1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội

132 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài đã trình bày khái quát những nội dung cơ bản của hạch toánTSCĐ trên phương diện kế toán tài chính, phân tích đặc điểm hoạt động, quy mô vàvai trò của các DNXL nhỏ và vừa trên địa

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa tác giả Số liệu trong luận văn là trung thực Nội dung của luận văn chưađược công bố tại bất cứ công trình khoa học nào

Hà nội, ngày tháng năm

Tác giả

Nguyễn Thị Phương Thúy

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu tại khoa Sau đại học – Trường Đạihọc Thương mại và với nỗ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành bản luận vănnày

Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến quý Thầy cô giáo trongtrường Đại học Thương Mại, đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiêncứu tại trường, để tôi có được nền tảng kiến thức vững chắc phục vụ quá trìnhnghiên cứu đề tài luận văn này

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Cô giáo Phó Giáo sư Tiến sỹ Lê Thị Thanh Hải - người trực tiếp hướng dẫn giúp tôi rất nhiều trongquá trình định hướng đề tài nghiên cứu, chỉnh lý, sửa chữa, có nhiều ý kiến chỉdẫn, tạo mọi điều kiện để tôi học hỏi nâng cao trình độ, hoàn thiện luận vănthạc sỹ của mình

-Tôi cũng xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của 10 doanh nghiệp cơ khítrên địa bàn thành phố Hà Nội đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình điều tra,khảo sát, thu thập và cung cấp thông tin của đơn vị làm cơ sở cho việc phântích, tổng hợp và hoàn thành luận văn cao học này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cao học viên

Nguyễn Thị Phương Thúy

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu đề tài 5

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 5

6 Câu hỏi nghiên cứu 6

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài 7

8 Kết cấu luận văn 7

CHƯƠNG 1: 8

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN 8

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 8

1.1 Các khái niệm cơ bản 8

1.1.1 Tài sản 8

1.1.2 Tài sản cố định 8

1.1.3 Nguyên giá tài sản cố định 9

1.1.4 Khấu hao tài sản cố định 9

1.2 Lý luận chung về tài sản cố định và yêu cầu quản lý tài sản cố định trong các doanh nghiệp 11

1.2.1 Đặc điểm tài sản cố định 11

1.2.2 Phân loại tài sản cố định 12

1.2.3 Yêu cầu quản lý tài sản cố định trong các doanh nghiệp 14

1.3 Kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp 17

Trang 4

1.3.1 Quy định về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp 17

1.3.2 Phương pháp kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG II: 31

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 31

2.1 Tổng quan về các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội 31

2.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý của các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội 31

2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội 40

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội 43

2.2.1 Các nhân tố bên ngoài 43

2.2.2 Các nhân tố bên trong 44

2.3 Đặc điểm và cơ chế quản lý TSCĐ tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội 45

2.3.1 Đặc điểm TSCĐ tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội 45

2.3.2 Cơ chế quản lý TSCĐ tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội 47

2.4 Thực trạng kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội 48

2.4.1 Thực trạng vận dụng quy định kế toán TSCĐ 48

2.4.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định 49

2.4.4 Kế toán khấu hao, hao mòn tài sản cố định 56

2.4.5 Kế toán sửa chữa tài sản cố định 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60

CHƯƠNG 3: 61

Trang 5

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÁC DOANH

NGHIỆP CƠ KHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 61

3.1 Định hướng phát triển và yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội 61

3.1.1.Định hướng phát triển của các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội 61

3.1.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội 62

3.2 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội 63

3.2.1 Ưu điểm 63

3.2.2 Hạn chế và nguyên nhân 65

3.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội 66

3.3.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện kế toán chi tiết TSCĐ 66

3.3.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện kế toán sửa chữa TSCĐ 70

3.3.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện phương pháp khấu hao TSCĐ 71

3.3.4 Giải pháp 4: Giải pháp khác 72

3.4 Điều kiện để thực hiện giải pháp 73

3.4.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng 73

3.4.2 Về phía các doanh nghiệp 74

3.5 Hạn chế của đề tài nghiên cứu 76

KẾT LUẬN 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Kế toán chi tiết TSCĐ 24

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất thép cuộn 34

Sơ đồ 2.2: Mô hình bộ máy quản lý tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn 35

Sơ đồ 2.3: Bộ máy quản lý tại công ty thông tin M3 37

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ mô hình bộ máy kế toán của các DN cơ khí 41

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

TSCĐHH Tài sản cố định hữu hìnhTSCĐVH Tài sản cố định vô hình

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sởvật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọngquyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.Đối với doanh nghiệp TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm cường độ lao động

và tăng năng suất lao động Nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ côngnghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuấtkinh doanh Trong nền kinh tế thị trường hiện nay nhất là khi khoa học kỹ thuậttrở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan trọng để tạo nênsức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp

TSCĐ là nền tảng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Ngày nay, môitrường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt với những tiến bộ của khoa học kỹthuật, việc quản lý và sử dụng TSCĐ trong DN đòi hỏi phải ngày càng được tổ chứckhoa học và hợp lý hơn Quản lý và sử dụng tốt TSCĐ không chỉ có tác dụng nângcao chất lượng năng lực hoạt động, tiết kiệm vốn mà còn là một biện pháp quantrọng khắc phục những tổn thất do hao mòn TSCĐ gây ra

Đối với một doanh nghiệp thì TSCĐ thể hiện năng lực, trình độ công nghệ, cơ

sở vật chất kỹ thuật cũng như thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sảnxuất, nó là điều kiện cần thiết để tiết kiệm sức lao động của doanh nghiệp nói riêng

và của nền kinh tế đất nước nói chung Đứng trên góc độ kế toán việc phản ánh đầy

đủ quá trình khấu hao và quản lý chặt chẽ TSCĐ là một tiền đề quan trọng để cácdoanh nghiệp tiền hành SXKD có hiệu quả, nó khẳng định vai trò vị trí của doanhnghiệp trước nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay

Đối với các DN nói chung và DN sản xuất nói riêng TSCĐ là nhân tố đẩymạnh quá trình sản xuất kinh doanh thông qua việc nâng cao năng suất của ngườilao động Do vậy TSCĐ được xem là thước đo của trình độ công nghệ, năng lực sảnxuất và khả năng cạnh tranh của DN, chất lượng, giá thành sản phẩm, dịch vụ mà

Trang 9

DN tạo ra Mặt khác trong các doanh nghiệp TSCĐ còn là thước đo trình độ quản lýcủa DN, nó khẳng định uy thế, quy mô và tiềm lực vốn của DN.

Đặc thù của các doanh nghiệp cơ khí là sản xuất nhiều loại sản phẩm khácnhau với nhiều máy móc thiết bị tham gia trực tiếp và đóng vai trò quan trọng trongquá trình sản xuất, kinh doanh TSCĐ chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng giá trị tàisản của DN Mặt khác, kế toán TSCĐ trong những năm qua ở các DN cơ khí vẫncòn những bất cập, hạn chế như chưa có sự quản lý một cách khoa học về TSCĐ đểnâng cao hiệu quả sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Sử dụngđúng công suất TSCĐ trong các doanh nghiệp cơ khí là phần quan trọng trong việcgiảm giá thành sản phẩm nhưng thực tế vẫn chưa hợp lý

Về công tác kế toán TSCĐ tại các DN cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nộicòn nhiều tồn tại cần hoàn thiện như: cách phân loại TSCĐ chưa thống nhất với tínhchất tham gia của TSCĐ, phương pháp khấu hao TSCĐ chưa hợp lý, việc quản lý

và phân cấp TSCĐ ở các doanh nghiệp cơ khí chưa được thuận lợi cho công tácđánh giá hiệu quả TSCĐ

Với những lý do trên, việc hoàn thiện kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp sản

xuất nói chung và DN cơ khí nói riêng là cần thiết Do đó, tôi chọn đề tài “Kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội”.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu.

Trên thực tế đã có rất nhiều các luận án, luận văn, báo cáo của rất nhiềucác tác giả ở cả trong và ngoài nước nghiên cứu về những hoạt động liên quanđến TSCĐ như:

Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp ngành cơkhí chế tạo máy trên địa bàn thành phố Hà Nội, tác giả Tô Anh Dũng, do TS.Nguyễn Phú Giang hướng dẫn năm 2009 Đề tài đã trình bày được những vấn đề cơbản về kế toán TSCĐ trong các DN sản xuất kinh doanh nói chung, thực trạng kếtoán TSCĐ tại các doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo máy trên địa bàn Hà Nội, từ

đó đánh giá những ưu điểm, tồn tại đang diễn ra tại các DN Từ đó đưa ra những ýkiến nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ trên phương diện kế toán tài chính về các mặt

Trang 10

hạch toán, sổ sách, chứng từ, phân công trách nhiệm trong quản lý nhằm tăng hiệuquả sử dụng TSCĐ tại các DN ngành cơ khí chế tạo máy trên địa bàn Hà Nội Tuynhiên, luận văn mới chỉ tập trung được một số DN chuyên sản xuất máy công cụloại nhỏ mà chưa bao quát được các DN ngành cơ khí chế tạo máy loại lớn để có cáinhìn tổng quát hơn về tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ đặc thù của ngành cơ khí Luận văn thạc sĩ: Kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp xây lắp nhỏ vàvừa trên địa bàn Hà Nội, tác giả Trần Thị Hòa, do TS Nguyễn Tuấn Duy hướngdẫn năm 2012 Đề tài đã trình bày khái quát những nội dung cơ bản của hạch toánTSCĐ trên phương diện kế toán tài chính, phân tích đặc điểm hoạt động, quy mô vàvai trò của các DNXL nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội từ đó nêu được thực trạngcông tác kế toán TSCĐ và đã đưa ra các quan điểm, đề xuất các giải pháp về quản

lý tài sản cố định và các giải pháp về kế toán TSCĐ nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ

về tại các DNXL vừa và nhỏ tại Hà Nội Tuy nhiên luận văn mới chỉ tập trung đượcmột số DN chuyên thi công xây lắp các công trình công nghiệp, các DNXL nhỏ vàvừa có vốn khá lớn mà chưa tập trung đi sâu nghiên cứu được các DN có quy mônhỏ đến siêu nhỏ

Luận văn thạc sỹ “Kế toán TSCĐ tại Tổng công ty cổ phần thiết bị điện Việt

Nam” của tác giả Chu Thị Thanh Vân (2013), ĐH Thương Mại Tác giả đề xuất các

giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Tổng công ty cổ phần thiết bị điện ViệtNam trên 2 góc độ: Kế toán tài chính và kế toán quản trị Trên góc độ kế toán tài

chính, tác giả đã đưa ra 3 nhóm giải pháp: Các giải pháp hoàn thiện theo hướng tuân

thủ theo các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán Việt Nam, các giải pháp hoàn thiện

kế toán tài sản cố định và các giải pháp trên góc độ Quản lý TSCĐ Các giảipháp đưa ra đã góp phần giải quyết triệt để những nhược điểm trong kế toánTSCĐ tại các doanh nghiệp, công ty trực thuộc Tổng Công ty Thiết bị điện ViệtNam Tuy nhiên, luận văn chỉ đưa ra các giải pháp chung cho các doanhnghiệp, vẫn chưa đề cập đến các giải pháp cụ thể hơn nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng TSCĐ trong các doanh nghiệp

Trang 11

Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty liên doanh khách sạn Kinh Thành” của tác giả Dương Thị Lệ Thủy – Học viện tài chính

(2012) Đề tài đã đi sâu vào nghiên cứu thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại công

ty liên doanh khách sạn Kinh Thành Qua đó đánh giá được ưu nhược điểm trongcông tác kế toán TSCĐ tại công ty Từ những tồn tại đó tác giả đã đề xuất các giảipháp hoàn thiện về hệ thống chứng từ kế toán TSCĐ, hệ thống tài khoản kế toánTSCĐ, hệ thống sổ kế toán TSCĐ,tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, hoàn thiện về tríchkhấu hao TSCĐ Các giải pháp này đã góp phần giải quyết những nhược điểm trong

kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp Tuy nhiên công tác kế toán TSCĐ chỉ giới hạntrong đơn vị tác giả nghiên cứu là công ty liên doanh khách sạn Kinh Thành Đề tàichưa đề cập đến kế toán quản trị mà chỉ tập trung vào kế toán tài chính

Bàn về trích khấu hao TCSĐ ( Lê Thị Hồng – Tạp chí tài chính số 6 – năm

2013) Trong bài viết của mình tác giả cũng chỉ rõ sự thống nhất và khôngthống nhất giữa Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng

và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) và Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày20/10/2009 Những khác biệt về giá trị tài sản, phương pháp trích khấu hao, chi phíthành lập doanh nghiệp Trên cơ sở đó tác giả cũng kiến nghị với các cơ quanban hành chế độ chính sách kế toán cần khoa học và hợp lý giúp cho doanhnghiệp đỡ gặp lúng túng trong việc áp dụng các quy định về tính khấu haoTSCĐ

Những công trình nghiên cứu trên đã nghiên cứu được về thực trạng kếtoán tài sản cố định tại các doanh nghiệp cơ khí với nhiều loại hình khác nhaunhư doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, việc khấu hao tài sản cố địnhtại các doanh nghiệp cơ khí Tuy nhiên các đề tài này vẫn chưa phản ánh hếtđược tình hình tài sản cố định tại các doanh nghiệp như các công ty cổ phần vàcác doanh nghiệp cơ khí chế tạo các loại máy lớn để có cái nhìn tổng quát hơn

về tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ đặc thù của ngành cơ khí

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

- Mục tiêu nghiên cứu lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản

về kế toán TSCĐ theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam

Trang 12

- Mục tiêu nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực trạng kế toán TSCĐ ở các

doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn Hà Nội, tìm ra những ưu điểm và tồn tại trong

kế toán TSCĐ tại đơn vị khảo sát Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoànthiện kế toán TSCĐ tại các công ty này

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu đề tài.

+ Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu những lý luận chung về kế toánTSCĐ và thực trạng kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thànhphố Hà Nội

+ Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài chỉ nghiên cứu kế toán TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp, không nghiên cứu TSCĐ thuê tài chính Trên phươngdiện kế toán tài chính lấy số liệu kế toán tài chính năm 2016 đến năm 2017 tại 10công ty cơ khí tại khu Công nghiệp Bình Phú , Phùng Xá của huyện Thạch Thất vàSơn Tây, Hà Nội Trong đó tập trung chủ yếu vào 3 công ty là: Công ty TNHHThương Mại Trường Thịnh, Công ty thông tin M3, Công ty cổ phần sản xuất vàthương mại Đa Liên

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài.

Phương pháp luận: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài tác giả đã

áp dụng các biện pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và dựa trên quan điểmduy vật lịch sử để xem xét vấn đề nghiên cứu là kế toán tài sản cố định từ lýluận đến thực tiễn tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội

Phương pháp thu thập dữ liệu

a Phương pháp điều tra: trong quá trình thu thập dữ liệu cho bài báo cáo

thì tác giả tiến hành phát phiếu khảo sát ( phụ lục số 01) tới nhà quản lý vànhững người trực tiếp thực hiện công tác kế toán TSCĐ ở các đơn vị khảo sát.Nội dung của phiếu khảo sát gồm các câu hỏi dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm đểgiúp người được khảo sát thuận lợi trong quá trình trả lời Phương pháp này íttốn kém thời gian, công sức, đặc biệt khi đối tượng khảo sát là số lớn, tính bảo

Trang 13

mật thông tin cao Nội dung của các phiếu khảo sát là hệ thống các câu hỏi liênquan đến các yếu tố ảnh hưởng tới kế toán TSCĐ và cách thức tổ chức bộ máy

kế toán, tổ chức công tác kế toán tại các công ty

Tổng số phiếu khảo sát gửi đến các công ty là 100 phiếu

Kết quả tổng hợp từ các phiếu khảo sát ( phụ lục số 02)

b Phương pháp phỏng vấn: tác giả phỏng vấn trực tiếp nhà quản lý, nhân

viên kế toán tại: Công ty TNHH Thương Mại Trường Thịnh, công ty thông tin M3,công ty cổ phần sản xuất và thương mại Đa Liên Khi phỏng vấn trực tiếp thì thểhiện được tính linh hoạt trong câu hỏi và câu trả lời giúp người phỏng vấn cóđược các thông tin rất quý báu, phong phú, phục vụ cho việc nghiên cứu cácvấn đề

Trong khuôn khổ thực hiện đề tài, tác giả đã tiến hành phỏng vấn với nộidung là các câu hỏi có liên quan đến đặc điểm TSCĐ tại doanh nghiệp, địnhhướng phát triển của công ty trong những năm tới Kết quả phỏng vấn trực tiếp

sẽ là cơ sở quan trọng tạo nên sự thành công của đề tài ( nội dung câu hỏiphỏng vấn và danh sách phỏng vấn, kết quả phỏng vấn phụ lục số 03, 04)

c Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Mục đích của việc nghiên cứu tài

liệu là để thu thập những kiến thức từ bao quát đến chuyên sâu một cách chínhxác về những vấn đề lý luận chung kế toán TSCĐ trên góc độ kế toán tài chính.Tác giả đã thực hiện phương pháp này thông qua việc nghiên cứu các giáo trìnhchuyên ngành, chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế, chế độ kế toán doanhnghiệp hiện hành, tham khảo các công trình nghiên cứu khoa học, các bài viếtliên quan đến đề tài nghiên cứu

d Phương pháp phân tích dữ liệu

Thông qua số liệu đã thu nhận được từ các đơn vị khảo sát, tác giả tiếnhành so sánh và đối chiếu giữa chế độ kế toán và thực tiễn, phân tích tài liệu,diễn đạt kết quả và đưa ra kết luận Đây là giai đoạn phân tích để xem xét sựphù hợp của chế độ kế toán Việt Nam với thực trạng kế toán TSCĐ tại cácdoanh nghiệp cơ khí Từ đó làm cơ sở cho các kiến nghị, đề xuất của luận văn

6 Câu hỏi nghiên cứu.

Để hoàn thành mục tiêu của luận văn tác giả đưa ra một số câu hỏi nghiêncứu:

Trang 14

- Lý luận về kế toán TCSĐ tại các doanh nghiệp?

- Kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp cơ khí có những gì giống và khácvới kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp sản xuất nói chung?

- Thực trạng kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thànhphố Hà Nội như thế nào?

- Kế toán TSCĐ theo các quy định hiện hành đã đáp ứng được yêu cầuquản lý của các DN cơ khí hay chưa, có phù hợp với thực tế công tác kế toántại các doanh nghiệp hay không?

- Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán TSCĐ tại các doanhnghiệp trên?

- Giải pháp khắc phục những hạn chế trong công tác kế toán TSCĐ tại cácdoanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội?

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài.

- Ý nghĩa khoa học: Luận văn hệ thống hóa và tổng kết cơ sở lý luận về

TSCĐ

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đánh giá được thực trạng về kế toán TSCĐ

tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội Căn cứ vào đặcđiểm và những tồn tại của công tác kế toán TSCĐ tại Công ty, luận văn đưa ranhững giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, yếu kém trong công tác kế toánTSCĐ tại Công ty, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán TSCĐ, cungcấp chính xác, kịp thời những thông tin phục vụ cho công tác quản lý để nângcao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố

Hà Nội

8 Kết cấu luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, hệ thống bảng biểu, danh mục tài liệu thamkhảo, phụ lục, danh mục từ viết tắt, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1 : Những lý luận cơ bản về kế toán TSCĐ trong các doanh

Trang 15

Tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất như nhà xưởng máy móc thiết

bị vật tư hàng hóa, hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền bằngsáng chế nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểmsoát của doanh nghiệp

Tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tếtrong tương lai như tài sản thuê tài chính

Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc các sự kiện

đã qua như góp vốn, mua sắm, tự sản xuất, được cấp, được biếu tặng Các giao dịchhoặc các sự kiện dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai không làm tăng tài sản

Tóm lại tài sản là nguồn lực thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát lâu dài củadoanh nghiệp đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp và có thể xácđịnh được giá trị

1.1.2 Tài sản cố định

Đối với các doanh nghiệp, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cầnphải có một số vốn nhất định Số vốn này được hình thành từ chủ sở hữu của doanhnghiệp hoặc từ các nguồn tài trợ bên ngoài và được sử dụng để đầu tư cơ sở vật chấtđáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong số tài sản được đầu

tư sử dụng đó không thể không có TSCĐ

Theo giáo trình kế toán tài chính của tác giả Ngô Thế Chi học viện tài chínhthì ” TSCĐ trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản

Trang 16

khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nóđược chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ratrong các chu kỳ sản xuất”

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03: Tài sản cố định hữu hình là những

tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04: Tài sản cố định vô hình là những tài

sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệpnắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đốitượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình, gồm: Quyền sửdụng đất có thời hạn, phần mềm máy vi tính, bằng sáng chế, bản quyền, giấy phépkhai thác thuỷ sản, hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhượngquyền, quan hệ kinh doanh với khách hàng hoặc nhà cung cấp, sự trung thành củakhách hàng, thị phần và quyền tiếp thị

1.1.3 Nguyên giá tài sản cố định

Nguyên giá TSCĐ: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ và đưa

TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng hoạt động Nguyên giá TSCĐ không thay đổi trongsuốt thời gian sử dụng TSCĐ Nguyên giá TSCĐ được xác định phụ thuộc vàonguồn hình thành tài sản

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh

nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng

Nguyên giá tài sản cố định vô hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh

nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản

đó vào sử dụng theo dự tính

1.1.4 Khấu hao tài sản cố định

Để tính giá trị hao mòn TSCĐHH và TSCĐVH trong từng kỳ SXKD, DNphải xác định rõ giá trị phải khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích và phươngpháp khấu hao TSCĐHH và TSCĐVH Các chỉ tiêu này được xác định như sau:

Trang 17

* Giá trị phải khấu hao của TSCĐHH và TSCĐVH bằng nguyên giá

TSCĐHH và TSCĐVH trừ đi giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó Trongthực tế để đơn giản cho công tác tính toán, DN thường xác định giá trị thanh lýước tính của TSCĐHH bằng 0 nên giá trị khấu hao TSCĐHH cũng chính lànguyên giá TSCĐHH Giá trị thanh lý ước tính của TSCĐVH được ước tính khiTSCĐVH được hình thành đưa vào sử dụng bằng cách dựa trên giá bán phổbiến ở cuối thời gian sử dụng hữu ích ước tính của một tài sản tương tự và đãhoạt động trong các điều kiện tương tự Giá trị thanh lý ước tính của TSCĐVHkhông tăng lên khi có thay đổi về giá cả hoặc giá trị Giá trị phải khấu hao củaTSCĐHH và TSCĐVH được phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sửdụng hữu ích của chúng Việc trích khấu hao được bắt đầu từ khi đưa TSCĐHH vàTSCĐVH vào sử dụng

* Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐHH: sẽ được xác định thông qua việc

d Giới hạn có tính pháp lý trong công việc sử dụng tài sản

Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐHH do DN xác định chủ yếu dựa trênmức độ sử dụng ước tính của tài sản Tuy nhiên do chính sách quản lý tài sản củadoanh nghiệp mà thời gian sử dụng hữu ích của một TSCĐ hữu hình còn phải dựatrên kinh nghiệm của doanh nghiệp với các tài sản cùng loại Doanh nghiệp chỉđược thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ một lần đối với một tài sản

* Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐVH: Thời gian sử dụng hữu ích tối đa

của TSCĐ vô hình là 20 năm Trong một số trường hợp, thời gian sử dụng hữu ích

Trang 18

của TSCĐ vô hình có thể vượt quá 20 năm khi có những bằng chứng tin cậy, nhưngphải xác định được cụ thể Các nhân tố kinh tế và pháp lý ảnh hưởng đến thời gian

sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình, gồm: (1) Các nhân tố kinh tế quyết địnhkhoảng thời gian thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; (2) Các nhân tố pháp lýgiới hạn khoảng thời gian doanh nghiệp kiểm soát được lợi ích kinh tế này Thờigian sử dụng hữu ích là thời gian ngắn hơn trong số các khoảng thời gian trên

* Phương pháp khấu hao TSCĐHH: DN lựa chọn phương pháp khấu hao

TSCĐHH đảm bảo phương pháp đó phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sảnmang lại cho DN Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào kết quả kinhdoanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác.Phương pháp trích khấu hao do DN xác định để áp dụng cho từng TSCĐHH phảiđược thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ Trường hợp đặc biệtcần thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thayđổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp Mỗi tàisản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quátrình sử dụng DN không được tiếp tục khấu hao đối với những TSCĐHH đã khấuhao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng trong hoạt động SXKD

1.2 Lý luận chung về tài sản cố định và yêu cầu quản lý tài sản cố định trong các doanh nghiệp

1.2.1 Đặc điểm tài sản cố định

Bất kể DN hoạt động trong lĩnh vực nào thì TSCĐ cũng là bộ phận tài sản đầu

tư dài hạn quan trọng, phản ánh năng lực SXKD và ảnh hưởng đáng kể đến hiệuquả kinh doanh của DN Nghiên cứu đặc điểm của TSCĐ chi phối tổ chức công tác

kế toán TSCĐ trong DN, lựa chọn mô hình quản lý TSCĐ cũng như phương pháptính khấu hao TSCĐ TSCĐ trong DN có những đặc điểm sau :

- TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn, thuộc quyền quản lý, sử dụng của DN.Chính vì vậy DN phải quản lý, theo dõi TSCĐ cả về mặt hiện vật và giá trị để phục

vụ tốt nhất cho hoạt động SXKD Mỗi DN có đặc điểm và nhu cầu khác nhau nênviệc đầu tư cho TSCĐ cũng nên lựa chọn cho phù hợp với tình hình thực tế của DN

Trang 19

- TSCĐ được sử dụng trong nhiều năm hoặc nhiều kỳ SXKD của DN KhiTSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD như vậy giá trị của nó sẽ được chuyển dầnvào chi phí tính giá thành sản phẩm nên TSCĐ cần được thường xuyên bảo dưỡng,sửa chữa để giúp quá trình SXKD hoạt động hiệu quả nhất Bên cạnh đó, DN cũngphải lựa chọn phương pháp khấu hao hợp lý giúp DN thu hồi được giá trị đã đầu tưvào TSCĐ.

- TSCĐ hữu hình vẫn giữ nguyên hình thái hiện vật lúc ban đầu cho đến khi bị

hư hỏng hoàn toàn DN thực hiện thu hồi giá trị TSCĐ hữu hình đã đầu tư để tái sảnxuất thông qua việc trích khấu hao

- TSCĐ có kết cấu phức tạp gồm nhiều bộ phận với mức độ hao mòn khôngđồng đều nên trong quá trình sử dụng TSCĐ có thể bị hư hỏng từng bộ phận

- TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của DN Chính vì vậy DNcần phải quản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

Từ những đặc điểm trên có thể thấy TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của DN,TSCĐ phản ánh năng lực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào hoạt động của đơn vị TSCĐ là một trong những yếu tố quan trọng tạo khảnăng tăng trưởng bền vững, tăng năng suất lao động từ đó giảm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm dịch vụ

Mặt khác TSCĐ còn là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu giúp DN đạt được cácmục tiêu về hoạt động tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ đặt

ra đối với mỗi DN là phải tăng cường công tác quản lý TSCĐ nhằm đạt hiệu quảcao Đồng thời nhờ việc quản lý tốt TSCĐ doanh nghiệp sẽ phát triển sản xuất, tạo

ra nhiều sản phẩm, hạ giá thành, tăng vòng quay vốn và đổi mới trang thiết bị, đápứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

1.2.2 Phân loại tài sản cố định

* Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo cách phân loại này thì TSCĐ được chia làm 2 loại là TSCĐ hữu hình vàTSCĐ vô hình

Trang 20

- TSCĐ hữu hình là những loại tài sản có hình thái vật chất cụ thể, thỏa mãncác tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo chuẩn mực kế toán số 03 (VAS03).Theo tính chất của tài sản, TSCĐ hữu hình bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc; máymóc, thiết bị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; vườn câylâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm và TSCĐ hữu hình khác.

- TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chât cụ thể, thể hiện một sốtiền nhất định đã đầu tư nhằm thu được lợi ích trong tương lai Theo Chuẩn mực kếtoán Việt Nam về TSCĐ vô hình (VAS 04): TSCĐ vô hình là tài sản không có hìnhthái vật chất nhưng xác đinh được giá trị và do DN nắm giữ, sử dụng trong hoạtđộng SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

Cách phân loại này giúp cho DN có biện pháp quản lý phù hợp, tổ chức hạchtoán chi tiết hợp lý và lựa chọn phương pháp, cách thức khấu hao thích hợp đặcđiểm kĩ thuật của từng nhóm TSCĐ

* Phân loại theo mục đích sử dụng

Theo cách phân loại này thì TSCĐ trong DN bao gồm: TSCĐ dùng cho mụcđích kinh doanh; TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốcphòng; TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nước TSCĐ dùng cho mục đíchkinh doanh được chi tiết theo hoạt động, có thể có TSCĐ cho hoạt động sản xuấtsản phẩm, TSCĐ phục vụ hoạt động bán hàng và TSCĐ phục vụ cho quản lý hànhchính…

Việc phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng giúp kế toán có thể phân bổ chiphí khấu hao theo đối tượng sử dụng, đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của từnghoạt động trong doanh nghiệp và gắn trách nhiệm vật chất của các cá nhân, bộ phậnliên quan đối với việc quản lý, sử dụng TSCĐ trong DN

* Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu

Quyền sở hữu tài sản bao gồm đầy đủ các quyền quản lý, sử dụng, chiếm hữu

và định đoạt tài sản Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ trong DN bao gồm hai loại:TSCĐ thuộc quyền sở hữu DN và TSCĐ thuê ngoài

Trang 21

- TSCĐ thuộc quyền sở hữu DN là các TSCĐ được xây dựng, mua sắm vàhình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốnliên doanh, các quỹ DN và các TSCĐ được biếu tặng Đối với TSCĐ thuộc loại này

DN có toàn quyền quyết định trong các trường hợp: thanh lý, nhượng bán, biếutặng, góp vốn, thế chấp (trừ trường hợp TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn vay)

- TSCĐ thuê ngoài bao gồm các TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của các tổ chức,

cá nhân, DN khác để sử dụng trong thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản.Tùy theo bản chất của các điều khoản thỏa thuận trên hợp đồng kinh tế, thuê tài sảnđược chia thành hai loại là thuê hoạt động và thuê tài chính

+ Tài sản thuê hoạt động là những tài sản DN đi thuê của tổ chức, cá nhânkhác để sử dụng trong một thời gian nhất định mà khi kết thúc hợp đồng không có

sự chuyển giao quyền sở hữu Trong thời gian hợp đồng thuê có hiệu lực, DN đithuê có quyền quản lý, sử dụng nhưng không có quyền sở hữu, không ghi tăng tàisản và không tính khấu hao cũng như không được thay đổi kết cấu của tài sản đithuê DN cho thuê không ghi giảm tài sản trên báo cáo tài chính, khấu hao tài sảntrong thời gian cho thuê là một khoản chi phí kinh doanh cho thuê tài sản

+ Tài sản thuê tài chính là những tài sản thuê mà trong đó bên cho thuê có sựchuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đithuê

Cách phân loại này giúp cho DN có biện pháp quản lý phù hợp, tổ chức hạchtoán chi tiết hợp lý và lựa chọn phương pháp, cách thức khấu hao thích hợp đặcđiểm kỹ thuật của từng nhóm TSCĐ

1.2.3 Yêu cầu quản lý tài sản cố định trong các doanh nghiệp

1.2.3.1 Yêu cầu quản lý tài sản cố định trong các doanh nghiệp

Quản lý TSCĐ trong DN đóng vai trò hết sức quan trọng giúp DN theo dõi vàquản lý chặt chẽ số vốn đã đầu tư, có biện pháp và kế hoạch sử dụng hợp lý tài sản,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN Quản lý TSCĐ cần được thực hiện trên tất

cả các mặt hiện vật, giá trị và chất lượng của tài sản Do đó nội dung yêu cầu quản

lý TSCĐ bao gồm:

Trang 22

* Quản lý tình hình biến động của TSCĐ trong quá trình kinh doanh:

TSCĐ của DN tăng do rất nhiều nguyên nhân: do mua sắm, xây dựng, nhậngóp vốn, tặng biếu, nhận điều chuyển, phát hiện thừa trong kiểm kê Nhưng chủyếu là tăng do mua sắm, xây dựng và nhận vốn góp Tuy nhiên điều quan trọngtrong quản lý tăng TSCĐ đó là việc xác định nguyên giá TSCĐ cho hợp lệ dựa trêncác chứng từ có liên quan

TSCĐ giảm có thể là do thanh lý, nhượng bán, góp vốn liên doanh, phát hiệnthiếu trong kiểm kê, chuyển thành công cụ dụng cụ nhưng chủ yếu vẫn là giảm dothanh lý, nhượng bán; góp vốn và thiếu khi kiểm kê Và điều quan trọng trong quản

lý giảm TSCĐ đó là xác định GTCL và giá trị khấu hao lũy kế của TSCĐ tính thờiđiểm giảm

* Quản lý khấu hao TSCĐ:

Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài như vậy

để hạch toán khấu hao TSCĐ DN cần phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng, lựachọn phương pháp khấu hao thích hợp cho từng loại, nhóm TSCĐ, các định thờigian sử dụng dự kiến của từng loại TSCĐ và xây dưng tiêu thức phân bổ chi phíkhấu hao trong trường hợp TSCĐ phục vụ nhiều đối tượng (bộ phận, công việc, sảnphẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng)

* Quản lý tình hình sửa chữa, nâng cấp TSCĐ:

Khi tham gia vào quá trình SXKD, TSCĐ bị hao mòm dần và có thể bị hưhỏng một vài bộ phận Để duy trì hoạt động của TSCĐ thì phải tiến hành bảodưỡng, sửa chữa hoặc thay thế những bộ phận bị hư hỏng

Việc sửa chữa TSCĐ ở các DN tùy thuộc quy mô, tính chất của việc sửa chữađược chia thành hai loại đó là sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ Sửa chữa thường xuyên TSCĐ là sửa chữa mang tính chất bảo dưỡng hoặcthay thế những chi tiết, bộ phận nhỏ của TSCĐ

* Quản lý quá trình thanh lý TSCĐ:

Tài sản cố định hữu hình thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không sử dụngđược mà DN xét thấy không thể (hoặc có thể) sửa chữa để khôi phục hoạt động

Trang 23

nhưng không có lợi về mặt kế toán hoặc những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuậtkhông phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhượng bán.

Bên cạnh đó, việc quản lý TSCĐ phải được tuân thủ theo những nguyên tắcnhất định như sau :

- Mọi TSCĐ trong DN phải có bộ hồ sơ riêng TSCĐ phải được phân loại,thống kê đánh số và có thẻ riêng, theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ vàđược phản ánh trên sổ theo dõi TSCĐ

- TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên

1.2.3.2 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định

Để cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho công tác quản lý TSCĐ trên cơ sởtuân thủ các nguyên tắc quản lý TSCĐ, hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp phảiđảm bảo các nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, hiện trạng

và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong doanhnghiệp và từng nơi sử dụng, kiểm tra việc bảo quản, bảo dưỡng, sử dụng TSCĐ hợp

lý, hiệu quả

+ Tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuấtkinh doanh của các bộ phận sử dụng TSCĐ Quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tưhình thành từ việc trích khấu hao TSCĐ có hiệu quả

Trang 24

+ Lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phản ánh chính xác chiphí thực tế sửa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng đốitượng sử dụng TSCĐ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chi phí sửa chữa TSCĐ.+ Tổ chức hạch toán TSCĐ đầy đủ, đúng chế độ quy định Kiểm tra và giámsát tình hình tăng giảm TSCĐ.

+ Tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nước Lập báocáo về TSCĐ, phân tích tình hình trang bị, huy động, sử dụng TSCĐ nhằm nâng caohiệu quả kinh tế của TSCĐ

1.3 Kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp

1.3.1 Quy định về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp

1.3.1.1 Kế toán TSCĐ theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam

Kế toán TSCĐHH và TSCĐVH trong DN đòi hỏi phải tuân thủ các nguyên tắctrong chuẩn mực số 01, quy định chung của chuẩn mực số 03 – VAS 03 và chuẩnmực số 04 – VAS 04 Có thể khái quát quy định của các chuẩn mực này trên các nộidung sau:

a Tiêu chuẩn ghi nhận

Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêuchuẩn ghi nhận sau:

(1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;(2) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

(3) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

(4) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ VH được quy định trong chuẩn mực số 04giống như TSCĐHH, ngoài ra còn thỏa mãn định nghĩa về Tài sản

Theo VAS 04: Lợi thế thương mại được tạo ra từ nội bộ DN không đượcghi nhận là TSCĐVH Chi phí phát sinh để tạo ra lợi ích kinh tế tương lainhưng không hình thành TSCĐVH vì không đáp ứng được định nghĩa và tiêuchuẩn ghi nhận trong chuẩn mực này mà chỉ tạo nên lợi thế thương mại từ nội

bộ DN

Trang 25

b Ghi nhận giá trị ban đầu TSCĐHH và TSCĐVH

* TSCĐHH và TSCĐVH phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá

TSCĐ HH trong DN có thể được hình thành theo nhiều phương thức và từnhiều nguồn khác nhau Tùy vào từng hình thức đầu tư để có được TSCĐ HHthì nguyên giá của TSCĐ HH sẽ được xác định theo từng nội dung cụ thể,nhưng dù là được hình thành theo phương thức nào thì nguyên giá TSCĐ HHvẫn phải được xác định dựa trên nguyên tắc: Nguyên giá TSCĐ HH vàTSCĐVH là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được tài sản đótính đến thời điểm đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Nguyên giá TSCĐ HH được xác định theo từng trường hợp cụ thể như:

- TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm

- TSCĐ hình thành thông qua xây dựng hoặc tự chế tạo

- TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến

- TSCĐ hữu hình thuê tài chính

- TSCĐ hình thành thông qua trao đổi tương tự và không tương tự

Nguyên giá TSCĐHH trong các trường hợp trên được xác định tương tựnhư xác định nguyên giá TSCĐHH trong chế độ kế toán hiện hành được trìnhbày ở phần 1.2.2.1

Riêng đối với TSCĐVH, theo chuẩn mực kế toán số 04 (VAS 04), Nguyêngiá được xác định trong từng trường hợp cụ thể như sau:

- Mua TSCĐ vô hình riêng biệt: nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt,

bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá)cộng (+) với các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)cộng (+) với các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụngtheo dự tính TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trảchậm, nguyên giá của TSCĐ vô hình được phản ánh theo giá mua trả ngay tạithời điểm mua

Trang 26

- Mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp: Nguyên giá TSCĐ

vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại

là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua (ngày sáp nhập doanh nghiệp) Giátrị hợp lý có thể là: Giá niêm yết tại thị trường hoạt động Nếu tài sản không cóthị trường hoạt động thì nguyên giá của TSCĐ vô hình được xác định bằngkhoản tiền mà doanh nghiệp phải trả vào ngày mua tài sản trong điều kiệnnghiệp vụ đó được thực hiện dựa trên các thông tin đáng tin cậy hiện có

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: Nguyên giá TSCĐ vô

hình là quyền sử dụng đất có thời hạn là số tiền trả khi nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhậngóp vốn liên doanh Trường hợp quyền sử dụng đất được chuyển nhượng cùngvới mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị của nhà cửa, vật kiến trúc phảiđược xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ hữu hình

- Lợi thế thương mại được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: lợi thế thương

mại được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là tài sản Sở dĩnhư vậy là vì nó không phải là nguồn lực có thể xác định, không đánh giá đượcmột cách đáng tin cậy và doanh nghiệp không kiểm soát được Tương tự nhưvậy, những khoản chênh lệch giữa giá trị thị trường của doanh nghiệp với giátrị tài sản thuần của doanh nghiệp ghi trên báo cáo tài chính được xác định tạimột thời điểm không được ghi nhận là TSCĐ vô hình do doanh nghiệp kiểmsoát Các nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng và cáckhoản mục tương tự được hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không đượcghi nhận là TSCĐ vô hình

c Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu

* Đối với TSCĐHH:

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăngnguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tếtrong tương lai do việc sử dụng tài sản đó Các chi phí phát sinh không thỏamãn điều kiện trên phải được ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ

Trang 27

* Đối với TSCĐVH:

Trong quá trình sử dụng tài sản, những chi phí liên quan đến TSCĐ vôhình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí SXKDtrong kỳ, trừ khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau thì được vốn hóa tức làtính vào nguyên giá TSCĐ vô hình: (a) Chi phí này có khả năng làm cho TSCĐ

vô hình tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động đượcđánh giá ban đầu; (b) Chi phí được đánh giá một cách chắc chắn và gắn liền vớimột TSCĐ vô hình cụ thể

d Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu TSCĐHH và TSCĐVH

Sau ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng TSCĐ hữu hình được xácđịnh theo nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại Trường hợp TSCĐHHđược đánh giá lại theo quy định của Nhà nước thì nguyên giá, khấu hao lũy kế

và giá trị còn lại phải được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại Chênh lệch dođánh giá lại TSCĐ được xử lý theo quy định của Nhà nước

Như vậy, theo VAS 03 thì DN sử dụng phương pháp giá gốc để xácđịnh giá trị sau ghi nhận ban đầu TSCĐHH Giá trị của TSCĐHH tại một thờiđiểm nào đó sau ghi nhận ban đầu sẽ là hiệu số giữa nguyên giá và khấu haolũy kế của tài sản Nguyên giá và khấu hao lũy kế là 2 chỉ tiêu được kế toántheo dõi và phản ánh nên việc xác định giá trị còn lại của TSCĐHH sẽ đượcthực hiện khá đơn giản và nhanh chóng Đây cũng chính là ưu điểm của phươngpháp giá gốc Hơn nữa việc kế toán theo dõi TSCĐHH theo 3 chỉ tiêu nguyêngiá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại TSCĐHH là điều kiện để DN kiểm tragiám sát thường xuyên TSCĐHH, xác định chính xác vốn đầu tư bỏ ra, số vốn

đã và đang được thu hồi từ đó không chỉ tính chính xác chi phí còn có thể xácđịnh nguồn vốn khấu hao để tái đầu tư

1.3.1.2 Các quy định khác

Ngày 25 tháng 04 năm 2013 Bộ Tài chính ban hành Thông tư BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam Thông tư thay thế Thông

45/2013/TT-tư số 203/2009/TT-BTC Ngoài những quy định chung thông 45/2013/TT-tư cũng bổ sung nhiều

Trang 28

điểm mới trong quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ Có thể tóm lược những

điểm quan trọng của Thông tư 45/2013/TT-BTC như sau:

Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ: Nguyên giá xác định TSCĐ là từ 30 triệu Đồng trở lên so với 10 triệu Đồng theo Thông tư 203/2009/TT-BTC Các TSCĐ đang được theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư 203/2009/TT-BTC, nay

không còn đáp ứng tiêu chuẩn là TSCĐ thì giá trị còn lại của các tài sản này đượcphân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không

quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của thông tư

Nguyên giá TSCĐ: Dù được hình thành trong các trường hợp khác nhau như

tự mua sắm, đầu tư xây dựng cơ bản, trao đổi, được biếu tặng hay nhận góp vốn…thì nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đưa TSCĐ vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng

Mỗi TSCĐ phải có một bộ hồ sơ riêng và quản lý theo các chỉ tiêu nguyên giá,giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

Các chi phí sau ghi nhận ban đầu được đánh giá một cách chắc chắn làm tănglợi ích kinh tế của TSCĐ sẽ được phản ánh tăng nguyên giá

Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ: Tất cả các TSCĐ hiện có của doanh nghiệp

đều phải trích khấu hao trừ các tài sản đã hết khấu hao, tài sản không do doanhnghiệp sở hữu và quản lý, tài sản dung cho hoạt động phúc lợi Chi phí khấu haođược tính vào chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập của doanh nghiệp Thông tư cũng

bổ sung khung thời gian trích khấu hao TSCĐ

Phương pháp trích khấu hao: Căn cứ vào khả năng đáp ứng điều kiện áp dụngdoanh nghiệp có thể chọn một trong ba phương pháp khấu hao: Phương pháp khấuhao theo đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh vàphương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

1.3.2 Phương pháp kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp

1.3.2.1 Chứng từ kế toán

Kế toán TSCĐ cũng như kế toán bất kỳ một nghiệp vụ nào phải dựa trênchứng từ gốc để ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán Mọi trường hợp tăng, giảmTSCĐ cần có quyết định mua sắm, điều động tài sản, thanh lý hoặc nhượng bán, cácquyết định về đánh giá lại TSCĐ

Trang 29

Chính vì những lý do nêu trên, khi tiến hành ghi sổ một nghiệp vụ liên quanđến TSCĐ, kế toán cần có các chứng từ sau: Biên bản giao nhận TSCĐ mẫu 01-TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ mẫu 02-TSCĐ; Biên bản giao bàn giao TSCĐ sửachữa lớn hoàn thành mẫu 03-TSCĐ; Biên bản đánh giá lại TSCĐ mẫu 04-TSCĐ;Biên bản kiểm kê TSCĐ mẫu 05-TSCĐ; Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ mẫu06-TSCĐ Và một số chứng từ khác như: Phiếu thu; Phiếu chi; Hóa đơn GTGT;Giấy báo Nợ; Hợp đồng mua bán; tờ trình; quyết định về TSCĐ …

Tùy vào từng trường hợp, tùy vào từng tình huống nghiệp vụ cụ thể liên quanđến kế toán TSCĐ mà DN sử dụng các chứng từ sao cho phù hợp cụ thể:

- Trong các nghiệp vụ tăng TSCĐ hữu hình thì gồm các chừng từ: biênbản giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm, được cấp phát,viện trợ, biếu tặng, nhận góp vốn bằng TSCĐ,… và các hóa đơn ghi nhận cáckhoản chi phí mà DN đã bỏ ra để có được tài sản vào trạng thái sẵn sàng sửdụng Ngoài ra có thể có thêm các loại chứng từ khác như: Hợp đồng kinh tế,

hồ sơ kỹ thuật, quyết định phê duyệt toàn công trình, hợp đồng góp vốn liêndoanh, biên bản đánh giá TSCĐHH, quyết định điều chuyển TSCĐ,…

- Đối với TSCĐ mua ngoài chứng từ sử dụng là quyết định đầu tư, muasắm của các cấp có thẩm quyền, hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận TSCĐ

và các chứng từ liên quan đến việc đưa TSCĐ vào sử dụng

- Đối với TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao: chứng từ sửdụng là biên bản bàn giao đưa công trình vào sử dụng, quyết định phê duyệt,quyết toán công trình, hồ sơ kỹ thuật

- Đối với TSCĐ nhận góp vốn liên doanh: chứng từ sử dụng là biên bảngiao nhận tài sản, quyết định điều động tài sản,…

- Đối với TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến: chứng từ sử dụng làbiên bản giao nhận tài sản, quyết định điều động tài sản,…

- Nghiệp vụ trích khấu hao TSCĐ trong quá trình sử dụng TSCĐ trongquá trình sử dụng tài sản thì cần chứng từ là bảng tính và phân bổ khấu haoTSCĐ được sự phê duyệt của kế toán trưởng và giám đốc phụ trách

Trang 30

- Đối với các nghiệp vụ sửa chữa, bảo dưỡng hay đầu tư nâng cấpTSCĐ thì chứng từ sử dụng là biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoànthành, các quyết toán hoặc tổng hợp chi phí sửa chữa bảo dưỡng, các hóa đơn

về chi phí sửa chữa, bảo dưỡng đã phát sinh

Ngoài ra, việc xác định số lượng, chủng loại chứng từ cần thiết cho mỗitrường hợp biến động TSCĐ không phải chỉ phụ thuộc và nội dung kinh tế mà cònphụ thuộc vào kỹ thuật, khả năng thu thập và xử lý thông tin kế toán Chẳng hạn sốlượng và số loại chứng từ mà lao động thủ công thực hiện sẽ khác với lao động kếtoán bằng máy vi tính

1.3.2.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định

Để phục vụ cho nhu cầu thông tin một cách cụ thể, chi tiết đối với từng loại,từng nhóm tài sản cố định, công tác kế toán chi tiết tài sản cố định là một công việckhông thể thiếu trong quản lý tài sản cố định Thông qua kế toán chi tiết tài sản cốđịnh sẽ cung cấp những chi tiết quan trọng về số lượng, tình hình phân bổ tài sản cốđịnh, tình trạng kỹ thuật để doanh nghiệp cải tiến, trang bị, phân bổ chính xáckhấu hao, nâng cao trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng tài sản cố định Kếtoán chi tiết tài sản cố định bao gồm các nội dung sau:

- Lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liên quan đến TSCĐ của doanhnghiệp, tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán và kế toán chi tiết ở các đơn

vị sử dụng TSCĐ

-TSCĐ của doanh nghiệp được sử dụng và bảo quản ở nhiều bộ phận khácnhau của DN Bởi vậy, kế toán chi tiết TSCĐ phải phản ánh và kiểm tra tình hìnhtăng, giảm, hao mòn TSCĐ trên phạm vi toàn DN và theo từng nơi bảo quản, sửdụng Kế toán chi tiết phải theo dõi tới từng đối tượng ghi TSCĐ theo các chỉ tiêu

về giá trị như: Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại Đồng thời, phải theo dõicác chỉ tiêu về nguồn gốc, thời gian sử dụng, công suất, số hiệu cụ thể:

Thứ nhất là đánh số tài sản cố định: Đánh số tài sản cố định là việc quy định

cho mỗi tài sản cố định có một số hiệu theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảothống nhất trong phạm vi toàn doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có cách đánh sốriêng, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mình nhưng cần đảm bảo

Trang 31

được yêu cầu: số hiệu tài sản cố định phải thể hiện được loại, nhóm và đối tượngghi từng tài sản cố định riêng biệt.

Thứ hai là kế toán chi tiết tài sản cố định tại nơi sử dụng, bảo quản: Theo dõi

tài sản cố định tại nơi sử dụng nhằm xác định và gắn trách nhiệm sử dụng TSCĐvới từng bộ phận góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng tài sản cốđịnh Tại nơi sử dụng tài sản cố định ( phòng ban, phân xưởng ) sử dụng “ Sổ tàisản cố định theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố địnhtrong phạm vi bộ phân quản lý

Thứ ba là kế toán chi tiết tài sản cố định tại bộ phận kế toán: Tại bộ phận kế toán của

doanh nghiệp, kế toán sử dụng “Thẻ tài sản cố định” và “Sổ tài sản cố định” toàndoanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng, giảm và hao mòn tài sản cố định Thẻ tàisản cố định do kế toán lập cho từng đối tượng ghi tài sản cố định của doanh nghiệp.Thẻ được thiết kế thành các phần để phản ánh các chỉ tiêu chung về tài sản cố định;các chỉ tiêu về nguyên giá, giá trị hao mòn giá trị hao mòn và giá trị còn lại Căn cứ

để ghi thẻ tài sản cố định là các chứng từ tăng, giảm tài sản cố định Ngoài ra đểtheo dõi việc lập thẻ tài sản cố định, doanh nghiệp có thể lập “ Sổ đăng ký thẻ tàisản cố định” Sau khi lập thẻ tài sản cố định, kế toán cần đăng ký thẻ vào sổ đăng kýtài sản cố định nhằm dễ phát hiện khi thẻ bị thất lạc Sổ tài sản cố định được mở đểtheo dõi tình hình tăng, giảm và hao mòn của tài sản cố định trong doanh nghiệp.Mỗi loại tài sản cố định có thể dùng riêng một sổ hoặc một trang sổ Căn cứ để ghivào sổ tài sản cố định là các chứng từ tăng, giảm, khấu hao tài sản cố định và các từgốc có liên quan

Có thể khái quát kế toán chi tiết TSCĐ qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Kế toán chi tiết TSCĐ

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Chứng từ

TSCĐ

Lập hoặc hủy thẻ TSCĐ

Sổ kế toán chi tiết TSCĐ

Bảng tổng hợp chi tiết tăng giảm TSCĐ

Trang 32

+ Tài khoản 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc

+ Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị

+ Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn

+ Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý

+ Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

+ Tài khoản 2118 - TSCĐ khác

- Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình: Tài khoản này dùng để phản ánh chínhxác, kịp thời tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp

TK 213 có 7 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất

+ Tài khoản 2132 - Quyền phát hành

+ Tài khoản 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế;

+ Tài khoản 2134 - Nhãn hịêu hàng hoá;

+ Tài khoản 2135 - Phần mềm máy vi tính;

+ Tài khoản 2136 - Giấy phép và giấy phép nhượng quyền;

+ Tài khoản 2138 - TSCĐ vô hình khác

- Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ: Tài khoản này dùng để phản ánh tìnhhình tăng giảm giá trị hao mòn TK 214 có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình

+ TK 2142 – Hao mòn TSCĐ vô hình

+ TK 2143 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Trang 33

Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoảnkhác có liên quan như: TK 111, TK 112, TK 311, TK 341, TK 411,…

b Kế toán tăng, giảm TSCĐ:

* Kế toán tăng TSCĐ:

- Trường hợp TSCĐ tăng do mua sắm thì kế toán căn cứ vào chứng từnhư hóa đơn GTGT để ghi nhận Nguyên giá TSCĐ hữu hình (ghi Nợ TK 211)hoặc TSCĐ vô hình (ghi Nợ TK 213) Nếu TSCĐ sử dụng cho hoạt động chịuthuế GTGT thì kế toán tách thuế trên TK 133 (ghi Nợ TK 133) và đồng thờiphản ánh đối ứng các tài khoản thanh toán (ghi Có TK 331, 111, 112, )

- Trường hợp TSCĐ tăng do đầu tư xây dựng cơ bản bàn giao, căn cứ vàochứng từ kế toán như bản bàn giao đưa công trình vào sử dụng, kế toán ghi tăngnguyên giá TSCĐ (ghi Nợ TK 211, 213) và đồng thời ghi giảm tài khoản xâydựng cơ bản (ghi Có TK 2412)

- Trường hợp TSCĐ tăng do mua dưới hình thức trả chậm, trả góp: kế toáncăn cứ vào hóa đơn để ghi tăng nguyên giá TSCĐHH, VH theo giá mua trảngay (ghi Nợ TK 211, 213) Nếu TSCĐ sử dụng cho hoạt động chịu thuế GTGTthì kế toán tách thuế trên TK 133 (ghi Nợ TK 133) Khoản chênh lệch giữa giámua trả chậm và giá trả ngay sẽ được hạch toán vào tài khoản chi phí trả trước(ghi Nợ TK 242) và phân bổ trong nhiều kỳ kinh doanh Đồng thời kế toán ghiđối ứng các tài khoản thanh toán: số tiền trả ngay (ghi Có TK 111, 112) và sốtiền còn phải trả nhiều kỳ (ghi Có TK 331)

- Trường hợp TSCĐ tăng dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ tương tự,

kế toán ghi tăng trên nguyên giá TSCĐ nhận về (ghi Nợ TK 211,213) đồngthời ghi giảm nguyên giá của TSCĐ đem đi (ghi Có TK 211,213) và ghi giảmgiá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ đem đi (ghi Nợ TK 214)

- Trường hợp TSCĐ tăng dưới hình thức trao đổi không tương tự: Khichuyển tài sản đem đi trao đổi, kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ (ghi Có TK211), ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế (ghi Nợ TK 214) và phản ánh giá trị cònlại của tài sản vào chi phí khác (ghi Nợ TK 811) Khi nhận TSCĐ về, kế toán

Trang 34

phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐ nhận về theo giá trị hợp lý (Nợ TK 211)ghi giảm phải thu khách hàng tổng giá thanh toán ( Có TK 131) Giá trị hợp lýcủa tài sản đem đi trao đổi được ghi tăng tài khoản thu nhập khác (ghi Có TK711) Nếu TSCĐ sử dụng cho hoạt động chịu thuế GTGT thì kế toán tách thuếtrên TK 133 khi nhận TSCĐ (ghi Nợ TK 133) và TK 3331 khi xuất TSCĐ (Có

TK 3331) và đồng thời phản ánh đối ứng các tài khoản thanh toán (phụ lục 1.1)

- Nếu TSCĐ giảm do đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểmsoát, kế toán ghi Nợ TK 222 (giá trị đánh giá của cơ sở kinh doanh đồng kiểmsoát) và ghi nhận vào TK 811 (trường hợp giá trị đánh giá của cơ sở kinh doanhđồng kiểm soát nhỏ hơn giá trị còn lại của tài sản) hoặc TK 711 (trường hợp giátrị đánh giá của cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát lớn hơn giá trị còn lại của tàisản)

- Nếu TSCĐ giảm do phát hiện thiếu khi kiểm kê, tùy vào từng nguyênnhân cụ thể mà giá trị còn lại có thể ghi Nợ TK 1381, 334, 811, 632 ,

( phụ lục số 1.2)

c Kế toán khấu hao TSCĐ:

Việc phải tính khấu hao TSCĐ là do thời gian sử dụng của TSCĐ có hạn Đểhạch toán khấu hao TSCĐ, DN cần phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng, lựachọn phương pháp khấu hao thích hợp cho từng loại, nhóm TSCĐ, các định thờigian sử dụng dự kiến của từng loại TSCĐ và xây dưng tiêu thức phân bổ chi phí

Trang 35

khấu hao trong trường hợp TSCĐ phục vụ nhiều đối tượng (bộ phận, công việc, sảnphẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng) - ( phụ lục 1.3)

Về nguyên tắc, phương pháp khấu hao đã lựa chọn phải được thực hiên thốngnhất trong suốt quá trình sử dụng một loại TSCĐ cụ thể, đây chính là biểu hiện củanguyên tắc kế toán nhất quán trong hạch toán TSCĐ Tuy nhiên, khi có sự thay đổitrong cách thức sử dụng tài sản để mang lại lợi ích cho DN thì DN có thể thay đổiphương pháp tính khấu hao và kế toán điều chỉnh chi phí khấu hao cho năm tàichính hiện hành và các năm sau năm điều chỉnh

d Kế toán sửa chữa TSCĐ:

Khi tham gia vào quá trình SXKD, TSCĐ bị hao mòn dần và có thể bị hưhỏng một vài bộ phận Để duy trì hoạt động của TSCĐ thì phải tiến hành bảodưỡng, sửa chữa hoặc thay thế những bộ phận bị hư hỏng

Việc sửa chữa TSCĐ ở các DN tùy thuộc quy mô, tính chất của việc sửa chữađược chia thành hai loại đó là sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ

* Sửa chữa thường xuyên

Sửa chữa thường xuyên TSCĐ là sửa chữa mang tính chất bảo dưỡng hoặcthay thế những chi tiết, bộ phận nhỏ của TSCĐ Chi phí cho loại sửa chữa nàythường có giá trị thấy so với tổng chi phí phát sinh trong kỳ, thời gian sửa chữangắn nên được tập hợp trực tiếp vào chi phí SXKD của bộ phận sử dụng tài sản tại

kỳ diễn ra nghiệp vụ sửa chữa ( phụ lục 1.4)

* Sửa chữa lớn

Sữa chữa lớn TSCĐ là sửa chữa có tính chất khôi phục năng lực hoạt động củaTSCĐ do bị hư hỏng nhiều, phải thay thế phần lớn các bộ phận, chi tiết của tài sảnnên chi phí sửa chữa chiếm tỷ trọng đáng kể so với chi phí SXKD của kỳ sửa chữa,thời gian tiến hành sửa chữa cũng kéo dài thậm chí đòi hỏi phải ngừng sử dụng tàisản Với chi phí sửa chữa loại này cần phải tiến hành phân bổ vào chi phí kinhdoanh của nhiều kỳ để đảm bảo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên, qui trình tập hợp vàphân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phụ thuộc vào việc hoạt động sửa chữa đó cónằm trong kế hoạch của DN hay không ( phụ lục 1.5)

Trang 36

Sửa chữa nâng cấp TSCĐ là một nội dung đặc biệt của sửa chữa lớn nhằmtăng thêm tính năng hoạt động của TSCĐ hoặc kéo dài thời gian hữu ích của nó Vềbản chất, đây là nghiệp vụ đầu tư bổ sung cho TSCĐ Vì vậy chi phí sửa chữa nângcấp TSCĐ không được hạch toán vào chi phí SXKD mà dùng để điều chỉnh các chỉtiêu tính giá TSCĐ ( phụ lục 1.6)

1.3.2.4 Trình bày báo cáo tài chính về tài sản cố định

Báo cáo tài chính cung cấp thông tin về hoạt động tài chính và các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tất cả những thông tin đó đáp ứngnhu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp hoặc để đáp ứng về nhu cầu thông tincho các nhà đầu tư, các cơ quan quản lý Về cơ bản tình hình biến động vềTSCĐ được trình bày chủ yếu thông tin trên 2 loại báo cáo tài chính là Bảngcân đối kế toán (mẫu số B01-DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu sốB04-DN)

Theo chuẩn mực kế toán Việt nam số 21 (VAS 21 “Trình bày báo cáo tàichính”) thì TSCĐ được trình bày trên Bảng cân đối kế toán theo 2 chỉ tiêuchính là nguyên giá TSCĐ và giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ, đồng thời cácchỉ tiêu này được so sánh ở hai thời điểm là số cuối kỳ và số đầu kỳ

Trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính, DN phải trình bày nguyên tắc ghinhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư tại mục 3 phần IV- Các chính sách

kế toán áp dụng Thông tin bổ sung phản ánh tình hình biến động tăng giảm cho cáckhoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán được trình bày tại phần V mục 08 –Tăng, giảm TSCĐ trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 luận văn đã tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luậnchung về TSCĐ Trong đó nêu một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về TSCĐtheo các chuẩn mực 03, 04 và chế độ kế toán hiện hành Đồng thời luận văncũng làm rõ một số nội dung liên quan đến kế toán TSCĐ như: kế toán tăngTSCĐ, kế toán giảm TSCĐ, kế toán khấu hao TSCĐ và kế toán sửa chữaTSCĐ

Những vấn đề lý luận chung về kế toán TSCĐ được trình bày trongchương 1 là cơ sở lý luận quan trọng để xem xét, đánh giá, so sánh giữa lýthuyết và thực tế kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thànhphố Hà Nội Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toánTSCĐ tại các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 38

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội

2.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý của các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2.1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Cơ khí là một ngành khoa học kỹ thuật ứng dụng các nguyên lý vật lý kỹ thuật

và khoa học vật liệu để thiết kế phân tích chế tạo và bảo dưỡng các loại máy mócthiết bị Cơ khí áp dụng các nguyên lý nhiệt động lực học định luật bảo toàn khốilượng và năng lượng để phân tích các hệ vật lý tĩnh và động phục vụ cho công tácthiết kế trong các lĩnh vực như oto máy bay và các phương tiện giao thông khác các

hệ thống gia nhiệt và làm lạnh, đồ dùng gia đình, máy móc và thiết bị sản xuất

Cơ khí vẫn luôn được coi là ngành công nghiệp chủ lực số một của Hà Nội, cơkhí có một thị trường đa dạng và rộng lớn, đến năm 2013 cơ khí đã đạt giá trị trên

54 nghìn tỷ đồng chiếm tỷ trọng tới 40% giá trị toàn ngành công nghiệp thu hút trên

180 nghìn lao động với trên 12 nghìn cơ sở sản xuất Cơ khí Hà Nội đã ứng dụngnhanh các công nghệ mới như công nghệ gia công CNC, thiết kế và chế tạo có sựtrợ giúp của máy tính CAD/CAM, tự động hóa các chức năng với bộ điều khiểnchương trình logic PLC Hà Nội đã hình thành các nhóm doanh nghiệp chuyên kinhdoanh về sản phẩm tạo ra sức cạnh tranh cao như: thép kết cấu, sản phẩm thép inoxthép trang trí nội ngoại thất

Cụ thể với 3 doanh nghiệp mà tác giả tập trung khảo sát như sau:

(1) Công ty TNHH Thương Mại Trường Thịnh

Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại Trường Thịnh

Tên viết tắt: TRUONGTHINH.LTD

Trang 39

Vốn điều lệ: 15.000.000.000

Địa chỉ: Thạch Xá - Thạch Thất - Hà Nội

Điện thoại: 0433.842.942

Ngày thành lập: 03/05/2005

Tên giám đốc: Nguyễn Văn Trường

Lĩnh vực kinh doanh: Mua bán sản xuất các sản phẩm từ sắt và thép, chế tạocác thiết bị máy móc công nghiệp

Công ty TNHH Thương Mại Trường Thịnh hoạt động trong lĩnh vực cơ khí từnăm 2005 với đội ngũ lao động lành nghề đã giúp cho công ty đã và đang khẳngđịnh được sự lớn mạnh của một đơn vị trong lĩnh vực cơ khí

Hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị cần sử dụng nhiều máy móc thiết bị

và dây chuyền sản xuất nên số lượng tài sản cố định tại doanh nghiệp rất nhiều.(2) Công ty thông tin M3

Tên công ty: Công ty thông tin M3

Tên giám đốc: Phan Thanh Sang

Lĩnh vực kinh doanh: Mua bán và sản xuất các sản phẩm cơ khí, sản xuất vàcung ứng dây cáp thông tin

Trong công ty TSCĐ chủ yếu là máy móc dây chuyền sản xuất với giá trị lớn (phụ lục 2.2 Bảng thống kê giá trị TSCĐ theo hình thái biểu hiện của công ty thôngtin thông tin M3 tính đến cuối năm 2016)

(3) Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đa Liên

Tên công ty: Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đa Liên

Tên viết tắt: Dalien Steel Co JSC

Vốn điều lệ: 19.000.000.000

Trang 40

Địa chỉ: Cụm công nghiệp Bình Phú - Thạch Thất - Hà Nội.

Điện thoại: (04) 33672555 – 33929959

Fax: (04) 33672543

Webside: http://daliensteel.com.vn

Ngày thành lập: 01/03/2003

Tên giám đốc: Nguyễn Thị Bích Liên

Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất các loại thép nguyên vật liệu, bán thành phẩm,thành phẩm như: thép cuốn nóng, thép cuốn nguội, tôn, thép hình…gia công cácloại thép chấn hình, khung nhà sắt

TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp chủ yếu là các

dây chuyền sản xuất thép lá, thép tấm, khung nhà thép (phụ lục 2.1: Bảng thống kê các dây chuyền sản xuất của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Đa Liên tính đến cuối năm 2013)

Chất lượng mỗi cuộn thép của công ty được đảm bảo bằng một chuỗi kiểm tra

và thử nghiệm trong suốt quá trình sản xuất đến khi thành phẩm Kích thước vàtrạng thái bề mặt của cuộn thép cũng như các hoạt động kiểm nghiệm cơ tính kháccủa băng thép đều được thử mẫu và kiểm tra một cách nghiêm ngặt Ngay từ phôinguyên liệu trước khi đưa vào cán đều phải qua công đoạn kiểm định chặt chẽ nhằmbảo đảm chất lượng sản phẩm Về phôi thép: sử dụng công nghệ Consteel (Đức)cho phép quy trình sản xuất liên tục, do công nghệ này áp dụng các cách nạp liệungang thân lò, tiết kiệm tối đa nguồn điện năng sử dụng trong quá trình sản xuất Vềcán thép: Các sản phẩm của công ty đều được sản xuất trên dây chuyền công nghệVAI – POMINI của Ý và Đức Sản phẩm thép Pomina được sản xuất theo quy trìnhcông nghệ cán nóng, các quá trình biến dạng được thực hiện ở nhiệt độ từ 900 –

12000 C Hệ thống xử lý chất thải theo tiêu chuẩn tuần hoàn khép kín Các chất thảidạng rắn được giữ lại tại hệ thống lọc chất thải, còn nguồn nước sau khi xử lý sẽđược tái sử dụng không thải ra môi trường

Ngày đăng: 23/04/2020, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w