1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng tuyển dụng kĩ sư phần mềm trong các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm trên địa bàn thành phố Hà Nội

75 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 252,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích thực trạng tuyển dụng kĩ sư phần mềm trong các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm trên địa bàn thành phố Hà NộiPhân tích thực trạng tuyển dụng kĩ sư phần mềm trong các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm trên địa bàn thành phố Hà NộiPhân tích thực trạng tuyển dụng kĩ sư phần mềm trong các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm trên địa bàn thành phố Hà NộiPhân tích thực trạng tuyển dụng kĩ sư phần mềm trong các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm trên địa bàn thành phố Hà NộiPhân tích thực trạng tuyển dụng kĩ sư phần mềm trong các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 1

Xin cảm ơn cô Ngô Thị Mai, giảng viên trực tiếp hướng dẫn nhóm để nhóm cóthể hoàn thiện bài nghiên cứu một cách tốt nhất Sự tâm huyết và nhiệt tình của cô đãgiúp chúng tôi có thể tư duy vấn đề nghiên cứu một cách mới mẻ, sáng tạo hơn Từ đó,chúng tôi mong rằng bài nghiên cứu của nhóm có thể đem lại những thông tin hữu íchđến với mọi người.

Xin cảm ơn các anh, chị tại phòng nhân sự trong các doanh nghiệp CMC,VIHOTH, KAOPIZ, MISA, TINH VÂN… đã cung cấp cho chúng tôi những thông tinđắt giá, những thông tin thực tế về công tác quản trị nhân lực tại mỗi công ty Xin cảm

ơn các anh chị KSPM tại mỗi doanh nghiệp đã giúp chúng tôi hoàn thành phiếu khảosát Qua đó, chúng tôi có được những dữ liệu thực tế để bài nghiên cứu của nhóm đượcxác thực hơn

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của mọi người!

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 2

1. Kỹ sư phần mềm – KSPM

2. Công nghệ thông tin – CNTT

3. Tổ chức doanh nghiệp- TCDN

4. Doanh nghiệp- DN

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong các giai đoạn của lịch sử thế giới yếu tố bất biến duy nhất chi phối cáchoạt động nói chung và hoạt động kinh tế nói riêng, chính là con người Nhân lực luônđược các nhà quản lý coi là nguồn lực quan trọng của TC/DN Sự tồn tại và phát triểncủa một DN phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồnlực: vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, người lao động, các yếu tố này cómối quan hệ mật thiết với nhau và tác động lại với nhau Những yếu tố như: máy mócthiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, saochép được, nhưng con người thì không thể Vì vậy có thể khẳng định rằng quản trịnhân lực có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của DN Quản trị nhân lựcgắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nào cũng cần phải có bộ phậnphòng nhân lực Quản trị nhân lực hiện diện ở khắp các phòng ban, bất cứ cấp quản trịnào cũng có nhân viên dưới quyền vì thế đều phải có quản trị nhân lực Đây cũng làmột trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại của một DN Trong đó tuyển dụngnhân lực là khâu rất quan trọng để bổ sung nguồn nhân lực cho doanh nghiệp

Tuyển dụng tốt sẽ tạo động lực cho người lao động, tăng năng suất lao động,không mất quá nhiều thời gian và chi phí để đào tạo hay tuyển nhân viên mới…Đồngthời việc tuyển dụng nhân lực của doanh nghiệp cũng giúp việc sử dụng nguồn lựccủa xã hội một cách hữu ích nhất Đặc biệt là đối với nhân lực có trình độ cao như đốitượng kỹ sư phần mềm (KSPM) thì việc tuyển dụng đúng người đúng việc là rất khókhăn

Về thực tiễn việc tuyển dụng kỹ sư trong ngành CNTT nói chung và kỹ sư phầnmềm (KSPM) nói riêng thường rơi vào tình trạng có nhiều ứng viên nhưng ứng viênkhông đáp ứng được nhu cầu của DN Các DN đều đã xác định được các mục tiêu,định hướng kinh doanh rõ dàng nên việc xác định nhu cầu tuyển dụng, trình độ ứngviên cũng được xác định rõ dàng Các kênh tuyển mộ cũng được đa dạng hóa nhiềuhơn đảm bảo cung cấp thông tin đến ứng viên đầy đủ, thuận tiện, nhanh chóng hơn.Ngoài những ưu điểm đó thì còn tồn tại không ít những hạn chế về việc tuyển dụngKSPM cho các DN kinh doanh phần mềm Các DN xác định nguồn tuyển mộ chưahợp lý dẫn đến việc không thu hút được ứng viên Trong quá trình tuyển chọn nhiều

Trang 4

DN đánh gía ứng viên còn mang tính ước lượng của người phỏng vấn dẫn đến tìnhtrạng không công bằng trong thi tuyển Các bước thực hiện theo quy trình tuyển dụngcòn chưa được bài bản, khoa học làm cho việc lựa chọn được ứng viên phù hợp cònnhiều khó khăn Các hạn chế này có thể xuất phát từ các nguyên nhân như trong quátrình thi tuyển của ứng viên mà nhiều DN chỉ có một người đánh giá, lựa chọn ứngviên sẽ rất dễ dẫn đến tình trạng ra quyết định tuyển dụng mang tính chủ quan của nhàtuyển dụng rất lớn Các bước trong quy trình tuyển dụng chưa được sắp xếp bài bản,khoa học, các DN hiện nay thường tạo ra con đường công danh cho người lao độngnhưng thường chỉ cho họ biết trong quá trình làm việc Việc này cần nêu ra ngay trongquá trình tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực để làm cơ sở thu hút được nhiều ứng viêntham gia ứng tuyển Trước thực trạng đó đề tài nghiên cứu tuyển dụng KSPM trongcác DNPM là vô cùng cấp thiết.

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Vấn đề tuyển dụng nhân lực đang rất được các TCDN chú trọng mạnh mẽ Vìthế đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này như:

-Mai Thanh Lan(2014),Tuyển dụng nhân lực, NXB Thống kê, Hà Nội Cuốn giáotrình cung cấp các kiến thức nền tảng, cơ bản nhất về quản trị nhân lực Bao gồm cácnội dung nghiên cứu xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực, tuyển mộ nhân lực,tuyển chọn nhân lực và đánh giá kết quả tuyển dụng nhân lực Qua cuốn sách ngườiđọc ngoài việc cung cấp các kiến thức nền tảng đến các kiến thức chuyên sâu thì còngiúp các nhà quản trị nhân sự phát triển những kĩ năng chuyên môn về tuyển dụngnhân lực Người đọc sẽ nắm rõ được các nhân tố từ môi trường quản trị nhân lực ảnhhưởng đến hoạt động tuyển dụng cũng như những sai lầm mà nhà tuyển dụng hay mắcphải từ đó có cái nhìn toàn diện, đánh giá mức độ ảnh hưởng và tìm ra biện pháp hạnchế ảnh hưởng đến chất lượng tuyển dụng

-Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm( 2012), Giáo trình quản trị nhân lực,NXB Kinh tế quốc dân, Hà Nội Theo cách tiếp cận của cuốn sách này thì tuyển dụng

là một phần tất yếu trong quá trình quản trị nhân lực Tuyển dụng nhân lực là mộttrong những hoạt động của quản trị nhân lực Tiếp cận dưới khía cạnh của quản trị baogồm từ việc xác định nhu cầu tuyển dụng, xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực,triển khai tuyển dụng nhân lực, đánh giá kết quả tuyển dụng nhân lực

Trang 5

-Brian Tracy(2017), Bí quyết tuyển dụng và đãi ngộ người tài, NXB Tổng hợpTP.HCM Cuốn sách chia sẻ những bí quyết, những phương pháp và kỹ thuật chiêu mộnhân tài và nâng cao hiệu quả làm việc của họ sau khi tuyển dụng.

- Abhijit Bhaduri(2013), Don't Hire the Best (Đừng thuê người giỏi nhất), NXBHarperCollins Cuốn sách này trả lời một cách thận trọng các câu hỏi về cách tuyểndụng nhân sự cho tổ chức Từ kết quả nghiên cứu dựa trên hàng loạt trường hợp, từ cáctên tuổi lớn trên thế giới đến các công ty khởi nghiệp nhỏ chỉ với một số ít người ở các

vị trí lãnh đạo, tác giả đã nhấn mạnh sự khác biệt giữa việc tuyển dụng ứng viên phùhợp so với tuyển dụng người giỏi nhất.Cuốn sách cũng đưa ra chỉ dẫn chi tiết cho mộtchuyên gia nhân sự để cân bằng giữa trách nhiệm công việc và văn hóa doanh nghiệpcủa mọi thành viên trong tổ chức

-Trần Thị Châm(2017), Hoàn thiện tuyển dụng nhân lực tại công ty Đầu tưthương mại và Phát triển công nghệ FSI, Khóa luận tốt nghệp, Đại học Thương mại.Bài khóa luận có sự chuẩn bị kĩ khi đã tiếp cận được các số liệu cụ thể điều tra thực tế

từ công ty Nhờ những số liệu sơ cấp và thứ cấp đã thu thập được bài khóa luận đã chỉ

ra cho người đọc thấy những bất cập, hạn chế mà công tác tuyển dụng mà công ty cònđang mắc phải Đề tài có đề cập đến nội dung, quy trình tuyển dụng, đánh giá kết quảtuyển dụng của công ty Tuy nhiên đề tài vẫn còn tồn tại những hạn chế ở phần biệnpháp khắc phục những tồn đọng của công ty Các giải pháp đưa ra vẫn còn chungchung chưa cụ thể khó áp dụng vào thực tế dẫn đến tình trạng không mang lại hiệuquả

-Đào Thị Hạnh (2017), Nâng cao hiệu quả tuyển dụng tại công ty Cổ phần côngnghệ MECI, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương mại Công trình đã hệ thống được

cơ sở lý luận chủ yếu của quản trị nhân lực Đồng thời đã nghiên cứu thực trạng tuyểndụng tại công ty MECI Từ đó tìm ra những điểm mà công ty đã làm được và chưa làmđược để đẩy mạnh công tác tuyển dụng giúp nâng cao hiệu quả tuyển dụng của công

ty Tuy nhiên đề tài quá tập trung vào phần đẩy mạnh công tác tuyển dụng mà chưa đềcập đến kết quả tuyển dụng của công ty đạt được có đáp ứng yêu cầu đề ra hay không.-Nguyễn Thị Dự (2014), Nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân lực tại chi nhánhmiền Bắc- công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn Thông CMC, Khóa luận tốt nghiệp, Đại họcThương Mại, đã tập trung nghiên cứu chất lượng hoạt động tuyển dụng nhân lực tại

Trang 6

chi nhánh miền Bắc- công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn Thông CMC, đưa ra các đánh giá,nhận xét, những mặt ưu điểm và hạn chế, tìm ra nguyên nhân, từ đó hướng đến nhữngkiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tuyển dụng tại công ty Dù vậy côngtrình vần chưa đề cập chi tiết quy trình tuyển dụng và những giải pháp hoàn thiện quytrình tuyển dụng, chưa mang tính khả thi.

Trên thực tế chưa có đề tài nào nghiên cứu về tuyển dụng KSPM trong cácDNPM trên địa bàn thành phố Hà Nội Các đề tài nghiên cứu phần lớn là nghiên cứutuyển dụng nhân lực cho toàn bộ các vị trí việc làm tại một công ty phát triển, kinhdanh phần mềm chứ chưa đi sâu vào nghiên cứu tuyển dụng chức danh KSPM trongcác doanh nghiệp kinh doanh phần mềm trên địa bàn thành phố Hà Nội Do vậy đề tàinghiên cứu có tính mới không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đó

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tuyểndụng kĩ sư phần mềm trong các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm trên địa bàn thànhphố Hà Nội

+ Ba là, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị đối với tuyển dụng KSPMtrong các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn thành phố Hà Nội

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tuyển dụng kĩ sưphần mềm trong các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm trên TP Hà Nội KSPM lànhững người tạo ra phần mềm và hệ thống trên máy tính, biết sử dụng kĩ thuật toánhọc, khoa học công nghệ để kiểm tra, đánh giá phầm mềm của mình cũng như củangười khác

• Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về không gian:

Trang 7

Theo tìm hiểu và nghiên cứu thì trên địa bàn thành phố Hà Nội có khoảng gần

100 công ty kinh doanh phần mềm khác nhau Tuy nhiên do giới hạn về nguồn lực nên nhóm giới hạn phạm vi nghiên cứu 5 doanh nghiệp: ViHoth, KAOPIZ, MISA, CMC, Tinh Vân để có sự so sánh nhất định giữa các nhóm doanh nghiệp

+ Về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu công tác tuyển dụng KSPM từ năm

2016 đến năm 2018 và cập nhật số liệu đến 2019

+ Về nội dung: đề tài nghiên cứu về tuyển dụng KSPM bao gồm các nội dungliên quan đến xây dựng kế hoạch tuyển dụng KSPM, tuyển mộ KSPM, tuyển chọnKSPM, đánh giá tuyển dụng KSPM

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

a, Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã có sẵn, đã công bố nên dễ thu thập, ít tốn thời gian,tiền bạc trong quá trình thu thập nhưng là loại tài liệu quan trọng trong việc nghiêncứu Dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong bài nghiên cứu được thu thập thông qua một

số nguồn tài liệu sau:

- Các cơ sở lý thuyết về tuyển dụng nhân lực được nhóm tìm hiểu và tham khảo các tàiliệu chính như sách giáo trình về Quản trị nhân lực, Tuyển dụng nhân lực, đề tàinghiên cứu các cấp, bài báo liên quan về đề tài nhóm nghiên cứu

- Các số liệu thống kê từ các tài liệu báo cáo, nghiên cứu của các cơ quan, viện, trườngđại học được đăng tải trên các tạp chí và một số website chuyên ngành đã cũng cấpcho bài nghiên cứu những nhận định về tình hình phát triển ngành công nghệ thông tinnói chung và công tác tuyển dụng vị trí KSPM nói riêng

- Các báo cáo tổng hợp từ các tổ chức, cơ quan quản lý, dữ liệu từ phòng Hành chính –Nhân sự, phòng Tài chính – Kế toán cũng như tham khảo các số liệu công bố trênmạng của nhóm các doanh nghiệp: ViHoth, Kaopiz, MISA, CMC, Tinh Vân cung cấpcho bài nghiên cứu các dữ liệu thứ cấp quan trọng về:

+ Cơ cấu và tình hình nhân lực kĩ sư phần mềm trên địa bàn thành phố Hà Nộinói chung và tình hình nhân lực kĩ sư phần mềm tại nhóm các doanh nghiệp: ViHoth,Kaopiz, MISA, CMC, Tinh Vân nói riêng những năm vừa qua

+ Tình hình tuyển dụng vị trí KSPM của nhóm các doanh nghiệp qua các năm2016-2018

+ Các thông tin liên quan khác ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng vị trí KSPM+ Các mục tiêu, định hướng tuyển dụng KSPM của nhóm các doanh nghiệp cácnăm tiếp theo

Trang 8

b, Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- Phương pháp sử dụng phiếu điều tra:

Sử dụng phiếu điều tra (hay bảng hỏi) nhằm phục vụ cho việc thu thập nhữngthông tin liên quan đến hoạt động tuyển dụng vị trí KSPM của các doanh nghiệp thôngqua phiếu điều tra bao gồm một tập hợp các câu hỏi và các câu trả lời được sắp xếptheo logic nhất định Sử dụng bảng hỏi với thiết kế gồm các câu hỏi dưới dạng lựachọn và các phương án trả lời khác nhau Đối tượng trả lời các câu hỏi là nhân viênđang đảm nhận vị trí KSMP của công ty

Nội dung: Phiếu điều tra có nội dung là các câu hỏi liên quan đến hoạt động

tuyển dụng vị trí KSPM tại các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm trên địa bàn thànhphố Hà Nội cụ thể là nhóm các doanh nghiệp: ViHoth, Kaopiz , MISA, CMC, TinhVân Nhóm nghiên cứu đã xây dựng 01 bảng hỏi điều tra dành cho đối tượng là nhânviên KSPM bao gồm 16 câu hỏi tập trung vào một số nội dung chính sau:

Thứ nhất là các câu hỏi về thông tin tuyển dụng vị trí KSPM

Thứ hai là các câu hỏi về cách thức tiếp cận và hình thức ứng tuyển vị trí KSPMThứ ba là hình thức, nội dung thi tuyển; cách thức và nội dung phỏng vấn

Thứ tư là đánh giá quá trình tuyển dụng dưới góc nhìn là một ứng viên

Mục đích áp dụng: Mục đích của phương pháp này là nắm bắt thực trạng tuyển

dụng vị trí KSPM tại các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm trên địa bàn thành phố

Hà Nội

Cách thức tiến hành: Trong quá trình nghiên cứu nhóm đã gửi link khảo sát đến

các đối tượng là nhân viên KSPM tại nhóm các doanh nghiệp ViHoth, Kaopiz , MISA,CMC, Tinh Vân và thu về 135 câu trả lời

Phương pháp này được thực hiện theo 4 bước như sau:

Bước 1: Lập phiếu điều tra trắc nghiệm dưới dạng google biểu mẫu

Bước 2: Gửi link phiếu điều tra trắc nghiệm tới đối tượng trả lời

Bước 3: Thu thập dữ liệu điều tra trắc nghiệm

Bước 4: Phân tích và xử lý số liệu phiếu điều tra

- Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp phỏng vấn là phương pháp người thu thập thông tin sắp xếp cáccuộc gặp gỡ với đối tượng được phỏng vấn để đặt các câu hỏi mở nhằm thu thập thôngtin liên quan đến đề tài nghiên cứu

Trang 9

Mục đích: Phương pháp này nhằm thu thập thông tin từ phía các nhà tuyển dụng

phụ trách tuyển dụng KSPM tại các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm cụ thể là tại:ViHoth, Kaopiz, MISA, CMC, Tinh Vân Từ đó làm rõ hơn các vấn đề nghiên cứudưới góc độ một nhà tuyển dụng, đồng thời có được các quan điểm riêng của ngườiđược phỏng vấn với các vấn đề đặt ra

Đối tượng phỏng vấn: Các nhà tuyển dụng của nhóm các doanh nghiệp kinh

doanh phần mềm

Sau buổi phỏng vấn sẽ tổng hợp lại các thông tin quan trọng thu thập được, từ đólàm cơ sở đưa ra những nhận xét, kết luận về thực trạng tuyển dụng kĩ sư phần mềmtại các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm trên địa bàn Hà Nội cụ thể là nhóm cácdoanh nghiệp: ViHoth, Kaopiz , MISA, CMC, Tinh Vân

Nội dung: Xây dựng một hệ thống câu hỏi phỏng vấn bao gồm 12 câu, nội dung

phỏng vấn xoay quanh việc làm rõ hơn về:

• Cách tiếp cận nguồn ứng viên: nguồn tuyển mộ, kênh tuyển mộ

• Thực trạng tuyển dụng vị trí KSPM tại doanh nghiệp: xây dựng kế hoạch tuyển dụng,tuyển mộ, tuyển chọn, đánh giá kết quả tuyển dụng

• Những thành công và hạn chế, những nhân tố ảnh hưởng và những khó khăn trongcông tác tuyển dụng vị trí KSPM tại doanh nghiệp

• Mục tiêu, định hướng, giải pháp và kiến nghị của doanh nghiệp trong thời gian tớitrong công tác tuyển dụng vị trí KSPM

1.5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

Từ dữ liệu thu thập được, nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp, phântích, so sánh để phân tích định tính các câu trả lời của các nhà tuyển dụng nhân lực vànhân viên KSPM tại các DN nghiên cứu Phương pháp này giúp nhóm nghiên cứu cóđược thông tin cần thiết, phù hợp để luận giải cho các vấn đề nghiên cứu Đó là cơ sởgiúp nhóm nghiên cứu đưa ra những nhận định về tình hình tuyển dụng KSPM tại các

DN kinh doanh phần mềm trên địa bàn Hà Nội nói chung, cụ thể là các doanh nghiệp:ViHoth, Kaopiz, MISA, CMC, Tinh Vân nói riêng

Trang 10

Chương 2: Tóm lược một số lý luận cơ bản về tuyển dụng kĩ sư phần mềm tạidoanh nghiệp

Chương 3: Phân tích thực trạng tuyển dụng kĩ sư phần mềm trong các doanhnghiệp kinh doanh phần mềm trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 4: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị đối với tuyển dụng KSPMtrong các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm trên địa bàn thành phố Hà Nội

CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TUYỂN DỤNG

NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Tuyển dụng nhân lực

Theo tác giả Mai Thanh Lan(2014) thì: Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìmkiếm, thu hút và lựa chọn nhân lực để thỏa mãn nhu cầu sử dụng và bổ sung lực lượnglao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm( 2012) thì: Tuyển dụngnhân lực là một trong những hoạt động của quản trị nhân lực Tiếp cận dưới khía cạnhcủa quản trị bao gồm từ việc xác định nhu cầu tuyển dụng, xây dựng kế hoạch tuyểndụng nhân lực, triển khai tuyển dụng nhân lực, đánh giá kết quả tuyển dụng nhân lực.Theo tác giả Phạm Thị Út Hạnh(2015) thì: Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìmkiếm, thu hút, lựa chọn và đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựavào các yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp bổ sung lực lượnglao động cần thiết nhằm đáp ứng được yêu cầu sử dụng lao động của tổ chức Quátrình tuyển dụng được coi là hoàn tất khi bao gồm cả hoạt động định hướng nhân viên,hướng dẫn nhân viên mới hòa nhập trong môi trường của tổ chức

Qua những khái niệm trên nhóm nghiên cứu sử dụng khái niệm của tác giả MaiThanh Lan tuyển dụng bao gồm hai bước thực hiện là tìm kiếm, thu hút và lựa chọnứng viên phù hợp với tiêu chí tuyển dụng của doanh nghiệp Tuyển dụng nhân lực cóhiệu quả sẽ cung cấp cho doanh nghiệp một đội ngũ nhân viên có khả năng làm việctốt, năng động, sáng tạo, bổ sung nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu hoạt động kinhdoanh của DN Từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triển đội ngũ, đáp ứng yêucầu hoạt động kinh doanh trong điều kiện toàn cầu hóa

Trang 11

Tìm kiểm, thu hút ứng viên là một quá trình đặc thù của công tác tuyển dụngnhân lực cụ thể là ứng viên thông qua các hoạt động chủ yếu là đăng thông báo tuyểndụng tiếp cận nguồn ứng viên, đưa ra các mức đãi ngộ phù hợp để thu hút ứngviên Xác định đối tượng ứng viên mà doanh nghiệp muốn tuyển dụng ở lực lượnglao động như thế nào

Lực chọn ứng viên phù hợp gắn liền với việc đánh giá năng lực làm việc của cácứng viên nhằm đưa ra quyết định tuyển dụng phù hợp Tùy từng nhu cẩu của DN màcác tiêu chí đánh giá cũng có sự khác biệt Lựa chọn ứng viên là quá trình quyết định

có tuyển dụng được nhân lực phù hợp hay không, đáp ứng được nhu cầu tuyển dụnghay không

Tuyển dụng nhân lực là việc tạo ra “ đầu vào ” của nguồn nhân lực, nó quyếtđịnh đến chất lượng, năng lực, trình độ nhân viên, đáp ứng đòi hỏi của DN Tuyểndụng nhân lực có tầm quan trọng rất lớn đối với DN, đây là quá trình “ đãi cát tìmvàng”, nếu một doanh nghiệp tuyển dụng nhân lực không đủ năng lực cần thiết, khônghoàn thành công việc theo đúng yêu cầu thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng xấu, ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả hoạt động phát triển sản phẩm và hoạt động kinh doanh của DN

đó

Vì vậy quá trình tuyển dụng nhân lực là hoạt động cần thực hiện định kì theo kếhoạch hoặc đột xuất khi lượng nhân lực của doanh nghiệp có sự biến động Thôngthường DN sẽ cần tuyển dụng nhân lực trong các trường hợp:

- Nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh của DN

- Xảy ra tình trạng quá tải công việc với các nhân viên đang làm việc tại danhnghiệp nên cần thêm lực lượn hỗ trợ

- Do thiếu hụt nhân lực bởi có sự biến động của số lượng nhân lực dẫn đên không

ai đảm nhận việc

Tuy nhiên không phải tất cả các trường hụt hợp thiếu hụt đều sẽ thực hiện tuyểndụng bổ sung Trong nhiều trường hợp doanh nghiệp sẽ thực hiện biện pháp tăng cahoặc kí hợp đồng phụ bên ngoài

Trang 12

2.1.2 Kỹ sư phần mềm

Kỹ sư là những người thực hành kỹ thuật, những người phát minh ra thiết kế, lànhững người sáng chế, thiết kế, phân tích, xây dựng và thử nghiệm các máy móc, hệthống, cấu trúc và vật liệu để hoàn thành các mục tiêu và yêu cầu trong khi xem xétnhững hạn chế do tính thực tiễn, quy định, an toàn và chi phí

Theo Thạc BÌnh Cường (2008) thì phần mềm được định nghĩa là:

Định nghĩa 1: Phần mềm là tập hợp các lệnh( chương trình máy tính) khi được

thực hiện sẽ cung cấp những chức năng và kết quả mong muốn, cấu trúc dữ liệu làm cho chương trình thao tác thông tin thích hợp và các tư liệu khai thác và cách sửa dụng chương trình.

Định nghĩa 2: Trong một hệ thống máy tính, nếu trừ bỏ đi các thiết bị và các loại

phụ kiện thì phần còn lại chính là các phần mềm

Theo cách tiếp cận trên có thể hiểu phần mềm (Software) có thể hiểu là một tậphợp các tập tin có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, đảm bảo thực hiện một số nhiệm vụ,chức năng nào đó trên thiết bị điện tử Các tập tin này có thể bao gồm: các file mãnguồn viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình, các file dữ liệu (thư viện), các filehướng dẫn Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trựctiếp đến phần cứng hoặc cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềmkhác Viêc thực thi nhiệm vụ có thể thể là tự động hoặc thực hiện theo các thông tin,

dữ liệu đầu vào.Phải có phần cứng thì phần mềm mới thực thi được Thông thường làmáy tính, các thiết bị giải trí truyền thông, bộ điều khiển trên máy công cụ, ô tô…

Từ hai khái niệm trên, nhóm tác giả nghiên cứu cho rằng: KSPM là những người

sử dụng các kĩ thuật toán học, khoa học, công nghệ tạo ra phần mềm và hệ thống trên máy tính/ các thiết bị điện tử

Từ khái niệm trên có thể thấy:

Thứ nhất, KSPM bao gồm những người thuộc lực lượng lao động làm việc bằngtrí óc để tạo ra các sản phẩm phần mềm Do đó những người cũng thuộc lực lượng laođộng nhưng làm việc chân tay hoặc làm các công việc trí óc nhưng không liên quanđến việc xây dựng, hoàn thiện các sản phẩn phần mềm thì không phải là KSPM Ngoài

ra còn một số lao động trí óc làm việc chủ yếu với máy tính nhưng vẫn không được coi

là KSPM vì họ thực hiện công việc và tạo ra kết quả khác so với công việc của KSPM

ví dụ như: Chuyên gia phân tích hệ thống- họ sẽ lên kế hoạch và thiết kế các hệ thốngmới hoặc tổ chức lại các tài nguyên máy tính của công ty để sử dụng một cách tốt nhất,

Trang 13

nhà quản trị cơ sở dữ liệu là người sử dụng các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, đểxác định cách thức tổ chức và truy cập dữ liệu của công ty một cách hiệu quả nhất.Chuyên gia mật mã là người thiết kế hệ thống mật mã, phá vỡ hệ thống mật mã vàthực hiện các nghiên các nghiên cứu về mật mã…

Thứ hai, KSPM là người áp dụng các nguyên tắc của công nghệ phần mềm vàoviệc thiết kế, phát triển, bảo trì, kiểm thử, và đánh giá phần mềm và hệ thống khiếnmáy tính hay bất cứ thứ gì chứa phần mềm đó sẽ hoạt động Công việc chính của mộtKSPM là phụ trách thiết kế, phát triển và cài đặt các giải pháp phần mềm KSPM mô tả

và viết hướng dẫn (lập trình) để máy tính có thể điều khiển các thiết bị phần cứng, tựđộng hóa các quy trình, thao tác của con người trong công việc, hoạt động, giải trí.KSPM tạo ra các phần mềm ứng dụng cho máy tính, thiết bị di động, thiết bị điềukhiển, các trang web và thiết bị công nghệ khác Trách nhiệm của KSPM bao gồm thuthập các yêu cầu từ người dùng, xác định các chức năng hệ thống và viết code dướinhiều ngôn ngữ khác nhau Vị trí này cũng cần phải quen thuộc với vòng đời phát triểnsản phẩm từ việc phân tích hệ thống ban đầu cho tới kiểm tra và thực hiện

Thứ ba, KSPM sẽ sử dụng trí óc để tạo ra các phần mềm phù hợp với các nhu cầu

sử dụng khác nhau Vì sự sáng tạo là không có giới hạn, không theo một khuôn khổnhất định nào nên việc kiểm soát sử dụng nguồn lực này cũng không theo một quy luật

rõ ràng nào Sự sáng tạo là năng lực cốt lõi cần có của một KSPM, cần được phát triển

để có thể tạo ra các sản phẩm phần mềm có tính mới mẻ, không trùng lặp Nguồn lựcKSPM giỏi là các lợi thế cạnh tranh cốt lõi của các công ty trong ngành công nghệthông tin và cụ thể là của các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm Chính xác KSPM

là nguồn lực quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại trong kinh doanh củacác công ty kinh doanh phần mềm

Thứ tư, KSPM làm việc với mục tiêu tạo ra các phần mềm máy tính - một tậphợp các hướng dẫn cho phép dùng tương tác với máy tính, phần cứng hoặc thực hiệncác tác vụ khác KSPM sẽ tạo ra các tập hợp dữ liệu hoặc hướng dẫn máy tính chomáy tính/ các thiết bị công nghệ khác biết cách làm việc Họ sử dụng các ngôn ngữkhác nhau - Ngôn ngữ lập trình để hoàn thiện các sản phẩm phần mềm, tạo racác chương trình mã hóa, các mệnh lệnh tự động để đáp ứng nhu cầu sử dụng của cáckhách hàng có nhu cầu sử dụng phần mềm khác nhau

Trang 14

2.1.3 Tuyển dụng kỹ sư phần mềm(KSPM)

Qua khái niệm tuyển dụng nhân lực của tác giả Mai Thanh Lan(2014) nhóm tác

giả cho rằng tuyển dụng KSPM là quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn các ứng

viên là đối tượng KSPM để thỏa mãn nhu cầu sử dụng và bổ sung lực lượng KSPM cần thiết cho các DN hoạt động trong ngành công nghệ thông tin(CNTT) và sử dụng khả năng làm việc của họ để phát triển doanh nghiệp.

Qua khái niệm trên có thể thấy tuyển dụng KSPM bao gồm hai bước thực hiện làtìm kiếm, thu hút và lựa chọn KSPM hay còn gọi là tuyển mộ và tuyển chọn KSPM

Tuyển mộ KSPM là hoạt động bao gồm: tìm kiếm KSPM và thu hút họ nộp đơnxin việc tại công ty

Tìm kiếm các KSPM gắn liền với việc xác định và lựa chọn các nguồn tuyển mộphù hợp Ứng viên có thể đến từ nguồn nội bộ hoặc từ nguồn bên ngoài tùy thuộc nhucầu tuyển dụng cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu và thời điểm của công ty Doanhnghiệp sẽ xác định đựa vào nhu cầu tuyển dụng để đưa ra các chính sách tìm kiếmhướng tới đối tượng KSPM như thế nào? KSPM đã có kinh nghiệm hay mới ra trường.Tùy vào từng đối tượng muốn tìm kiếm thì sẽ có nguồn tiếp cận khác nhau

Thu hút các KSPM để họ nộp đơn ứng tuyển là cách mà các doanh nghiệp kinhdoanh phần mềm đưa ra các cách khác nhau như mức lương cao, điều kiện làm việctốt, cơ hội thăng tiến tốt… và còn nhiều biện pháp khác nữa để nhằm mục đích là lôicuốn được nhiều ứng viên phù hợp với nhu cầu tuyển dụng trong từng giai đoạn cụthể Các doanh nghiệp sẽ sử dụng các biện pháp khác nhau nhằm lôi cuốn được sốlượng những ứng viên phù hợp đối với nhu cầu tuyển dụng trong từng giai đoạn cụthể Ở từng giai đoạn khác nhau sẽ có các chính sách thu hút nhân lực khác nhau.Mục tiêu chính của việc tuyển mộ kỹ sư thiết kế phần mềm là giúp cho các doanhnghiệp trong ngành công nghệ thông tin nói chung và đặc biệt là với các doanh nghiệpkinh doanh phần mềm nói riêng có thể có đủ số lượng và chất lượng ứng viên phù hợpvào thời điểm cần tạo thuận lợi cho việc lựa chọn Tuy nhiên bên cạnh đó, công táctuyển mộ KSPM cũng bao hàm cả các mục tiêu khác như là quảng bá hình ảnh củadoanh nghiệp, giúp ứng viên hình dung ra hình ảnh doanh nghiệp và công việc họ cầnlàm khi làm việc tại công ty

Trang 15

Tuyển chọn kỹ sư phần mềm là quá trình đánh giá các ứng viên-KSPM theonhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc để quyết định xem trong

số các ứng viên ấy ai là người hội tụ đủ các tiêu chuẩn để làm việc cho công ty”

Tuyển chọn KSPM xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch hoánguồn nhân lực của công ty Khi công ty có các chiến lược kinh doanh phát triển cácsản phẩm phần mềm mới, có các chương trình đào tạo KSPM chưa có kinh nghiệm để

họ gắn bó với công ty thì việc tuyển chọn KSPM lại có các tiêu chí đánh giá mức độphù hợp của ứng viên sẽ có sự khác nhau.Tuyển chọn được những KSPM có trình độphù hợp với yêu cầu công việc nhằm đạt được hiệu quả công việc cao hơn Tuyển chọnđược những người có đủ sức khoẻ, đạo đức, kỷ luật, trung thực, có động cơ làm việctốt, có khả năng gắn bó lâu dài với công ty

Qua đó có thể thấy được các hoạt động có thể thực hiện là nhận và xử lý hồ sơcủa đối tượng là KSPM, sơ tuyển, trắc nghiệm kiến thức chuyên môn có thể kể đến các

kĩ thuật sử dụng máy vi tính để thiết kế, phát triển, sửa chữa và bảo trì các phần mềm.Ngoài ra còn trắc nghiệp IQ, EQ, phỏng vấn, thực hành tay nghề… của các ứng viên.Doanh nghiệp sẽ đưa ra các tiêu chí đánh giá các KSPM cho phù hợp với nhu cầutuyển dụng với mục đích lụa chọn được ứng viên phù hợp nhất với nhu cầu tuyểndụng Mỗi hoạt động của tuyển chọn KSPM qua các bước thực hiện lại có các tiêu chiđánh giá khác nhau Tuyển chọn nhân lực nói chung và tuyển chọn KSPM nói riêngđều gắn với lựa chọn ứng viên phù hợp nhất Ứng phù hợp nhất hay KSPM phù hợpđược hiểu là những người đáp ứng tối ưu nhất nhu cầu tuyển dụng

Quá trình tuyển chọn KSPM là bước quan trọng nhằm giúp cho các nhà quản trịnhân lực đưa ra được các quyết định tuyển dụng một cách đúng đắn nhất Nhờ quátrình sàng lọc đánh giá ứng viên nên việc ra quyết định tuyển dụng cũng mang tínhchính xác tương đối Còn việc ứng viên có thực sự phù hợp với công việc hay khôngcòn tùy thược vào quá trình làm việc tại công ty

Trang 16

2.2 Nội dung nghiên cứu Tuyển dụng nhân lực trong nhóm các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm

2.2.1 Xây dựng kế hoạch tuyển dụng kĩ sư phần mềm

Xây dựng kế hoạch tuyển dụng kĩ sư phần mềm là quá trình xác định mục tiêu vàcác biện pháp thực hiện mục tiêu đó, nó bao gồm các nội dung sau:

Một là, xác định nhu cầu và mục tiêu tuyển dụng kĩ sư phần mềm

Xác định nhu cầu tuyển dụng chính là việc xác định số lượng, chất lượng, cơ cấunhân lực cần tuyển tại doanh nghiệp Trong đó, việc xác định về nhu cầu về chất lượngđóng vai trò rất quan trọng được phản ánh qua các tiêu chuẩn tuyển dụng Nhu cầutuyển dụng KSPM nào cũng phải thể hiện các thông số quan trọng thông qua một sốcâu hỏi sau:

• Cần tuyển dụng bao nhiêu KSPM?

• Cần tuyển dụng KSPM đáp ứng yêu cầu gì về năng lực?

• Cần tuyển dụng KSPM với cơ cấu như thế nào?

• Cần tuyển dụng KSPM vào thời gian nào?

Xác định mục tiêu tuyển dụng ở đây là việc xác định điểm kết thúc, mục tiêuhướng tới của tuyển dụng kĩ sư phần mềm trong từng giai đoạn xác định Mục tiêuchính là sự bù đắp thiếu hụt nhân lực, một số mục tiêu khác có thể như: xây dựngthương hiệu, hình ảnh doanh nghiệp; củng cố phát triển văn hóa doanh nghiệp, hay táicấu trúc bộ máy nhân lực…

Hai là, xây dựng kế hoạch tuyển dụng KSPM chi tiết

Kế hoạch tuyển dụng chi tiết là kế hoạch được một lần tuyển dụng hay một đợttuyển dụng KSPM của doanh nghiệp Nó được cụ thể gắn với các vị trí tuyển dụng xácđịnh và thời gian, địa điểm, quy trình tuyển dụng cụ thể, bao gồm các hoạt động chủyếu sau:

• Xác định tiêu chuẩn tuyển dụng KSPM

• Xác định nguồn tuyển mộ và phương án thông báo tuyển dụng KSPM

• Lựa chọn quy trình tuyển dụng KSPM

• Xác định thời gian và địa điểm tuyển dụng KSPM

• Thành lập Hội đồng tuyển dụng KSPM

• Xác lập danh sách tài liệu phục vụ tuyển dụngKSPM

• Xác định cơ sở vật chất để tiến hành tuyển dụng KSPM

Trang 17

• Dự trù kinh phí

2.2.2 Tuyển mộ kĩ sư phần mềm

2.2.2.1 Xác định nguồn tuyển mộ kĩ sư phần mềm

Xác định nguồn tuyển mộ là xác định các địa chỉ cung cấp ứng viên phù hợp đốivới vị trí KSPM để xây dựng phương án tuyển mộ phù hợp Có hai nguồn tuyển mộ

cơ bản mà nhà tuyển dụng có thể cân nhắc đó là nguồn bên trong doanh nghiệp vànguồn bên ngoài doanh nghiệp Ở mỗi nguồn tuyển mộ thì đều có ưu điểm và hạn chếriêng guồn bên trong doanh nghiệp chính là những lao động đang làm tại doanhnghiệp nhưng có nhu cầu và có khả năng thuyên chuyển đến vị trí KSPM khi doanhnghiệp có nhu cầu bổ sung nhân lực Nguồn tuyển mộ bên ngoài doanh nghiệp baogồm những người lao động hiện không làm việc trong doanh nghiệp nhưng có mongmuốn đáp ứng đủ tiêu chuẩn tuyển dụng vị trí KSPM của doanh nghiệp Nguồn nàybao gồm cả những người lao động đã từng hoặc chưa từng làm việc tại doanh nghiệp;người lao động đã có kinh nghiệm hoặc chưa từng có kinh nghiệm, đang có việc làmhoặc không

2.2.2.2 Tiếp cận nguồn và thu hút ứng viên

Tiếp cận nguồn và thu hút ứng viên là việc sử dụng các phương pháp khác nhaunhằm tiếp cận được các địa chỉ cung cấp ứng viên và thu hút ứng viên nộp đơn ứngtuyển tại doanh nghiệp Mỗi nhà tuyển dụng thì có những cách tiếp cận ứng viên khácnhau, tiếp cận từ nhiều nguồn khác nhau ví dụ như từ: nguồn bên trong, cơ sở đào tạo,công ty tuyển dụng, qua mạng internet, qua xây dựng mạng lưới…

Trong doanh nghiệp kinh doanh phần mềm, khi thực hiện hoạt động tuyển mộKSPM cần lưu ý các vấn đề về bài toán thu hút Bởi doanh nghiệp có sức thu hút cànglớn thì càng có nhiều cơ hội có được những ứng viên tiềm năng Bên cạnh đó là chútrọng về việc xây dựng thương hiệu tuyển dụng và xây dựng chương trình quảng cáotuyển dụng Để tiếp cận các ứng viên hay thị trường lao động một cách nhanh chóngthì doanh nghiệp kinh doanh phần mềm cần sử dụng thông báo tuyển dụng Mỗi thôngbáo tuyển dụng thường được tiến hành theo ba bước cơ bản:

• Xác định đối tượng nhận thông tin

• Thiết kế thông báo tuyển dụng

• Triển khai thông báo thông tin tuyển dụng

Trang 18

• Chuẩn bị các biểu mẫu chi tiết đánh giá hồ sơ ứng viên

• Nghiên cứu hồ sơ và đánh giá

• Lập báo cáo kết quả xử lý hồ sơ và danh sách ứng viên tham gia thi tuyển

2.2.3.2 Thi tuyển

Thi tuyển được tiến hành nhằm đánh giá sự phù hợp của kiến thức, kỹ năng,phẩm chất nghề nghiệp của mỗi ứng viên Một số trường hợp thì nhà tuyển dụng cóthể sử dụng kết quả đó để loại bớt một số hồ sơ ứng viên hoặc cũng có thể sử dụngthông tin thu thập được phục vụ trực tiếp cho vòng phỏng vấn

Căn cứ vào từng vị trí tuyển dụng, mục tiêu tuyển dụng, số lượng ứng viên thamgia, ngân sách…mà doanh nghiệp có những hình thức thi tuyển khác nhau, có thể làthi tự luận, thi trắc nghiệm hay thi tay nghề Công tác đánh giá ứng viên tại doanhnghiệp được chia thành các khâu như sau: ra đề thi, in ấn và bảo mật đề thi, tổ chức thituyển, tổ chức đánh giá và lưu trữ kết quả

2.2.3.3 Phỏng vấn tuyển dụng

Mục đích chính của phỏng vấn tuyển dụng là để đánh giá năng lực và động cơlàm việc của ứng viên thông qua việc tiếp xúc trực tiếp Để phỏng vấn tuyển dụngthành công thì nhà tuyển dụng cần lựa cho mình hình thức, phương pháp phỏng vấnphù hợp, cần trang bị cho mình những kỹ năng phỏng vấn nhất định như đặt câu hỏi,nhập vai, đánh giá phỏng vấn Bên cạnh đó, mỗi nhà tuyển dụng/ người phỏng vấnphải giúp ứng viên hiểu được những nét chính về doanh nghiệp và công việc cần làm;

Trang 19

phải luôn xác định được vai trò tạo dựng hình ảnh cho doanh nghiệp…Ta có thể tiếpcận quy trình phỏng vấn theo ba giai đoạn sau:

- Giai đoạn trước khi phỏng vấn: Nhà tuyển dụng KSPM cần thực hiện một sốcông việc như nghiên cứu lại hồ sơ ứng viên, xây dựng kế hoạch phỏng vấn tuyểndụng, chuẩn bị bộ câu hỏi phỏng vấn, xây dựng phiếu đánh giá ứng viên, xác định hộiđồng phỏng vấn và phân vai hội đồng phỏng vấn

- Giai đoạn trong phỏng vấn: Các thành viên của hội đồng tuyển dụng KSPM cóthể sử dụng các kịch bản khác nhau Quá trình phỏng vấn thường gồm các giai đoạn:thiết lập mối quan hệ và thông tin ban đầu, khai thác và nắm bắt thông tin, mô tả vị trícần tuyển, giới thiệu công ty và kết thúc phỏng vấn

- Sau phỏng vấn: Nhà tuyển dụng có trách nhiệm đánh giá ứng viên dựa trên kếtquả phỏng vấn và thông báo kết quả phỏng vấn với ứng viên theo lịch đã hẹn

2.2.3.4 Quyết định tuyển dụng

Ra quyết định tuyển dụng là việc lựa chọn các KSPM mới bước vào giai đoạnhội nhập và ứng viên dự phòng Các ứng viên được tuyển dụng sẽ được mời kí hợpđồng với doanh nghiệp để có thể bắt đầu chương trình hội nhập KSPM mới Kết thúcquá trình phỏng vấn tổ chức đã có thể xác định được một danh sách chọn lọc bao gồmmột số ít những ứng viên phù hợp nhất Các ứng viên này đều đáp ứng được các yêucầu của doanh nghiệp, vấn đề chọn ai lúc này phụ thuộc vào sự phù hợp giữa doanhnghiệp và ứng viên trên nhiều phương diện (kỳ vọng của ứng viên và khả năng đápứng của doanh nghiệp, mục tiêu nghề nghiệp của ứng viên và xu hướng phát triển củadoanh nghiệp, ) Các nhà tuyển dụng có thể sử dụng phương pháp thang điểm cótrọng số, phương pháp đơn giản( dựa vào linh cảm, trực giác, kinh nghiệm) hoặc kếthợp hai phương pháp trên để đánh giá ứng viên nhằm mục đích ra quyết định chínhxác nhất

2.2.3.5 Hội nhập nhân lực mới

Hội nhập nhân lực mới là việc giới thiệu cho KSPM mới được tuyển những kiếnthức quan trọng nhất của doanh nghiệp, môi trường làm việc, kết quả công việc giúp

họ nhanh chóng nắm bắt được phương thức tiến hành công việc đạt được yêu cầu củacông ty Để đảm bảo thành công trong việc hội nhập thì nhà tuyển dụng cần xây dựngchương trình hội nhập KSPM mới đầy đủ nội dung và sát với thực tế nhất có thể.KSPM mới sẽ trải qua hai giai đoạn của chương trình hội nhập:

Trang 20

•Chương trình hội nhập tổng quát

Khi nhận vào làm việc trong doanh nghiệp, các KSPM sẽ được giới thiệu vớingười phụ trách và các đồng nghiệp khác Doanh nghiệp sẽ thực hiện hình thức hướngdẫn về công việc và giới thiệu về doanh nghiệp cho họ bằng cách giới thiệu về lịch sửhình thành, quá trình phát triển, các giá trị văn hóa tinh thần, các truyền thống tốt đẹp,các chính sách và nội quy chung, các chế độ khen thưởng và kỷ luật lao động

•Chương trình hội nhập chuyên môn

Các KSPM mới thường lo lắng, hồi hộp do chưa quen với công việc mới trongđiều kiện môi trường làm việc mới Do đó sự quan tâm giúp đỡ của người phụ trách vàđồng nghiệp với người mới đến là rất cần thiết, giúp họ mau chóng thích nghi với môitrường làm việc mới Thông qua công việc doanh nghiệp đánh giá được khả năng thíchnghi, hướng phát triển của nhân viên mới từ đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và pháttriển nhân viên nhằm phát huy tối đa năng lực sáng tạo của mỗi người

2.2.4 Đánh giá tuyển dụng kĩ sư phần mềm

Đánh giá tuyển dụng KSPM được hiểu là quá trình thu thập và xử lý thông tin đểlượng định tình hình và kết quả tuyển dụng theo các mục tiêu tuyển dụng đã đề ra củadoanh nghiệp Việc kiểm tra, đánh giá công tác tuyển dụng nhằm xem xét và đánh giáxem công tác tuyển dụng KSPM có được thực hiện như kế hoạch không? Có sát vớithực tiễn không, nhu cầu tuyển dụng KSPM có phù hợp với khối lượng công việc thực

tế không? Đánh giá hiệu quả của các quảng cáo tuyển dụng Xem xét các tiêu chuẩndùng để loại bỏ những người xin việc đã hợp lý chưa, đã bao quát hết các trường hợpphải loại bỏ chưa? Các thông tin thu thập được, đã đảm bảo đủ mức tin cậy cho việc xét tuyển chưa? Cuối cùng là đánh giá chi phí tài chính cho quá trình tuyển dụng Chiphí tuyển dụng thực tế có vượt quá nhiều so với chi phí dự tính trong kế hoạch tuyểndụng hay không? Và nếu có khoản vượt thì nó phát sinh trong giai đoạn nào? Đánh giátuyển dụng KSPM bao gồm ba giai đoạn chính: Đầu tiên là xác định mục tiêu cần đạt

và mức độ cần đạt, thứ hai là đo lường kết quả tuyển dụng để so sánh với các chỉ tiêu

đề ra, cuối cùng là thực hiện các hoạt động điều chỉnh cho phù hợp

Trang 21

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Tuyển dụng nhân lực trong các doanh

nghiệp kinh doanh phần mềm

2.3.1 Thị trường lao động

Thị trường lao động là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động tuyển dụngcủa tổ chức, doanh nghiệp Thị trường lao động được thể hiện qua chất lượng laođộng, mức cung lao động, cầu lao động và giá cả lao động Doanh nghiệp cần nhìnnhận được mối quan hệ giữa cung và cầu về loại lao động mà doanh nghiệp đang sửdụng Khi cung lao động lớn hơn cầu lao động sẽ dẫn đến dư thừa lao động Thườngthì khi tỷ lệ lao động thất nghiệp càng cao thì nguồn cung cấp ứng viên càng nhiều và

tổ chức càng dễ tuyển nhân viên Cùng một công việc sẽ có nhiều người nộp đơn xinviệc và nhà quản trị sẽ có cơ hội để lựa chọn được những ứng viên phù hợp nhất vớicông việc Ngược lại, nếu cung lao động nhỏ hơn cầu lao động thì công tác tuyển dụng

sẽ gặp khó khăn Nhà quản trị cần chớp lấy cơ hội tuyển dụng để đảm bảo ứng viênđược lựa chọn vẫn đáp ứng đủ yêu cầu đã được đặt ra mà không bị đối thủ cạnh tranh

“nẫng tay trên”

2.3.2 Hệ thống giáo dục và đào tạo

Hệ thống giáo dục và đào tạo ngày càng được chú trọng và đầu tư, tác động tíchcực đến hoạt động tuyển dụng của doanh nghiệp Dựa vào việc phân loại về kết quả vàquá trình học tập của sinh viên tại các trường, doanh nghiệp dễ dàng tuyển ứng viêntheo nhu cầu Các doanh nghiệp có thể thiết lập các mối quan hệ với các trường nhưcấp học bổng, tài trợ thiết bị đào tạo cho các trường, liên hệ với các trường thông báotuyển người thích hợp khi sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp, như vậy, các doanh nghiệp sẽthu hút được nhiều ứng viên tiềm năng, có nhiều cơ hội để lựa chọn ứng viên phù hợp

2.3.3 Điều kiện kĩ thuật khoa học công nghệ

Khi doanh nghiệp biết áp dụng khoa học - công nghệ hiện đại sẽ giúp quá trìnhtuyển dụng diễn ra dễ dàng và đạt hiệu quả cao hơn đồng thời việc tiếp cận và đánh giácác ứng viên sẽ linh hoạt và khách quan hơn Khoa học công nghệ ngày càng pháttriển thì việc áp dụng khoa học – công nghệ giúp doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm vàthu hút được nhiều ứng viên tiềm năng có trình độ năng lực cao Trong khi tuyển dụng

vị trí KSPM được đánh giá là khá khó khăn thì việc tìm kiếm và tiếp cận ứng viên đòihỏi nhà tuyển dụng cần gắn khoa học – công nghệ vào trong quy trình tuyển dụng

Trang 22

2.3.4 Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Để tuyển dụng các nhà nhân sự phải hiểu rõ công ty mình hiện số vốn là baonhiêu và chi ra bao nhiêu cho chi phí tuyển dụng Nếu chi phí dành cho tuyển dụng làhợp lý thì sẽ đảm bảo cho việc đầu tư lớn và có hiệu quả trong công tác thu hút nhữngứng viên tài năng còn nếu chi phí dành cho tuyển dụng không đảm bảo mức thực thichiến lược tuyển dụng tối ưu thì hiệu quả công tác tuyển dụng sẽ kém hơn vì không cóđiều kiện sử dụng và khai thác các kênh tuyển dụng có tiềm năng Bên cạnh đó, việcđầu tư cho cán bộ tuyển dụng cả về chi phí trong quá trình tuyển dụng và đào tạo nângcao trình độ là rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến công tác tuyển dụng Bởi suy chocùng thì kết quả tuyển dụng phụ thuộc chủ yếu vào trình độ của cán bộ tuyển dụng.Nếu tài chính của doanh nghiệp mà lớn mạnh thì quá trình tuyển dụng rất dễ dàng, lên

kế hoạch tuyển dụng nhân lực cũng dễ dàng hơn Từ đó lập kế hoạch tuyển dụng nhânlực phải phù hợp và hợp lý với tài chính của từng doanh nghiệp sao cho chất lượngnhân lực đủ tốt để hoàn thành công việc

2.3.5 Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp

Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường càng cao sẽ càng giúp cho hoạt động tìmkiếm và thu hút ứng viên thuận lợi hơn Hầu hết các ứng viên khi nộp đơn ứng tuyểnđều có tâm lí và xu hướng lựa chọn nộp đơn ứng tuyển vào những doanh nghiệp lớn,

có uy tín trên thị trường vì ở đó họ sẽ có cơ hội nghề nghiệp tốt hơn, nhận được nhữngđãi ngộ tốt hơn những doanh nghiệp khác Chính vì vậy, trong việc tuyển dụng củadoanh nghiệp cần phải chú ý đến việc truyền đi những thông điệp về văn hóa công ty,nhân viên trong công ty đến với đông đảo công chúng và đặc biệt là thị trường ứngviên tiềm năng cùng những chiến lược truyền thông marketing hiệu quả

2.3.6 Tình hình nhân lực của doanh nghiệp

Tuyển dụng nhân lực của doanh nghiệp hướng tới mục tiêu tuyển người phù hợpkhông chỉ phù hợp với yêu cầu với vị trí công việc mà còn phải là sự phù hợp với độingũ nhân lực hiện có Điều đó có nghĩa việc tuyển dụng không chỉ phù hợp với mô tảcông việc mà đòi hỏi cả sự nhạy bén, bắt kịp xu hướng phát triển, không ngừng họchỏi, tác phong làm việc chuyên nghiệp để phù hợp xu hướng của quản trị nhân lựchiện đại là chuyển từ bố trí và sử dụng nhân lực theo chuyên môn hóa sâu, hẹp sang bốtrí và sử dụng nhân lực theo nhóm làm việc hiệu quả

Trang 23

CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG KĨ SƯ PHẦN MỀM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH PHẦN MỀM TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1 Giới thiệu khái quát về nhóm các doanh nghiệp nghiên cứu

Kinh doanh phần mềm ở Việt Nam có lịch sử chỉ từ một thập kỷ trở lại đây Mặc

dù có tuổi đời non trẻ nhưng đây lại là lĩnh vực được đánh giá là có tốc độ phát triểnvượt bậc Theo https://trangvangvietnam.com/ hiện nay có khoảng 550 doanh nghiệpkinh doanh phần mềm trên địa bàn thành phố Hà Nội Các doanh nghiệp hoạt động ởlĩnh vực công nghệ phần mềm trên địa bàn Hà Nội ngày càng phát triển và con số nàyđang ngày càng gia tăng chóng mặt, cũng như đòi hỏi về lực lượng KSPM đáp ứngyêu cầu cho sự phát triển trong mỗi doanh nghiệp là lớn Dưới đây là những thông tin

mà nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu được về một số doanh nghiệp kinh doanh phần mềmtrên địa bàn Hà Nội hiện nay

 Công ty TNHH Công nghệ Phần mềm KAOPIZ

Công ty TNHH Công nghệ Phần mềm KAOPIZ (gọi tắt là “KAOPIZ”) đượcthành lập từ ngày 29/09/2014 bởi các thành viên là cựu sinh viên khóa I của dự án hợptác đào tạo Việt - Nhật, trường đại học Bách Khoa Hà Nội KAOPIZ là công ty 100%vốn Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chuyên thực hiện các dự

án phát triển phần mềm cho khách hàng Nhật Bản

Với khẩu hiệu “Keep Innovating”, KAOPIZ đã từng bước hội nhập vào cuộcCách mạng Công nghệ 4.0 với đội ngũ kỹ sự trẻ trung, năng động và đầy tài năng Chỉsau hơn 4 năm thành lập và phát triển, quy mô công ty đã lên tới gần 120 nhân sự, từvăn phòng chính tại Hà Nội, công ty đã mở rộng ra nước ngoài với chi nhánh đầu tiêntại Tokyo, Nhật Bản Năm 2017 là cột mốc quan trọng của KAOPIZ khi công ty chínhthức đạt chứng chỉ ISO 9000:2015 trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của côngty

Lĩnh vực hoạt động:

- Cung cấp các dịch vụ gia công phát triển và bảo trì phần mềm

- Sản xuất và phân phối sản phẩm phầm mềm

- Nghiên cứu và tư vấn công nghệ khoa học máy tính

- Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan

 Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Phát Triển Kỹ Thuật Cao Vihoth

Trang 24

Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Kỹ thuật cao ViHoth là nhà tư vấn vàcung cấp các giải pháp phần mềm trong lĩnh vực CAD/CAM ViHoth hiện là đại lý ủyquyền hàng đầu của Dassault Systemes SolidWorks tại Việt Nam, cung cấp các dòngsản phẩm của SolidWorks: SolidWorks 3D CAD, SolidWorks Electrical, SolidWorksSimulation, SolidWorks Composer, SolidWorks EPDM ViHoth cũng là đại lý ủyquyền, cung cấp các sản phẩm của MasterCAM, 3D Quick Tools, Microsoft và nhiềusản phẩm khác ViHoth hiện có trụ sở tại Hà Nội, văn phòng thương mại tại Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh.

Lĩnh vực hoạt động:

- ViHoth hợp tác với các hãng phần mềm và thiết bị uy tín trên thế giới để giới thiệu, tưvấn và chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp sản xuất thuộc hầu hết các lĩnhvực công nghiệp

- Danh mục các giải pháp công nghệ mà ViHoth hiện cung cấp và hỗ trợ:SOLIDWORKS, GstarCAD, AutoCAD, SolidPlant, 3D QuickTools, Geomagic,ZBrush, Solidcam, Mastercam, Unigraphic NX Các giải pháp phần mềm về IT vàvăn phòng như: Radmin, RealVNC, AVG, GaaihoPDF, JetBrains, Microsoft ViHothcũng cung cấp các thiết bị phần cứng như: máy chủ, máy trạm, máy in 3D, máy scan3D, thiết bị và máy móc CNC cùng dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng máy công cụ

- Các lĩnh vực hỗ trợ: cơ khí chế tạo, thiết bị công nghiệp, điện, điện tử, năng lượng, ô

tô xe máy, hàng không, tàu thủy, công nghiệp đóng gói, hàng tiêu dùng, y tế, côngnghệ cao, dịch vụ cơ khí và xây dựng ViHoth hỗ trợ doanh nghiệp trên phạm vi cảnước

 Công ty Cổ phần MISA

Trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, đến nay MISA có 01 trụ sở chính,

01 trung tâm phát triển phần mềm, 01 trung tâm tư vấn và hỗ trợ khách hàng, 05 vănphòng đại diện tại: Hà Nội, Đà Nẵng, Buôn Ma Thuột, Tp.Hồ Chí Minh, Cần Thơ Vớihơn 179.000 khách hàng Doanh nghiệp, HCSN và đơn vị xã/phường cùng hơn 1 triệukhách hàng cá nhân, MISA đã và đang trở thành người bạn đồng hành không thể thiếucủa cộng đồng doanh nghiệp cũng như khối cơ quan nhà nước, cá nhân 05 VP đại diệncủa MISA thực hiện chức năng xúc tiến, triển khai các sản phẩm của MISA, tổ chứccác khóa tập huấn hướng dẫn sử dụng phần mềm cho khách hàng Việc đưa phần mềmMISA phổ biến tại 63 tỉnh thành là kỳ tích của các cán bộ, nhân viên tại các văn phòngnày

Trang 25

Lĩnh vực hoạt động:

 Cung cấp các phần mềm quản lý

Dành cho doanh nghiệp

• Phần mềm kế toán doanh nghiệp

• Phần mềm quản trị doanh nghiệp hợp nhất

• Phần mềm kê khai thuế qua mạng

• Phần mềm hoá đơn điện tử MeInvoice.vn

• Phần mềm tổng hợp báo cáo tài chính

• Phần mềm tổng hợp báo cáo tài chính xã/phường

• Phần mềm kế toán thi hành án

• Phần mềm quản lý cán bộ

• Phần mềm Tính lương, Lập dự toán và cải cách tiền lương

Dành cho kinh doanh cá thể, cá nhân

• Phần mềm quản lý tài chính cá nhân

• Ứng dụng Mobile dành cho Golfer

• Tin Doanh nghiệp

• Tin Tài chính, kế toán

• Tin Quản trị nhân sự

 Công ty cổ phần Tập Đoàn Công Nghệ CMC

Trang 26

CMC là một trong những tập đoàn công nghệ hàng đầu Việt Nam với hơn 25năm xây dựng và phát triển Hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con với 10 công tythành viên, liên doanh và viện nghiên cứu hoạt động tại Việt Nam và nhiều nước trênthế giới, CMC đã và đang khẳng định vị thế trên thị trường nội địa và hướng tới thịtrường khu vực, quốc tế Tại Việt Nam, Tập đoàn Công nghệ CMC được biết đến như

là một đối tác tin cậy và uy tín trong các dự án CNTT cấp trung và lớn trong các lĩnhvực: chính phủ, giáo dục, thuế, kho bạc, hải quan, bảo hiểm, điện lực, ngân hàng, tàichính CMC còn tiếp tục đầu tư và phát triển mạnh mẽ các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi

là ICT, đồng thời mở rộng phát triển sang thị trường châu Âu, châu Mỹ, Nhật Bản đểtrở thành 1 tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực ICT, có năng lực cạnh tranh trên khu vực

và thị trường quốc tế

Lĩnh vực hoạt động:

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin vàviễn thông;

- Triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm từ kết quả nghiên cứu khoa học;

- Dịch vụ khoa học và công nghệ Tư vấn, chuyển giao công nghệ Thông tin khoa họccông nghệ;

- Dịch vụ cho thuê và cho thuê nhà ở, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi;

- Kinh doanh, đầu tư, môi giới và quản lý bất động sản;

- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa;

- Mua bán trang thiết bị y tế;

- Dịch vụ huấn luyệt và đào tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin;

- Sản xuất lắp ráp thiết bị phục vụ ngành công nghệ thông tin, điện tử, phát thanh truyềnhình, thiết bị bưu chính viễn thông;

- Sản xuất lắp ráp các sản phẩm tin học;

- Sản xuất thiết bị truyền thông;

- Sản xuất lắp ráp mua bán bảo hành, bảo dưỡng và cho thuê các sản phẩm thiết bị vănphòng;

- Bảo hành, bảo dưỡng và cho thuê các sản phẩm dịch vụ thiết bị phục vụ ngành côngnghệ thông tin điện tử, phát ;thanh truyền hình, thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bịvăn phòng;

- Sản xuất phần mềm, cung cấp dịch vụ và giải pháp về phần mềm và nội dung Xuấtbản phần mềm Dịch vụ xử lý dữ liệu và các hoạt động liên quan đến cơ sở dữ liệu.Gia công và xuất nhập khẩu phần mềm;

- Tích hợp hệ thống, tư vấn đầu tư, cung cấp giải pháp tổng thể và dịch vụ hạ tầng tronglĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử viễn thông và phát thanh truyền hình;

- Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành;

- Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn;

Trang 27

- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;

- Kinh doanh dịch vụ và sản phẩm truyền thông Kinh doanh sản phẩm và dịch vụ antoàn thông tin Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử

 Công ty Cổ phần Xuất khẩu Phần mềm Tinh Vân

Chính thức thành lập ngày 20/07/1997, với tiền thân là Trung tâm Thí nghiệmMạng Netlab, Công ty Cổ phần Công nghệ Tinh Vân đã trải qua 20 năm hình thành vàphát triển, với tập thể lãnh đạo đam mê và gắn kết, đội ngũ nhân viên nhiệt huyết vàchuyên nghiệp, văn hóa doanh nghiệp đặc trưng, lịch sử tăng trưởng ổn định, Tinh Vân

đã luôn khẳng định mình là một trong những đơn vị đi đầu trong lĩnh vực công nghệthông tin, đặc biệt là phần mềm và nội dung số tại Việt Nam Từ 03 sáng lập viên đầutiên, đến nay Tinhvan Group đã có 5 công ty thành viên cùng 6 chi nhánh tại Tp.HCM, Đà Nẵng và Nhật Bản, với tổng số 500 nhân viên trẻ trung, giàu kinh nghiệm,sáng tạo, có trình độ kỹ thuật cao Với phong cách kinh doanh chuyên nghiệp và thânthiện, Tinh Vân luôn nhận được những đánh giá cao cùng sự hài lòng từ phía cáckhách hàng và đối tác

Lĩnh vực hoạt động:

- Phát triển phần mềm

- Gia công và xuất khẩu phần mềm

- Dịch vụ tư vấn CNTT và Dịch vụ Phần mềm

- Truyền thông số và Mobile Marketing

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu

3.2.1 Thị trường lao động

Nguồn cung về nhân lực khan hiếm trong khi nhu cầu ngày càng tăng thêm.Thực trạng nhân lực KSPM ở Việt Nam mỏng về lượng Nhu cầu nhân lực ngành IT-KSPM tăng 56% trong năm 2019 Con số này tương đương với 62.829 việc làm, tăngxấp xỉ 5 lần so với nhu cầu năm 2015, theo báo cáo Hồ sơ lập trình viên Việt Nam mớinhất của TopDev Công ty khảo sát nhân lực này cũng chỉ ra nhu cầu tuyển dụng sẽtiếp tục tăng mạnh trong giai đoạn 2019-2021, gây thiếu hụt khoảng 90.000 nhân lựcIT-KSPM trong năm nay và khoảng 190.000 người vào năm 2021

Thực tế tính đến năm 2020, Việt Nam cần 1,2 triệu nhân lực ngành KSPM Trongkhi đó số lượng nhân lực thiếu hụt lại lên đến 500,000 người Như vậy, nguồn nhân lựcngành KSPM năm 2020 chỉ đáp ứng 58% nhu cầu thực tế Số liệu này là hồi chuôngbáo động với thị trường nhân lực ngành KSPM ở Việt Nam Thị trường lao động hiệnnay đang có hiện tượng khan hiếm nguồn nhân lực-KSPM gây khó khăn cho doanh

Trang 28

nghiệp Buộc các doanh nghiệp phải tốn kém chi phí cả về thời gian và tiền của đểtuyển dụng đủ số lượng, chất lượng KSPM theo yêu cầu Thậm chí có những trườnghợp doanh nghiệp chấp nhận trả chi phí cao hơn nhưng vẫn không thể tuyển dụng đủ

số lượng, chất lượng như mong muốn Do khan hiếm nên giá cả lao đông –KSPMcũng gây ra khó khăn cho doanh nghiệp khi họ yêu cầu mức lương quá cao Có thểthấy rằng nhu cầu tuyển dụng KSPM là rất lớn dẫn đên sự cạnh tranh gay gắt giữa cáccông ty kinh doanh trong ngành về vấn đề tuyển dụng KSPM Nên ảnh hưởng lớn tớicông tác tuyển dụng KSPM của các doanh nghiệp trong ngành kinh doanh phần mềm.Điều đó gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm trong việctuyển dụng được KSPM phù hợp với nhu cầu của DN Đây là thách thức lớn đối vớicác DN kinh doanh phần mềm có quy mô vừa và nhỏ khi không thể cạch tranh đượcvới các doanh nghiệp lớn hơn để có thể thu hút được các KSPM có đủ yêu cầu

3.2.2 Hệ thống giáo dục và đào tạo.

Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hiện tỉ lệ các trường ĐH, CĐ đào tạocông nghệ thông tin (CNTT) ở Việt Nam chiếm 37,5%, mỗi năm có khoảng 50.000sinh viên CNTT-KSPM tốt nghiệp Thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông chothấy, số lượng việc làm ngành phần mềm và dịch vụ CNTT cả nước hàng năm tăngkhoảng 30.000 lao động CNTT Tuy có đào tạo nhưng chất lượng sinh viên ra trườngchưa thực sự đáp ứng được nhu cầu mà công việc đòi hỏi Chương trình giảng dạyhiện nay còn mang tính sách vở, lý thuyết quá nhiều, chưa có nhiều các kiến thức thực

tế dẫn đến tình trạng các KSPM sau khi ra trường không thể làm việc được ngay màbắt buộc phải trải qua quá trình đào tạo lại từ phía doanh nghiệp thì mới làm việcđược Hệ thống giáo dục nước ta hiện nay về vấn đề đào tạo nhân lực ngành KSPMđang dẫn đên tình trạng yếu về chất, kiến thức chuyên ngành cao nhưng không ápdụng được vào thực tế.Viện Chiến lược Công nghệ thông tin đã đưa ra một con sốthống kê đáng giật mình Chỉ khoảng 15% sinh viên ra trường có thể làm việc ngay, sốcòn lại phải được đào tạo lại Nghiêm trọng hơn, 72% sinh viên ngành Công nghệthông tin không có kinh nghiệm thực hành 100% không hiểu rõ về lĩnh vực hànhnghề Hệ thống đào tạo CNTT của Việt Nam hiện nay về cơ bản chưa đáp ứng đượcyêu cầu đòi hỏi đối với ngành này, còn nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tiễn Vấn

Trang 29

đề đào tạo nhân lực CNTT Việt Nam nói chung, nhân lực ngành công nghiệp phầnmềm và nội dung số nói riêng đang còn nhiều bất cập.

Trong khi đó, sinh viên KSPM của Việt Nam đang phải đối diện với nhiều tháchthức như tốc độ phát triển công nghệ quá nhanh: AI, IoT, Blockchain…; tiếp cận ứngdụng truyền thống thay đổi tương ứng với công nghệ Các kỹ năng cần thiết của ngườilao động cũng thay đổi mới có thể đáp ứng sự phân công lao động toàn cầu Mà hệthống giáo dục chưa cập nhật theo kịp đà phát triển của thế giới dẫn đến tình trạng đàotạo nhiều nhưng vẫn thiếu cung lao đông trong ngành KSPM Chất lượng đào tạokhông đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng Thực trạng trên gây ra nhiều khó khawb chotuyển dụng KSPM cho các công kinh doanh phần mềm Do chất lượng đào tạo củaKSPM còn yêu dẫn đến không thể tuyển dụng được các KSPM có tay nghề cao mà bắtbuộc phải tuyển dụng các KSPM chưa đáp ứng đủ nhu cầu công việc để đào tạo thêm.Dẫn đên tốn kém cả về chi phí tuyển dụng và chi phí đào tạo lại nhân viên Thậm chícòn xảy ra tình trạng khi đào tạo lại nhân viên đến lúc có thể làm việc được thì họ lạichuyển quy công ty khác làm việc do công ty khác có mức đãi ngộ cao hơn Điều đógấy thiệt hại rất lớn cho doanh nghiệp

3.2.3 Điều kiện kỹ thuật khoa học công nghệ.

Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng Công Nghiệp 4.0 bắt buộc chúng taphải nỗ lực thay đổi và phát triển theo xu thế thời cuộc Nguồn nhân lực cần phải có kỹnăng tay nghề phù hợp theo khu vực, chất lượng đạt trình độ tiên tiến thế giới; tiềm lựckhoa học và công nghệ đáp ứng các yêu cầu cơ bản của một nước công nghiệp theohướng hiện đại Khuyến khích hợp tác phát triển, chuyển giao, mua bán công nghệ vàquyền sở hữu trí tuệ, bảo hộ bản quyền đối với các sản phẩm phần mềm điện tửthương hiệu Việt Nam.Nhiều thành tựu khoa học và công nghệ mới đã được ứng dụng,góp phần rất quan trọng vào việc nâng cao nǎng suất , chất lượng và hiệu quả trong cácngành sản xuất nông nghiêp, y tế, bưu chính viễn thông, giao thông vận tải, xây dựng,nǎng lượng, dầu khí, hành tiêu dùng, hàng xuất khẩu , xây dựng và củng cố quốcphòng - an ninh Nhu cầu áp dụng khoa học kĩ thuật vào công việc sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp hiện nay đang là rất lớn Trong thời kỳ 4.0, trình độ khoa học kĩthuật nước ta đã có các bước tiến đáng kể so với trước đây Đây là cơ hội lớn mở racho các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm có thể phát triển Khi nhu cầu về khoa

Trang 30

học kĩ thuật tăng cao thì chắc chắn nhu cầu của người tiêu dùng về các sản phẩm phầnmềm cũng tăng lên, do đó các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm có thể mở rộng quy

mô kinh doanh

Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập, nền khoa học và công nghệ nước ta phát triểnchậm, chưa tương xứng với tiềm nǎng sẵn có, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triểntrong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, còn thua kém so với nhiều nước trong khuvực Trình độ công nghệ thấp, chậm được đổi mới trong nhiều ngành sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và quản lý Sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ trong nướcchưa nhiều, tỷ lệ ứng dụng vào sản xuất và đới sống còn thấp Tình trạng nhập khẩucác thiết bị, công nghệ lạc hậu, không đồng bộ, kém hiệu quả ảnh hưởng xấu đến nǎngxuất lao động và môi trường sinh thái Nhiều vấn đề nảy sinh trong công cuộc đổi mớichưa được làm sáng tỏ về phương diện lý luận Nhiều vấn đề kinh tế - xã hội thiếunhững dự báo khoa học Việc tổng kết thực tiễn bị coi nhẹ Tình trạng chậm trễ trongmột số lĩnh vực lý luận và khoa học xã hội chưa được khắc phục Chính vì chưa thể ápdụng khoa học kĩ thuật nhiều vào quy trình tuyển dụng nên cũng gây ra các tình trạnglàm việc chập chạp của các nhân viên tuyển dụng, các ra nhiều tốn kém cho công ty

3.2.4 Năng lực tài chính của các doanh nghiệp

Năng lực tài chính là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tuyển dụng nhân lựctrong DN nói chung và tuyển dụng KSPM trong các doanh nghiệp kinh doanh phầnmềm nói riêng Tùy vào khả năng tài chính riêng biệt của từng doanh nghiệp để tạothành nguồn vốn chi trả co các công tác tuyển dụng Năng lực tài chính của doanhnghiệp lớn sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho công tác tuyển dụng như có thể lựachọn các hình thức thông báo tuyển dụng đa dạng hơn, tuyển mộ với quy mô hơn,tuyển chọn, đánh giá ứng viên với nhiều hình thức hơn từ đó nâng cao được hiệu quảtuyển dụng Ngược lại với khả năng tài chính còn ít thì công tác tuyển dụng sẽ gặp rấtnhiều khó khăn Khi DN có tiềm lực về tài chính sẽ có điều kiện thực hiện nhiều chínhsách liên quan đến lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi,… giúp thu hút và giữ chân NLĐ.Còn khi công ty khó khăn về mặt tài chính, nhà quản trị sẽ cắt giảm tối đa về mặt chiphí nên việc triển khai các chương trình tạo động lực ít được quan tâm hơn

Nhóm tác giả đã tìm hiểu được năng lực tài chính của nhóm các doanh nghiệptrong phạm vi nghiên cứu của đề tài như sau:

Trang 31

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển của MISA trong năm 2017, doanh thu đạt 677,8 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 185,1 tỷ đồng Trong năm 2017,MISA cũng là doanh nghiệp CNTT tiên phong ra mắt các sản phẩm ứng dụng trí tuệnhân tạo, thích ứng nhanh chóng với những biến đổi của cuộc cách mạng công nghiệp4.0 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018: doanh thu đạt 799,3 tỷ đồng; lợi nhuậnsau thuế đạt 195,2 tỷ đồng; Cổ tức trên cổ phiếu đạt 2.959 đ/cổ phiếu Với khả năng tàichính lớn MISA đã đẩy mạnh công tác tuyển dụg KSPM, điều đó được thể hiện rõ quaviệc khai trương 2 trụ sở làm việc mới cho VP MISA Hà Nội và Viện nghiên cứu &Phát triển công nghệ với số lượng nhân viên là KSPM có tay nghề cao.

Công ty TNHH giải pháp phần mềm CMC có kết quả doanh thu bán hàng vàcung cấp các dịch vụ của quý 3/2018 là 1,485,406 triệu đồng, quý 4/2018 là 1.332.547triệu đồng, quý 1/2019 là 1.125,701 triệu đồng, quý 2/2019 1,196,490 triệu đồng Nămtài chính 2018 (1/4/2018 – 31/3/2019), doanh thu thuần của Tập đoàn Công nghệ CMCđạt 5.682 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 261,8 tỷ đồng, tăng trưởng 20%

so với năm trước và đạt 102% kế hoạch Trong năm 2018, khối Kinh doanh Quốc tế(Global) đạt mức tăng trưởng về doanh thu cao nhất (doanh thu lũy kế năm 2018 toànkhối đạt 170,3 tỷ), đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ về thị trường khách hàng nướcngoài như Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia và châu Âu Với khả năng tàichính lớn CMC đã mở rộng thêm các hình thức tuyển mộ KSPM đó là không chỉ tuyển

mộ những KSPM đã có kinh nghiệp làm việc mà hiện nay CMC còn nhận đào tạo, hỗtrợ thực tập cho các KSPM mới ra trường

Khả năng tài chính của doanh nghiệp mang tính quyết định tới việc thực hiện cácchính sách tạo động lực cho NLĐ tại KAOPIZ Trong những năm gần đây, tình hìnhtài chính của công ty TNHH Công nghệ Phần mềm KAOPIZ có nhiều chuyển biếntích cực, lợi nhuận sau thuế tăng đều qua các năm và tăng mạnh vào năm 2018 chứng

tỏ KAOPIZ đang có những bước tăng trưởng rõ nét, tạo điều kiện cho việc thực hiệncác chương trình tạo động lực làm việc cho NLĐ tại công ty Năm 2014, KAOPIZđược thành bởi một tập thể kỹ sư tài năng và am hiểu thị trường Nhật Bản với số vốnđiều lệ ít ỏi 600.000.000 VNĐ Tính đến năm 2018, số vốn điều lệ của công ty đã tănglên 10.000.000.000 VNĐ Với khả năng tài chính hiện tại của KAOPIZ thì mới chỉ vừa

đủ để có thể tuyển dụng được đội ngũ KSPM có trình độ làm việc vừa phải chứ chưathể đẩy mạnh hoàn toàn công tác tuyển dụng

Trang 32

ViHoth có tổng nguồn vốn năm 2017: 11tỷ 142 triệu đồng, năm 2018: 13tỷ 761triệu đồng, lợi nhuận sau thuế năm 2017 là 259 triệu đồng, năm 2018 là 303 triệuđồng Ở đây có thể thấy tiềm lực tài chính của ViHoth khá ổn so với quy mô doanhnghiệp Lợi nhuận sau thuế của năm 2018 tăng hơn so với năm 2017 nhưng mức tăngvẫn còn hạn chế Với khả năng tài chính vẫn còn hạn chế nên ViHoth vẫn chưa thểtuyển dụng được các KSPM với nhiều năm kinh nghiệm mà chủ yếu đội ngũ KSPMhiện tại của DN điều là các kỹ sư trẻ chưa có nhiều kinh nghiệp làm việc.

Đối với công ty cổ phần công nghệ Tinh Vân hình thành và phát triển trong suốt

20 năm nguốn vốn hoạt động của Tinh Vân rất ổn định và có mức tăng trưởng ổn địnhqua các năm Với nguồn vốn hoạt động đó DN đã phát triển công tác tuyển dụngKSPM chuyên nghiệp, bài bản hơn Tinh Vân đã xây dựng quy trình tuyển dụng chặtchẽ, gắn liền với thực tế thiếu nguồn nhân lực là các KSPM có kinh nghiệp làm việc

đó là trả mức lương cao hơn so với các doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành để thuhút nhân lực Để thực hiện như vậy thì Tinh Vân cần sử dụng nguồn vốn cho tuyểndụng rất lớn

Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng đến chi phí mà doanh nghiệp dựđịnh sẽ chi trả cho hoạt động tuyển dụng KSPM Những doanh nghiệp có khả năng tàichính lớn sẽ sẵn sàng đầu tư lượng chi phí lớn để xây dựng một quy trình tuyển dụngKSPM sao cho đạt hiệu quả cao nhất và có khả năng chi trả lương cho KSPM cao và

ổn định Việc trả lương cao chính là yếu tố tạo động DN Ngoài ra nhiều DN đầu tưmột lượng chi phí lớn cho việc quảng cáo Nhờ đó mà mọi người đều biết đến tổ chức.Đây cũng là một cách để tổ chức thu hút được nhiều ứng viên Đồng tiền đi trước làđồng tiền khôn, vấn đề là có đủ điều kiện để đi trước người khác hay không Nếudoanh nghiệp có khả năng tài chính vững mạnh, chi phí dành cho hoạt động tuyểndụng lớn, nhà tuyển dụng có thể lựa chọn nhiều biện pháp tuyển dụng tiên tiến, ápdụng được nhiều phương pháp tuyển dụng hiện đại, cơ sở vật chất được đầu tư kỹlưỡng, và đây là thuận lợi lớn để nâng cao khả năng cạnh tranh về hoạt động tuyểndụng của doanh nghiệp Ngược lại, trong trường hợp doanh nghiệp bị yếu thế về khảnăng tài chính, không có nhiều lựa chọn cho nhà tuyển dụng ngoài việc tận dụng cácphương pháp tuyển dụng truyền thống, giá rẻ, thiếu sức hút và không có tính cạnhtranh tranh cao, rất dễ mất đi ứng viên, đặc biệt là những người tài

3.2.5 Uy tín, thương hiệu của các doanh nghiệp

Trang 33

Hình ảnh và uy tín của tổ doanh nghiệp là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng trong việcthu hút KSPM và ảnh hưởng tới chất lượng công tác tuyển dụng Bởi tên tuổi củadoanh nghiệp chính là tài sản quý giá đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút ứngviên- KSPM và đồng thời góp phần tiết kiệm chi phí tuyển dụng Bên cạnh đó, khidoanh nghiệp thu hút được nhiều ứng viên tiềm năng thì khả năng lựa chọn đượcngười phù hợp với vị trí KSPM là cao hơn Khi có uy tín, thương hiệu thì sẽ tạo rấtnhiều thuận lợi cho việc tuyển dụng KSPM của các DN kinh doanh phần mềm Thực

tế đã cho thấy rằng các công ty có tên tuổi khi đăng quảng cáo tuyển dụng thì lượngđơn xin việc của các KSPM có chất lượng cao sẽ cao hơn nhiều lần so với việc quảngcáo tuyển dụng cùng vị trí KSPM của một công ty bình thường khác

Tập đoàn Công nghệ CMC vừa được bình chọn Top 10 Doanh nghiệp Côngnghệ Thông tin – Viễn thông uy tín năm 2019 (theo Vietnam Report) MISA trở thànhdoanh nghiệp Công nghệ thông tin (CNTT) duy nhất của Việt Nam đón nhận giảithưởng quốc tế ASOCIO Outstanding ICT Company Award 2018 (Doanh nghiệp

CNTT xuất sắc nhất khu vực Châu Á, Châu Đại Dương) MISA đã vinh dự được Chủ

tịch nước trao tặng Huân chương lao động hạng Nhì, Thủ tướng trao tặng Cờ thi đua Chính phủ MISA vinh dự nhận 4 danh hiệu Sao Khuê 2019 Phần mềm kế toán cho

doanh nghiệp vừa và nhỏ MISA SME.NET 2019 đã được bình chọn TOP 10 danh hiệuSao Khuê 2019 Qua các giải thưởng này có thể thấy được MISA có uy tín thương hiệu

rất lớn Tinh Vân nhận được những giải thưởng uy tín trong lĩnh vực CNTT tại Việt

Nam trong nhiều năm liên tục từ 2002 đến 2017 như: Sao Khuê, Cúp vàng CNTT,TOP5 ICT, Giải thưởng CNTT-TT Tp HCM, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Thông tin

và Truyền thông, Bằng khen của Văn phòng Chính phủ… Sản phẩm và dịch vụ củaTinh Vân luôn giành được những giải thưởng cao của Hội Tin học Việt Nam Với vịthế, uy tín mà các Dn tạo nên sẽ giúp DN dễ dàng thu hút được nhiều KSPM có trình

độ cao với nhiều năm kinh nghiệm

ViHoth là doanh nghiệp đã có uy tín trong việc cung cấp các giải pháp tổng thể

về CAD/CAM/CAE/PLM/CNC & 3D Printers công bố trở thành đơn vị phân phốiphần mềm myCADtools tại Việt Nam chính thức từ ngày 1.11.2019 Là một trongnhững công ty công nghệ uy tín nhất Việt Nam, với hơn 10 năm hoạt động từ năm

2008 đến nay các sản phẩm phần mềm mà ViHoth cung cấp đã có chỗ đứng nhất địnhtrong lòng khách hàng Công ty TNHH Công nghệ Phần mềm KAOPIZ (gọi tắt là

Trang 34

“KAOPIZ”) được thành lập từ ngày 29/09/2014 bởi các thành viên là cựu sinh viênkhóa I của dự án hợp tác đào tạo Việt - Nhật, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.KAOPIZ là công ty 100% vốn Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin,chuyên thực hiện các dự án phát triển phần mềm cho khách hàng Nhật Bản Đối vớinhóm DN có vị thế và uy tín thấp hơn sẽ gặp khó khăn hơn trong công tác tìm kiếm vàthu hút ứng KSPM.

Nếu doanh nghiệp đã có vị trí nhất định trong xã hội, hình ảnh của họ đượcnhiều người biết đến, cơ hội ứng viên tiếp cận càng lớn, càng nhiều ứng viên tham gia

dự tuyển, đặc biệt là những ứng viên tài năng, từ đó tiết kiệm thời gian và chi phí chohoạt động tuyển dụng Ngược lại, trong trường hợp hình ảnh của doanh nghiệp được ítngười biết đến, nhà tuyển dụng khó tiếp cận được tới ứng viên, doanh nghiệp sẽ cầnđầu tư nhiều thời gian và chi phí cho hoạt động quảng cáo để thu hút ứng viên Nhữngthương hiệu mạnh trên thị trường rất có lợi thế trong việc thu hút nhân tài Do đó, sửdụng thế mạnh của doanh nghiệp là một phần quan trọng trong việc xây dựng thươnghiệu.Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam có thể không đủ khả năng để cạnhtranh với các tập đoàn lớn về lương bổng và phúc lợi, nhưng họ có thể đưa ra conđường phát triển sự nghiệp cụ thể cho ứng viên giỏi.Dựa trên yếu tố này, các nhà tuyểndụng chỉ cần giải thích rõ những việc có thể làm để giúp đỡ nhân viên phát triển; cho

họ thấy rằng khi một thương hiệu mạnh thu hút được những ứng viên tốt thì cơ hộiphát triển sự nghiệp của họ trong tương lai cũng quan trọng tương tự.Khi xét đến việcxây dựng sự nghiệp, hầu hết ứng viên đều bị thu hút bởi chiến lược của công ty, họxem có hài hòa với những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của mình hay không Nhậnbiết được đúng đối tượng và lựa chọn thông điệp phù hợp cho họ là nhân tố quan trọngcho sự thành công của doanh nghiệp trong việc thu hút ứng viên Trong thực tế, doanhnghiệp cần xây dựng thương hiệu trước khi xây dựng quy trình tuyển dụng Sự tiếpxúc với từng cá nhân đều ảnh hưởng đến thương hiệu của công ty, từ việc khách hàngyêu cầu sự hỗ trợ đến ứng viên muốn nhận được phản hồi sau khi phỏng vấn

3.2.6 Tình hình nhân lực tại doanh nghiệp.

Tùy vào tình hình KSPM hiện có của từng DN kinh doanh phần mềm để có thểxác định nhu cầu tuyển dụng KSPM với trình độ tay nghề, độ tuổi … Như thế nào chophù hợp và mang lại hiệu quả lớn nhất cho DN Với những DN đã có đội ngũ KSPMnhiều năm kinh nghiệm và thì cần tuyển dụng thêm những KSPM trẻ ít kinh nghiệm

Trang 35

làm việc để đào tạo thêm cho họ, giúp họ phát triển để giữ chân nhân viên cũng như

tận dụng sức trẻ của họ Ngược lại với những trường hợp tình hình KSPM chỉ toàn

người trẻ, năng lực chưa đủ để nâng cao hiệu suất công việc thì DN kinh doanh phần

mềm cần tuyển dụng thêm các KSPM có nhiều năm kinh nghiệp Khi tình hình KSPM

của DN có nhiều người có độ tuổi lớn và có thể xin nghỉ hưu sớm thì DN cần tuyển

dụng KSPM mới có năng lực tương đương để bù đắp cho vị trí đó, đảm bảo công việc

không bị gián đoạn

Tình hình KSPM hiện tại của các DN nhỏ và vừa như ViHoth, Kaopiz thì đangtập trung ở nhóm các KSPM có độ tuổi trẻ, ít kinh nghiệp làm việc và trình độ tay

nghề làm việc chưa đủ để nâng cao được hiệu suất công việc Vì vậy nên tuyển dụng

thêm một số KSPM có nhiều kinh nghiệp làm việc để tăng hiệu suất công việc Ngoài

ra tình trạng nhảy việc của các KSPM trong các DN kinh doanh phần mềm vừa và nhỏ

là rất cao nên cần nắm bắt rõ tình hình nhân lực- KSPM để có thể tuyển dụng thêm

KSPM có khả năng làm việc tương đương tránh tình trạng bị gián đoạn công việc

Đối với các DN có quy mô lớn hơn như MISA, CMC software, Tinh vân đang sởhữu nhiều KSPM có nhiều kinh nghiệm làm việc thì nên tuyển dụng thêm các KSPM

trẻ để tận dụng khả năng sáng tạo của họ cũng như đào tạo thêm để giữ chân người tài

gắn bó lâu dài với DN

3.3 Phân tích và đánh giá thực trạng tuyển dụng Kĩ sư phần mềm ở nhóm các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm

3.3.1 Tình hình nhân lực tại vị trí kĩ sư phần mềm của nhóm các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm

Theo nhóm nghiên cứu thu thập được số liệu tại phòng Hành chính – Nhân sự tạicác doanh nghiệp kinh doanh phần mềm đến hết tháng 12/2018, tình hình nhân lực tại

vị trí kĩ sư phần mềm của các doanh nghiệp bao gồm: KAOPIZ, Vihoth, Tinh Vân,

CMC, MISA giai đoạn 2016 - 2018 được thể hiện thông qua bảng sau:

Bảng 3.1 Tình hình nhân lực KSPM của các doanh nghiệp kinh doanh phần

mềm

(Đơn vị: người)

KAOPIZ Vihoth Tinh Vân CMC MISA KAOPIZ Vihoth Tinh Vân CMC MISA KAOPIZ Vihoth Tinh Vân CMC MISA

Trang 36

- Nhân lực làm việc tại vị trí KSPM chủ yếu là nam (chiếm tới 80%)

- 100% vị trí KSPM đều có trình độ từ đại học trở lên

- Hầu hết đều đang trong độ tuổi 20-30 tuổi (trên 80% KSPM trong độ tuổi 20-30tuổi) Đây là một đội ngũ nhân sự trẻ, đầy nhiệt huyết, sáng tạo tuy nhiên vẫn cònthiếu kinh nghiệm

Tính đến hết tháng 12/2018, công ty TNHH Công nghệ Phần mềm KAOPIZ có

15 nhân viên làm việc tại vị trí KSPM, trong đó có 13 nam và 2 nữ Tình hình nhânlực tại vị trí KSPM tại KAOPIZ giai đoạn 2016 - 2018 được thể hiện thông qua bảngsau:

3.3.2 Phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp phản ánh thực trạng Tuyển dụng Kĩ sư phần mềm tại nhóm các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm

3.3.2.1 Thực trạng quy trình tuyển dụng KSPM

a, Xác định nhu cầu và mục tiêu tuyển dụng

Xác định nhu cầu và mục tiêu tuyển dụng là bước đầu mà mỗi doanh nghiệp phảithực hiện Mỗi doanh nghiệp đều xác định nhu cầu và mục tiêu tuyển dụng KSPM phùhợp với chiến lược kinh doanh, mục tiêu phát triển của doanh nghiệp, tuy nhiên doanhnghiệp nào cũng hướng cho mình đến những mục tiêu phát triển chung như: mở rộngquy mô, nâng cao chất lượng nhân lực, chất lượng sản phẩm Và các doanh nghiệpphải xác định rõ cho mình nhu cầu về nhân lực về mọi các mặt như: số lượng cầntuyển là bao nhiêu, yêu cầu gì về chất lượng nhân lực Các nhu cầu tuyển dụng KSPMthường có hai trường hợp như nhằm thay thế KSPM thuyên chuyển, nghỉ việc hoặccần tuyển dụng thêm KSPM trong trường hợp doanh nghiệp mở rộng quy mô kinhdoanh, mong muốn phát triển thêm nhiều sản phẩm phần mềm mới

Trang 37

 Tuyển dụng thay thế:

• Thay thế KSPM xin thôi việc, bị sa thải… hoạt động tuyển dụng phải được thực hiệnnhanh chóng để đảm bảo tính liên tục của công việc Do thường có sức ép từ cấp trênđòi hỏi có ngay nhân viên thay thế, phòng quản lý nhân lực dễ có nguy cơ không đảmbảo chất lượng tuyển dụng

• Thay thế tạm thời KSPM được gửi đi đào tạo ….với một hợp đồng lao động có thờihạn (thường là ngắn) Hoạt động này cũng phải được thực hiện gấp rút để đảm bảotính liên tục của công việc

• Thay thế KSPM được thăng chức, thuyển chuyển hoặc nghỉ hưu… Hoạt động này cầnphải được chuẩn bị trước một khoảng thời gian

Thực trạng tuyển dụng thay thế này được thể hiện rõ ở các doanh nghiệp như:ViHoth, Kaopiz, Tinh Vân: Hiện tại nhu cầu tuyển dụng của công ty thì cũng không cónhiều Chủ yếu là thay thế các nhân viên nghỉ việc tại vị trí KSPM Hoạt động kinhdoanh của công ty đang ổn định, giữ vững số lượng nhân viên chưa có nhu cầu tuyểndụng thêm KSPM vậy nên doanh nghiệp chỉ tuyển dụng KSPM mới thay thế cho một

số KSPM nghỉ việc Ngoài ra Kaopiz là công ty mới đi vào hoạt động nên nguồn vốncòn hẹn hẹp chưa thể tuyển nhiều KSPM để mở rộng kinh doanh Hiện tại Tinh Vânđang đẩy mạnh phát triển, nâng cao tinh năng của sản phẩm nên sẽ tập trung sử dụngcác KSPM có trình độ làm việc cao và tuyển dụng thay thế các KSPM không đáp ứngđược yêu cầu của công việc

 Tuyển dụng thêm KSPM khi doanh nghiệp mở rộng kinh doanh

• Khi doanh nghiệp mong muốn cải thiện chất lượng và có thêm nhiều sản phẩn phầnmềm tung ra thị trường thì cần tuyển dụng thêm số lượng KSPM cho phù hợp vớimục tiêu kinh doanh

• Khi doanh nghiệp muốn mở rộng kinh doanh không chi sản xuất phần mềm cho mộtmảng mà mong muốn sản xuất đang dạng các loại sản phẩm phục vụ cho nhiều ngànhnghền khác nhau

Với các công ty như MISA, CMC thì lại có nhu cầu tuyển dụng KSPM để mởrộng hoạt động kinh doanh CMC, MISA đang mở rộng hoạt động kinh doanh phầnmềm CMC tập trung tạo ra, phát triển các sản phẩm mới đồng thời cải tiến nâng caochất lượng các sản phẩm đang kinh doanh Với chiến lược như vậy thì doanh nghiệpđang có nhu cầu tuyển dụng một số lượng lớn KSPM bao gồm cả các KSPM đã cókinh nghiệp và các KSPM chưa có kinh nghiệp Nhu cầu tuyển dụng hiện tại củadoanh nghiệp đang tìm kiểm, thu hút, lựa chọn các KSPM đã có kinh nghiệp và các

Ngày đăng: 14/05/2020, 10:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Thanh Lan(2014),Tuyển dụng nhân lực, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
2. Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm( 2012), Giáo trình quản trị nhân lực, NXB Kinh tế quốc dân, Hà Nội Brian Tracy(2017) Khác
3. Bí quyết tuyển dụng và đãi ngộ người tài, NXB Tổng hợp TP.HCM Khác
4. Abhijit Bhaduri(2013), Don't Hire the Best (Đừng thuê người giỏi nhất), NXB HarperCollins Khác
5. Trần Thị Châm(2017) Hoàn thiện tuyển dụng nhân lực tại công ty Đầu tư thương mại và Phát triển công nghệ FSI, Khóa luận tốt nghệp, Đại học Thương mại Khác
6. Đào Thị Hạnh (2017), Nâng cao hiệu quả tuyển dụng tại công ty Cổ phần công nghệ MECI, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương mại Khác
7. Nguyễn Thị Dự (2014), Nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân lực tại chi nhánh miền Bắc- công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn Thông CMC, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương Mại Khác
8. Nhập môn công nghệ phần mềm (2008) tác giả Thạc Bình Cường, NXB Giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w