Slide bài giảng Thanh toán quốc tế-FTU Bài giảng môn học: THANH TOÁN QUỐC TẾ Người trình bày: Mai Thu Hiền-Khoa Tài chính Ngân hàng-Trường Đại học Ngoại Thương
Trang 11.3 Sự hình thành tỷ giá
• Theo lịch sử hình thành các hệ thống tiền
tệ quốc tế: ngang giá vàng và ngang giá
sức mua (PPP).
• Theo thời hạn: tỷ giá hối đoái trong dài
• Theo thời hạn: tỷ giá hối đoái trong dài
hạn (PPP) và tỷ giá hối đoái trong ngắn
hạn (cung cầu tài sản- IRP)
1
Ngang giá vàng
• Chế độ bản vị vàng: Các quốc gia ấn định cố định giá trị đồng
tiền của mình với 1 số lượng vàng nhất định
Hàm lượng vàng (gold content) của $ là 0,0484 ounce vàng
nguyên chất (pure gold) (= 0,0484 480 grains = 23,22 grains=
23,22 .0,0648 =1,5047g với 1ounce = 480grains, 1 grain =
0,0648g, 1ounce = 31,1g)
Hàm lượng vàng của £ là 0,2354 ounce vàng nguyên chất (=
0,2354 480 = 113 grainsg = 113 .0,0648 = 7,322g) theo g)
Coinage Act 1816
Suy ra tỷ giá hối đoái là 7,322/1,5047 = $4,866/£
Hoặc có thể tính: Ở Mỹ, giá 1 (troy) ounce vàng là $20,67 từ
1834 -1933 Ở Anh, giá 1 ounce vàng là £4,248 Suy ra tỷ giá
hối đoái là $4,866/£ (= $20,67/£4,248)
• Bretton Woods: Đồng USD là đồng tiền duy nhất được chuyển
đổi ra vàng với giá cố đinh là $35/ounce, tỉ giá các đồng tiền
khác được cố định với USD là $2,80/£, DM4,2/$, FF3,5/$
(dollar-based, gold exchange standard of fixed exchange rate)
Các tỷ giá trên được phép dao động trong biên độ ±1% 2
Woods với hệ thống tỷ giá cố định
• 1973-nay: Hệ thống tỷ giá thả nổi giữa các
đồng tiền mạnh
• 1979-nay: Hệ thống tiền tệ Châu Âu
3
Trang 2Chế độ bản vị vàng
Chế độ bản vị vàng (gold standard) được áp dụng
phổ biến trong khoảng thời gian từ 1880-1914
(classical gold standard), mặc dù Anh đã áp dụng từ
1819, Đức từ 1875, Nhật Bản và Nga từ 1897, một
số nước khác như Mỹ từ 1900 Đặc điểm:
• Các quốc gia ấn định cố định giá trị đồng tiền của
mình với 1 số lượng vàng nhất định (ngang giá
mình với 1 số lượng vàng nhất định (ngang giá
• NHTW luôn phải duy trì một lượng vàng dự trữ trong
mối quan hệ trực tiếp với số tiền phát hành do tiền
được bảo đảm bằng vàng. 4
Hệ thống tiền tệ Bretton Woods
• được áp dụng từ sau khi kết thúc chiến tranh thế giới thứ 2,
khi 45 nước ký kết thỏa thuận về 1 hệ thống tiền tệ quốc tế
tại Bretton Woods, New Hampshire vào tháng 7/1944
• là 1 hệ thống mà tỷ giá giữa các nước được cố định nhưng
có thể điều chỉnh
9đồng USD là đồng tiền duy nhất được chuyển đổi ra
vàng với giá cố đinh là $35/ounce Mỹ phải hoán đổi
USD và vàng để duy trì tỷ giá này
9các đồng tiền khác được cố định với USD với biên độ
giao động là là ±1% (dollar-based, gold exchange
standard of fixed exchange rate) Tức là các quốc gia
được phép tuyên bố mệnh giá đồng tiền nước mình
bằng vàng, trên cơ sở đó sẽ xác định tỷ giá với USD với
biên độ ±1% (ví dụ: $2,80/£, DM4,2/$, FF3,5/$)
9các nước thành viên cam kết can thiệp vào thị trường
ngoại hối để bảo vệ giá trị đồng tiền của mình
9các nước thành viên dùng USD làm ngoại tệ dự trữ, Hoa
Kỹ giữ vàng làm dự trữ 5
Sự sụp đổ của Bretton Woods
• Từ nửa cuối thập niên 60, Hoa Kỳ bắt đầu có thâm hụt
cán cân vãng lai ở mức cao và tiếp diễn năm này qua
năm khác Nói cách khác, Hoa Kỳ dùng đồng USD của
mình để nhập siêu hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài
• Các nước đối tác thương mại tích lũy USD và một số đổi
USD lấ à
USD lấy vàng
• Cuối thập niên 60, nợ với mệnh giá USD của Hoa Kỳ đã
vượt xa mức dự trữ vàng, tạo nên phỏng đoán rằng tỷ
giá USD-vàng sẽ bị thay đổi
• Đứng trước khả năng suy giảm niềm tin vào hệ thống
bản vị vàng, Chính phủ Hoa Kỳ quyết định chấm dứt khả
năng chuyển đổi thành vàng của USD vào 15/8/1971
6
Trang 3Thỏa thuận Smithsonian
và việc thả nổi tỷ giá từ 1973
• Tháng 12/1971, IMF cố gắng thiết lập lại chế độ bản vị
vàng với mức tỷ giá được nâng từ $35/ounce lên
$38/ounce (tương đướng mức phá giá 8,6% của đồng
USD)
• Biên độ dao động tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền của mộtBiên độ dao động tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền của một
nước thành viên với USD được tăng lên ±2,25%
• Áp lực đối với USD vẫn tiếp diễn và tháng 2/1973 Hoa
Kỳ buộc phải tăng tỷ giá USD-vàng lên $42,22/ounce
(tương đương mức phá giá 11,1%)
• Tuy nhiên, đầu cơ (bán hoặc vay USD để mua vang)
vẫn không chấm dứt
• Tháng 3/1973, các nước công nghiệp phát triển đều từ
bỏ chế độ tỷ giá cổ định và thả nổi đồng tiền của mình
7
Hệ thống tỷ giá thả nổi
• 19/3/1973: các nước Châu Âu (EEC) liên
kết thả nổi đồng tiền của họ với USD.
• Tháng 1/1976: các nước thành viên hội
nghị Jamaica chính thức công bố hợp g ị g ợp
pháp hóa cho chế độ tỷ giá thả nổi Các
nước có thể áp dụng chế độ tỷ giá thả nổi
hay cố định với SDR hay với bất cứ đồng
tiền nào khác nhưng không được gắn cố
định đồng tiền của mình với vàng
8
Hệ thống tiền tệ Châu Âu
• Mặc dù các nước Châu Âu (EEC) liên kết thả nổi
đồng tiền của họ với USD nhưng vẫn duy trì tỷ
giá trung tâm Tỷ giá các nước này dao động với
nhau với biên độ ±1,125% (snake) xung quanh tỷ
giá trung tâm (central parity) và dao động với các
đồng tiền khác với biên độ là ±2,25% xung quanh
tỷ giá trung tâm (the tunnel)
tỷ giá trung tâm (the tunnel).
• Hệ thống tiền tệ Châu Âu EMS (European
Monetary System) được thành lập 13/3/1979 dựa
trên 3 yếu tố cơ bản là cơ chế tỷ giá (ERM), đồng
tiền Châu Ấu (ECU) và các cơ chế tín dụng
Trang 4• 1/1/1999, EMS được thay thế bởi Euro, đồng tiền
chung Châu Âu (1 ECU = 1 Euro), trừ UK,
Denmark, and Sweden trong số EU-15 không
tham gia 12 nước còn lại cố định tỷ giá của họ
đối với nhau và với Euro và Euro trở thành đồng
Hệ thống tiền tệ Châu Âu
đối với nhau và với Euro và Euro trở thành đồng
tiền tài khoản (a unit of account) Ví dụ:
FF3.35/DM và 6.55 FF/Euro FF và DM sẽ được
thả nổi với $, £ và Yen nhưng lại được cố định
với nhau và với Euro.
• 1/1/2002, đồng Euro (Euro currency) bắt đầu
được đưa vào lưu thông và trở thành phương
tiện thanh toán trao đổi
10
Source: ECB
11
Ngang giá sức mua
Ngang giá sức mua là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền,
theo tỷ lệ này thì số lượng hàng hóa mua được là như
nhau ở trong nước và ở nước ngoài khi chuyển một đơn
vị nội tệ ra ngoại tệ và ngược lại
Sức mua đối nội:
• là số lượng hàng hóa mua được bằng một đơn vị nội tệ ở
trong nước.g
• thay đổi theo thời gian
• phụ thuộc vào tỷ lệ lạm phát trong nước
Sức mua đối ngoại:
• là số lượng hàng hóa mua được ở nước ngoài khi chuyển
đổi một đơn vị nội tệ ra ngoại tệ
• thay đổi theo thời gian
• phụ thuộc vào sự biến động của tỷ giá và lạm phát ở
Trang 5Học thuyết ngang giá sức mua
• Quy luật một giá (Law of One Price-LOOP)
• Học thuyết ngang giá sức mua PPP
(Purchasing-Power-Parity Theory/ Principle/
C diti ) Tỷ iá hối đ ái t dài h
Condition): Tỷ giá hối đoái trong dài hạn
• Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá trong dài
hạn
13
Quy luật một giá
Giả thiết:
• Hai đất nước sản xuất 1 hàng hóa giống hệt nhau
• Chi phí vận chuyển thấp và rào cản thương mại gần
như không có
Quy luật một giá:
• Giá cả hàng hóa (traded goods) là như nhau trên
khắp thế giới bất kể nước nào sản xuất
• Hoạt động kinh doanh chênh lệch giá sẽ dẫn đến sự
ngang bằng về giá cả hàng hóa trên phạm vi quốc tế
khi giá hàng hóa được tính bằng cùng 1 đồng tiền
• Quy luật một giá đúng cho từng loại hàng hóa và tất
cả các hàng hóa ⇒ Học thuyết ngang giá sức mua
14
The law of one price
Example: American steel costs $100 per ton, identical
Japanese steel costs ¥10,000 per ton
If NER = 100 ¥/$ then prices are:
American Steel Japanese Steel
In U.S $100 $100
In Japan ¥10,000 ¥10,000
If NER = 200 ¥/$ then prices are:
American Steel Japanese Steel
In U.S $100 $50
In Japan ¥20,000 ¥10,000
Law of one price ⇒ NER = 100 ¥/$
⇒ NER (¥/$) = P JP / P US
Trang 6Quy luật một giá
Giá thép sản xuất tại Mỹ là $100/tấn, giá thép sản xuất tại Nhật
The actual exchange rate is 1.2260$/€
A Big Mac in the Euro area is €2.92
18
Trang 7Học thuyết ngang giá sức mua trong
trường hợp hàng hóa đồng nhất
Giả thiết:
• 2 đất nước sản xuất 1 hàng hóa giống hệt nhau
(an identical good).
• chi phí vận chuyển thấp và rào cản thương mại p ậ y p g ạ
gần như không có.
Học thuyết ngang giá sức mua
• Hàng hóa giống nhau sẽ có giá như nhau tại các
nước nếu giá cả được ghi bằng cùng một đồng
Tỷ giá được xác định thông qua các mức giá
cả giữa các nước
RER>1: ngoại tệ lên giá
RER<1: ngoại tệ mất giá
20
Hạn chế của PPP dạng tuyệt đối
• Chi phí vận chuyển, những hạn chế trong lưu
chuyển hàng hóa (thuế nhập khẩu, hạn ngạch),
hỗ trợ xuất khẩu gây khó khăn cho kinh doanh
chênh lệch giá nhằm đảm bảo PPP
• Sự phân biệt về giá cả do cạnh tranh không
hoàn hảo (độc quyền )
• Chỉ tính đến hàng hóa tham gia vào ngoại
thương (tradable goods)
• Cách đo lường chỉ số giá cả giữa các nước
khác nhau
KL: PPP dạng tuyệt đối chỉ là mô hình lý thuyết áp
dụng cho trường hợp cạnh tranh hoàn hảo và
không thể áp dụng như là mô hình lý thuyết để
Trang 8PPP dạng tương đối
• PPP dạng tương đối có tính đến sự không hoàn hảo của thị
trường như chi phí vận chuyển, thuế, hạn ngạch
• PPP chỉ ra rằng, tỷ giá giữa hai đồng tiền bất kỳ sẽ điều
chỉnh để phản ánh những thay đổi trong mức giá cả giữa
hai nước Mức giá cả nội địa tăng x% (cầu hàng hóa nội địa
giảm so với hàng hóa nước ngoài) thì đồng tiền nội địa
giảm giá x% (ngoại tệ lên giá x%) và ngược lại
∆NER ≈ ∆P - ∆P*
Tỷ lệ thay đổi Tỷ lệ thay đổi Tỷ lệ thay đổi
tỷ giá = giá hàng hóa - giá hàng hóa
trong nước nước ngoài
∆NER >0 (∆P > ∆P*): ngoại tệ lên giá
∆NER <0 (∆P < ∆P*): ngoại tệ mất giá
Giá thép sản xuất tại Mỹ là $100/tấn, giá thép sản xuất tại
Nhật tăng 10% lên ¥11.000/tấn ⇒ Cầu thép Mỹ tăng
Áp dụng quy luật một giá ⇒ S = ¥110/$ tức USD tăng giá
10%, Yên Nhật giảm giá 10% để thép Nhật vẫn bán được ⇒
giá thép của Mỹ và Nhật là như nhau ở cả hai nước
23
PPP dạng tương đối
• ∆NER là % thay đổi/năm của tỷ giá giao ngay (JPY/USD):
• ∆PUSvà ∆PJPlà % thay đổi của mức giá cả (tỷ lệ lạm phát π)
=Δ
NER
P P
Trang 9Ý nghĩa của PPP tương đối
• Dùng để dự đoán tỷ giá trong dài hạn
• Quan trọng khi có sự chênh lệch lớn về
lạm phát giữa hai nước
• Nhấn mạnh tác động của lạm phát lên tỷ
giá
25
Tính PPP exchange rate
• Giả sử kỳ cơ sở (base period) là thời kỳ PPP được thỏa mãn
Spot ($/£, base period) = P(US, base period)/P(UK, base period)
• Thời kỳ t là thời kỳ giá cả hàng hóa ở Anh và Mỹ thay đổi
P(US, t) and P(UK, t) Tính tỷ giá ngang giá sức mua thời kỳ t
Ví dụ:
» Base period: Spot = $1.50/£; US-CPI = 124.5; UK-CPI = 137.5
» Time t: US-CPI up 4% (129.40); UK-CPI up 8% (148.5)
» S(PPP,t) = 1.50 x (129.40/124.5) / (148.5/137.5) = 1.4444 $/£
Nếu spot rate thực tế là $1.50/£: $ undervalued, £ overvalued
Nếu spot rate thực tế là $1.40/£: $ overvalued, £ undervalued
Trang 10Sử dụng PPP để dự đoán tỷ giá trong
ngắn hạn và dài hạn
• Nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng mặc dù chênh lệch lạm
phát không phản ánh hoàn toàn chính xác sự biến động tỷ giá
hối đoái trong dài hạn (có thể do sai sót trong đo lường lạm
phát ) nhưng vẫn có thể sử dụng chênh lệch lạm phát để dự
đoán sự biến động của tỷ giá hối đoái trong dài hạn
• Một số lý do khiến PPP không thỏa mãn trong ngắn hạn
¾Vấn đề đo lường tỷ lệ lạm phát (liên quan đến sở thích của
người tiêu dùng, đến lựa chọn giỏ hàng hóa, đến ảnh hưởng
của hàng hóa không trao đổi trong ngoại thương tới giá cả
hàng hóa khác, đến sự thay đổi sở thích tiêu dùng trong tương
lai ): những yếu tố này chưa thay đổi trong ngắn hạn nhưng
có thể thay đổi trong dài hạn
28
Sử dụng PPP để dự đoán tỷ giá
trong ngắn hạn và dài hạn
¾Chi phí vận chuyển, thuế và các hạn chế nhập khẩu có
thể cản trở kinh doanh chênh lệch giá trên thị trường
hàng hóa, từ đó ảnh hưởng đến sự trở về trạng thái
PPP trong ngắn hạn Tuy nhiên, trong dài hạn, việc đầu
tư từ nước có đồng tiền bị đánh giá cao giá trị sang g ị g g ị g
nước có đồng tiền bị đánh giá thấp giá trị có thể đưa thị
trường về trạng thái PPP
¾Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá ngoài yếu tố lạm
phát Hoạt động kinh doanh chênh lệch giá đối với hàng
hóa vật chất chỉ chiếm 1 vai trò nhỏ bé trong ngắn hạn
Thực tế còn tồn tại rất nhiều các yếu tố có tác động lớn
đến sự biến động của tỷ giá trong ngắn hạn
29
Hạn chế của PPP
• Bỏ qua các yếu tố khác ảnh hưởng đến tỷ giá như lãi
suất, can thiệp của Chỉnh phủ, thu nhập quốc gia, vấn
đề thống kê (sai sót, lựa chọn giỏ hàng hóa và tỷ trọng),
chênh lệch về năng suất (Balassa-Samuelson Model)
• Bỏ qua hiệu ứng thay thế (substitution effect): giá hàng
hóa trong nước tăng do lạm phát tăng có thể khuyến g g ạ p g y
khích sử dụng hàng hóa thay thế hơn là mua hàng hóa
nhập khẩu
• Bỏ qua những thay đổi trong công nghệ, nguồn lực tự
nhiên
• Chỉ có ý nghĩa trong dài hạn
• Chỉ tính đến sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ trong ngoại
thương mà chưa tính đến dòng luân chuyển vốn và
lượng cung tiền
30
Trang 111973-2002: giá cả ở Anh tăng 99% nhưng USD
tăng giá 73% thay vì 99%.
1985-87: giá cả ở Anh tăng so với Mỹ nhưng
USD lại mất giá 40% so với GBP thay vì lên giá.
Source:
Mishkin (2006), chapter 19
31
Các yếu tố tác động đến tỷ giá trong dài hạn
Source: Mishkin (2006), chapter 19
Trick: If a factor increases the demand for
domestic goods relative to foreign goods, the
domestic currency will appreciate and vice versa 32
Tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn
• Lý thuyết cung-cầu tài sản
• Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá trong
ngắn hạn
33
Trang 12Lý thuyết về cung cầu tài sản
• Cầu € xuất phát từ cầu của Mỹ
đối với hàng hóa, dịch vụ và tài
sản của Đức ghi bằng € Nếu
cầu của Mỹ với hàng hóa Đức
tăng sẽ dẫn đến cầu € tăng lên
đi→ nhu cầu hàng hóa Đức
tăng lên → cầu € ↑ → đường
cầu € dốc xuống (quan hệ
ngược chiều giữa e và D€)
Q €
E 2
D €
35
Xuất khẩu hàng hóa và cung ngoại tệ
• Cầu của Đức đối với $ xuất phát từ
cầu của Đức đối với hàng hóa Mỹ
Khi người Đức mua $ để mua hàng
hóa Mỹ, người Đức phải đổi € lấy $,
dẫn đến tăng cung € trên thị trường
ngoại hối và người Mỹ cung thu về €
dẫn đến cung € cũng tăng lên
nhu cầu nhập khẩu hàng hóa Mỹ
giảm xuống → cầu $ giảm xuống,
cung € giảm xuống → đường cung €
dốc lên (quan hệ cùng chiều giữa e
và S€)
Q €
E 2
36
Trang 13Xuất nhập khẩu vốn và cung cầu ngoại tệ
-Học thuyết ngang giá lãi suất
• Tiền lãi thu được từ đầu tư trong nước là i
• Tiền lãi thu được từ đầu tư ra nước ngoài: i * + E∆NER
¾Đầu tư 1$ ra nước ngoài (EU) thu được số € là
1/NER (1+ i*) với $/€ = NER
¾Đổi số tiền € thu được về $ theo tỷ giá kỳ vọng là ENER, thu
được số $ là 1/NER (1+ i*) ENER
¾Tiền lãi thu được từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài là
¾Tiền lãi thu được từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài là
1/NER (1+ i*) ENER - 1
¾Biến đổi
với E∆NER = (ENER – NER) / NER
• i > i * + E∆NER: cung ngoại tệ tăng (vốn đổ vào)
• i < i * + E∆NER: cung ngoại tệ giảm (vốn chảy ra)
NER E
i
NER E i i NER
NER NER ENER
Δ
+
≈
−Δ+
⋅+
=
−+
111
Trang 14Học thuyết ngang giá lãi suất
No one is willing to hold euro deposits
No one is willing to
No one is willing to hold dollar deposits
Trang 15Tác động của sự thay đổi kỳ vọng tỷ giá
= i
t t t t
1 Spot(j/i)
Spot(j/i) - i) Forward(j/
f
%100n
360Spot(j/i)
Spot(j/i)-(j/i)
• là % thay đổi giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn
• Là kỳ vọng thay đổi của tỷ giá giao ngay
• Một đồng tiền được mua/bán tại điểm kỳ hạn gia tăng
(hay khấu trừ) nếu tỷ giá kỳ hạn của đồng tiền đó với
đồng tiền khác cao hơn (hay thấp hơn) tỷ giá giao ngay
f = x > 0 (forward premium):
• đồng tiền i được mua/bán ở điểm kỳ hạn gia tăng x% so
với j và đồng tiền j được mua/bán ở điểm kỳ hạn khấu trừ
x% đối với i
• giá kỳ hạn của i cao hơn hơn giá giao ngay của i là
x%/năm
• cần nhiều hơn x% j để có được 1i với kỳ hạn n ngày
• i lên giá kỳ hạn j mất giá kỳ hạn
45
• i lên giá kỳ hạn, j mất giá kỳ hạn
f = x < 0 (forward discount):
• đồng tiền i được mua/bán ở điểm kỳ hạn khấu trừ
x%/năm đối với j hay đồng tiền j được mua/bán ở điểm kỳ
hạn gia tăng x% đối với i
• giá kỳ hạn của i thấp hơn giá giao ngay của i là x%/năm
• cần ít hơn x% j để có được 1i với kỳ hạn n ngày
• i mất giá kỳ hạn, j lên giá kỳ hạn