II –CHUẨN BỊ: -Phiếu học tập -Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác” III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A / Bài cũ: B
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
TÊN BÀI DẠY
2 CT 1 Nghe viết : Dế mèn bênh vực kẻ yếu
5 LT-C 2 Luyện tập về cấu tạo của tiếng
SÁU 12 K-HọcAV 2 Trao đổi chất ở người
5 K-thuật 1 Vật liệu dụng cụ cắt khâu thêu
Tuần 1 Thứ hai ngày 17 tháng 08 năm 2009
Trang 2Tiết 1 Môn : Đạo đức
Bài: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
I – MỤC TIÊU :
- Nêu được một số biểu hiện trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
-Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập
II –CHUẨN BỊ:
GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
HS : - SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 - Khởi động :
2 - Kiểm tra bài cũ :
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Thảo luận tình huống
- Tóm tắt các cách giải quyết chính
+ Mượn tranh , ảnh của bạn để đưa cô giáo xem
+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để quên ở nhà
+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sao
- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải quyết nào ?
Vì sao lại chọn cách giải quyết đó ?
-> Kết luận :
+ Cách giải quyết ( c ) là phù hợp, thể hiện tính trung
thực trong học tập
+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em học mau tiến
bộ và được bạn bè thầy cô yêu mến, tôn trọng
c - Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân bài tập 1( GSK )
- Xem tranh và đọc mội dung tình huống
- Liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống
- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyết và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày-> Lớp trao đổi, chất vấn, bổ sung về mặt tích cực , hạn chế của mỗi cách giải quyết
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
Trang 3- Neâu yeâu caàu baụi taảp.
-> Keát luaản
+ Caùc vieảc ( c ) laụ trung thỏỉc trong hoỉc taảp
+ Caùc vieảc (a), ( b ), (ự) laụ thieáu trung thỏỉc trong hoỉc
taảp
d - Hoaỉt ựoảng 4 : Thaũo luaản nhoùm baụi taảp 2
( SGK )
- Caùc nhoùm coù cuụng sỏỉ lỏỉa choỉn thaũo luaản, giaũi thắch
lắ do sỏỉ lỏỉa choỉn cuũa mình
-> Keát luaản
+ YÙ kieán (b) , ( c ) laụ ựuùng
+ YÙ kieán (a) laụ sai
4 - Cuũng coá Ờ daẻn doụ
- Sỏu taàm caùc truyeản, taám gỏông veà trung thỏỉc trong
hoỉc taảp
- Tỏỉ lieân heả (baụi taảp 6, SGK)
- Caùc nhoùm chuaăn bò tieău phaăm veà chuũ ựeà baụi hoỉc
- Laụm vieảc caù nhaân
- Trình baụy yù kieán, trao ựoăi, chaát vaán l`ãn nhau
- Tỏỉ lỏỉ` chnỉn đỏùng vaụo c`ùc vò trắ quy ỏôùc theo 3 thaùi ựoả :
* Taụn thaụnh
+ Phaân v`ân.+ Khoâng taùn thaụnh
- Caũ lôùp trao ựoăi, boă sung
- ứoỉc ghi nhôù trong SGK
Caùc ghi nhaản, lỏu yù :
Trang 4
Ầ N : 1 Môn: Toán
TIẾT :1 Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU :
-Đọc, viết các số đến 100 000
-Ôn phân tích cấu tạo số
II.CHUẨN BỊ:
- SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Yêu cầu HS đọc số này
- Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng
chục, hàng trăm…)
- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
- Tương tự như trên với số: 83001, 80201,
80001
- Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm,
tròn nghìn , tròn chục nghìn (GV viết bảng các
số mà HS nêu)
- Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
- Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
- Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
- Tròn chục nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
a)GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các
số trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp
theo 10000 là số nào, sau đó nữa là số nào…
b) Theo dõi và giúp một số HS
-HS đọc
- HS nêu
- Đọc từ trái sang phải
- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:+ 1 chục = 10 đơn vị
+ 1 trăm = 10 chục
………
- HS nêu ví dụ
- Có 1 chữ số 0 ở tận cùng
- Có 2 chữ số 0 ở tận cùng
- Có 3 chữ số 0 ở tận cùng
- Có 4 chữ số 0 ở tận cùng
- HS nhận xét:
+ hai số này hơn kém nhau 1000 đơn vị theo thứ tự tăng dần
HS làm bài
Trang 5Bài tập 2:
- GV cho HS tự phân tích mẫu
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS phân tích cách làm và nêu cách
làm
Bài tập 4:
- Nhận xét và sửa bài
Củng cố
- Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích
- Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn…
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến
100 000 (tt)
- HS sửa bài
- HS tự tìm ra quy luật viết các số và viết tiếp
- Nêu quy luật và thống nhất kết quả
- HS phân tích mẫu
- HS làm bài
- HS sửa và thống nhất kết quả
- Cách làm: Phân tích số thành tổng
- HS làm bài
- HS sửa
- HS nêu quy tắc tính chu vi 1 hình
- HS làm bài
- HS sửa bài
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 6
TUẦN 1 Môn : Tập đọc
TIẾT :1 Bài: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
GV : -Tr`nh minh họ` trnng SGK : Tranh ảnh Dế Mèn , Nhà Trò
-Truydän Dế Mèn phiêu lưu kí
- Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
HS : - SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 – Khởi động
2 - Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK
3 - Dạy bài mớh
a – Hoạt ðộng 1 : Giới thiệu bài mới
b – Hnạt động 2!: Ltyện đọc
, Gi`ûi nghĩ` từ khnù : ngằn chùn chùn ( ngắn
đến mức quá đáng , trông khó coi ) , thui thủi
( cô đơn , một mình lặng lẽ , không có ai bầu
bạn )
- GV đọc diễn càm toàn bài – giọng chậm rãi
, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn
biến của câu chuyện , với lời lẽ và tính cách
của từng nhân vật
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
Đoạn 1 : Hai dòng đầu
- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như
thế nào ?
=> Ý đoạn 1 : Vào câu chuyện
Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn , cả bài
- Đọc phần chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc đoạn 1
- Dế Men đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê , lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội
Trang 7- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
yếu ớt ?
=> Ý đoạn2 : Hình dáng Nhà Trò
Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo
- Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe dọa như
thế nào?
=> Ý đoạn 3 : Lời Nhà Trò
Đoạn 4: Đoạn còn lại
- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
->Ý đoạn : Hành động nghĩa hiệp của Dế
Mèn
=> Ý đoạn 4 : Hành động nghĩa hiệp của Dế
Mèn
- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích ,
cho bi vì sao em thích hình ảnh đó ?
c – Hoạt động 4 : Luyện đọc
- Luyện đọc diễn cảm Lưu ý nhấn giọng
các từ
4 - Củng cố – Dặn dò
- Nêu ý chính của bài ?
- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?
- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học
- Tim đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
- Chuẩn bị : Mẹ ốm
- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng , ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở;
vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
- HS đọc đo`ïn 3
- Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của!nhà Nhdän Sat đầy bhưa!trả được uhì ðã bhết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chận đường, đe bắt chị ăn thịt
- Đọc đoạn 4
- Lời của Dế Mèn : “Em đừng… kẻ yếu” ; Lời nói dứt khoát , mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm
- Cử chỉ và hành động của Dế Mèn : phản
ứng mạnh mẽ xoè cả hai càng ra; hành động bảo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi.
+ Nhà trò ngồi gục đầu … người bự những phấn … -> vì hình ảnh này tả rất đúng về Nhà trò như một cô gái đáng thương , yếu đuối
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
- Đọc diễn cảm
Các ghi nhận, lưu ý
Trang 8
Tuần : 1 Tiết :1 Môn: LỊCH SỬ
BÀI: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I MỤC TIÊU :
-Biết môn Lịch sử và Địa lý ở lơp4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thới Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn lịch sử và địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động:
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hoạv động cả lớp
- GV trdo bản đồ Địa lý vự nhiên ldân bảnf
Ghới thhệu vị trí của đất nước ta và c`ùc cư dân
ở mỗi vùnf
Hoạt động 2: Thảo luận nhòm
- GV đưa cho mỗi nhóm 1 bức tranh (ảnh) về
cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một
vùng, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh
hoặc ảnh đó
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất
nước Việt Nm có nét v8n hoá riêng song đều
có cùng một Tổ quốc , một lịch sử Việt Nam
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như
ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hang
ngàn năm dựng nước và giữ nước Em nào
- HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh, thành phố mà em đang sống
- Các nhóm xem tranh (ảnh) & trả lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo
HS phát biểu ý kiến
Trang 9có thể kể một sự kiện chứng minh điều đó ?
GV kết luận
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn HS cách học
Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Làm quen với bản đồ
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 10
Ầ N : 1 Thứ ba ngày 18 tháng 09 năm 2009
TIẾT :2 Môn: Toán
Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
-Thẻ ghi chữ số, dấu phép tính
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động:
Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000
- Yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- HS đọc kết quả : 4000
- HS kế bên đứng lên đọc kết quả
- HS kế bên đứng lên đọc kết quả
- HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở
- HS sửa bài
- HS làm bài
- HS sửa và thống nhất kết quả
+ Hai số này cùng có bốn chữ số + Các chữ số hàng nghìn giống nhau + Ở hàng chục có 7 < 9
Trang 11Bài tập 4:
Bài tập 5:
- Yêu cầu HS đọc và hướng dẫn cách làm
- Nhận xét – hướng dẫn HS sửa bài
Củng cố
- Tính nhẩm
- So sánh các số
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)
- Làm bài 4/ 4SGK
nên 5 870 < 5 890 + Vậy viết 5 870 < 5 890
- HS tự làm các bài tập còn lại
- HS làm bài
- HS sửa
- HS tính và viết các câu trả lời
- HS sửa bài
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 12
Tuần 1 Tiết 1 Môn: Khoa học
BÀI :CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
I. MỤC TIÊU :
-Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
II –CHUẨN BỊ:
-Phiếu học tập
-Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A
/ Bài cũ:
B/ Bài mới:
Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em
cần có trong cuộc sống của mình
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS kể ra những thứ các em
cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống
- GV tóm tắt những ý kidán được ghh trdân
bảng và rùt ra nhận xét chung
2 HS đoỵc kdát luận:
- Điều khện về đờh sồng vật chất: thức ăn,
nước uống, quần áo, các đồ dùng, các
phương tiện…
- Điều kiện về đời sống tinh thần: tình
cảmgia đình, bạn bè, làng xóm…
Trang 13Hoạt động 2:
Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố
“Cần phải có để duy trì sự sống” và những
yếu tố chỉ có con người cần
Cách tiến hành:
- GV phát phiếu và hướng dẫn làm việc
theo nhóm
- GV nêu kết luận như SGK
HS thảo luận và trình bài kết quả theo yêu cầu
- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống ?
- Hơn hẳn những sinh vật khác, con người cần
gì để sống?
Hoạt động 3: Trò chơi
Mục tiêu: củng cố kiến thức thức về những
điều kiện cần để duy trì sự sống của con
người.]
Cách tiến hành:
- Củng cố lại những kiến thức đã học GV
chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát mỗi
nhóm 20 tấm phiếu gồm những thứ “ cần
có”, “muốn có” Mỗi tấm phiếu chỉ vẽ một
thứ
- Mỗi nhóm chọn 6 thứ cần thiết hơn cả
- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn và giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy
C/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những kết luận
D/ Dặn dò:
- Học bài và xem trước bài 2
Các ghi nhận cần lưu ý:
………
………
………
………
………
Trang 14Tuần: 1 Tiết :1 Môn: Luyện từ và câu
Bài: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I/ MỤC TIÊU :
-Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu, vần, thanh – ND ghi nhớ.-Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 váo bảng mẫu (mục III)
-HS khá, giỏi giải được câu đố ở BT2 (mục III)
II –CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cầu tạo của tiếng có vì dụ điển hình (mỗi bộ phận 1 màu)
-Bộ chữ cái ghép tiếng, chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ (âm đầu: xanh, vần: đỏ, thanh: vàng)
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Ổn định lớp: HS hát
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng
2 Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Phần nhận xét
* Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu tục
ngữ
- Kết quả: 6 tiếng, 8 tiếng
* Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng “bầu” ghi lại
cách đánh vần đó
* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng
bầu Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo
Trang 15- GV giúp HS gọi tên, các phần ấy.
HS kẻ vào vở bảng sau:
- GV chốt ý: Tiếng do âm đầu, vần, thanh
- GV chốt: Trong mỗi tiếng bộ phận vần và
thanh bắt buộc phải có mặt Bộ phận âm
đầu không bắt buộc phải có mặt
+ Hoạt động 2: Ghi nhớ
- GV đính ghi nhớ lên bảng
+ Hoạt động 3: Luyện tập
giải nghĩa: chữ sao
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về cầu tạo của
tiếng
- Trao đổi nhóm đôi
- HS trình bày: Tiếng bầu gồm 3 phần
- Thảo luận nhóm đôi, mỗi HS phân tích 2 tiếng
- Đại diện nhóm sửa bài
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc thầm yêu cầu
- Làm việc cá nhân
- Sửa bài – Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Hoạt động nhóm
Trang 16
Trang 17
Trang 18
Trang 19
Trang 20
Trang 21
Trang 22
TUẦN 1 Thứ tư ngày 19 tháng 08 năm 2009
TIẾT 1 Môn: Chính tả
Bài:DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
Trang 23I/MỤC TIÊU:
-Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn từ Một hôm…đến vẫn khóc trong bài Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu.Không mắc quá 5 lỗi
-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt an/ ang và tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng / n hoặc an/ ang
II/ CHUẨN BỊ:
-Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
C GIỚI THIỆU:
Ở lớp 4, một tuần các em sẽ học 1 tiết chính
tả Mỗi bài chính tả có độ dài 80 - 90 tiếng
được trích từ bài tập đọc hoặc các văn bản
khác để các em vừa luyện đúng chính tả, vừa
có thêm hiểu biết về cuộc sống, con người
Việc làm các bài tập sẽ rèn cho các em tư duy,
kĩ năng sử dụng Tiếng việt
D BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng.
- Hỏi: Bài tập đọc các em vừa học có tên là gì?
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để
viết lại đoạn 1 và 2 của bài Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu và làm các bài tập chính tả
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết chính
tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Gọi 1 HS đọc đoạn từ Một hôm… đến vẫn
khóc trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
- Hỏi: Đoạn trích cho em biết về điều gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
(khoảng 90 chữ/15 phút) Mỗi câu hoặc cụm từ
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Phát biểu: Cỏ xước xanh dài, tỉ tê, chùn chùn…
- Cỏ xước, tỉ tê, chỗ chấm điểm vàng, khỏe,…
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào
Trang 24được đọc 2 – 3 lần: đọc lượt đầu chậm rãi cho
HS nghe, đọc nhắc lại một hoặc 2 lần cho HS
kịp viết theo tốc độ quy định
d) Soát lỗi và viết bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
Bài 2
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài vào SGK
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3
- Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải
- Nhận xét về lời giải đúng
- GV có thể giới thiệu qua về cái la bàn
b) Tiến hành tương tự phần a)
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a vào vở HS
nào viết xấu, sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết
lại bài và chuẩn bị bài sau
bảng con
- Nghe GV đọc và viết bài
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
- Chữa bài vào SGK
- Lời giải: Lẫn – nở nang – béo lẳn, chắc
nịch, lông mày – lòa xòa, làm cho.
- Lời giải: Hoa ban
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 25
Ầ N : 1 TIẾT :3 Môn: Toán
Bài:ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động:
Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000 (tt)
- Yêu cầu HS sửa bài về nhà : bài 4/4
+ Trong biểu thức có 2 phép tính cộng & trừ
(hoặc nhân và chia)
+ Trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia
+ Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn
Bài tập 4:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần
chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân,
Trang 26(rút về đơn vị
Củng cố
- Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa
biết của phép tính, cách tính giá trị biểu thức
trong từng trường hợp
Trang 27TUẦN 1 TIẾT :2 Môn : Tập đọc
III - Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 – Khởi động :
2 - Kiểm tra bài cũ : Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu
- HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi
3 - Dạy bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Đây là một bài thơ thể hiện tình cảm của
làng xóm đối với một người bị ốm , nhưng
đậm đà sâu nặng hơn vẫn là tình cảm vủa
người con với mẹ
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc diễn cảm cả bài
- Kết hợp sửa lỗi phát âm , cách đọc
- Hướng dẫn đọc câu dài
- Giải nghĩa thêm : Truyện Kiều ( Truyện thơ
nổi tiếng của đại thi hào Nguyễn Du , kể về
thân phận của một người con gái tài sắc vẹn
toàn tên là Thuý Kiều )
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài :
Đoạn 1 : Hai khổ thơ đầu
- Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì
?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
…
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Đoạn 2 : Khổ thơ 3
- HS nêu , nhận xét
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Đọc thầm phần chú giải
- Chia đoạn
- HS đọc
- cho biết mẹ bạn nhỏ ốm : lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được , Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được , ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm lụng được
- Cô bác xóm giềng đến thăm – Người cho
Trang 28- Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu
thơ nào ?
- Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm cả bài và
HTL bài thơ
4 - Củng cố – Dặn dò :
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
- Chuẩn bị Dế Mèn phiêu lưu kí ( Tiếp theo )
trứng , người cho cam - anh y sĩ đã mang thuốc vào
- Bạn nhỏ xót thương mẹ : + Nắng mưa từ … chưa tan
+ Cả đời … tập đi + Vì con … nếp nhăn
- Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ : Con mong mẹ khoẻ dần dần …
- Bạn nhỏ không quản ngại , làm việc để mẹ vui : Mẹ vui , con có quản gì / Ngâm thơ, kể chuyện , rồi thì múa ca…
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình : Mẹ là đất nước tháng ngày của con
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- HTL bài thơ
- Thi học thuộc lòng từng khổ , cả bài
- Tình cảm yêu thương sâu sắc , sự hiếu thảo , lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ
bị ốm
Các ghi nhận, lưu ý
Trang 29
Tuần 1 Tiết 1 Môn: TẬP LÀM VĂN
Bài: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?
- Một số tờ giấy khổ to ghi sẵn nội dung BT1 (phần nhận xét)
- Bảng phụ ghi sẳn các sự việc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
• Khởi động
• Mở đầu: GV nêu yêu cầu và cách học tiết
TLV để củng cố nề nếp học tập cho HS
• Bài mới:
* GIỚI THIỆU
*Hoạt động 1: PHẦN NHẬN XÉT
1) Yêu cầu HS đọc yêu cầu
2) Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện
hồ Ba Bể
3) Yêu cầu HS thực hiện 3 yêu cầu của
bài
a) Nêu tên các nhân vật ?
b) Nêu các sự việc xảy ra và kết quả
Cho HS hát 1 bài hát
-1HS đọc nội dung bài tập
- -1HS khá , giỏi kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể
- Các nhóm thảo luận và thực hiện các bài tập vào giấy to rồi trình bày ở bảng lớp.Thi đua giữa các tổ
- Bà lão ăn xin
- Mẹ con bà góa
+ Bà già ăn xin trong ngày hội cúng Phật nhưng không được ai cho
+ Hai mẹ con bà góa cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà
+ Đêm khuya, bà già hiện hình một con
Trang 30c)Ý nghĩa câu chuyện (GV chốt lại sau
khi HS phát biểu)
- Ca ngợi những người có lòng nhân ái
- Khẳng định người có lòng nhân ái sẽ
được đền đáp xứng đáng
- Truyện còn nhằm giải thích sự hình
thành hồ Ba Bể
Bài tập 2: Bài văn “hồ Ba Bể” sau đây
có phải là bài văn kể chuyện không ? Vì
sao ? (TV-10)
Gợi ý:
a) Bài văn có nhân vật không
b) Bài văn có các sự việc xảy ra với các
nhân vật không ?
c) Vậy có phải đây là bài văn kể chuyện
?
d) Vậy thế nào là văn kể chuyện?
*Họat động 2: PHẦN GHI NHỚ
*Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Bài 1: Kể lại câu chuyện, em đã giúp một
người phụ nữ bế con, mang xách nhiều đồ
đạc trên đường
Bài 2:
- Những nhân vật trong câu chuyện của
em?
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
* CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS thuộc, “ghi nhớ”
Chuẩn bị: Nhân vật trong truyện
giao long lớn
+ Sáng sớm, bà già cho hai mẹ con gói tro và 2 mảnh vỏ trấu rồi ra đi
+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân chèo thuyền, cứu người
Thảo luận nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS đọc yêu cầu
- Bài này không phải là bài văn kể chuyện
- Thảo luận nhóm rồi trả lời
Nhiều HS đọc lại phần ghi nhớ
Cả lớp đọc thầm
Đọc yêu cầu đề bài
Từng cặp HS tập kể
Một số HS thi kể trước lớpCả lớp và GV nhận xét, góp ý
Em và người phụ nữ có con nhỏQuan tâm giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp
Trang 31Các ghi nhận sau khi dạy:
Tuần 1 Tiết 1 Môn: Kĩ thuật
Bài: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU,THÊU (Tiết 1)
- Mẫu vải, chỉ khâu, chỉ thêu, kim khâu, kim thêu
- Kéo cắt vải, kéo cắt chỉ
- Khung thêu,sáp, phấn màu, thước dây, thướt dẹt
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định:
- HS hát
B Bài mới:
I Giới thiệu bài:
- Giới thiệu 1 số sản phẩm may, khâu, thêu Để
làm được những sản phẩm này cần có các vật liệu,
dụng cụ nào?
- GV nêu mục đích bài học
II Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét về vật liệu
khâu, thêu
a) Vải:
- Gọi HS đọc phần a
- GV nhận xét
Hướng dẫn HS chọn vải để học khâu thêu Chọn
vải trắng hoặc vải màu có sợi thô, dày
b) Chỉ:
- GV giới thiệu mẫu chỉ và đặc điểm của chỉ khâu
và chỉ thêu
- Muốn có đường khâu, thêu đẹp chọn chỉ có độ
- HS đọc nội dung a (SGK) và quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày, mỏng của các mẫu vải
- Đọc nội dung b và trả lời câu hỏi hình 1
- HS nghe
Trang 32mảnh và độ dai phù hợp với vải.
- Kết luận theo mục b
+ Hoạt động 2: Đặc điểm và cách sử dụng kéo.
- GV giới thiệu thêm kéo bấm cắt chỉ
- Lưu ý: Khi sử dụng kéo, vít kéo cần được vặn
chặt vừa phải
- GV hướng dẫn HS cách cầm kép cắt vải
+ Hoạt động 3: Quan sát, nhận xét 1 số vật liệu,
dụng cụ khác
- Thước may: dùng để đo vải, vạch dấu trên vải
- Thước dây: làm bằng vai tráng nhựa dài 150cm,
để đo các số đo trên cơ thể
- Khuy thêu: giữ cho mặt vải căng khi thêu
- Khuy cài, khuy bấm để đính vào nẹp áo, quần
- Phấn để vạch dấu trên vải
III Củng cố – Dặn dò:
- Tiết 2: Học và tìm hiểu các dụng cụ còn lại
- Quan sát hình 2 và TLCH về đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo cắt chỉ
Trang 33Ầ N : 1 Thứ năm ngày 20 tháng 08 năm 2009
TIẾT :4 Môn: Toán
I MỤC TIÊU :
-HS bước đầu nhận biết được biểu thức chứa một chữ
-Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số
II.CHUẨN BỊ:
-SGK
-Bảng phụ kẻ sẵn như SGK (để trống các số ở các cột)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Biểu thức chứa moỉt chữ
- GV ndâu bài toàn
- Hường dẫn HS xác định: mtốn biết Lan có
bao nhiêu vở tầt c`û, ta lấy 3 + với số vở cho
thêm: 3 + o
- GV nêu vấn đề: nếu thêm a vở, Lan có tất cả
bao nhiêu vở?
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thứa có chứa
một chữ , chữ ở đây là chữ a
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS đọc bài toán, xác định cách giải
- HS nêu: nếu thêm 1, có tất cả 3 + 1 vở
- Nếu thêm 2, có tất cả 3 + 2 vở
- ……
- Lan có 3 + a vở
- HS tự cho thêm các số khác nhau ở cột “thêm” rồi ghi biểu thức tính tương ứng ở cột “tất cả”
Trang 34b.Giá trị của biểu thứa có chứa một chữ
- a là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để tính được
giá trị của biểu thức ta phải làm sao? (chuyển
- Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
- GV lưu ý cách đọc kết quả theo bảng như
sau: giá trị của biểu thức 250 + m với m = 10
Trang 35TU
Ầ N : 1 TIẾT :1 Môn: Kể chuyện
Bài: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
-Tranh minh họa truyện trong SGK
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HSBài mới:
* Hoạt động 1: giới thiệu truyện:
Trong tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm Thương
người như thể thương thân, các em sẽ nghe cô
(thầy) kể câu chuyện giải thích sự hình thành
Hồ Ba Bể – một hồ nước rất to , đẹp thuộc tỉnh
Bắc Cạn (GV treo tranh)
Trước khi nghe cô (thầy) kể câu chuyện,các em
hãy quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm yêu cầu
của bài kể chuyện hôm nay trong SGK
* Hoạt động 2: GV kể chuyện:
- GV kể lần 1
Giải nghĩa từ: - cầu phúc: - giao long: - bà goá: -
làm việc thiện:
- GV kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh họa phóng to trên bảng
* Phần đầu:
Trong ngày hội cúng Phật có một bà cụ đi ăn
HS quan sát tranh và đọc thầm yêu cầu của bài
- HS nghe GV kể lần 1
- HS nghe kết hợp xem tranh
Trang 36xin nhưng không ai cho.
* Phần thân:
Mẹ con bà góa đưa bà cụ ăn xin về nhà, cho ăn,
cho ngủ lại Chuyện xảy ra trong đêm và sự
chia tay vào sáng sớm
* Phần kết:
Nạn lụt và sự hình thành hồ Ba Bể
* Hoạt động 3:Hướng dẫn HS kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
Theo em ngoài mục đích giải thích sự hình
thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói với ta điều
gì ?
Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho mọi
người thân nghe Xem trước nội dung tiết KC
Nàng tiên Oác
Dựa vào tranh minh họa HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm
HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập
* Kể chuyện theo nhóm: HS hoạt động nhóm 4:mỗi HS kể từng đoạn câu chuyện theo từng tranh Sau đó 1
em kể toàn bộ câu chuyện
* Thi kể chuyện trước lớp:
-Thi kể từng đoạn theo tranh+ thi kể toàn bộ câu chuyện
* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
* Ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái ( như hai mẹ con bà nông dân) và khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền bù xứng đáng
Các ghi nhận sau khi dạy:
Trang 37………
Tuần: 1 Tiết :2 Môn: Luyện từ và câu
Bài: LUYỆN TẬP CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I/ MỤC TIÊU :
-Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phấn đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT1.
-Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT 2,3
-HS khá, giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ BT4; giải câu đố ở BT5
II –CHUẨN BỊ:
-Bảng vẽ phụ sẵn sơ đồ cầu tạo của tiếng
-Bộ xếp chữ, từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Bài cũ: Cấu tạo của tiếng.
- Một tiếng có mấy bộ phận
- Yêu cầu đọc lại ghi nhớ
Làm việc nhóm đôi – Thi đua xem nhóm nào làm
nhanh, làm đúng
3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh
- 1 HS đọc ghi nhớ
- HS đọc toàn bộ yêu cầu
HS đọc yêu cầu cầu của bài tập
HS các nhóm thì làm bài đúng, nhanh trên bảng lớp hoặc làm vào giấy rồi dán băng
Trang 38Cặp có vần giống nhau hoàn toàn
Choắt – thoắt (oăt)
d Bài tập 4:
- GV chốt ý kiến đúng
- Hai tiếng vần với nhau là hai tiếng có phần vần
giống nhau Có thể giống nhau hoàn toàn hoặc
không hoàn toàn
+ Hoạt động 2: Bài tập 5:
- Đây là câu đố chữ (ghi tiếng) nên cần tìm lời giải
ghi tiếng
- Hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để đoán chữ rồi viết
ra giấy (béo tròn là người mập, thật là mập gọi là
người ú)
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhắc lại cấu tạo của tiếng
- Mỗi tiếng ít nhất có những âm, thanh nào? Cho
ví dụ
- Bài tập nhà
- Tìm những tiếng chỉ người trong gia đình mà
phần vần
- Có một âm
- Có hai âm
- Chuẩn bị mở rộng vốn từ: Nhân hậu, đoàn kết
dính vào bảng lớp
HS tự phát triển suy nghĩ của mình
HS thi giải đúng, nhanh câu đố bằng cách viết ra giấy (Bảng con)
Trang 39Trang 40