ phân phối này
là của cải vật chất được biểu hiện dưới hình thức giá trị
Sự tồn tại và phát triển của Nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử, đặcđiểm của phương thức sản xuất, kết cấu giai cấp là những nhân tố chủ yếu ảnhhưởng đến vai trò, nội dung, đặc điểm của thuế Do đó, cơ cấu và nội dungcủa cả hệ thống pháp luật thuế và từng Luật thuế phải được nghiên cứu, sửađổi bổ sung, cải tiến và đổi mới kịp thời nhằm thích hợp với tình hình, nhiệm
vụ của từng giai đoạn Ðồng thời phải tổ chức bộ máy phù hợp, đủ sức đảmbảo thực hiện các quy định pháp luật về thuế đã được Nhà nước ban hànhtrong từng thời kỳ
Hệ thống pháp luật thuế được coi là phù hợp không chỉ nhìn một cáchphiến diện vào số lượng các Luật thuế nhiều hay ít, vào mục tiêu đơn thuần làđộng viên tài chính vào ngân sách Nhà nước mà phải được phân tích một cáchtoàn diện, chặt chẽ với yêu cầu phát triển kinh tế, với đời sống xã hội, khôngđối lập với quyền lợi và khả năng đóng góp của nhân dân
Ở nước ta trước cải cách chế độ thu ngân sách Nhà nước, Luật thuế chỉ
áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc thành phần kinh tế tậpthể và cá thể Ðể thực hiện chế độ thu ngân sách Nhà nước phù hợp với cơchế thị trường, phát huy vai trò của các hình thức thu ngân sách Nhà nước,cuộc cải cách chế độ thu ngân sách Nhà nước được thực hiện trên cơ sở Nghịquyết Quốc hội khóa VIII kỳ họp thứ IV năm 1989 Kết qủa của cuộc cải cáchnày đưa đến việc áp dụng thống nhất chế độ thu thuế đối với tất cả các thànhphần kinh tế, không phân biệt hình thức sở hữu, hình thức kinh doanh Từ đâythuế thực sự trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước và thuếchiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn thu ngân sách Nhà nước
Trang 192.1.2 Giới thiệu chung về thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN
a Khái niệm thuế TNDN
Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh hàng hóa, dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở SXKD.
b Đặc điểm của thuế TNDN
- Thuế TNDN là thuế trực thu,vì vậy đối tượng nộp thuế TNDN là cácdoanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồngthời cũng là người chịu thuế có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN
- Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thunhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh, các
tổ chức, cá nhân SXKD hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) cólợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN
c Vai trò của thuế TNDN
- Thuế TNDN được ban hành thay thế cho thuế doanh thu, cùng vớiviệc ban hành Luật thuế GTGT đã trở thành hệ thống chính sách thuế đồng bộ
đã khắc phục những hạn chế của thuế doanh thu trước đây
- Thuế TNDN bao quát và điều tiết được tất cả các khoản thu nhập đã
và sẽ phát sinh của cơ sở kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trườngtheo định hướng của Nhà nước
- Thông qua việc ưu đãi về thuế suất, về miễn thuế, giảm thuế nhằmkhuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khuyến khíchcác tổ chức, cá nhân trong nước tiết kiệm vốn, để dành cho đầu tư phát triểnSXKD
Trang 20- Thuế TNDN thu trên thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đinhững chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế, số thuế cao hay thấptác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, việc tính thuếcần dựa vào các chuẩn mực kế toán, gắn với các quy chế quản lý tài chính củamỗi doanh nghiệp…
- Mặt khác việc đánh thuế TNDN nhằm từng bước thu hẹp sự phân biệtgiữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, giữa doanh nghiệp nhà nước vớidoanh nghiệp tư nhân, đảm bảo trong sản SXKD phù hợp với chủ trương pháttriển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta
2.1.2.2 Cơ sở tính thuế hay căn cứ tính thuế
Bao gồm thu nhập chịu thuế và thuế suất
a Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập làm cơ sở dánh thuế thu nhập Nóđược xác định trên cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau khi đã trừ một sốkhoản thu nhập được trừ và chi phí để tạo ra thu nhập dó
Thu nhập chịu thuế = {Doanh thu - Chi phí được trừ} + Các khoản thu nhập khác
b Thuế suất thuế TNDN
Thuế suất là mức độ động viên của Nhà nước trên một đơn vị của đối tượngtính thuế Thuế suất được xác định bằng đại lượng tuyệt đối hay bằng tỷ suất
2.2 Một số vấn đề cơ bản về giãn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.1 Khái niệm, đặc điểm giãn thuế, giảm thuế TNDN
Giãn thuế, giảm thuế TNDN là hình thức dành cho người nợ thuế đượchưởng những điều kiện thuận lợi khi thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN
Các đặc điểm của giãn thuế, giảm thuế TNDN:
- Ưu đãi giãn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền duy nhất của Nhànước và các tổ chức quốc tế, có sự thỏa thuận giữa các nước thành viên tronglĩnh vực thuế khóa
Trang 21- Ưu đãi giãn thuế, giảm thuế luôn chứa đựng các quan điểm giảiquyết các vấn đề kinh tế, xã hội của Nhà nước, của các tổ chức kinh tế quốc
tế trong từng giai đoạn phát triển nhất định
- Ưu đã giãn thuế, giảm thuế chứa đựng tính hai mặt tích cực và tiêucực, đồng thời thường xảy ra tính xung đột về mặt lợi ích
- Việc phân tích tính hiệu quả của chính sách ưu đãi giãn thuế, giảmthuế khi áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh khó lượng hóa màthường mang tính chất định tính
2.2.2 Điều kiện và nguyên tắc giãn thuế, giảm thuế TNDN
2.2.2.1 Về cơ chế áp dụng ưu đãi
- Cơ chế tự động: Cho phép doanh nghiệp, dự án đầu tư nhận được các
ưu đãi một cách tự động ngay khi đáp ứng đủ mục tiêu cụ thể theo tiêuthức như số tiền đầu tư tối thiểu của dự án vào các khu vực nhất định của nềnkinh tế Các tiêu thức này thường được quy định hoặc trong những luật cóliên quan, hoặc trong các quy định thực hiện luật
- Cơ chế xét duyệt: Gắn liền với việc chấp thuận hay từ chối đơn xin
áp dụng ưu đãi trên cơ sở đánh giá mức thực tế đạt được so với các điều kiện
ưu đãi đã đưa ra ban đầu
2.2.2.2 Về nguyên tắc ưu đãi
- Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên
doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên
doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế;Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể
từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảmthuế được tính từ năm thứ tư
- Trong cùng một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập thuộc diện
áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi và thời gian miễn thuế,
Trang 22giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì doanh nghiệp tự lựa chọn mộttrong những trường hợp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có lợi nhất.
- Trong thời gian được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trongnăm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưuđãi thuế quy định thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi trong năm tínhthuế đó mà phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 25%
- Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp vừa có hoạt động kinhdoanh được hưởng ưu đãi thuế vừa có hoạt động kinh doanh không đượchưởng ưu đãi thuế thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động kinh doanhđược hưởng ưu đãi thuế và hoạt động kinh doanh không được ưu đãi thuế để
kê khai nộp thuế riêng
- Trường hợp hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạtđộng kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế (trừ hoạt động chuyểnnhượng bất động sản) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanh nghiệp bù trừvào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanhnghiệp tự lựa chọn Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuếsuất thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất của hoạt động kinh doanhcòn thu nhập
- Doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp(bao gồm mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo quy địnhtại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệphoặc theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp thìtiếp tục được hưởng các mức ưu đãi này cho thời gian còn lại Trường hợpmức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế suất ưu đãi vàthời gian miễn thuế, giảm thuế thấp hơn mức ưu đãi theo quy định của Luậtthuế TNDN số 14/2008/QH12 và các văn bản hướng thi hành thì được ápdụng ưu đãi thuế theo quy định của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và cácvăn bản hướng thi hành cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2009
Trang 23- Doanh nghiệp trong thời gian đang được hưởng ưu đãi miễn thuế,giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, cơ quan có thẩm quyền kiểmtra, thanh tra kiểm tra, thanh tra phát hiện tăng số thuế thu nhập doanh nghiệpcủa thời kỳ miễn thuế, giảm thuế thì doanh nghiệp được hưởng miễn thuế,giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định Tuỳ theo lỗi của doanhnghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt
vi phạm pháp luật về thuế theo quy định
- Không áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối các khoản thu nhập :
Ưu đãi thuế có thể chia thành hai cấp độ:
- Ưu đãi trên phạm vi quốc tế: là việc một tổ chức quốc tế, một
quốc gia nào đó dành những điều kiện, những quyền lợi đặc biệt hơn về thuếcho một hay một số quốc gia khác trong phạm vi một công ước quốc tế, mộthiệp định song phương, đa phương… so với các quốc gia khác khi thamgia vào thương mại quốc tế
- Ưu đãi trên phạm vi quốc gia: là việc một quốc gia dành những
điều kiện, những quyền lợi đặc biệt hơn về thuế cho một tổ chức, một doanhnghiệp… nhằm khuyến khích hay hạn chế sự phát triển của một lĩnh vực,một ngành nghề hay một mặt hàng nào đó… theo mục tiêu hoặc đường lối
mà Chính phủ đã đặt ra
Trang 242.2.2.4 Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm và gia hạn (giãn thuế)
2.2.2.4.1 Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm
- DNNVV được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp củanăm năm tài chính, bao gồm số thuế TNDN phải nộp tính trên tổng thu nhập từcác hoạt động của DNNVV, kể cả thu nhập chuyển quyền sử dụng đất, thu nhập
từ chuyển nhượng bất động sản và thu nhập khác
- Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuếTNDN theo quy định của pháp luật về thuế TNDN thì số thuế TNDN được giảm30% được tính trên số thuế còn lại sau khi đã trừ đi số thuế TNDN được ưuđãi theo quy định của pháp luật về thuế TNDN
- Đối với trường hợp DNNVV phát sinh thu nhập không thường xuyên từhoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất, chuyển nhượng bấtđộng sản thuộc đối tượng kê khai nộp thuế TNDN theo từng lần phát sinh:
+ Khi xác định số thuế TNDN được giảm, gia hạn phải xác định riêng(không bù trừ) số thuế được giảm, gia hạn từ hoạt động kinh doanh chính với
số thuế được giảm, gia hạn từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyểnquyền thuê đất và chuyển nhượng bất động sản
2.2.2.4.2 Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn (giãn thuế)
Số thuế TNDN được gia hạn nộp thuế được xác định như sau:
- Đối với DNNVV, là số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quýnăm tài chính sau khi đã được giảm thuế 30% theo hướng dẫn nêu trên
- Đối với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, gia công, chế biến nông,lâm, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử, là số thuế thu nhập doanhnghiệp tạm tính hàng quý năm tài chính đối với thu nhập từ các hoạt động này
Trường hợp doanh nghiệp không xác định được số thuế TNDN tạmtính của các hoạt động sản xuất, gia công, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, dệtmay, da giày, linh kiện điện tử với số thuế TNDN tạm tính của các hoạt động
Trang 25khác thì số thuế TNDN tạm tính của các hoạt động sản xuất chế biến được giahạn xác định theo tỷ lệ % giữa tổng doanh thu của các hoạt động sản xuất, giacông, chế biến được gia hạn trên tổng doanh thu của doanh nghiệp năm tàichính trước đó.
- Số thuế TNDN được gia hạn nộp thuế được xác định theo kết quảhạch toán kinh doanh của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp hạch toán riêngđược thu nhập từ hoạt động kinh doanh được gia hạn nộp thuế
Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được số thuế TNDNphải nộp của các hoạt động kinh doanh được gia hạn nộp thuế thì số thuếTNDN được gia hạn nộp thuế xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của các hoạtđộng kinh doanh được gia hạn nộp thuế với tổng doanh thu từ các hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong từng quý
2.2.2.5 Mục tiêu và hướng của ưu đãi thuế
Việc ưu đãi thuế có mục đích trực tiếp là giảm gánh nặng thuế chongười nợ thuế và gián tiếp tạo điều kiện giúp đỡ về kinh tế cho người chịuthuế, qua đó tạo điều kiện cho người nợ thuế hoặc người chịu thuế
Ưu đãi thuế còn nhằm thực hiện một số chủ trương chính sách kinh tế,
xã hội của Đảng và Nhà nước qua các thời kỳ, khuyến khích các hoạt độngthuộc đối tượng chịu thuế
Tùy vào điều kiện mỗi nước cũng như định hướng phát triển của từngthời kỳ mà Chính phủ có thể lựa chọn các hướng ưu đãi sau:
- Các ưu đãi nhằm mục tiêu đặc biệt vào các dự án đầu tư địnhhướng xuất khẩu
- Các ưu đãi phát triển ngành
- Các ưu đãi phát triển vùng
- Ưu đãi cho các ngành công nghiệp non trẻ
- Ưu đãi chuyển giao công nghệ
- Ưu đãi việc làm
Trang 262.2.3 Hình thức, công cụ và nội dung giãn thuế, giảm thuế TNDN
2.2.3.1 Hình thức ưu đãi chủ yếu
Các dạng ưu đãi thuế cơ bản gồm:
- Giãn thuế, giảm thuế có thời hạn: Giãn thuế, giảm thuế có thời
hạn là gia hạn thời gian nộp thuế hoặc giảm thuế thu nhập đối với các dự ánđầu tư đủ tiêu chuẩn trong một thời gian nhất định Các thời kỳ doanh nghiệpđược giãn thuế, giảm thuế thường được gọi là các kỳ nghỉ về thuế
- Thuế suất giảm: Áp dụng mức thuế suất thấp hơn thuế suất
chuẩn đối với các dự án đầu tư dạt đủ điều kiện
- Trừ chi phí đầu tư hoặc khấu trừ thuế, trợ cấp đầu tư và khấu hao
nhanh:
+ Quy định tỷ lệ phần trăm của chi phí đầu tư ban đầu sẽ được trừ ngay
trong chi phí của thời kỳ hiện hành, ngoài mức khấu hao thông thường (biện
pháp trừ chi phí) hoặc quy định tỷ lệ phần trăm chi phí đầu tư sẽ được trừ
vào nghĩa vụ thuế TNDN (biện pháp khấu trừ thuế) Mục tiêu của loại ưu
đãi này là nhằm khuyến khích việc đầu tư đối với các nhà xưởng và thiết bịtrong những ngành cần tập trung
+ Trợ cấp đầu tư: Nhà nước chi từ Ngân sách các khoản trợ cấp cho
đầu tư, kể cả những khoản đầu tư không mang lại lợi nhuận
+ Khấu hao nhanh: Là hình thức chi phí mua tài sản được khấu hao
với mức độ nhanh hơn so với mức khấu hao được cho phép theo lịch trìnhkhấu hao thông thường Nói cách khác nó cho phép trừ chi phí đầu tư trongnhững năm đầu tiên nhanh hơn so với năm sau
- Trợ cấp tái đầu tư: thực chất là được miễn thuế lợi tức thông qua
việc cho phép số lợi tức dùng để tái đầu tư, hay một phần của nó được trừkhỏi lợi tức chịu thuế khi tính thuế, hoặc bằng cách cho các cổ đôngđược hoàn thuế đã thanh toán với một tỷ lệ nhất định của tổng số lợi tức táiđầu tư
Trang 27- Giảm thuế khấu trừ tại nguồn: Việc giảm thuế khấu trừ tại
nguồn là việc sử dụng mức thuế suất bằng không hay cắt giảm mức thuếkhấu trừ tại nguồn nhằm thu hút đầu tư nước ngoài hay khuyến khích một số
dự án về chuyển giao công nghệ
- Các khoản giảm trừ đặc biệt: Khoản giảm trừ đặc biệt là khấu trừ
gấp đôi cho một số loại chi phí nhất định
- Giảm thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm xã hội: Việc giảm thuế
đối với tiền lương và đóng góp bảo hiểm xã hội thường được sử dụng để thuhút đầu tư vào những vùng có tỷ lệ thất nghiệp cao hay để khai thác một sốlực lượng lao động nhất định
- Miễn, giảm thuế tài sản
- Giảm thuế nhập khẩu và nghĩa vụ hải quan
- Quy định khởi điểm thu thuế và mức miễn thu: thể hiện sự chiếu cố
nhứng người có thu nhập thấp, có gia cảnh khó khăn…
- Các đặc khu kinh tế: Các đặc khu kinh tế bao gồm nhiều hình thức
và quy mô khác nhau, phục vụ cho những mục đích nhất định: Khu miễnthuế xuất nhập khẩu, khu kinh tế tự do, khu thương mại tự do, khu thươngmại quốc tế và đặc khu kinh tế Về bản chất các khu này là các khu côngnghiệp mà nhà đầu tư được hưởng các đặc lợi, trong đó có đặc lợi rất lớn vềthuế
- Các vùng miễn thuế hải quan: Đặc điểm cơ bản của các hình thức
khác nhau của vùng miễn thuế hải quan là chúng được hưởng sự miễn thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu
2.2.3.2 Công cụ ưu đãi
Trang 28- Thuế suất thấp: là mức thuế suất được đưa ra thấp hơn mức thuế suất
thông thường (thuế suất phổ thông)
- Giảm tỷ lệ thuế: Giảm tỷ lệ thuế là giảm tỷ lệ % nhất định trên mức
thuế phải nộp
- Thời gian ưu đãi: Là khoảng thời gian nhất định doanh nghiệp
được áp dụng những ưu đãi về thuế Thời gian bắt đầu ưu đãi thuế có thể do
doanh nghiệp hoặc cơ quan thuế lựa chọn
2.2.4 Tính hai mặt của vấn đề giãn thuế, giảm thuế TNDN
2.2.4.1 Tác động của giãn thuế, giảm thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trên giác độ doanh nghiệp: Làm tăng tích lũy vốn cho doanh nghiệp,
giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh hoặc tạo điều kiện cho doanh nghiệp cóvốn để đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình chất lượng sản phẩmtrong thời gian nhất định
Trên giác độ Nhà nước: Các ưu đãi thuế được coi là có hiệu quả nếu
chúng có tác dụng kích thích để tạo ra các quyết định đầu tư với hình thứcnhư mong muốn của các Chính phủ và nếu không có động lực kích thích đóthì sẽ không có quyết định đầu tư
Việc ưu đãi thuế có tính hai mặt:
- Yếu tố tích cực: Tạo điều kiện thực hiện các chính sách kinh tế xã hộicủa Nhà nước
- Yếu tố tiêu cực:
+ Nó có thể làm méo mó ý tưởng ban đầu khi thiết lập các sắc thuế làmcho tác động thực xa rời tác động danh nghĩa của các sắc thuế và khó có thểthực hiện được các tiêu chuẩn của một hệ thống thuế hiện đại
Trang 29+ Gây tác động không tốt đến phân bổ nguồn lực.
+ Ưu đãi thuế trực thu có hạn chế nhất định như: việc quy định kỳ giãnthuế, giảm thuế tạo ra cơ hội cho tránh thuế vì các doanh nghiệp bị đánh thuế
có thể sử dụng quan hệ kinh tế với doanh nghiệp được giãn thuế, giảm thuế
để chuyển lợi nhuận của mình sang cho doanh nghiệp được giãn thuế, giảmthuế thông qua chuyển giá, thời gian của kỳ giãn thuế, giảm thuế
2.2.4.2 Tác động của giãn thuế, giảm thuế đến đầu tư
Ưu đãi hợp lý sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển nhưngnếu không sẽ gây tâm lý dựa dẫm, làm chậm lại nỗ lực giảm chi phí, nỗ lựccải tổ cơ cấu, tiếp thị và phân phối, cũng như nỗ lực để thực hiện đổi mới sảnphẩm, quy trình sản xuất và đầu tư vào việc đào tạo lực lượng lao động…
Do đó khi thiết lập các ưu đãi về thuế Nhà nước cần phải tính toán hạn chếcác tác động méo mó do ưu đãi gây ra, ưu đãi phải có cơ chế ràng buộcchặt chẽ về thời gian, điều kiện và các chế tài đảm bảo ưu đãi cho đúng đốitượng, mục đích
Các nhà kinh tế đã đưa ra những kiến nghị cho trợ cấp của Chính phủ cũngnhư hình thức ưu đãi ngoại lệ khác:
- Trợ cấp hay các hình thức hỗ trợ khác của Chính phủ chỉ cần thiết khithiếu nó, thành phần kinh tế tư nhân sẽ không thể kinh doanh tốt được
- Ở nơi không có kinh doanh, các đơn vị có thể vô tình được hưởng nhữngngoại lệ, đó là sự lãng phí
- Trợ cấp chỉ cho thời hạn nhất định và theo cách thức giảm thuế đểcác công ty có động lực để phát triển
- Cần có sự lựa chọn việc bảo hộ cho các ngành du lịch non trẻ
- Các công ty hay các ngành công nghiệp được lựa chọn ưu đãi phải
Trang 30được rà soát lại thường xuyên.
Trang 312.3 Một vài nét chính về doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.3.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ngân hàng thế giới (World Bank) và nhiều tổ chức quốc tế khác cũngđều sử dụng tiêu chí số lao động để đánh giá Theo World Bank, doanhnghiệp được chia thành 4 loại tương ứng với số lượng lao động như sau:doanh nghiệp siêu nhỏ (số lao động nhỏ hơn 10 người), doanh nghiệp nhỏ (sốlao động từ 10 người đến dưới 50 người), doanh nghiệp vừa (số lao động từ
50 người đến 300 người), doanh nghiệp lớn (số lao động lớn hơn 300 người)(Tuấn)
Ở Việt Nam, trước đây theo Công văn số 681/CP-KTN của Chính phủ
ban hành ngày 20/6/1998, DNNVV là doanh nghiệp có quy mô vốn kinh
doanh dưới 5 tỷ đồng và số lượng lao động bình quân năm ít hơn 200 người.
Tuy nhiên, công văn này lại khẳng định, các tiêu thức này chủ yếu mang tínhchất quy ước hành chính để phục vụ cho việc quản lý và vận dụng chính sách
hỗ trợ phát triển
Hiện nay, theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng
ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Trang 32Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người
II Công nghiệp và
xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 ngườiIII Thương mại và
dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến
- Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động còn hạn chế: TuyViệt Nam có lực lượng lao động dồi dào, trình độ học vấn tương đối cao sovới các nước có cùng trình độ phát triển, nhưng chủ yếu là lao động làm việc
Trang 33giản đơn, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề thấp, sức khỏe hạn chế, năngsuất lao động không cao
- Sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ thấp:
+ Sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ: Yếu tố tư bản cấu thành trongsản phẩm thấp, hàm lượng tri thức và công nghệ trong sản phẩm không cao, tínhđộc đáo không cao, giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản phẩm nói chung thấp;
+ Khả năng hạn chế về vốn, khả năng tiếp cận nguồn thông tin củacác DNVVN, sự bảo hộ của Nhà nước đối với khu vực doanh nghiệp nhànước đã hạn chế năng lực cạnh tranh của các DNNVV
- Quản trị nội bộ của DNNVV còn yếu, nhất là quản lý tài chính; ý thứcchấp hành các chế độ chính sách chưa cao; còn lúng túng trong việc liên kết,nhất là liên kết trong cùng một hội ngành nghề
2.3.2.2 Vai trò của các DNVVV
- DNNVV là khu vực thu hút tích cực và có khả năng huy động các
nguồn vốn, nguồn lực của xã hội cho đầu tư phát triển;
- DNNVV đóng góp vào việc tăng trưởng kinh tế và tăng giá trị xuất
khẩu của cả nước;
- DNNVV góp phần đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng cho xã hội, sản
xuất các sản phẩm hàng công nghiệp, thủ công mỹ nghệ, và duy trì, phát huyngành nghề truyền thống;
- DNNVV góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, thực hiện chiến
lược xóa đói giảm nghèo;
- DNNVV góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- DNNVV là bộ phận cần thiết trong quá trình liên kết sản xuất của các
doanh nghiệp lớn, tập đoàn lớn;
Trang 34- DNNVV góp phần đào tạo, bồi dưỡng doanh nhân - nguồn nhân lực
quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội
2.4 Một số nội dung cơ bản về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.4.1 Khái niệm kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh
* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những
gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhấtđịnh, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp
* Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là
một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tàilực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định
Từ khái niệm khái quát này, có thể hình thành công thức biễu diễn kháiquát phạm trù hiệu quả kinh tế như sau:
H = K/C
Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình kinh tế) nàođó; K là kết quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế đó và C là chi phítoàn bộ để đạt được kết quả đó Và như thế cũng có thể khái niệm ngắn gọn:hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi
tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Trong lý thuyết và thực tế quản trị kinh doanh cả hai chỉ tiêu kết quả vàchi phí đều có thể được xác định bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị Tuynhiên, sử dụng đơn vị hiện vật để xác định hiệu quả kinh tế sẽ vấp phải khókhăn là giữa “đầu vào” và “đầu ra” không có cùng một đơn vị đo lường cònviệc sử dụng đơn vị giá trị luôn luôn đưa các đại lượng khác nhau về cùngmột đơn vị đo lường – tiền tệ Vấn đề được đặt ra là: Hiệu quả kinh tế nóichung và hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh nói riêng là mục tiêu hayphương tiện của kinh doanh? Trong thực tế, nhiều lúc người ta sử dụng cácchỉ tiêu hiệu quả như mục tiêu cần đạt và trong nhiều trường hợp khác người
Trang 35ta lại sử dụng chúng như công cụ để nhận biết “khả năng” tiến tới mục tiêucần đạt là kết quả.
2.4.2 Phân loại kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.4.2.1 Phân loại kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thểchia làm 2 loại là:
- Những đại lượng cân đong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụmỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần,
- Những đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chấtđịnh tính như uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm,
2.4.2.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thực tế cho thấy các loại hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộngrãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội Xét trên phương diệnkinh tế - xã hội, hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp đượcchia làm 2 loại:
- Hiệu quả xã hội: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạtđược các mục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường thấy là: Giảiquyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế;giảm số người thất nghiệp; nâng cao trình độ và đời sống văn hóa, tinh thầncho người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nângcao mức sống cho các tầng lớp nhân dân trên cơ sở giải quyết tốt các quan hệtrong phân phối, đảm bảo và nâng cao sức khỏe; đảm bảo vệ sinh môitrường; Nếu xem xét hiệu quả xã hội, người ta xem xét mức tương quangiữa các kết quả (mục tiêu) đạt được về mặt xã hội (cải thiện điều kiện laođộng, nâng cao đời sống văn hóa và tinh thần, giải quyết công ăn việc làm )
và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Thông thường các mục tiêu kinh
tế-xã hội phải được chú ý giải quyết trên giác độ vĩ mô nên hiệu quả tế-xã hội cũngthường được quan tâm nghiên cứu ở phạm vi quản lý vĩ mô
Trang 36- Hiệu quả kinh tế: Với bản chất của nó, hiệu quả kinh tế là phạm trùphải được quan tâm nghiên cứu ở các hai giác độ vĩ mô và vi mô Cũng vìvậy, nếu xét ở phạm vi nghiên cứu, chúng ta có hiệu quả kinh tế của toàn bộnền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành, hiệu quả kinh tế vùng lãnh thổ
và hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh Muốn đạt được hiệu quảkinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành cũng như hiệu quả kinh tế vùng lãnhthổ cao, vai trò điều tiết vĩ mô là cực kỳ quan trọng
2.4.3 Tác động của thuế TNDN đến các doanh nghiệp
2.4.3.1 Tác động đến chủ sở hữu vốn (doanh nghiệp)
* Tác động đến chủ sở hữu vốn của các doanh nghiệp chịu thuế:
- Thuế TNDN là khoản chuyển giao thu nhập của DN cho Nhà nước vì
vậy nó làm giảm thu nhập khả dụng của các doanh nghiệp một khoản đúngbằng phần thuế đã chuyển giao cho Nhà nước
Mức giảm thu nhập của chủ sở hữu vốn (của DN) = t * EBT
(t: thuế suất; EBT: thu nhập trước thuế)
Trên đồ thị, phần chênh lệch theo chiều dọc giữa EBT và thu sau thuếthể hiện phần giảm thu nhập của các chủ sở hữu vốn
* Tác động đến cung về vốn:
Do thu nhập khả dụng của chủ sở hữu giảm nên với tư cách là ngườicung ứng vốn thì tổng cung về vốn của các chủ sở hữu giảm
Thuế0
EBT TN sau thuế
t*EBT
TN
Trang 37Với tỷ lệ cung ứng biên về vốn so với thu nhập của chủ sở hữu vốn là
k1, giả sử Nhà nước cũng dùng một phần của khoản thu từ thuế này, để tái đầu
tư với xu hướng biên là k2 thì khả năng cung ứng vốn như sau:
Nhà nước Chủ sở hữu vốn Chung
1 Nếu không đánh
thuế thu nhập
2 Nếu có thuế với
thuế suất t
- Cung vốn k2*t*EBT k1*(1-t)*EBT k1*EBT+t*EBT*(k2-k1)
+ Nếu không đánh thuế thu nhập:
Với tỷ lệ cung ứng biên về vốn so với thu nhập của chủ sở hữu vốn là
k1 thì khả năng cung cấp vốn của chủ sở hữu vốn là k 1 *EBT.
+ Nếu có thuế với thuế suất t:
Khả năng cung cấp vốn của chủ sở hữu vốn là k 1 *(1-t)*EBT Như vậy,
so với trường hợp không có thuế thì khả năng cung về vốn của các chủ sở hữu
vốn giảm một lượng là k 1 *t*EBT
Tuy nhiên, nếu coi Nhà nước cũng là một sở hữu vốn thì cung vốn của
* Tác động đến lãi suất:
Trang 38Thuế TN tác động đến cung về vốn của từng chủ thể và của toàn xã hội,
từ đó tác động đến lãi suất trên thị trường vốn Nếu trong điều kiện của nềnkinh tế đóng (không có vốn di chuyển từ nước khác vào), ta thấy sự tác độngnày trên đồ thị sau:
- Nếu không có thuế : Cung vốn của XH ở mức S0, lãi suất ở mức r0
sẽ ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của người lao động Sau đây chúng ta tiến
Trang 39hành phân tích các tác động kinh tế của thuế thu nhập doanh nghiệp lên tiềnlương, tiền công.
a Tác động lên tiền lương từ việc sử dụng nguồn thu nhập của doanh nghiệp
Trong xu hướng chung ở hầu hết các quốc gia, thuế suất thuế TNDNngày càng giảm, và đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam.Việc giảm thuế TNDN nhằm tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi,giúp doanh nghiệp có điều kiện tăng tích luỹ, tăng thêm nguồn lực để đầu tưphát triển SXKD, đồng thời cũng bảo đảm tăng tính cạnh tranh với thế giới vàkhu vực trong điều kiện các nước đã hạ mức thuế suất thuế TNDN để thu hútđầu tư
- Khi chính phủ giảm thuế TNDN, DN có điều kiện tích tụ nguồn vốn
để gia tăng đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh và tạo nhiều công ăn việclàm, gia tăng tổng thu nhập tiền lương cho xã hội Trường hợp chính phủ giatăng mức thuế suất thì tác động của nó sẽ ngược lại, động cơ kinh doanh củanhà đầu tư sụt giảm, các doanh nghiệp sẽ thu hẹp sản xuất vì lợi nhuận sauthuế thấp, dẫn đến việc làm ít đi, thất nghiệp gia tăng, và thu nhập từ tiềnlương của người lao động giảm
- Khi thuế thu nhập giảm, doanh nghiệp sẽ gia tăng khả năng cạnh tranh
và có cơ hội gia tăng doanh số, lợi nhuận và điều này có tác động lên mứctiền lương của người lao động Trong những doanh nghiệp kinh doanh đạthiệu quả cao, thường thực hiện chính sách tiền lương có lợi đối với người laođộng hơn là những doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả hoặc có mức lợinhuận thấp
b Tác động lên nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động
Chính tác động của việc giảm thuế thu nhập làm tăng lợi nhuận sauthuế của các doanh nghiệp Việc sử dụng nguồn thu nhập chênh lệch này của
Trang 40doanh nghiệp với mục đích tái đầu tư sản xuất, đồng thời việc có nhiều lợinhuận hơn làm gia tăng thu hút đầu tư từ nước ngoài sẽ có tác động quantrọng lên nguồn thu nhập của người lao động.
- Việc gia tăng đầu tư trong nước sẽ làm tăng cầu lao động và mứclương cân bằng trong nước sẽ gia tăng Khi sản lượng quốc gia tiến gần đếnsản lượng tiềm năng, xã hội sẽ đạt mức toàn dụng về lao động Các doanhnghiệp phải nâng tiền lương cao hơn để thu hút lao động cho doanh nghiệpmình Ở những giai đoạn nền kinh tế bị suy thoái, thất nghiệp tăng thu nhậpthực của người lao động có xu hướng giảm Chính vì thế, ở giai đoạn suythoái các chính phủ thường sử dụng biện pháp giảm thuế, giãn thuế nhằm kíchthích năng lực sản xuất của các doanh nghiệp, theo đó giải quyết các vấn đề
xã hội trong đó có thu nhập của người lao động
- Mặt khác khi nền kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng, vì muốn ổnđịnh hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải thực hiệnchính sách tiền lương hiệu quả để giữ người lao động Do đó mức tiền lươngdoanh nghiệp phải trả cao hơn mức cân bằng, hoặc doanh nghiệp gia tăngphúc lợi làm thu nhập thực của người lao động cao hơn
- Đối với những nước đang phát triển, khi thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài gia tăng cũng sẽ làm tăng mức lương cân bằng trong nước Ở các công
ty đa quốc gia thường phải đối mặt với vấn đề quản trị nhân sự, nhất là chínhsách tiền lương vì lao động trong các công ty này mang nhiều quốc tịch Do
đó để kích thích tính hiệu quả của nhân viên và để mang tính công bằng trongtoàn bộ hệ thống, các công ty này thường phải áp dụng chính sách trả lươngtheo công việc, tuy nhiên cũng còn phải cân nhắc đến mặt bằng lương củatừng quốc gia Nhưng nhìn chung, mức lương của các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài cao hơn mức lương chung của toàn xã hội
c Tác động đến phân phối thu nhập