1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng thanh toán quốc tế 2

21 953 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Thanh Toán Quốc Tế 2
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thanh Toán Quốc Tế
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 713,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide bài giảng Thanh toán quốc tế-FTU Bài giảng môn học: THANH TOÁN QUỐC TẾ Người trình bày: Mai Thu Hiền-Khoa Tài chính Ngân hàng-Trường Đại học Ngoại Thương

Trang 1

1.3 Sự hình thành tỷ giá

• Theo lịch sử hình thành các hệ thống tiền

tệ quốc tế: ngang giá vàng và ngang giá

sức mua (PPP).

• Theo thời hạn: tỷ giá hối đoái trong dài

• Theo thời hạn: tỷ giá hối đoái trong dài

hạn (PPP) và tỷ giá hối đoái trong ngắn

hạn (cung cầu tài sản- IRP)

1

Ngang giá vàng

• Chế độ bản vị vàng: Các quốc gia ấn định cố định giá trị đồng

tiền của mình với 1 số lượng vàng nhất định

Hàm lượng vàng (gold content) của $ là 0,0484 ounce vàng

nguyên chất (pure gold) (= 0,0484 480 grains = 23,22 grains=

23,22 .0,0648 =1,5047g với 1ounce = 480grains, 1 grain =

0,0648g, 1ounce = 31,1g)

Hàm lượng vàng của £ là 0,2354 ounce vàng nguyên chất (=

0,2354 480 = 113 grainsg = 113 .0,0648 = 7,322g) theo g)

Coinage Act 1816

Suy ra tỷ giá hối đoái là 7,322/1,5047 = $4,866/£

Hoặc có thể tính: Ở Mỹ, giá 1 (troy) ounce vàng là $20,67 từ

1834 -1933 Ở Anh, giá 1 ounce vàng là £4,248 Suy ra tỷ giá

hối đoái là $4,866/£ (= $20,67/£4,248)

• Bretton Woods: Đồng USD là đồng tiền duy nhất được chuyển

đổi ra vàng với giá cố đinh là $35/ounce, tỉ giá các đồng tiền

khác được cố định với USD là $2,80/£, DM4,2/$, FF3,5/$

(dollar-based, gold exchange standard of fixed exchange rate)

Các tỷ giá trên được phép dao động trong biên độ ±1% 2

Woods với hệ thống tỷ giá cố định

• 1973-nay: Hệ thống tỷ giá thả nổi giữa các

đồng tiền mạnh

• 1979-nay: Hệ thống tiền tệ Châu Âu

3

Trang 2

Chế độ bản vị vàng

Chế độ bản vị vàng (gold standard) được áp dụng

phổ biến trong khoảng thời gian từ 1880-1914

(classical gold standard), mặc dù Anh đã áp dụng từ

1819, Đức từ 1875, Nhật Bản và Nga từ 1897, một

số nước khác như Mỹ từ 1900 Đặc điểm:

• Các quốc gia ấn định cố định giá trị đồng tiền của

mình với 1 số lượng vàng nhất định (ngang giá

mình với 1 số lượng vàng nhất định (ngang giá

• NHTW luôn phải duy trì một lượng vàng dự trữ trong

mối quan hệ trực tiếp với số tiền phát hành do tiền

được bảo đảm bằng vàng. 4

Hệ thống tiền tệ Bretton Woods

• được áp dụng từ sau khi kết thúc chiến tranh thế giới thứ 2,

khi 45 nước ký kết thỏa thuận về 1 hệ thống tiền tệ quốc tế

tại Bretton Woods, New Hampshire vào tháng 7/1944

• là 1 hệ thống mà tỷ giá giữa các nước được cố định nhưng

có thể điều chỉnh

9đồng USD là đồng tiền duy nhất được chuyển đổi ra

vàng với giá cố đinh là $35/ounce Mỹ phải hoán đổi

USD và vàng để duy trì tỷ giá này

9các đồng tiền khác được cố định với USD với biên độ

giao động là là ±1% (dollar-based, gold exchange

standard of fixed exchange rate) Tức là các quốc gia

được phép tuyên bố mệnh giá đồng tiền nước mình

bằng vàng, trên cơ sở đó sẽ xác định tỷ giá với USD với

biên độ ±1% (ví dụ: $2,80/£, DM4,2/$, FF3,5/$)

9các nước thành viên cam kết can thiệp vào thị trường

ngoại hối để bảo vệ giá trị đồng tiền của mình

9các nước thành viên dùng USD làm ngoại tệ dự trữ, Hoa

Kỹ giữ vàng làm dự trữ 5

Sự sụp đổ của Bretton Woods

• Từ nửa cuối thập niên 60, Hoa Kỳ bắt đầu có thâm hụt

cán cân vãng lai ở mức cao và tiếp diễn năm này qua

năm khác Nói cách khác, Hoa Kỳ dùng đồng USD của

mình để nhập siêu hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài

• Các nước đối tác thương mại tích lũy USD và một số đổi

USD lấ à

USD lấy vàng

• Cuối thập niên 60, nợ với mệnh giá USD của Hoa Kỳ đã

vượt xa mức dự trữ vàng, tạo nên phỏng đoán rằng tỷ

giá USD-vàng sẽ bị thay đổi

• Đứng trước khả năng suy giảm niềm tin vào hệ thống

bản vị vàng, Chính phủ Hoa Kỳ quyết định chấm dứt khả

năng chuyển đổi thành vàng của USD vào 15/8/1971

6

Trang 3

Thỏa thuận Smithsonian

và việc thả nổi tỷ giá từ 1973

• Tháng 12/1971, IMF cố gắng thiết lập lại chế độ bản vị

vàng với mức tỷ giá được nâng từ $35/ounce lên

$38/ounce (tương đướng mức phá giá 8,6% của đồng

USD)

• Biên độ dao động tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền của mộtBiên độ dao động tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền của một

nước thành viên với USD được tăng lên ±2,25%

• Áp lực đối với USD vẫn tiếp diễn và tháng 2/1973 Hoa

Kỳ buộc phải tăng tỷ giá USD-vàng lên $42,22/ounce

(tương đương mức phá giá 11,1%)

• Tuy nhiên, đầu cơ (bán hoặc vay USD để mua vang)

vẫn không chấm dứt

• Tháng 3/1973, các nước công nghiệp phát triển đều từ

bỏ chế độ tỷ giá cổ định và thả nổi đồng tiền của mình

7

Hệ thống tỷ giá thả nổi

• 19/3/1973: các nước Châu Âu (EEC) liên

kết thả nổi đồng tiền của họ với USD.

• Tháng 1/1976: các nước thành viên hội

nghị Jamaica chính thức công bố hợp g ị g ợp

pháp hóa cho chế độ tỷ giá thả nổi Các

nước có thể áp dụng chế độ tỷ giá thả nổi

hay cố định với SDR hay với bất cứ đồng

tiền nào khác nhưng không được gắn cố

định đồng tiền của mình với vàng

8

Hệ thống tiền tệ Châu Âu

• Mặc dù các nước Châu Âu (EEC) liên kết thả nổi

đồng tiền của họ với USD nhưng vẫn duy trì tỷ

giá trung tâm Tỷ giá các nước này dao động với

nhau với biên độ ±1,125% (snake) xung quanh tỷ

giá trung tâm (central parity) và dao động với các

đồng tiền khác với biên độ là ±2,25% xung quanh

tỷ giá trung tâm (the tunnel)

tỷ giá trung tâm (the tunnel).

• Hệ thống tiền tệ Châu Âu EMS (European

Monetary System) được thành lập 13/3/1979 dựa

trên 3 yếu tố cơ bản là cơ chế tỷ giá (ERM), đồng

tiền Châu Ấu (ECU) và các cơ chế tín dụng

Trang 4

• 1/1/1999, EMS được thay thế bởi Euro, đồng tiền

chung Châu Âu (1 ECU = 1 Euro), trừ UK,

Denmark, and Sweden trong số EU-15 không

tham gia 12 nước còn lại cố định tỷ giá của họ

đối với nhau và với Euro và Euro trở thành đồng

Hệ thống tiền tệ Châu Âu

đối với nhau và với Euro và Euro trở thành đồng

tiền tài khoản (a unit of account) Ví dụ:

FF3.35/DM và 6.55 FF/Euro FF và DM sẽ được

thả nổi với $, £ và Yen nhưng lại được cố định

với nhau và với Euro.

• 1/1/2002, đồng Euro (Euro currency) bắt đầu

được đưa vào lưu thông và trở thành phương

tiện thanh toán trao đổi

10

Source: ECB

11

Ngang giá sức mua

Ngang giá sức mua là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền,

theo tỷ lệ này thì số lượng hàng hóa mua được là như

nhau ở trong nước và ở nước ngoài khi chuyển một đơn

vị nội tệ ra ngoại tệ và ngược lại

Sức mua đối nội:

• là số lượng hàng hóa mua được bằng một đơn vị nội tệ ở

trong nước.g

• thay đổi theo thời gian

• phụ thuộc vào tỷ lệ lạm phát trong nước

Sức mua đối ngoại:

• là số lượng hàng hóa mua được ở nước ngoài khi chuyển

đổi một đơn vị nội tệ ra ngoại tệ

• thay đổi theo thời gian

• phụ thuộc vào sự biến động của tỷ giá và lạm phát ở

Trang 5

Học thuyết ngang giá sức mua

• Quy luật một giá (Law of One Price-LOOP)

• Học thuyết ngang giá sức mua PPP

(Purchasing-Power-Parity Theory/ Principle/

C diti ) Tỷ iá hối đ ái t dài h

Condition): Tỷ giá hối đoái trong dài hạn

• Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá trong dài

hạn

13

Quy luật một giá

Giả thiết:

• Hai đất nước sản xuất 1 hàng hóa giống hệt nhau

• Chi phí vận chuyển thấp và rào cản thương mại gần

như không có

Quy luật một giá:

• Giá cả hàng hóa (traded goods) là như nhau trên

khắp thế giới bất kể nước nào sản xuất

• Hoạt động kinh doanh chênh lệch giá sẽ dẫn đến sự

ngang bằng về giá cả hàng hóa trên phạm vi quốc tế

khi giá hàng hóa được tính bằng cùng 1 đồng tiền

• Quy luật một giá đúng cho từng loại hàng hóa và tất

cả các hàng hóa ⇒ Học thuyết ngang giá sức mua

14

The law of one price

Example: American steel costs $100 per ton, identical

Japanese steel costs ¥10,000 per ton

If NER = 100 ¥/$ then prices are:

American Steel Japanese Steel

In U.S $100 $100

In Japan ¥10,000 ¥10,000

If NER = 200 ¥/$ then prices are:

American Steel Japanese Steel

In U.S $100 $50

In Japan ¥20,000 ¥10,000

Law of one price ⇒ NER = 100 ¥/$

⇒ NER (¥/$) = P JP / P US

Trang 6

Quy luật một giá

Giá thép sản xuất tại Mỹ là $100/tấn, giá thép sản xuất tại Nhật

The actual exchange rate is 1.2260$/€

A Big Mac in the Euro area is €2.92

18

Trang 7

Học thuyết ngang giá sức mua trong

trường hợp hàng hóa đồng nhất

Giả thiết:

• 2 đất nước sản xuất 1 hàng hóa giống hệt nhau

(an identical good).

• chi phí vận chuyển thấp và rào cản thương mại p ậ y p g ạ

gần như không có.

Học thuyết ngang giá sức mua

• Hàng hóa giống nhau sẽ có giá như nhau tại các

nước nếu giá cả được ghi bằng cùng một đồng

Tỷ giá được xác định thông qua các mức giá

cả giữa các nước

RER>1: ngoại tệ lên giá

RER<1: ngoại tệ mất giá

20

Hạn chế của PPP dạng tuyệt đối

• Chi phí vận chuyển, những hạn chế trong lưu

chuyển hàng hóa (thuế nhập khẩu, hạn ngạch),

hỗ trợ xuất khẩu gây khó khăn cho kinh doanh

chênh lệch giá nhằm đảm bảo PPP

• Sự phân biệt về giá cả do cạnh tranh không

hoàn hảo (độc quyền )

• Chỉ tính đến hàng hóa tham gia vào ngoại

thương (tradable goods)

• Cách đo lường chỉ số giá cả giữa các nước

khác nhau

KL: PPP dạng tuyệt đối chỉ là mô hình lý thuyết áp

dụng cho trường hợp cạnh tranh hoàn hảo và

không thể áp dụng như là mô hình lý thuyết để

Trang 8

PPP dạng tương đối

• PPP dạng tương đối có tính đến sự không hoàn hảo của thị

trường như chi phí vận chuyển, thuế, hạn ngạch

• PPP chỉ ra rằng, tỷ giá giữa hai đồng tiền bất kỳ sẽ điều

chỉnh để phản ánh những thay đổi trong mức giá cả giữa

hai nước Mức giá cả nội địa tăng x% (cầu hàng hóa nội địa

giảm so với hàng hóa nước ngoài) thì đồng tiền nội địa

giảm giá x% (ngoại tệ lên giá x%) và ngược lại

∆NER ≈ ∆P - ∆P*

Tỷ lệ thay đổi Tỷ lệ thay đổi Tỷ lệ thay đổi

tỷ giá = giá hàng hóa - giá hàng hóa

trong nước nước ngoài

∆NER >0 (∆P > ∆P*): ngoại tệ lên giá

∆NER <0 (∆P < ∆P*): ngoại tệ mất giá

Giá thép sản xuất tại Mỹ là $100/tấn, giá thép sản xuất tại

Nhật tăng 10% lên ¥11.000/tấn ⇒ Cầu thép Mỹ tăng

Áp dụng quy luật một giá ⇒ S = ¥110/$ tức USD tăng giá

10%, Yên Nhật giảm giá 10% để thép Nhật vẫn bán được ⇒

giá thép của Mỹ và Nhật là như nhau ở cả hai nước

23

PPP dạng tương đối

• ∆NER là % thay đổi/năm của tỷ giá giao ngay (JPY/USD):

• ∆PUSvà ∆PJPlà % thay đổi của mức giá cả (tỷ lệ lạm phát π)

NER

P P

Trang 9

Ý nghĩa của PPP tương đối

• Dùng để dự đoán tỷ giá trong dài hạn

• Quan trọng khi có sự chênh lệch lớn về

lạm phát giữa hai nước

• Nhấn mạnh tác động của lạm phát lên tỷ

giá

25

Tính PPP exchange rate

• Giả sử kỳ cơ sở (base period) là thời kỳ PPP được thỏa mãn

Spot ($/£, base period) = P(US, base period)/P(UK, base period)

• Thời kỳ t là thời kỳ giá cả hàng hóa ở Anh và Mỹ thay đổi

P(US, t) and P(UK, t) Tính tỷ giá ngang giá sức mua thời kỳ t

Ví dụ:

» Base period: Spot = $1.50/£; US-CPI = 124.5; UK-CPI = 137.5

» Time t: US-CPI up 4% (129.40); UK-CPI up 8% (148.5)

» S(PPP,t) = 1.50 x (129.40/124.5) / (148.5/137.5) = 1.4444 $/£

Nếu spot rate thực tế là $1.50/£: $ undervalued, £ overvalued

Nếu spot rate thực tế là $1.40/£: $ overvalued, £ undervalued

Trang 10

Sử dụng PPP để dự đoán tỷ giá trong

ngắn hạn và dài hạn

• Nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng mặc dù chênh lệch lạm

phát không phản ánh hoàn toàn chính xác sự biến động tỷ giá

hối đoái trong dài hạn (có thể do sai sót trong đo lường lạm

phát ) nhưng vẫn có thể sử dụng chênh lệch lạm phát để dự

đoán sự biến động của tỷ giá hối đoái trong dài hạn

• Một số lý do khiến PPP không thỏa mãn trong ngắn hạn

¾Vấn đề đo lường tỷ lệ lạm phát (liên quan đến sở thích của

người tiêu dùng, đến lựa chọn giỏ hàng hóa, đến ảnh hưởng

của hàng hóa không trao đổi trong ngoại thương tới giá cả

hàng hóa khác, đến sự thay đổi sở thích tiêu dùng trong tương

lai ): những yếu tố này chưa thay đổi trong ngắn hạn nhưng

có thể thay đổi trong dài hạn

28

Sử dụng PPP để dự đoán tỷ giá

trong ngắn hạn và dài hạn

¾Chi phí vận chuyển, thuế và các hạn chế nhập khẩu có

thể cản trở kinh doanh chênh lệch giá trên thị trường

hàng hóa, từ đó ảnh hưởng đến sự trở về trạng thái

PPP trong ngắn hạn Tuy nhiên, trong dài hạn, việc đầu

tư từ nước có đồng tiền bị đánh giá cao giá trị sang g ị g g ị g

nước có đồng tiền bị đánh giá thấp giá trị có thể đưa thị

trường về trạng thái PPP

¾Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá ngoài yếu tố lạm

phát Hoạt động kinh doanh chênh lệch giá đối với hàng

hóa vật chất chỉ chiếm 1 vai trò nhỏ bé trong ngắn hạn

Thực tế còn tồn tại rất nhiều các yếu tố có tác động lớn

đến sự biến động của tỷ giá trong ngắn hạn

29

Hạn chế của PPP

• Bỏ qua các yếu tố khác ảnh hưởng đến tỷ giá như lãi

suất, can thiệp của Chỉnh phủ, thu nhập quốc gia, vấn

đề thống kê (sai sót, lựa chọn giỏ hàng hóa và tỷ trọng),

chênh lệch về năng suất (Balassa-Samuelson Model)

• Bỏ qua hiệu ứng thay thế (substitution effect): giá hàng

hóa trong nước tăng do lạm phát tăng có thể khuyến g g ạ p g y

khích sử dụng hàng hóa thay thế hơn là mua hàng hóa

nhập khẩu

• Bỏ qua những thay đổi trong công nghệ, nguồn lực tự

nhiên

• Chỉ có ý nghĩa trong dài hạn

• Chỉ tính đến sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ trong ngoại

thương mà chưa tính đến dòng luân chuyển vốn và

lượng cung tiền

30

Trang 11

1973-2002: giá cả ở Anh tăng 99% nhưng USD

tăng giá 73% thay vì 99%.

1985-87: giá cả ở Anh tăng so với Mỹ nhưng

USD lại mất giá 40% so với GBP thay vì lên giá.

Source:

Mishkin (2006), chapter 19

31

Các yếu tố tác động đến tỷ giá trong dài hạn

Source: Mishkin (2006), chapter 19

Trick: If a factor increases the demand for

domestic goods relative to foreign goods, the

domestic currency will appreciate and vice versa 32

Tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn

• Lý thuyết cung-cầu tài sản

• Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá trong

ngắn hạn

33

Trang 12

Lý thuyết về cung cầu tài sản

• Cầu € xuất phát từ cầu của Mỹ

đối với hàng hóa, dịch vụ và tài

sản của Đức ghi bằng € Nếu

cầu của Mỹ với hàng hóa Đức

tăng sẽ dẫn đến cầu € tăng lên

đi→ nhu cầu hàng hóa Đức

tăng lên → cầu € ↑ → đường

cầu € dốc xuống (quan hệ

ngược chiều giữa e và D€)

Q €

E 2

D €

35

Xuất khẩu hàng hóa và cung ngoại tệ

• Cầu của Đức đối với $ xuất phát từ

cầu của Đức đối với hàng hóa Mỹ

Khi người Đức mua $ để mua hàng

hóa Mỹ, người Đức phải đổi € lấy $,

dẫn đến tăng cung € trên thị trường

ngoại hối và người Mỹ cung thu về €

dẫn đến cung € cũng tăng lên

nhu cầu nhập khẩu hàng hóa Mỹ

giảm xuống → cầu $ giảm xuống,

cung € giảm xuống → đường cung €

dốc lên (quan hệ cùng chiều giữa e

và S€)

Q €

E 2

36

Trang 13

Xuất nhập khẩu vốn và cung cầu ngoại tệ

-Học thuyết ngang giá lãi suất

• Tiền lãi thu được từ đầu tư trong nước là i

• Tiền lãi thu được từ đầu tư ra nước ngoài: i * + E∆NER

¾Đầu tư 1$ ra nước ngoài (EU) thu được số € là

1/NER (1+ i*) với $/€ = NER

¾Đổi số tiền € thu được về $ theo tỷ giá kỳ vọng là ENER, thu

được số $ là 1/NER (1+ i*) ENER

¾Tiền lãi thu được từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài là

¾Tiền lãi thu được từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài là

1/NER (1+ i*) ENER - 1

¾Biến đổi

với E∆NER = (ENER – NER) / NER

• i > i * + E∆NER: cung ngoại tệ tăng (vốn đổ vào)

• i < i * + E∆NER: cung ngoại tệ giảm (vốn chảy ra)

NER E

i

NER E i i NER

NER NER ENER

Δ

+

−Δ+

⋅+

=

−+

111

Trang 14

Học thuyết ngang giá lãi suất

No one is willing to hold euro deposits

No one is willing to

No one is willing to hold dollar deposits

Trang 15

Tác động của sự thay đổi kỳ vọng tỷ giá

= i

t t t t

1 Spot(j/i)

Spot(j/i) - i) Forward(j/

f

%100n

360Spot(j/i)

Spot(j/i)-(j/i)

• là % thay đổi giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn

• Là kỳ vọng thay đổi của tỷ giá giao ngay

• Một đồng tiền được mua/bán tại điểm kỳ hạn gia tăng

(hay khấu trừ) nếu tỷ giá kỳ hạn của đồng tiền đó với

đồng tiền khác cao hơn (hay thấp hơn) tỷ giá giao ngay

f = x > 0 (forward premium):

• đồng tiền i được mua/bán ở điểm kỳ hạn gia tăng x% so

với j và đồng tiền j được mua/bán ở điểm kỳ hạn khấu trừ

x% đối với i

• giá kỳ hạn của i cao hơn hơn giá giao ngay của i là

x%/năm

• cần nhiều hơn x% j để có được 1i với kỳ hạn n ngày

• i lên giá kỳ hạn j mất giá kỳ hạn

45

• i lên giá kỳ hạn, j mất giá kỳ hạn

f = x < 0 (forward discount):

• đồng tiền i được mua/bán ở điểm kỳ hạn khấu trừ

x%/năm đối với j hay đồng tiền j được mua/bán ở điểm kỳ

hạn gia tăng x% đối với i

• giá kỳ hạn của i thấp hơn giá giao ngay của i là x%/năm

• cần ít hơn x% j để có được 1i với kỳ hạn n ngày

• i mất giá kỳ hạn, j lên giá kỳ hạn

Ngày đăng: 26/10/2012, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w