Tác giả sử dụng những kiến thức được đào tạo thuộc chuyên ngành quản lýkinh tế để tổng hợp, phân tích, luận giải các chính sách và các hoạt động quản lýkinh tế có liên quan đến qu
Trang 1-NGUYỄN TRƯỜNG GIANG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỚI ĐẦU TƯ CÔNG TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2017
Trang 2-NGUYỄN TRƯỜNG GIANG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỚI ĐẦU TƯ CÔNG TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410 Luận văn thạc sĩ kinh tế
Người hướng dẫn khoa học:
TS CHU THỊ THỦY
Hà Nội, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kếtquả trình bày trong luận văn này là do tôi thu thập và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây, các nguồn trích dẫn trong luậnvăn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi!
Hà Nội, Ngày…….tháng… năm 2017
Tác giả
Nguyễn Trường Giang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới giáo viên hướng dẫn luận văn của tôi,Tiến sĩ Chu Thị Thủy, người đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi hoànthành tốt luận văn này Trong suốt quá trình nghiên cứu, cô đã nhiệt tình hướng dẫn,trợ giúp và động viên tôi rất nhiều Sự hiểu biết sâu sắc về khoa học, cũng như kinhnghiệm của cô chính là tiền đề giúp tôi đạt được những thành tựu và kinh nghiệmquý báu
Xin cảm ơn các Thầy cô Trường Đại học Thương mại đã truyền đạt đầy đủnhững kiến thức cơ bản về môn học, những kiến thức nền tảng và chuyên sâu để tôi
có cơ sở tốt hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị cán bộ làm công tác quản lý đầu tưcông trên địa bàn quận Hà Đông, cụ thể là 40 khách thể nghiên cứu làm việc tại vănphòng UBND quận và các Phòng, Ban trực thuộc UBND quận Hà Đông bao gồm:Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và môitrường đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn bên tôi, cổ vũ và động viên tôinhững lúc khó khăn để có thể vượt qua và hoàn thành tốt luận văn này
Đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý,
hỗ trợ từ phía quý thầy cô
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày…….tháng… năm 2017
Tác giả
Nguyễn Trường Giang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến tên đề tài 3
3 Mục tiêu nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Kết cấu của luận văn 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ CÔNG 9
1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý nhà nước đối với đầu tư công 9
1.1.1 Đầu tư 9
1.1.2 Đầu tư công 10
1.1.3 Quản lý 11
1.1.4 Quản lý nhà nước 12
1.1.5 Quản lý nhà nước với đầu tư công 12
1.2 Đặc điểm và vai trò đầu tư công 12
1.2.1 Đặc điểm của đầu tư công 12
1.2.2 Vai trò của đầu tư công 14
1.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với đầu tư công 16
1.3.1 Xây dựng, ban hành văn bản về quản lý nhà nước đối với đầu tư công 16
1.3.2 Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với đầu tư công 18
1.3.3 Kiểm tra, đánh giá thực hiện đầu tư công 20
Trang 61.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với đầu tư công 21
1.5.1 Nhóm nhân tố chủ quan 21
1.5.2 Nhóm nhân tố khách quan 23
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ CÔNG TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 25
2.1 Đặc điểm, tình hình KT – XH, tình hình thực hiện đầu tư công và đánh giá tình hình thực hiện đầu tư công tại quận Hà Đông 25
2.1.1 Vị trí địa lý 25
2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên quận Hà Đông 27
2.1.3 Điều kiện KT - XH quận Hà Đông 28
2.1.4 Tình hình thực hiện đầu tư công và đánh giá tình hình thực hiện đầu tư công tại quận Hà Đông 33
2.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước với đầu tư công tại quận Hà Đông 38
2.3 Thực trạng quản lý nhà nước với đầu tư công tại quận Hà Đông giai đoạn 2014-2016 40
2.3.1 Xây dựng, ban hành văn bản về quản lý nhà nước đối với đầu tư công .40
2.3.2 Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với đầu tư công 40
2.3.3 Kiểm tra, đánh giá thực hiện quản lý nhà nước đối với đầu tư công 47 2.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với đầu tư công tại quận Hà Đông 49
2.4.1 Nhân tố chủ quan 49
2.4.2 Nhân tố khách quan 51
2.5 Đánh giá chung qua nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước đối với đầu tư công tại quận Hà Đông 51
2.5.1 Thành công đạt được và nguyên nhân 51
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 59
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ CÔNG TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG GIAI ĐOẠN TỚI 68
Trang 73.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội quận Hà Đông đến năm 2020 68
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 68
3.1.2 Các mục tiêu cụ thể 69
3.2 Căn cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư công trên địa bàn quận Hà Đông 71
3.2.1 Sự thay đổi của môi trường đầu tư 71
3.2.2 Đầu tư công trong chiến lược phát triển kinh tế của quận 72
3.2.3 Những quyết định có tính nguyên tắc khi quản lý nhà nước với đầu tư công 72
3.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư công tại quận Hà Đông 72
3.3.1 Hoàn thiện công tác xây dựng, ban hành văn bản về quản lý nhà nước đối với đầu tư công 72
3.3.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với đầu tư công 73
3.3.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá quản lý nhà nước đối với đầu tư công 78
3.4 Một số kiến nghị với cơ quan hữu quan 82
3.4.1 Kiến nghị với thành phố Hà Nội 82
3.4.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư 82
3.4.3 Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ 83
KẾT LUẬN 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ BẢN
Bảng 2.1: Giá trị sản xuất kinh tế quận Hà Đông 2012–2016 29
Bảng 2.2: Dân số, lao động quận Hà Đông qua các năm 2013-2016 31
Bảng 2.3: Số tiền chi trả cho công tác giải phóng mặt bằng năm 2014-2016 41
Bảng 2.4: Tình hình thực hiện vốn đầu tư công quận Hà Đông năm 2014-2016 43
Bảng 2.5: Kế hoạch vốn đầu tư công từ ngân sách Nhà nước trong các năm 2014-2016 trên địa bàn quận Hà Đông 44
Bảng 2.6: Đầu tư công cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội của quận Hà Đông năm 2014-2016 45
Bảng 2.7: Tổng hợp lượt tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động đầu tư công của quận Hà Đông năm 2014-2016 49
HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ vị trí của quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 26
Hình 2.2:Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất kinh tế quận Hà Đông 2012-2016 30
Hình 2.3 Mô hình tổ chức quản lý nhà nước với đầu tư công trên địa bàn quận Hà Đông 39
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư công là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra hệ thống cơ sở
hạ tầng phục vụ cho sự phát triển KT XH, là tiền đề cơ bản để thực hiện CNH HĐH đất nước Nguồn vốn Nhà nước dành cho đầu công đóng vai trò rất quan trọng
và có tính chủ đạo, đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH HĐH, phát triển KT - XH, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, tạothêm việc làm mới, cải thiện và nâng cao trình độ văn hóa dân trí cũng như đời sốngvật chất và tinh thần của nhân dân Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự pháttriển đi lên của đất nước, vai trò của đầu tư công ngày càng được đề cao Các côngtrình xây dựng đã đáp ứng được các yêu cầu và nguyện vọng của nhân dân
-Hà Đông là một trong mười quận nội thành của thành phố -Hà Nội - trung tâmvăn hóa, kinh tế, chính trị của cả nước Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước vàchính quyền các cấp, trong những năm qua, công tác đầu tư công đã có những bướctiến đáng kể, mang lại những lợi ích to lớn trong công cuộc xây dựng, phát triển KT -
XH thành phố Hà Nội nói chung và quận Hà Đông nói riêng
Tuy nhiên, trong vài năm gần đây do ảnh hưởng của biến động kinh tế, khốilượng VĐT được huy động hạn hẹp so với nhu cầu vốn Mặt khác, tình trạng dàn trải,thất thoát, tham ô, lãng phí trong hoạt động đầu tư công còn diễn ra khá phổ biến trênphạm vi cả nước, làm cho VĐT sử dụng đạt hiệu quả thấp Đây là một vấn đề ngàycàng trở nên bức xúc và là điều đáng lo ngại cần được sự quan tâm của Đảng, Nhànước nói chung và các cấp, các ngành trên địa bàn quận Hà Đông nói riêng
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của quản lý nhà nước với đầu tưcông và nhìn nhận thực tế khách quan trên địa bàn quận Hà Đông trong những năm
qua, tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ “Quản lý nhà nước với đầu tư công
tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội”
Trang 11- Sự phù hợp của tên đề tài với chuyên ngành đào tạo
Là học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, với các kiến thức đã đượcđào tạo, dựa trên cơ sở những kiến thức nền tảng và nâng cao về kinh tế học, tác giảnhận thấy việc lựa chọn đề tài như vậy là hoàn toàn phù hợp với chuyên ngành đượcđào tạo Tác giả sử dụng những kiến thức được đào tạo thuộc chuyên ngành quản lýkinh tế để tổng hợp, phân tích, luận giải các chính sách và các hoạt động quản lýkinh tế có liên quan đến quản lý nhà nước với đầu tư công tại quận Hà Đông trongthời gian qua, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân để đề xuất các giải pháp vàkhuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước với đầu tư công cho quận
Hà Đông trong giai đoạn tiếp theo
Với các kiến thức chuyên ngành, học viên có khả năng áp dụng các kiến thức
về quản lý kinh tế trong triển khai, tổng kết, đánh giá và phản biện các chính sáchkinh tế của nhà nước và của địa phương có liên quan đến quản lý nhà nước với đầu
tư công; sử dụng các kiến thức chuyên sâu về quản lý kinh tế trong quản lý, lãnhđạo, xây dựng và thẩm định chiến lược, kế hoạch phát triển các tổ chức KT - XHvào hoạt động triển khai, đánh giá hoạt động quản lý nhà nước với đầu tư công củacác cấp tại địa phương trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh toàn cầu ngày càngphức tạp
Về cơ bản, bước đầu, hoạt động quản lý nhà nước với đầu tư công trên địa bànquận Hà Đông đã đạt được những kết quả đáng mừng, giúp hoạt động, dự án đầu tưcông trên địa bàn diễn ra hiệu quả hơn, giúp quận đạt được những mục tiêu tăngtrưởng và phát triển một cách nhanh hơn Mặc dù vậy, bên cạnh đó, hoạt động quản
lý nhà nước với đầu tư công trên địa bàn quận Hà Đông vẫn còn tồn tại những hạnchế xoay quanh các vấn đề về định hướng quản lý, hiệu quả các hoạt động thẩmđịnh, lựa chọn ngân sách, thực thi triển khai quản lý và đánh giá kết quả thực hiệncủa các hoạt động quản lý các dự án đầu tư công trên địa bàn quận Nhận thức đượctầm quan trọng của hoạt động đầu tư công, quản lý nhà nước với đầu tư công, cũngnhư nhìn nhận thực tiễn khách quan tại địa bàn quận Hà Đông, mong muốn đề xuấtmột số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước với đầu tư công trên địa bàn,
Trang 12tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước với đầu tư công tại quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ
- Câu hỏi nghiên cứu của học viên với vấn đề nghiên cứu
Luận văn này tập trung trả lời cho câu hỏi: Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện quản lý nhà nước với đầu tư công tại quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội trong giai đoạn tới ?
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến tên đề tài
- Các nghiên cứu trước đây
Liên quan đến vấn đề đầu tư công và vai trò quản lý của Nhà nước với đầu tưcông, đã có khá nhiều cấp, ngành và các đơn vị nghiên cứu cũng như các phươngtiện thông tin đại chúng quan tâm, phân tích đánh giá Cụ thể, đó là:
Sách “Quản lý Nhà nước về kinh tế” của GS.TS Phan Huy Đường, nhà xuất
bản Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015 Cuốn sách được biên soạn trên cơ sở đúc
kết lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trườnghiện đại và trong quá trình đổi mới nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa ở Việt Nam Giáo trình đã khái quát hóa các khái niệm, phạm trù, các yếu tố,
bộ phận cấu thành, các chức năng, nguyên tắc, phương pháp, tổ chức bộ máy thôngtin và quyết định quản lý, cán bộ, công chức quản lý nhà nước về kinh tế;
Giáo trình “Quản lý tài chính công” của TS.Bùi Tiến Hanh và TS.Phạm Thị
Hoàng Phương đồng chủ biên, nhà xuất bản tài chính năm 2016 Cập nhật, tổng hợp
và hệ thống hóa những luận cứ khoa học về lý luận và thực tiễn quản lý tài chínhcông phù hợp với quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế ở Việt Nam;
Ngoài ra cũng có thể kể đến một số nghiên cứu khác như:
Luận văn thạc sỹ “Hiệu quả quản lý đầu tư công tại thành phố Hồ Chí Minh: Vấn
đề và giải đáp” của tác giả Nguyễn Hoàng Anh (2008) - Đại học Kinh tế thành phố HồChí Minh Luận văn tập trung phân tích việc quản lý nhà nước với đầu tư công tạithành phố Hồ Chí Minh - những điểm được và chưa được trong thời gian qua;
Bài báo “Vai trò của Nhà nước trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công” củaThS Nguyễn Quang Sáng (12/04/2016), Học viện Tài chính Trả lời câu hỏi Dịch
vụ công là gì? Vì sao phải xã hội hóa dịch vụ công? Vai trò của nhà nước;
Trang 13Bài báo “Chống lạm phát, nâng cao hiệu quả đầu tư công” của ThS NguyễnThị Mỹ Dung đăng trên Tạp chí Ngân hàng số 13 tháng 7 năm 2008, Đại học Ngânhàng thành phố Hồ Chí Minh - chủ yếu phân tích đầu tư công tại các Doanh nghiệpnhà nước trên khía cạnh chống lạm phát Phân tích chưa sâu và chưa nêu lên đượcnhững cái được của công tác đầu tư công;
Bài báo “Tái cơ cấu đầu tư công: Thành tựu và những vấn đề đang đặt ra” củaThS Nguyễn Văn Tuấn đăng trên Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 1/2015 - chủ yếunêu lên những chuyển biến về chính sách dẫn tới thay đổi trong thực tế và chỉ ranhững hạn chế, yếu kém, từ đó đưa ra những giải pháp về đầu tư công
Một số tài liệu nghiên cứu ở nước ngoài:
- World Bank, 2013 “Đánh giá Khung Tài trợ cho Cơ sở Hạ tầng Địa phương
ở Việt Nam”, tháng 10 năm 2013 Báo cáo nêu một trong những nguyên nhân chínhđược nhắc đến là sự quan tâm của các cơ quan nhà nước và đơn vị chủ quản mới chỉtập trung vào số lượng dự án đầu tư mà chưa quản lý hiệu quả của các dự án này.Các quyết định đầu tư được thúc đẩy chủ yếu bởi các cân nhắc hành chính và mongmuốn xây dựng các dự án có khả năng tạo ra doanh thu, với những liên kết yếu ớttới các ưu tiên chiến lược của quốc gia và cơ chế thị trường cho việc phân bổ cácnguồn lực khan hiếm Tuy nhiên, thách thức này cũng lại là một cơ hội cho ViệtNam, bởi vì một phần đáng kể của nhu cầu đầu tư có khả năng sẽ được đáp ứngbằng cách sử dụng nguồn lực sẵn có một cách hiệu quả hơn nữa
- Mizell, L and D Allain-Dupré (2013) “Creating Conditions for EffectivePublic Investment: Sub-national Capacities in a Multi-level Governance Context”.OECD Regional Development Working Papers, 4/2013, OECD Publishing Bài viếtcung cấp kinh nghiệm quản lý đầu tư công hiệu quả ở các nước OECD Bài viết nàytập trung vào tìm cách xác định khả năng cho phép để chính quyền địa phương thiết
kế và thực hiện chiến lược đầu tư công đối với phát triển khu vực, và cung cấphướng dẫn thực tế để đánh giá và tăng cường các năng lực trong bối cảnh quản trị
đa cấp
Trang 14- Anand Rajaram, Lê Minh Tuấn, Nataliya Biletska and Jim Brumby, (2010).
“A Diagnostic Framework for Assessing Public Investment Management” TheWorld Bank Africa Region, Public Sector Reform and Capacity Building Unit &Poverty Reduction and Economic Management Network, Public Sector Unit,August 2010 Bài viết cung cấp một khung chẩn đoán thực dụng và khách quan đểđánh giá hệ thống quản lý đầu tư công của các chính phủ Việc phân bổ ngân sáchcho đầu tư công có thể nâng cao triển vọng kinh tế trong tương lai, khẳng định cácquy trình phối hợp lựa chọn và quản lý đầu tư công là rất quan trọng Ngoài ra,khung được thiết kế để thúc đẩy chính phủ để thực hiện định kỳ tự đánh giá hệthống đầu tư công và cải cách cơ chế quản lý để nâng cao hiệu quả của đầu tư công
- OECD, 2013 “Draft OECD principles on Effective Public investment: ashared responsibility across levels of government” For external consultation,November 2013 Tài liệu này trình bày một dự thảo về đầu tư công hiệu quả: mộttrách nhiệm được chia sẻ qua các cấp chính quyền được phát triển bởi các lãnh thổ
Ủy ban Chính sách Phát triển (TDPC) của OECD
- Era Dabla-Norris, Jim Brumby, Annette Kyobe, Zac Mills, and ChrisPapageorgiou (2011) “Investing in Public Investment: An Index of PublicInvestment Efficiency” IMF Working Paper, Authorized for distribution byCatherine Pattillo, February 2011 Bài viết này giới thiệu một chỉ số mới để xácđịnh môi trường thể chế làm cơ sở quản lý đầu tư công qua bốn giai đoạn khácnhau: thẩm định dự án, lựa chọn, thực hiện và đánh giá Chỉ số cho điểm chuẩn giữacác vùng và các nhóm quốc gia; phân tích chính sách có liên quan
- Nhận xét chung về các nghiên cứu trước đây
Có thể thấy, hầu hết các nghiên cứu đã có đều chỉ nghiên cứu đầu tư công nhưmột bộ phận trong tổng thể các hoạt động của Chính phủ hoặc chỉ đề cập đến vấn đềđầu tư công tại một địa phương hoặc là chỉ phân tích ở một khía cạnh của công tácquản lý đầu tư như vấn đề chống lạm phát hoặc một đối tượng của quản lý đầu tưcông Nhìn chung, chưa có một nghiên cứu nào mang tính bao quát, nêu được cơ sở
lý luận, tình hình đầu tư công nói chung và công tác quản lý đầu tư công nói riêng ở
Trang 15Việt Nam đã được ở điểm nào, chưa được ở điểm nào, nguyên nhân, bản chất củacông tác này, chưa có những tiếp cận theo hướng kinh tế chính trị.
Đã có một số công trình nghiên cứu về đầu tư công tại Việt Nam hoặc tại một
số địa phương, nhưng cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về đầu tưcông và quản lý nhà nước với đầu tư công tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội Đềtài tác giả lựa chọn không trùng lặp với các nghiên cứu trước đó
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước với đầu tư côngtại quận Hà Đông trong giai đoạn tới Hệ thống hóa lý luận quản lý nhà nước vớiđầu tư công cũng như làm sáng tỏ bức tranh đầu tư công của quận Hà Đông trongtiến trình CNH – HĐH
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý nhà nước với đầu tư công tại quận HàĐông trong thời gian qua, luận văn đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm giúplãnh đạo quận có chính sách quản lý đầu tư công hợp lý nhằm thúc đẩy tốc độ tăngtrưởng kinh tế của quận và ổn định trong dài hạn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý nhà nước với đầu tưcông tại quận Hà Đông
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
+ Về thời gian: Hoạt động quản lý nhà nước với đầu tư công tại quận Hà Đônggiai đoạn 2014-2016 và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước với đầu
tư công tại quận Hà Đông trong giai đoạn tới
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Hệ thống các nguyên lý, quan điểm (trước hết là những nguyên lý, quan điểmliên quan đến thế giới quan) làm cơ sở, có tác dụng chỉ đạo, xây dựng các phươngpháp, xác định phạm vi, khả năng áp dụng các phương pháp và định hướng cho việc
Trang 16nghiên cứu cũng như việc lựa chọn, vận dụng phương pháp Các quan điểm phươngpháp luận nghiên cứu có tính lý luận cho nên thường mang màu sắc triết học, tuynhiên nó không đồng nhất với triết học (như thế giới quan) để tiếp cận và nhận thứcthế giới.
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
5.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là các dữ liệu có sẵn và đã được điều tra trước đó Độ tin cậycủa các dữ liệu này cao hơn dữ liệu sơ cấp Cụ thể, trong đề tài này, tác giả sử dụngcác nguồn tài liệu như sau để thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Sử dụng các tài liệu về điều kiện tự nhiên, KT - XH, dân số, lao động…trong thống kê hàng năm của quận Hà Đông
- Tìm và thu thập các số liệu ở các văn bản, bài báo, thư viện, trang web củaquận Hà Đông
5.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là các dữ liệu được thu thập trong quá trình nghiên cứu đề tài.Đây là các dữ liệu không có sẵn và đòi hỏi phải sử dụng các phương pháp khácnhau nhằm giúp thu thập các dữ liệu sơ cấp có độ tin cậy cao
Các dữ liệu sơ cấp trong đề tài này được tác giả thu thập thông qua cácphương pháp sau:
- Phương pháp liên lạc (thông qua email, điện thoại và liên hệ trực tiếp vớicác khách thể nghiên cứu)
- Phương pháp quan sát các khách thể nghiên cứu đã được tác giả lựa chọn
- Phương pháp điều tra, khảo sát, bao gồm phỏng vấn trắc nghiệm bằng bảng
hỏi, phiếu điều tra và phương pháp phỏng vấn sâu các khách thể nghiên cứu đã
Trang 17tham gia phỏng vấn trắc nghiệm và nội dung liên quan đến quản lý nhà nước vớiđầu tư công tại quận Hà Đông giai đoạn vừa qua.
5.2.4 Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát cung cấp thông tin về hành vi, hình ảnh thực tế chophép hiểu rõ hơn vấn đề được nghiên cứu Bằng phương pháp này, tác giả có thểquan sát quá trình quản lý các công trình đầu tư công đã được thực hiện, từ đó cóthể đánh giá một cách khái quát tình hình sử dụng, hiệu quả, tiến độ, chất lượng củacác công trình đầu tư công, từ đó có những nhận định mang tính thực tế
5.2.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp
Phân tích là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tíchchúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng Tổng hợp là liên kếttừng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thống lý thuyếtmới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo; phần nội dung củaluận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước với đầu tư công
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước với đầu tư công tại quận Hà Đông,thành phố Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước với đầu tưcông tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội giai đoạn tới
Trang 18Theo cách hiểu thông thường nhất trong xã hội, đầu tư là việc bỏ vốn ra bằngcác tài sản hữu hình (tiền, nhà xưởng, máy móc, ) hoặc vô hình (phát minh, sángchế, thương hiệu, ) để kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm đạt đượclợi nhuận hoặc lợi ích KT - XH nào đó
Luật Đầu tư năm 2005, với phạm vi điều chỉnh là hoạt động đầu tư nhằm mụcđích kinh doanh, đã định nghĩa: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tàisản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư’’.Đặc biệt Luật Đầu tư còn đưa ra định nghĩa về hoạt động đầu tư làm cơ sở để phânbiệt giữa đầu tư và hoạt động đầu tư, theo đó hoạt động đầu tư được hiểu là hoạtđộng của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thựchiện và quản lí dự án đầu tư
Như vậy, đầu tư dù là đầu tư tài chính, bất động sản hay hoạt động đầu tư vìlợi ích chung của xã hội thì bao giờ nó cũng được xuất phát bằng việc bỏ vốn vàomột hoạt động nào đó nhằm thu được những lợi ích nhiều hơn những thứ đã bỏ ra.Hay nói cách khác, khi tiến hành hoạt động đầu tư, các chủ thể của nó luôn luôn kỳvọng vào một kết quả hay lợi ích mà hoạt động này mang lại
Trang 191.1.2 Đầu tư công
Việc gia tăng tư bản tư nhân được gọi là đầu tư tư nhân, còn gia tăng tư bản xãhội được gọi là đầu tư công Việc làm gia tăng tư bản xã hội thuộc chức năng củaChính phủ, vì vậy đầu tư công thường được đồng nhất với đầu tư do Chính phủ thựchiện Ở Việt Nam, thuật ngữ “đầu tư công” được sử dụng từ sau khi Nhà nướcchuyển sang nền kinh tế thị trường Theo thống kê hiện nay, đầu tư công ở nước tabao gồm:
- Đầu tư từ ngân sách (phân cho các Bộ ngành trung ương và các địa phương)
- Đầu tư theo các chương trình hỗ trợ có mục tiêu (thường là các chương trìnhmục tiêu trung và ngắn hạn) được thông qua trong kế hoạch ngân sách hằng năm
- Tín dụng đầu tư (vốn cho vay) của nhà nước có mức độ ưu đãi nhất định
- Đầu tư của các DNNN mà phần vốn quan trọng của doanh nghiệp có nguồngốc từ NSNN
Theo Luật Đầu tư công, Luật số 49/2014/QH13, “Đầu tư công là hoạt độngđầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội”.Theo cách hiểu này thì lĩnh vực đầu tư công sẽ bao gồm:
- Một là: Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng KT - XH
- Hai là: Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
- Ba là: Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích
- Bốn là: Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối táccông tư
Vốn đầu tư công quy định tại Luật Đầu tư công gồm: vốn ngân sách nhà nước,vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địaphương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tàitrợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu đểlại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vaykhác của ngân sách địa phương để đầu tư
Trang 20Cách hiểu này là phổ biến, được luật hóa và đã phản ánh được đúng bản chấtcủa đầu tư công và thể hiện được đầu tư công là đối tượng của chính sách đầu tưcủa nhà nước hiện nay
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, khái niệm đầu tư công được được hiểutheo Luật Đầu tư công: “Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào cácchương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào cácchương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội”
Có nhiều cách trình bày, diễn đạt khác nhau về khái niệm quản lý, nhưng phổbiến có 2 cách tiếp cận sau:
Tiếp cận thứ nhất: Quản lý là một quá trình, trong đó chủ thể quản lý tổ chức,điều hành, tác động có tính định hướng, có chủ đích một cách khoa học và nghệthuật vào đối tượng quản lý nhằm đạt kết quả tốt nhất theo mục tiêu đã đề ra thôngqua việc sử dụng các phương pháp và công cụ quản lý thích hợp
Tiếp cận thứ hai: Quản lý được hiểu là một hệ thống, bao gồm các thành tố:đầu vào, đầu ra, quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra, môi trường và mục tiêuquản lý Các yếu tố trên luôn tác động qua lại lẫn nhau Một mặt, chúng ta đặt ra cácyêu cầu, những vấn đề quản lý phải giải quyết Mặt khác, chúng ảnh hưởng tới hiệulực và hiệu quả quản lý
Hai cách tiếp cận trên được nghiên cứu và vận dụng không chỉ trong lĩnh vựcquản lý kinh tế, mà cả trong các lĩnh vực khác nhau như văn hóa và xã hội, an ninh
Trang 21và quốc phòng, không chỉ giới hạn nghiên cứu trên tầm vĩ mô, mà cả phạm vi cácđơn vị vi mô là tổ chức, doanh nghiệp.(Giáo trình “Quản lý nhà nước về Thươngmại”, TS Thân Danh Phúc chủ biên, Nhà xuất bản Thống kê)
1.1.4 Quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước: là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhànước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì vàphát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng,nhiệm vụ của Nhà nước và các mục tiêu đã xác định trong từng giai đoạn phát triểnđất nước
Quản lý nhà nước theo nghĩa rộng được thực hiện thông qua hoạt động của cả
3 cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước đượcgiới hạn ở hoạt động quản lý có tính chất nhà nước được thực hiện bởi cơ quan hànhpháp (Chính phủ) nhằm đạt tới mục tiêu KT - XH đặt ra
1.1.5 Quản lý nhà nước với đầu tư công
Quản lý nhà nước với đầu tư công là sự tác động có tổ chức và điều chỉnhbằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình đầu tư của các cơ quan trong bộ máynhà nước nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụcủa người đại diện sở hữu Nhà nước trong thực hiện đầu tư các dự án công; ngănngừa các ảnh hưởng tiêu cực của các dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiệntượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn Nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phíNSNN; đảm bảo hoạt động đầu tư công đạt được tốt nhất mục tiêu phát triển KT -
XH với chi phí thấp nhất
Quá trình khảo sát, thu thập thông tin liên quan đến đề tài, tác giả nhận thấykhái niệm quản lý nhà nước với đầu tư công được nêu trên phù hợp với nội dung,hướng nghiên cứu của đề tài
1.2 Đặc điểm và vai trò đầu tư công
1.2.1 Đặc điểm của đầu tư công
Từ khái niệm về đầu tư công, có thể thấy đầu tư công có các đặc điểm sau:Đầu tư công của NSNN là khoản chi tích lũy; Quy mô và cơ cấu chi đầu tư công
Trang 22của NSNN không cố định và phụ thuộc vào chiến lược phát triển KT - XH của Nhànước; Chi đầu tư công phải gắn chặt với chi thường xuyên; Đầu tư công thường đòihỏi lượng vốn lớn; Hoạt động đầu tư công mang tính chất lâu dài; Quá trình đầu tư,cũng như kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bấtđịnh theo thời gian và của điều kiện không gian tự nhiên, KT - XH.
Đầu tư công mang tính chất xã hội, mục đích chính là phục vụ lợi ích chung,không vì mục đích kinh doanh, không phân biệt tầng lớp, giai cấp trong xã hội, đảmbảo công bằng, ổn định xã hội
Đầu tư công cung cấp hàng hóa dịch vụ công, loại hàng hóa dịch vụ đặc biệt
do Nhà nước cung ứng hoặc ủy nhiệm cho tổ chức cá nhân thực hiện, đáp ứng yêucầu xã hội, sản phẩm của đầu tư công không mang tính loại trừ và tính cạnh tranh.Mọi đối tượng đều có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận hàng hóa công Việctrao đổi sử dụng hàng hóa công không thông qua quan hệ thị trường đầy đủ Thôngthường, người sử dụng hàng hóa công không trực tiếp trả tiền, đúng hơn là họ đã trảtiền dưới hình thức nộp thuế vào NSNN Cũng có những hàng hóa dịch vụ công màngười sử dụng vẫn phải trả một phần chi phí, song Nhà nước vẫn có trách nhiệmđảm bảo cung ứng các hàng hóa công này không vì mục tiêu lợi nhuận
Đối tượng sử dụng nguồn đầu tư công gồm: các chương trình mục tiêu, dự ánđầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH, các công trình công cộng, quốc phòng,
an ninh; các dự án đầu tư phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp kinh
tế, quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học và công nghệ, các tổ chức chính trị - xãhội; dự án văn hoá- xã hội, cơ sở công cộng không có điều kiện xã hội hoá; hỗ trợđầu tư dự án đầu tư của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xãhội - nghề nghiệp, dự án đầu tư công khác theo quy định của Chính phủ
Nguồn vốn của đầu tư công chủ yếu từ nguồn NSNN, bên cạnh đó, đầu tưcông còn huy động nguồn vốn từ sự đóng góp của cộng đồng, từ các tổ chức, cánhân trong nước và ngoài nước Đầu tư công chủ yếu do Nhà nước thực hiện, cấpvốn Mục đích sâu xa của đầu tư công là sự phát triển đồng đều cho các vùng miền,cho các ngành kinh tế, tăng cường năng lực tự quản lý và tự phát triển của cộng
Trang 23đồng, thực hiện công bằng trong phân phối như Hiến pháp đã đề ra Hiện nay, cácvùng kinh tế khó khăn như vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo là những vùngđang cần nhà nước ưu tiên đầu tư Các địa phương này có điều kiện tự nhiên, địahình khó khăn, các đơn vị tư nhân không mặn mà gì với việc đầu tư cho kinh tế ởcác địa phương này, điều đó dẫn theo nền kinh tế gặp nhiều bất thuận trong quátrình phát triển Đặc biệt, ở các vùng này, cơ sở hạ tầng, trình độ dân trí đa phầnthấp kém, nếu Nhà nước không quan tâm đầu tư công thì sự tụt hậu sẽ ngày một xa,các vùng này đã khó khăn thì ngày càng khó khăn hơn, ảnh hưởng không nhỏ tớimục tiêu phát triển nền kinh tế đất nước, đồng thời trình độ dân trí, chất lượng cuộcsống thấp sẽ dẫn tới nhận thức trong mọi vấn đề thấp Bài học từ một số cuộc biểutình như ở các dân tộc Tây Nguyên năm xưa cho thấy tầm quan trọng của đầu tưcho phát triển, nâng cao nhận thức, điều kiện sống của đồng bào vùng sâu vùng xa,dân tộc thiểu số trong việc ổn định an ninh chính trị của đất nước.
1.2.2 Vai trò của đầu tư công
Trong thực tiễn đời sống KT - XH, có nhiều lĩnh vực, nhiều dự án mà tư nhânkhông đủ khả năng hoặc đủ khả năng mà không muốn thực hiện đầu tư như các dự ánxây dựng công trình cầu, đường, các công trình công cộng; đầu tư phát triển cho vùngmiền núi, dân tộc thiểu số, Bởi đó đều là những dự án phải bỏ nhiều VĐT từ ban đầu,thời gian thu hồi vốn lâu, hoặc khả năng thu hồi được vốn là không cao Do đó, việcđầu tư của Nhà nước để đảm bảo các nhu cầu tối thiểu của cộng đồng được đáp ứng,giữ vững ổn định xã hội, tránh tình trạng bất công, bất bình đẳng trong xã hội Vai tròcủa đầu tư công được thể hiện trên ba khía cạnh quan trọng sau:
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dựa trên việc đầu tư cho các công trình hạ tầng,
cơ sở vật chất – kỹ thuật tối thiểu chung cho xã hội Đây cũng đồng thời tạo nhữngđiều kiện thiết yếu cho các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước đầu tư và phát triển.Ngoài ra, đầu tư công giúp Nhà nước có cơ hội được tập trung nguồn lực cao, hoặcTrung ương có thể điều tiết được một cách hợp lý các nguồn đầu tư, tránh tình trạngcục bộ, địa phương, nơi thừa nơi thiếu
Trang 24- Góp phần làm giảm khoảng cách giàu nghèo, giảm bất bình đẳng, bất côngtrong xã hội bằng các chương trình, dự án kinh tế hỗ trợ các vùng khó khăn, vùngsâu vùng xa, các dân tộc thiểu số (chương trình 134, 135 của Chính phủ, cácchương trình xóa đói giảm nghèo, ), nâng cao và ổn định đời sống người dân.
- Đảm bảo ổn định và không ngừng tăng cường quốc phòng, an ninh Các công trình,
dự án về an ninh quốc phòng đều không mang lại hiệu quả kinh tế trước mắt nên khu vực
tư nhân không thể và cũng không muốn đầu tư vào lĩnh vực này Nhưng đó lại là cơ sởquan trọng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc, giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia
Trong đầu tư công, đầu tư cho cơ sở hạ tầng là đối tượng chính, là một bộ phậnđặc thù của cơ sở vật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ
cơ bản là đảm bảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái sảnxuất mở rộng được diễn ra bình thường, liên tục Có cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại,nền kinh tế mới có điều kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững Trình độ pháttriển của cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng đến trình độ phát triển của đất nước, có tác độngtích cực đến tăng trưởng kinh tế và công tác xoá đói giảm nghèo
Việc phát triển kết cấu hạ tầng gồm có sáu tác động quan trọng sau đây:
- Cơ sở hạ tầng phát triển mở ra khả năng thu hút các luồng vốn đầu tư đadạng cho phát triển KT - XH
- Cơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại là điều kiện để phát triển các vùngkinh tế động lực, các vùng trọng điểm và từ đó tạo ra các tác động lan toả lôi kéocác vùng liền kề phát triển
- Cơ sở hạ tầng phát triển trực tiếp tác động đến các vùng nghèo, hộ nghèothông qua việc cải thiện hạ tầng mà nâng cao diều kiện sống của họ
- Cơ sở hạ tầng thực sự có ích với người nghèo và góp phần vào việc giữ gìnmôi trường
- Đầu tư cho cơ sở hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông nông thôn, đem đến tácđộng cao nhất đối với giảm nghèo
- Phát triển cơ sở hạ tầng tạo điều kiện nâng cao trình độ kiến thức và cải thiệntình trạng sức khoẻ cho người dân, góp phần giảm thiểu bất bình đẳng về mặt xã hộicho người nghèo
Trang 251.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với đầu tư công
1.3.1 Xây dựng, ban hành văn bản về quản lý nhà nước đối với đầu tư công
Trong nền kinh tế mở, nhiều hoạt động kinh tế có sự tham gia của tư nhân,chính phủ nước ngoài và các tổ chức quốc tế Do đó, phạm vi của khu vực côngcộng cũng được mở rộng Theo quyết định 136/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ về cải cách hành chính nhà nước thì: “Nhà nước có trách nhiệm chăm lo đờisống vật chất và văn hoá của nhân dân, nhưng không phải vì thế mà mọi công việc
về dịch vụ công đều do cơ quan nhà nước trực tiếp đảm nhận Trong từng lĩnh vựcđịnh rõ những công việc mà Nhà nước phải đầu tư và trực tiếp thực hiện, nhữngcông việc cần phải chuyên để các tổ chức xã hội đảm nhiệm Nhà nước có các chínhsách, cơ chế tạo điều kiện để doanh nghiệp, tổ chức xã hội và nhân dân trực tiếp làmcác dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ và kiểm tra,kiểm soát của cơ quan hành chính nhà nước”
Ngày nay, sự phát triển đa dạng của thị trường tài chính và các hình thức đầu
tư, sở hữu hỗn hợp, hợp tác đa phương, liên doanh, liên kết, BOT… gắn kết khuvực công cộng và khu vực tư nhân, làm cho ranh giới giữa hai khu vực này ngàycàng mờ nhạt Trên thực tế, dù lớn hay nhỏ, khu vực công cộng luôn tồn tại gắn liềnvới khu vực tư nhân
Thể chế là những quy định, luật lệ của một chế độ xã hội buộc mọi người phảituân theo Thể chế xã hội quy định mục đích và đạo lý mà Nhà nước muốn đạt tới Thểchế xã hội nước ta theo Hiến Pháp 1992 là xây dựng và thực hiện thành công Xã hộichủ nghĩa, mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, vì thế,trong chính sách phát triển đất nước, nhà nước ta quan tâm rất lớn tới đối tượng ngườinghèo, địa phương nghèo và tập trung đầu tư phát triển kinh tế các vùng khó khăn, đảmbảo yếu tố công bằng trong đầu tư phát triển kinh tế xã hội đất nước
Trong thể chế nhà nước, hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, các cơ quanhoạt động phối hợp chặt chẽ nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra trong phát triển KT-
XH Đối với hoạt động đầu tư công, khi có sự thống nhất cao giữa Bộ kế hoạch đầu
tư và Bộ tài chính với các cơ quan ban ngành Trung ương và địa phương thì nguồn
Trang 26đầu tư công sẽ được đầu tư đúng mục đích, đúng đối tượng với quy mô phù hợp,không chồng chéo, dàn trải, vì thế chất lượng đầu tư công cũng được nâng cao.Tương tự như thế, ở quy mô cấp quận, để đầu tư công có hiệu quả thì cần có sựthống nhất phối hợp chặt chẽ giữa Sở kế hoạch đầu tư với Sở Tài chính, với phòngTài chính - Kế hoạch và với các địa phương, đơn vị cá nhân tiếp nhận nguồn đầu tư.Bên cạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các cấp chính quyềnthì việc phân cấp trong quản lý của nhà nước cũng là một yếu tố quan trọng tácđộng tới đầu tư công Việc phân cấp thẩm quyền về tài chính cho chính quyền địaphương mang lại những cơ hội lớn sau: Việc địa phương quản lý ngân sách có thểgiúp huy động và phân bổ nguồn lực đầu tư có hiệu quả hơn (Nếu phân cấp tốt,nguồn vốn huy động cho đầu tư công sẽ sớm đi vào thực tiễn hơn do không phảiqua khâu trung gian và thời gian chờ đợi cấp phép, chuyển kinh phí từ cấp trên vềđịa phương, ); làm cho việc cung cấp hàng hóa dịch vụ phù hợp hơn, đáp ứng tốthơn, sát thực hơn nhu cầu và mong muốn của địa phương, phù hợp với điều kiện,hoàn cảnh cụ thể của địa phương.
Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó củanền KT - XH do Chính phủ thực hiện Nó bao gồm mục tiêu mà Chính phủ muốnđạt được và cách làm để đạt được các mục tiêu đó Các chính sách của Chính phủ,Nhà nước và địa phương đặc biệt là các chính sách về đầu tư có ảnh hưởng lớn tớimức đầu tư và hiệu quả của đầu tư công cho phát triển kinh tế Chính sách kinh tế là
bộ não chỉ huy, hướng dẫn và điều tiết sản xuất, tạo điều kiện để khai thác nhữngtiềm tàng, thế mạnh về nguồn lực Cơ chế chính sách đúng đắn, hợp lòng dân sẽ tạothêm động lực cho người lao động, các doanh nghiệp, thành phần kinh tế tham giatích cực đầu tư phát triển sản xuất, tạo điều kiện sử dụng có hiệu quả nguồn đầu tưcho phát triển kinh tế Ngược lại, sẽ triệt tiêu động lực phát triển kinh tế, cũng nhưlàm suy giảm hiệu quả hoạt động đầu tư
Hiện tại, các chính sách chung ưu đãi đầu tư thể hiện qua các văn bản luật củacác cơ quan nhà nước đã được ban hành, một số văn bản cụ thể như luật số35-L/CTN ngày 22/6/1994 về khuyến khích đầu tư trong nước, luật này quy định
Trang 27các lĩnh vực ưu đãi đầu tư bao gồm đầu tư phát triển rừng, nông lâm ngư nghiệp;các công tình công cộng như giao thông, y tế, giáo dục các vùng hải đảo, dân tộcmiền núi, điều kiện kinh tế khó khăn Theo đó, luật cũng ban hành các chính sách
ưu đãi kèm theo đối với các đối tượng đầu tư vào các lĩnh vực đó Ngoài ra, còn rấtnhiều các thông tư, văn bản, nghị định của Chính phủ, các bộ ban ngành như Bộ tàichính, Bộ Nông nghiệp, Bộ LĐTBXH quy định các chính sách ưu đãi đầu tư Việccác chính sách này được triển khai đưa vào thực tiễn sẽ tạo điều kiện cho các địaphương nhất là các vùng khó khăn, và các ngành kinh tế có điều kiện tiếp cận vớinguồn vốn đầu tư, tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của các vùng, các ngành.HĐND, UBND tỉnh, thành phố và HĐND, UBND quận, huyện trực thuộc làchủ thể thiết lập, ban hành các văn bản, quy định, quyết định liên quan đến đầu tưcông trên địa bàn
1.3.2 Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với đầu tư công
1.3.2.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, quy hoạch, giải pháp, chính sách đầu tư công
UBND tỉnh, thành phố và UBND các đơn vị hành chính trực thuộc là đầu mốihướng dẫn, cung cấp thông tin và giải quyết các thủ tục liên quan về quy hoạch xâydựng, giải quyết các thủ tục giới thiệu địa điểm, cấp Chứng chỉ quy hoạch, cấp Giấyphép quy hoạch theo quy định về phân cấp Nhà nước và UBND địa phương
Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố được Sở Kế hoạch và Đầu tưtham mưu, đưa ra quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc cấp mình quản lý (vớiđơn vị hành chính cấp quận, huyện là Phòng Tài chính - Kế hoạch), phù hợp cácđiều kiện sau: Phù hợp chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển KT - XH đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt; Không trùng lặp với các chương trình, dự án đã
có quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã có quyết định đầu tư; Phù hợp với khảnăng cân đối nguồn vốn đầu tư và khả năng huy động các nguồn vốn khác đối vớicác chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn; Phù hợp với khả năng vay, trả nợcông, nợ Chính phủ và nợ chính quyền địa phương; Bảo đảm hiệu quả KT - XH,quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững; Ưu tiên thực hiện đầu tư theo hình thứcđối tác công tư đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn
Trang 28Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố, quận, huyện thành lập Hội đồng thẩm định đểthẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố, quận,huyện quyết định đầu tư dự án theo quy định tại Điều 39 của Luật Đầu tư côngquyết định trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án khẩn cấp do Bộ, ngànhtrung ương và địa phương quản lý.
Quyết định đầu tư dự án bao gồm các nội dung chủ yếu: tên dự án; chủ đầu tư;
tổ chức tư vấn lập dự án (nếu có); mục tiêu, quy mô đầu tư, tiến độ thực hiện dự án;địa điểm; thiết kế công nghệ (nếu có); quy chuẩn kỹ thuật; tổng mức đầu tư;
Các Sở, Phòng, Ban chức năng có nhiệm vụ chủ trì thẩm định thiết kế, dự toánđầu tư của dự án Trong quá trình thẩm định, các Sở, Phòng, Ban được mời tổ chức,cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm, phù hợp tham gia thẩm định từng phần thiết
kế, dự toán đầu tư của dự án để phục vụ công tác thẩm định của mình Sau đó trìnhChủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt
Các Sở, Phòng, Ban chức năng có nhiệm vụ thẩm định kế hoạch lựa chọn nhàthầu (kiểm tra, đánh giá và đưa ra nhận xét) căn cứ quy định pháp luật về đấu thầu
và pháp luật có liên quan Tổ chức thẩm định đưa ra nhận xét chung về kế hoạch lựachọn nhà thầu và lấy ý kiến thống nhất, đề nghị người có thẩm quyền (chủ tịchUBND) phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Ban lãnh đạo quận, huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện tham mưuvới lãnh đạo tỉnh, thành phố về định hướng đầu tư công trung hạn, sau đó địaphương chủ động trong khâu xây dựng dự án đầu tư
1.3.2.2 Theo dõi, cung cấp thông tin về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
Các Sở, Phòng, Ban chức năng là cơ quan tham mưu, theo dõi, cung cấp thôngtin về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năngcân đối vốn theo cấp mình quản lý sau đó trình UBND cùng cấp phê duyệt, quyếtđịnh phân bổ nguồn vốn đầu tư công
Trang 291.3.3 Kiểm tra, đánh giá thực hiện đầu tư công
1.3.3.1 Đánh giá hiệu quả đầu tư công; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư công, việc tuân thủ quy hoạch, kế hoạch đầu tư công.
Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu
tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014 vàphù hợp với quy định của pháp luật có liên quan
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN được quản lý chặt chẽ, toàn diện,theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiếtkiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án
Cơ quan chủ quản, chủ chương trình và chủ đầu tư, người có thẩm quyềnquyết định đầu tư chương trình, dự án và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư côngthực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình đầu tư chương trình, dự ántheo nội dung và các chỉ tiêu đã được phê duyệt nhằm đảm bảo mục tiêu và hiệuquả đầu tư
Đối với chương trình, dự án đầu tư công, phải thực hiện đánh giá giữa kỳ hoặcgiai đoạn, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động
Các Sở, Phòng, Ban chức năng chịu trách nhiệm thẩm tra và trình UBND cùngcấp phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án do UBND quyết định đầu tư
1.3.3.2 Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công
Điều 30 Hiến pháp của nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 đã ghinhận: “Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân; cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo Người bịthiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theoquy định của pháp luật; nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợidụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác” Khiếu nại,
tố cáo là một trong những quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Một trong những
Trang 30yếu tố quan trọng để giải quyết có hiệu quả, chất lượng các khiếu nại, tố cáo củanhân dân đó là thực hiện tốt công tác tiếp công dân để tiếp nhận, xử lý đơn thưkhiếu nại, tố cáo.
Làm có kết quả công tác xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổchức, các nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công cũng sẽ tạo điều kiện cho côngdân thực hiện quyền khiếu nại tố cáo và quyền giám sát đối với cơ quan Nhà nước
và cán bộ, công chức Nhà nước Một mặt giúp cơ quan Nhà nước kiểm tra đánh giáphát hiện xử lý kịp thời các khuyết điểm của cán bộ, góp phần xây dựng Bộ máyNhà nước trong sạch, vững mạnh Mặt khác công tác này sẽ thúc đẩy việc hoànthiện công tác quản lý nhà nước, hoàn thiện các cơ chế, chính sách của các cơ quanNhà nước
1.3.3.3 Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạt động đầu tư công
Kịp thời ghi nhận, khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tíchtrong hoạt động đầu tư công Thông qua thi đua, khen thưởng mà phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo của cơ quan, tổ chức, cá nhân và những thành tựu, kinhnghiệm điển hình, khắc phục những khó khăn, hạn chế, thúc đẩy phong trào pháttriển đi lên
1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với đầu tư công
1.5.1 Nhóm nhân tố chủ quan
1.5.1.1 Vốn
Đây là nhân tố không thể thiếu, khi muốn thực hiện công việc nhìn chung đềucần phải lên kế hoạch chuẩn bị bảo đảm đáp ứng đây đủ vốn cho hoạt động đó Đốivới hoạt động đầu tư công, do đây chủ yếu là những hoạt động đầu tư xây dựng cơbản quy mô lớn nên vấn đề vốn lại càng phải được quan tâm chặt chẽ Nguồn vốn đầu
tư công chủ yếu là từ NSNN Do nguồn ngân sách này còn phải chi đồng thời chonhiều khoản chi khác nhau, nhiều dự án khác nhau nên việc bảo đảm đủ vốn cho hoạtđộng đầu tư diễn ra đúng tiến độ và phát huy hiệu quả là vô cùng quan trọng
Trang 311.5.1.2 Năng lực và phẩm chất đạo đức của người đầu tư
Đây là yếu tố mang tính quyết định đến kết quả đạt được của đầu tư Để cácchương trình, dự án đầu tư công đạt được kết quả mong muốn, các cơ quan thựchiện đầu tư công và quản lý đầu tư công cần phải bảo đảm đáp ứng được nguồnnhân lực về số lượng và chất lượng (sự hiểu biết, trình độ, năng lực) Phẩm chất đạođức của cán bộ, nhân viên thực hiện đầu tư công ảnh hướng lớn tới hiệu quả đầu tư.Nguồn đầu tư công thường là vốn ngân sách cấp, nguồn tài trợ từ tổ chức cá nhân vì mục đích phục vụ cộng đồng Nếu người đầu tư không có phẩm chất đạo đứctrong sạch, tham nhũng, cửa quyền thì nguồn đầu tư sẽ không được đưa vào thựchiện như kế hoạch do thất thoát, sử dụng sai mục đích từ đó dẫn tới hiệu quả đầu
tư thấp
1.5.1.3 Sự giám sát quản lý của cơ quan các cấp
Giám sát quản lý của cơ quan các cấp là các phương thức, biện pháp mà chủthể quản lý (tổ chức, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền được phân công, phân cấpquản lý) áp dụng thường xuyên, chủ động, có mục đích, có định hướng thông quaviệc theo dõi, quan sát hoạt động thường xuyên, liên tục hoặc đột xuất và sẵn sàngtác động để buộc hoặc hướng hoạt động của khách thể (tổ chức, cơ quan, cá nhândưới quyền) hoạt động đúng quy định của pháp luật, phù hợp với mục đích, lợi íchchung của tổ chức và đạt hiệu quả cao Sự giám sát quản lý để đảm bảo cho nguồnvốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích, sử dụng đủ, không thất thoát, lãng phí gây
ra tình trạng hiệu quả thấp trong đầu tư
1.5.1.4 Năng lực và khả năng sử dụng nguồn đầu tư của đối tượng được đầu tư
Năng lực và khả năng sử dụng nguồn đầu tư của đối tượng được đầu tư là mộttrong những yếu tố quyết định hiệu quả cuối cùng của nguồn đầu tư Giống nhưviệc đầu tư cho sản xuất, việc một cỗ máy vận hành tốt hay không không chỉ do sựđầu tư ban đầu cho chính cỗ máy đó mà còn phụ thuộc vào người vận hành cỗ máyhoạt động Nguồn vốn đầu tư khi được đưa đến với đối tượng đầu tư thì việc nguồnvốn ấy phát huy được hiệu quả hay không phụ thuộc lớn vào người sử dụng nó Vì
Trang 32vậy việc cung cấp cho đối tượng được đầu tư kỹ năng, phương pháp để sử dụngnguồn đầu tư hiệu quả là việc chính quyền cần quan tâm Ở khu vực nhạy cảm nhưđịa bàn nông thôn, miền núi trình độ dân trí còn thấp, việc nâng cao dân trí, tăngcường công tác giáo dục đào tạo, khuyến nông, khuyến công là vấn đề tối quantrọng tạo tiền đề cho hiệu quả của các chương trình, dự án đầu tư đang và sẽ đượcđưa về địa phương.
1.5.2 Nhóm nhân tố khách quan
1.5.2.1 Bối cảnh thực tế
Các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị, tiến bộ khoa học - công nghệ đều có ảnhhưởng đến hoạt động, kết quả và hiệu quả đầu tư Những biến động này đôi khi phảidẫn đến việc điều chỉnh hoặc ngưng không thực hiện các chương trình đầu tư dokhông còn phù hợp
- Môi trường đầu tư của địa phương (dịch vụ công và hành chính công) Việcthực hiện đầu tư công liên quan đến một loạt các quy chế và thủ tục hành chínhtrong lĩnh vực đầu tư XDCB, quản lý ngân sách, về nguyên tắc, các thủ tục hànhchính cần tạo ra trình tự ổn định và rành mạch cho hoạt động quản lý tối ưu, tạođiều kiện cho việc thực hiện dự án được thuận lợi Các quy định pháp luật cần rõràng, minh bạch, có cách hiểu thống nhất, bảo đảm định hướng hoạt động của dự áncông đáp ứng đúng mục tiêu phát triển KT - XH
- Đặc điểm tự nhiên, KT - XH của địa phương Các đặc điểm về tự nhiên (vịtrí địa lý, địa hình, tài nguyên, ) và đặc điểm KT - XH (phong tục tập quán, trình
độ dân trí, ) tạo nên những lợi thế cũng như những khó khăn riêng
Về đặc điểm tự nhiên, nếu diện tích đất canh tác ở địa phương manh mún,bình quân diện tích đất, bình quân diện tích đất canh tác tính trên đầu người thấp thìdẫn tới quá trình chuyên canh sản xuất khó khăn, vốn đầu tư cũng vì thế bị xé lẻ,manh mún
Về đặc điểm KT - XH, nếu trình độ người dân thấp thì thái độ ứng xử và khảnăng sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích sẽ bị hạn chế, dẫn tới việc đầu tư khó đạtđược hiệu quả cao Bên cạnh đó, thu nhập của dân cư thấp thì tích lũy nội bộ không
Trang 33lớn, dẫn tới nguồn đầu tư thấp, kinh tế chậm phát triển, và đó là một trong nhữngnguyên nhân tác động tiêu cực đến huy động vốn đầu tư và công tác đầu tư pháttriển KT - XH
Ngược lại, nếu điều kiện tự nhiên, KT - XH của địa phương thuận lợi thìnguồn đầu tư nhanh chóng đưa vào ứng dụng, được sử dụng một cách hợp lý, tậptrung và hiệu quả
1.5.2.2 Công luận và thái độ của các nhóm có liên quan
Sự ủng hộ hay phản đối của công luận có tác động không nhỏ đến việc thựchiện các chương trình đầu tư công Mỗi chương trình, dự án được thực hiện sẽ manglại lợi ích và bất lợi cho những nhóm đối tượng khác nhau và do vậy cũng sẽ nhậnđược sự ủng hộ và phản đối của các nhóm đối tượng tương ứng Trên thực tế, cónhững nhóm người được hưởng lợi ích lớn hơn từ các chương trình, dự án đầu tưcông, nhóm người này ủng hộ mạnh mẽ cho chương trình, dự án Ngược lại, nhómngười hưởng lợi ít hoặc bị thiệt hại từ dự án có xu hướng không ủng hộ hoặc phảnđối dự án Các dự án công đặc biệt là các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng lớn nếu bịngười dân phản đối, ngăn chặn ngay từ khâu giải tỏa mặt bằng sẽ gặp rất nhiều khókhăn về sau
Việc đưa chương trình dự án đầu tư công vào thực tế còn phải quan tâm tớiquan niệm, phong tục tập quán của cư dân địa phương, có thể dự án có tác dụng tốtnhưng cộng đồng vẫn không ủng hộ do nó không phù hợp với tín ngưỡng, phongtục của cộng đồng địa phương đó
Trang 34CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ CÔNG
TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI2.1 Đặc điểm, tình hình KT – XH, tình hình thực hiện đầu tư công và đánh giá tình hình thực hiện đầu tư công tại quận Hà Đông
2.1.1 Vị trí địa lý
Quận Hà Đông có tọa độ địa lý 20059 vĩ độ Bắc, 105045 kinh Đông, nằm giữagiao điểm của Quốc lộ 6 từ Hà Nội đi Hòa Bình và quốc lộ 70A Hà Đông cũng lànơi khởi đầu của quốc lộ 21B, nối trung tâm Hà Nội với các huyện phía nam củaThủ đô và tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình Trên địa bàn quận có sông Nhuệ, sôngĐáy, kênh La Khê chảy qua, có diện tích tự nhiên 4.833,7ha và 17 đơn vị hànhchính phường bao gồm: Quang Trung; Nguyễn Trãi; Hà Cầu; Vạn Phúc; Phúc La;Yết Kiêu; Mộ Lao; Văn Quán; La Khê; Phú La; Kiến Hưng; Yên Nghĩa; PhúLương; Phú Lãm; Dương Nội; Biên Giang; Đồng Mai Ranh giới tiếp giáp như sau:Phía Bắc giáp quận Nam Từ Liêm, huyện Hoài Đức;
Phía Đông giáp huyện Thanh Trì;
Phía Đông Bắc giáp quận Thanh Xuân;
Phía Tây giáp huyện Quốc Oai, Hoài Đức;
Phía Tây Nam giáp huyện Chương Mỹ;
Phía Nam giáp huyện Thanh Oai
Quận có vị trí địa lý liền kề trung tâm thủ đô Hà Nội nên có điều kiện thuậnlợi cho phát triển KT - XH và giao lưu kinh tế Là địa bàn mở rộng ảnh hưởng củakhông gian mở rộng trung tâm thủ đô Hà Nội Đồng thời chịu tác động văn hóa,khoa học - kỹ thuật - công nghệ, dịch vụ, thị trường từ trung tâm thủ đô Quận HàĐông là điểm nút các trục tuyến giao thông quan trọng hướng về Tây - Tây Namthủ đô Hà Nội kết nối với vùng Tây Bắc và các tỉnh phía Nam
Trang 35Hình 2.1: Sơ đồ vị trí của quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Hà Đông
Quận Hà Đông (màu xanh lá cây nhạt, gần giữa) trong bản đồ Hà Nội
Quận Hà Đông là trung tâm kinh tế văn hoá, khoa học công nghệ, giáo dụcđào tạo của tỉnh Hà Tây (trước đây), quận Hà Đông còn nằm trong chuỗi đô thị củavùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đây là vị trí địa lý có lợi thế rất lớn trong việc pháttriển KT - XH của thành phố
Quy hoạch tổng thể KT - XH của thành phố cũng đã xác định rõ quận HàĐông cùng chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hoà Lạc - Sơn Tây sẽ là vànhđai vệ tinh phát triển không gian của Hà Nội, là một điểm nhấn của Hà Nộitrong định hướng phát triển không gian vùng đô thị Hà Nội mở rộng, tác độnglan toả ra các vùng lân cận thành các trục phát triển theo hướng CNH – HĐH
Trang 362.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên quận Hà Đông
2.1.2.1 Điều kiện tự nhiên
* Địa hình
Địa hình quận Hà Đông tương đối bằng phẳng, độ chênh lệch địa hình khônglớn, đại bộ phận đất đai ở cao độ từ +5,0m +6,0m
Địa hình quận Hà Đông tương đối bằng phẳng là một lợi thế để quận phát triển
cơ sở hạ tầng, công nghiệp và đô thị
* Đặc điểm khí hậu:
Nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Bắc Bộ mang đặc thù của miền khí hậunhiệt đới gió mùa, nên quận Hà Đông có 2 mùa rõ rệt: mùa đông khô lạnh và hènóng ẩm mưa nhiều
Tổng lượng mưa năm 2016 là 2.267,1 mm, thuộc loại cao so với lượng mưacủa cả nước, kết hợp với dạng địa hình trũng nên thường có sự tập trung nước trên
bề mặt trũng thấp của khu vực
* Đặc điểm thủy văn:
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng có mạng lưới thủy văn khá dày đặc.Tổng diện tích sông, ao, hồ ở quận Hà Đông là 52,6ha, gồm các sông: Sông Nhuệ,Sông Đáy, Kênh La Khê… và có nhiều hồ như: Hồ Văn Quán, hồ Đầm Khê điều
đó đã tạo điều kiện cho khu vực có nguồn nước phong phú
Sông Nhuệ là thủy vực quan trọng nhất của Hà Đông, với chiều dài 74km,rộng trung bình 30 – 40m, diện tích là 107,530ha, trong đó diện tích chảy qua HàĐông chiếm 1,630ha Sông Nhuệ có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, vănhóa, xã hội và du lịch của người dân Hiện nay, chức năng chính của sông Nhuệ làcung cấp nước cho hoạt động sản xuất chủ yếu là tưới tiêu, và tiêu thoát nước thảicho toàn thành phố
2.1.2.2 Tài nguyên thiên nhiên
* Tài nguyên đất
Điều kiện thổ nhưỡng đất đai của quận Hà Đông chủ yếu là đất thịt, thịt nhẹ và
Trang 37đất bãi dọc theo sông Đáy
* Tài nguyên nước
Sông Đáy, sông Nhuệ và kênh La Khê ảnh hưởng trực tiếp đến việc cấp vàtiêu thoát nước khu vực quận Hà Đông
Hệ thống sông ngòi trên địa bàn quận có lưu lượng đảm bảo cho nhu cầu tướitiêu cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt cho cộngđồng dân cư trên địa bàn toàn quận
2.1.3 Điều kiện KT - XH quận Hà Đông
2.1.3.1 Thực trạng phát triển kinh tế
* Tăng trưởng kinh tế
Cùng với sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế đất nước, kinh tế quận HàĐông đã có những bước tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định qua các năm với tốc độtăng trường bình quân đạt 12,28%/ năm Giá trị sản xuất toàn quận tăng trưởng ổnđịnh từ 10,68 nghìn tỷ đồng năm 2012 lên 16,93 nghìn tỷ đồng năm 2016 Thu nhậpbình quân đầu người hàng năm đều tăng (năm 2010 đạt 53,85 triệu đồng/ người,
2016 đạt 80,48 triệu đồng/ người), vượt 0,48 triệu đồng/ người/năm so với chỉ tiêuĐại hội Đảng bộ quận Hà Đông lần thứ XIX
* Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế quận Hà Đông theo Nghị quyết Đảng bộ quận khóa XIXđước định hướng là công nghiệp xây dựng, thương mại dịch vụ và nông nghiệp, cơcấu kinh tế đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tích cực
Theo báo cáo tổng kết năm 2016, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theohướng tích cực và bền vững; tỷ trọng nông nghiệp giảm còn 1,13%; CN-TTCN, xâydựng đạt 55,9%; Thương mại - dịch vụ đạt 42,97%
Trang 38Bảng 2.1: Giá trị sản xuất kinh tế quận Hà Đông 2012–2016
Nguồn: Báo cáo KTXH quận Hà Đông giai đoạn 2012–2016.
- Công nghiệp – Xây dựng tăng trưởng nhanh và liên tục qua các năm, tạo nềntảng thúc đẩy phát triển thương mại dịch vụ, đô thị và chuyển dịch cơ cấu lao động.Sản xuất công nghiệp, xây dựng có bước chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kinh tế
từ chỗ chiếm 47,9% năm 2012 tăng lên mức 55,9% năm 2016, giá trị sản xuất tăngbình quân 5 năm 16,82%
- Ngành Thương mại dịch vụ tăng trưởng tương đối ổn định với mức tăng bìnhquân 7,68%/năm, thấp hơn mức tăng trưởng chung của do vậy cơ cấu tỷ trọng giảm
từ 50,74% năm 2012 xuống còn 42,97% năm 2016
- Sản xuất nông nghiệp tuy chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu kinh tếnhưng vẫn cho thấy sự tăng trưởng ổn định qua các năm với mức tăng trưởng bìnhquân là 7,2%/năm
Trang 39Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 0
Hình 2.2:Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất kinh tế quận Hà Đông 2012-2016
Nguồn: Báo cáo KTXH quận Hà Đông giai đoạn 2012–2016 2.1.3.2 Dân số lao động và việc làm
Hà Đông có quy mô dân số tăng nhanh Quy mô dân số quận Hà Đông tăng từ52,9 nghìn người năm 1994 lên 274,3 nghìn người năm 2013 Dân số của quận năm
2014 là 288,6 nghìn người, năm 2015 là 296,8 nghìn người và tính đến năm 2016 là309,19 nghìn người (Chi cục thống kê quận Hà Đông)
Tính đến ngày 31/12/2015, mật độ dân số hiện nay của quận Hà Đông là 6228người/km2, con số này vào năm 2006 vào khoảng 4147 người/km2, như vậy, càngngày, mật độ dân số càng cao, do xu hướng phát triển kinh tế đô thị ngày càngmạnh, đất bị thu hẹp cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển KT - XH (Chi cụcThống kê Hà Đông)
Lực lượng lao động: Theo số liệu của Chi cục Thống kê Hà Đông tính đến31/12/2016 tổng số lao động xã hội là 230,73 nghìn lao động chiếm 75,11% dân số
Số lao động có việc làm là 212,01 nghìn người chiếm 91,89% lao động Số lao độngchưa có việc làm là 18,72 nghìn người chiếm 8,11% Kết quả được thể hiện trongbảng 2.2
Trang 40Bảng 2.2: Dân số, lao động quận Hà Đông qua các năm 2013-2016
Dân số Phi Nông nghiệp Nghìn người 162,83 172,52 178,64 187,36
Lao động phi Nông nghiệp Nghìn người 184,14 193,93 205,22 218,71
Nguồn: Chi cục thống kê quận Hà Đông
Trình độ lao động những năm qua, tăng trưởng kinh tế của quận Hà Đông đã tạothêm nhiều việc làm và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Cơ cấu lao động đã có sựchuyển dịch trong các ngành kinh tế nhưng tốc độ chuyển dịch còn đang ở mức chậm.Vấn đề hiện nay là quận đang còn thiếu lực lượng lao động có kỹ thuật cao làm việctrong các ngành kinh tế Số lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề chỉchiếm khoảng 35,39% lực lượng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế Nhưvậy đòi hỏi quận phải có kế hoạch đào tạo mới và đào tạo lại đối với lực lượng lao động
để có nguồn nhân lực có trình độ cao phục vụ phát triển KT - XH địa phương
2.1.3.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Từ năm 2006, sau khi sát nhập địa giới hành chính các phường và năm 2008sát nhập địa giới hành chính về Hà Nội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hộiđược quan tâm đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hóa, kêu gọi
đa dạng hóa các hình thức đầu tư đã đem lại cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, làmcho bộ mặt đô thị được cải thiện khang trang hơn
* Mạng lưới dân cư đô thị
Thực trạng phát triển đô thị quận Hà Đông được đánh giá là có bước pháttriển mạnh mẽ, có sức hấp dẫn thu hút được nhiều nhà đầu tư, do Hà Đông làquận nằm phía Tây Nam Hà Nội, là quận đang phát triển, nằm tiếp giáp với cácquận nội thành cũ của thủ đô có vị trí địa lý thuận lợi, hạ tầng giao thông đi lại,liên kết với các hạ tầng, dịch vụ tại khu trung tâm nhanh chóng, thuận tiện Hiện