1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng thanh toán quốc tế1

21 591 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thanh toán quốc tế
Tác giả Mai Thu Hiền
Người hướng dẫn GS. NGUT. Đinh Xuân Trình
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 646,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide bài giảng Thanh toán quốc tế-FTU Bài giảng môn học: THANH TOÁN QUỐC TẾ Người trình bày: Mai Thu Hiền-Khoa Tài chính Ngân hàng-Trường Đại học Ngoại Thương

Trang 1

Thanh toán quốc tế

Mai Thu HiềnKhoa Tài chính Ngân hàng

Trường Đại học Ngoại Thương

Email: maithuhien712@yahoo.com

FTU Khoa Tài chính Ngân hàng FBF

1

Mô tả môn học

• Giới thiệu tỷ giá và cán cân thanh toán quốc tế

• Giới thiệu các công cụ thanh toán quốc tế

• Giới thiệu các phương thức thanh toán quốc tế

• Giới thiệu về tín dụng quốc tế

• Giới thiệu các kiến thức về luật lệ, tập quán quốc tế, tiêu

chuẩn ngân hàng quốc tế liên quan đến lĩnh vực thanh

toán

2

Mô tả môn học

• Môn học được giảng dạy theo hình thức

thuyết trình trên lớp, thảo luận, bài tập thực

hành, case studies

Trang 2

Tài liệu tham khảo

từ (The Uniform Customs and Practice for

Documentary Credits) UCP 600.

• Phụ trương UCP 600 về việc xuất trình chứng từ điện tử, eUCP 1.1, 2007.

• GS NGƯT Đinh Xuân Trình (2008) Cẩm nang sử dụng tín dụng – L/C – tuân thủ UCP600 và ISBP

• Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân

Reimbursements) URR 725 Ấn bản ICC có hiệu lực áp dụng từ ngày 1/10/2008 thay cho URR 525.

Các quy tắc thống nhất về nhờ thu (Uniform Rules

for Collections) bản sửa đổi 1995 URC 552.

4

Mục tiêu của môn học

Sau khi học xong học phần, sinh viên sẽ có:

• những kiến thức và kỹ năng cần thiết trong việc đàm phán

và thực hiện điều khoản thanh toán trong hợp đồng mua

bán ngoại thương bao gồm các vấn đề về lựa chọn loại tiền

tệ, lựa chọn địa điểm thanh toán, thời hạn thanh toán và

phương thức thanh toán nhằm thu được lợi ích cao nhất,

ế ấ ấ

hạn chế thấp nhất những rủi ro trong thanh toán

• những kỹ năng cần thiết trong việc tạo lập và kiểm tra các

chứng từ liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, thực hiện

đúng các quy trình thanh toán quốc tế

• phương pháp luận để giải quyết các tình huống, các rủi ro

và tranh chấp có thể phát sinh từ việc ký kết các hợp đồng

thương mại quốc tế, thực hiện các quy trình thanh toán

quốc tế phát sinh trong thực tiễn

5

Đánh giá kết quả học tập

Loại hình %

Kiểm tra/tiểu luận/dự án/thuyết trình 30

Kiểm tra trắc nghiệm cuối kỳ 30 phút 60

6

Trang 3

Chương 1 Tỷ giá hối đoái

1.1 Giới thiệu về tỷ giá

1.2 Các loại tỷ giá

1.3 Sự hình thành tỷ giá

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá

hối đoái

1.5 Biện pháp điều chỉnh tỷ giá

1.6 Thị trường ngoại hối

7

Tài liệu tham khảo

• Đinh, Xuân Trình (2006), „Giáo trình Thanh toán quốc tế“, NXB Lao

Động-Xã hội.

• Đinh, Xuân Trình (2002), „Giáo trình Thanh toán quốc tế trong Ngoại

Thương“, NXB Giáo Dục.

• Nguyễn, Văn Tiến (2008), „Giáo trình Tài chính quốc tế“, NXB Thống Kê.

• Eiteman, David K., Arthur I Stonehill, and Michael H Moffett (2007),

„Multinational Business Finance“, 11 th edn, ISBN: 0-321-44956-8,

Pearson Education.

• Gandolfo, Giancarlo (2002), “International Finance and Open-Economy , ( ), p y

Macroeconomics”, ISBN-10: 3540434593, ISBN-13: 978-3540434597,

• Mishkin, Frederic (2006), “The Economics of Money, Banking, and

Financial Markets”, 8 th edition, Addison Wesley.

8

1.1 Giới thiệu về tỷ giá

• Khái niệm tỷ giá

• Phương pháp yết tỷ giá

• Cách viết tỷ giá

• Tỷ giá chéo

Trang 4

Khái niệm tỷ giá

• Tỷ giá hối đoái (foreign exchange

rate/exchange rate) là giá cả của một

đồng tiền này tính bằng đồng tiền khác

hoặc số lượng một đồng tiền có thể đem

hoặc số lượng một đồng tiền có thể đem

ra trao đổi lấy 1 đơn vị đồng tiền khác.

• Ví dụ:

VND17.500/$

$0,00005714/VND

10

Mất giá và lên giá

• Đồng tiền mất giá (depreciation of currency X/

exchange rate depreciation):đồng tiền X giảm về

mặt giá trị (fall in value) so với đồng tiền khác, hay

cần 1 số lượng tiền X lớn hơn để mua 1 đơn vị

ngoại tệ Tức là, tỷ giá tăng lên nếu áp dụng yết

giá trực tiếp và tỷ giá giảm xuống nếu áp dụng yết

giá gián tiếp

giá gián tiếp

• Đồng tiền lên giá (appreciation of currency X/

exchange rate appreciation): đồng tiền X tăng về

mặt giá trị (rise in value) so với đồng tiền khác,

hay cần 1 số lượng tiền X ít hơn để mua 1 đơn vị

ngoại tệ Tức là, tỷ giá giảm xuống nếu áp dụng

yết giá trực tiếp và tỷ giá tăng lên nếu áp dụng yết

giá gián tiếp

Khi đồng tiền của 1 quốc gia mất giá, hàng hóa của

quốc gia đó ở nước ngoài trở nên rẻ hơn và hàng hóa

nước ngoài ở quốc gia đó đắt lên

(home country)

$12 $1,2/€ €10/chai rượu

(home country

12

Trang 5

Ví dụ

NEW YORK (CNNMoney.com) The dollar bounced

back against the yen Tuesday after global stock markets

took a rest from their recent steep declines

The dollar rose more than 5.2% against the Japanese

currency to ¥97.654 from ¥92.772 late Monday At one

point during the session, the dollar traded as high as

¥97.78

The euro fell to $1.2616 from Monday's close of $1.249

Earlier Tuesday, the euro fell as low as $1.2329, which

was the lowest level for the 15-nation currency since

April 2006

The British pound, however, rose 1.8% to $1.5823 from

$1.5552 late Monday The pound fell Monday to its

lowest level against the dollar since November 2002

13

$1.18/€

$1.08/€

1/1/1999 5/2/2003

Nâng giá và Phá giá

• Phá giá (devaluation): đề cập đến sự thay

đổi (realignment) trong chế độ tỷ giá cố

định bằng cách làm đồng tiền giảm giá trị

• Nâng giá (revaluation): đề cập đến sự thay

• Nâng giá (revaluation): đề cập đến sự thay

đổi (realignment) trong chế độ tỷ giá cố

định bằng cách làm đồng tiền tăng giá trị

Trang 6

Note: Monthly average selling exchange rates of commercial banks

An upward trend means a depreciation of the Vietnamese dong

Diễn biến tỷ giá năm 2008-09

17 Nguồn: SBV

18

Trang 7

Tỷ giá ngân hàng thương mại

Trang 8

Diễn biến lãi suất chủ chốt 2008-09

23 Nguồn: SBV

Định giá thấp/cao giá trị

• Một đồng tiền bị định giá cao giá trị (overvalued)

khi giá trị đồng tiền đó trên thị trường cao hơn giá

trị dự đoán trong lý thuyết hay các mô hình kinh tế

• Một đồng tiền bị định giá thấp giá trị (undervalued)

khi giá trị đồng tiền đó trên thị trường thấp hơn giá

trị dự đoán trong lý thuyết hay các mô hình kinh tế

• Cách cổ điển để xác định đồng tiền bị định giá cao

hay thấp là dùng PPP

S (€/$) >NERPPP(=P€/P$): $ bị đánh giá cao giá trị

so với €

24

Trang 9

Phương pháp yết tỉ giá

Yết giá ngoại tệ (foreign exchange quotation/

quote) là 1 tuyên bố sẵn sàng mua hoặc bán tại 1

tỷ lệ nhất định:

• Yết giá tại Ngân hàng (Interbank quotation) g ạ g g ( q )

• Yết giá trực tiếp và gián tiếp (direct and indirect

quotes hoặc price and volume quotation)

• Yết giá mua vào và bán ra (bid and ask

quotations)

25

Yết giá tại Ngân hàng

Swiss/Japaness/European

terms (giá ngoại tệ của 1 USD)

American terms (giá USD

của 1 đơn vị ngoại tệ)SF1,6000/$ $0,6250/SF

¥90,500/$ $0,01105/¥

€0,7717/$ $1,2950/€

VND17.500/$ $0,00005714/VND

1/SF1,6000/$ = $0,6250/SF

Do tập quán, Euro (EUR), Bảng Anh (GBP), Đôla Úc

(AUD), Đôla Niu Dilân (NZD), Quyền rút vốn đặc biệt (SDR)

luôn được yết dưới dạng American terms.

26

Yết giá trực tiếp và gián tiếp

Yết giá trực tiếp/

(giá nội tệ của 1 đơn vị

ngoại tệ)

Yết giá gián tiếp (giá ngoại tệ của 1 đơn

vị nội tệ)SF1,6000/$ $0,6250/SF

¥90,5000/$ $0,01105/¥

€0,7717/$ $1,2950/€

VND17.500/$ $0,00005714/VND

Trang 10

Yết giá trực tiếp và gián tiếp

Xét từ góc độ Thụy Sỹ (home country)

(yết giá trực tiếp) (yết giá gián tiếp)

SF1,6000/$ $0,6250/SF

Đồng tiền định giá Đồng tiền yết giá

(Commodity curency - C) (Term/Base currency - T)

Ngoại tệ là hàng hóa Nội tệ là hàng hóa

Nội tệ là tiền tệ Ngoại tệ là tiền tệ

Trang 11

Phương pháp yết giá áp dụng tại môn học

Thanh toán quốc tế

• 1USD/18.000VND

• hay USD/18.000VND

• Hay USD/VND = 18.000

31

Yết tỉ giá mua và tỉ giá bán

• Yết tỷ giá mua (bid) là tỷ giá mà tại đó

ngân hàng sẽ mua ngoại hối

• Yết tỷ giá bán (ask/offer) là tỷ giá mà tại

đó ngân hàng sẽ bán ngoại hối g g g ạ

• Ngân hàng yết giá (quoting bank) là ngân

hàng thực hiện niêm yết tỷ giá mua vào

bán ra.

• Ngân hàng hỏi giá (asking bank) là ngân

hàng liên hệ với ngân hàng yết giá để hỏi

Pip (price interest point): là phần giao động nhỏ

nhất của giá cả một đồng tiền

Midpoint price = (Ask + Bid)/2

• Bid-Ask Spread (%) = (Ask – Bid)/Bid

Spread (%) = (1,2014-1,2011)/1,2011 = 0,00025

= 0,025% = 2,5 basic point

Trang 12

Cách viết tỷ giá

• Điểm tỷ giá (price interest points) là đơn vị (thông

thường là thập phân) cuối cùng của tỷ giá được yết

theo thông lệ trong các giao dịch ngoại hối

$1,2950/€: 1 điểm là 0,0001$

¥90,5000/$: 1 điểm là 0,0001¥

¥90,50/$: 1 điểm là 0,01¥

VND17.500/$: 1 điểm là 1 VND

• Đối với tỷ giá nghịch đảo, số chữ số thập phân sau

dấu phẩy của tỷ giá nghịch đảo bằng số chữ số

trước dấu phẩy của tỷ giá thuận cộng với 3:

VND/USD = 17.500USD/VND = 17.500/700VND = 17.500

Trang 13

Tỉ giá chéo

• Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền là tỷ giá được xác

định thông qua mối quan hệ với đồng tiền được

trao đổi rộng rãi thứ ba

• Công thức chung (không có chi phí giao dịch)

• Tính tỷ giá chéo trong trường hợp có chi phí

giao dịch (có chênh lệch giữa giá mua và giá

bán)

• Tỷ giá S(i/askj) là số lượng i phải trả cho ngân

hàng khi mua 1j Đây cũng chính là tỷ giá chào

bán (offer/ask rate) của ngân hàng đối với đồng

tiền j

Cách tính tỷ giá chéo phức hợp

tiền j.

• Tỷ giá S(i/bidj) là số lượng i nhận được từ ngân

hàng khi bán 1j Đây chính là tỷ giá chào mua

(bid rate) của ngân hàng đối với đồng tiền j.

• Quy tắc

Trang 14

VND VND

USD

EUR

USD

1228.237534

,0500.17500

EUR EUR

USD

EUR

USD VND

EUR

500 17

1 228

Doanh nghiệp có thu nhập bằng EUR, cần mua GBP:

1 Bán EUR mua USD⇒ 1USD = 0 7834EUR

1 Bán EUR mua USD⇒ 1USD = 0,7834EUR

2 Bán USD mua GBP ⇒ 1USD = 0,6568GBP

EUR

GBP EUR

GBP GBP

Tỷ giá chéo (có chi phí giao dịch)

Doanh nghiệp có thu nhập bằng GBP, cần mua EUR?

1 Bán GBP mua USD⇒ 1USD = 0,6868 GBP

2 Bán USD mua EUR ⇒ 1USD = 0,7534EUR

EUR

GBP EUR

GBP GBP

Trang 15

Tỷ giá chéo (có chi phí giao dịch)

Doanh nghiệp có thu nhập bằng EUR, cần mua GBP:

1 Bán EUR mua USD⇒ 1EUR = 1,2765USD

2 Bán USD mua GBP ⇒ 1USD = 0,6568GBP

GBP

EUR USD

EUR GBP

USD

USD

EUR GBP

USD

8384,0

12765

Tỷ giá chéo (có chi phí giao dịch)

Doanh nghiệp có thu nhập bằng GBP, cần mua EUR?

1 Bán GBP mua USD⇒ 1USD = 0,6868 GBP

2 Bán USD mua EUR ⇒ 1EUR = 1,3273 USD

GBP

EUR USD

EUR GBP

USD

USD

EUR GBP

USD

9116,0

13273

Trang 16

1.2 Các loại tỷ giá

• Căn cứ vào tính chất kinh doanh của ngân hàng

• Căn cứ vào công cụ thanh toán quốc tế

• Căn cứ vào cơ chế quản lý ngoại hối

46

1.2 Các loại tỷ giá

• Căn cứ vào tính chất kinh doanh của ngân hàng

9 Tỷ giá mua vào – bán ra

9 Tỷ giá giao ngay – tỷ giá kỳ hạn

9 Tỷ giá đóng cửa – tỷ giá mở cửa

9 Tỷ giá tiền mặt – tỷ giá chuyển khoản

47

Tỷ giá tiền mặt – tỷ giá chuyển khoản

• Tỷ giá ngoại tệ tiền mặt (cash rate) là tỷ giá mà ngân

hàng bán ngoại tệ tiền mặt cho khách hàng (tiền giấy,

tiền kim loại, séc du lịch, thư tín dụng du lịch)

• Tỷ giá chuyển khoản (transfer rate) là tỷ giá mà ngân

hàng bán ngoại tệ cho khách hàng kèm theo trách nhiệm

hàng bán ngoại tệ cho khách hàng kèm theo trách nhiệm

chuyển ngoại tệ đó cho người thụ hưởng của một tài

khoản nhất định Do vậy, tỷ giá chuyển khoản thường

cao hơn tỷ giá tiền mặt một khoản gọi là phí chuyển

khoản

48

Trang 17

1.2 Cỏc loại tỷ giỏ

• Căn cứ vào cụng cụ thanh toỏn quốc tế

9 Tỷ giỏ điện hối

9 Tỷ giỏ thư hối

9 Tỷ giỏ sộc

ố ế

9 Tỷ giỏ hối phiếu trả ngay

9 Tỷ giỏ hối phiếu trả chậm

49

Tỷ giỏ điện hối

• Tỷ giỏ điện hối (Telegraphic transfer exchange rate – T/T

rate) là tỷ giá đ−ợc niêm yết tại ngân hàng, là tỷ giá

chuyển ngoại hối bằng điện; là tỷ giá cơ sở để xác định

các loại tỷ giá khác; nhanh nh−ng đắt

50

Tỷ giỏ sộc

• Tỷ giá séc (Check exchange rate) là tỷ giỏ mà ngõn hàng

bỏn sộc ngoai tệ cho khỏch hàng kốm theo trỏch nhiệm

chuyển sộc đến người thụ hưởng quy định trờn sộc

• Tỷ giá séc = Tỷ giá T/T – lãi phát sinh của một đơn vị ngoại

tệ trong thời gian chuyển séc

1 Mua sộc

2 NHNK chuyển sộc chongười XK

3,4 Xuất trỡnh sộc để nhận

Trang 18

Tỷ giỏ hối phiếu trả ngay

• Tỷ giỏ hối phiếu trả ngay (Draft rate) là tỷ giỏ mà ngõn

hàng bỏn hối phiếu ngoại tệ trả tiền ngay cho khỏch

hàng là người thụ hưởng hối phiếu

• Tỷ giá hối phiếu trả tiền ngay = Tỷ giá T/T – lãi phát sinh

của một đơn vị ngoại tệ trong thời gian chuyển hối phiếu

1 Bỏn hối phiếu ngoại tệtrả tiền ngay

2 NHXK trả nội tệ3,4 Đũi tiền

5 Trả tiền

52

NHXKNHNK

4 5

3

1 2 Hợp

đồng

Tỷ giỏ hối phiếu trả chậm

• Tỷ giỏ hối phiếu trả chậm (Time draft rate) là tỷ giỏ mà

ngõn hàng bỏn hối phiếu ngoại tệ trả chậm cho khỏch

hàng là người thụ hưởng hối phiếu

• Tỷ giỏ hối phiếu trả tiền ngay = Tỷ giỏ T/T – lãi phát sinh

kể từ lỳc ngõn hàng bỏn hối phiếu cho đến lỳc hối phiếu

kể từ lỳc ngõn hàng bỏn hối phiếu cho đến lỳc hối phiếu

được trả tiền (thường bằng thời gian chuyển hối phiếu

cộng với thời gian trả chậm hối phiếu)

53

1.2 Cỏc loại tỷ giỏ

Căn cứ vào cơ chế quản lý ngoại hối

9 Tỷ giá chính thức – Official rate

9 Tỷ giá thị trường chợ đen – Black Market rate

54

Trang 19

1.2 Các loại tỷ giá

Các tỷ giá khác

9Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực

9Tỷ giá song phương và đa phương

55

Tỷ giá danh nghĩa

• Tỷ giá danh nghĩa NER (nominal exchange

rate) là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền

• Thay đổi tỷ giá danh nghĩa

NER NER NER

NER - NER

t

t t

1 1

56

Tỷ giá thực

• Tỷ giá thực RER (real exchange rate) là mối quan hệ giữa

giá cả nước ngoài với giá cả trong nước Qua đó giá cả

nước ngoài (tính bằng USD) sẽ được chuyển đổi thành giá

cả tính bằng tiền tệ trong nước (tính bằng VND) thông qua

tỷ giá danh nghĩa

USD P USD VND

RER↑(real depreciation) → hàng hóa trong nước trở nên rẻ

hơn so với hàng hóa nước ngoài, 1 VND chuyển ra ngoại tệ

sẽ mua được ít hàng hóa ở nước ngoài hơn so với trong

)(

)()/(

VND P

USD P USD VND NER quotation

price

Trang 20

Thay đổi tỷ giá thực

(price quotation)

P

P - P

=

t

t t

t

US

US US

US

1 1

=

t

t t t VN

VN VN VN

1 1

= RER

RER

-RER

1 1

Khi lạm phát của Mỹ tăng, lạm phát Việt Nam giảm

hoặc khi VND mất giá so với USD, tỷ giá thực mất

giá hay USD lên giá thực so với VND 58

Tỷ giá thực dạng chỉ số

countrydomestic

in index Price

countryforeigninindexPrice100

2002 year base

in

value actual

Tỷ giá thực dạng chỉ số là mối quan hệ giữa sự thay đổi về giá

cả nước ngoài với giá cả trong nước

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 NER 1,10 1,13 1,20 1,22 1,30 1,40 1,40

Tỷ giá danh nghĩa đa phương

• Tỷ giá đa phương hay tỷ giá hiệu quả bình quân (effective

exchange rate) phản ánh mối quan hệ bình quân giữa tỷ

giá song phương của 1 đồng tiền với các đồng tiền khác

• Tỷ giá danh nghĩa đa phương NEER (nominal effective

exchange rate) đo lường giá trị đối ngoại (sức mua đối

ngoại) của một đồng tiền với các đồng tiền khác của các

nước đối tác

• NEER↑→VND giảm giá so với các đồng tiền còn lại

• NEER↓→VND lên giá so với các đồng tiền còn lại

j EUR X INER

NEER

1

/

60

Trang 21

Tỷ giá thực đa phương

Tỷ giá thực đa phương REER (real effective

exchange rate) bằng tỷ giá danh nghĩa đa phương

đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát, do đó nó

phản ánh tương quan sức mua đối ngoại của đồng

nội tệ so với các đồng tiền còn lại

n

CPI

REER↑→VND mất giá so với các đồng tiền khác,

sức cạnh tranh của quốc gia được cải thiện

P: deflation index (EU)

j

P

P EUR X

INER

REER

1

)/(

61

Vietnam: Effective exchange rate indices (2000=100)

Source: IMF Country Report No.07/387

62

Ngày đăng: 26/10/2012, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w