Slide bài giảng Thanh toán quốc tế-FTU Bài giảng môn học: THANH TOÁN QUỐC TẾ Người trình bày: Mai Thu Hiền-Khoa Tài chính Ngân hàng-Trường Đại học Ngoại Thương
Trang 11.6 Thị trường ngoại hối
• Khái niệm ngoại hối và thị trường ngoại hối
• Đặc điểm thị trường ngoại hối
• Chức năng thị trường ngoại hối
• Thành viên tham gia thị trường ngoại hốiThành viên tham gia thị trường ngoại hối
• Phân loại thị trường ngoại hối
• Các giao dịch trên thị trường ngoại hối
• Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam
• Chế độ quản lý ngoại hối của Việt Nam
Ngoại hối
Ngoại hối (the foreign exchange) bao gồm các
phương tiện thanh toán được sử dụng trong thanh
toán quốc tế:
• Ngoại tệ: tiền nước ngoài như tiền mặt (tiền kim
loại, tiền giấy), tiền tín dụng (séc du lịch, tiền điện
tử, tiền trên tài khoản )
• Các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ (ngân phiếu,
tín phiếu, cổ phiếu, trái phiếu, )
• Các phương tiện thanh toán quốc tế ghi bằng
ngoại tệ (hối phiếu, kỳ phiếu, séc thương mại, )
• Đồng tiền quốc gia do người không cư trú nắm
giữ
Ngoại hối
• Vàng tiêu chuẩn quốc tế: Việt Nam quy định là
vàng khối, vàng thỏi có chất lượng từ 99,5% và
khối lượng từ 1 kg trở lên, có nhãn hiệu của nhà
sản xuất vàng được Hiệp hội vàng, Sở giao dịch
vàng quốc tế công nhận
London Bullion Market Association quy định đơn
vị giao dịch tại the London Bullion Market là 1
ounce vàng tinh khiết/nguyên chất (pure gold)
Khách hàng trả tiền theo hàm lượng vàng tinh
khiết chứ không phải theo trọng lượng của thỏi
vàng Vàng 24 carat/Karat (viết tắt là ct/K) là
vàng tinh khiết với hàm lượng vàng là 999.9%
Trang 2Ngoại hối
Theo Pháp lệnh ngoại hối 2005, ngoại hối bao gồm:
• Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và
đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế
và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);
• Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh
toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện
thanh toán khác;
• Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính
phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có
giá khác;
• Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước
ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng
trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
• Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong
trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế.
Trạng thái ngoại tệ
• Các giao dịch làm phát sinh sự chuyển giao
quyền sở hữu về ngoại tệ làm phát sinh trạng
thái ngoại tệ (exchange position)
• Thời điểm phát sinh trạng thái ngoại tệ là thời
điểm ký kết hợp đồng chứ không phải thời điểm ý p g g p
thanh toán
• Trạng thái ngoại tệ trường (long position) phát
sinh khi các giao dịch làm tăng quyền sở hữu về
một ngoại tệ (mua ngoại tệ)
• Trạng thái ngoại tệ đoản (short position) phát
sinh khi các giao dịch làm giảm quyền sở hữu
về một ngoại tệ (bán ngoại tệ)
Trạng thái ngoại tệ ròng
• Trạng thái ngoại tệ ròng (net exchange position) là
chênh lệch giữa doanh số phát sinh trạng thái
ngoại tệ trường và trạng thái ngoại tệ đoản đối với
ngoại tệ trong một thời kỳ nhất định
NEPt= LEPt– SEPt
NEPt= NEPt-1+ LEPt– SEPt
• NEP > 0 (trạng thái ngoại tệ trường ròng): đồng nội
tệ mất giá (tỷ giá tăng), ngân hàng lãi, đồng nội tệ
lên giá (tỷ giá giảm), ngân hàng lỗ
• NEP < 0 (trạng thái ngoại tệ đoản ròng): đồng nội
tệ mất giá (tỷ giá tăng), ngân hàng lỗ, đồng nội tệ
Trang 3Khái niệm thị trường ngoại hối
• Thị trường ngoại hối cung cấp cấu trúc vật chất
và thể chế thông qua đó đồng tiền của một nước
được trao đổi lấy đồng tiền của nước khác, qua
đó tỉ lệ trao đổi giữa các đồng tiền được xác
ốđịnh và các giao dịch ngoại hối được hoàn
thành
• Ngắn gọn, thị trường ngoại hối là nơi các đồng
tiền quốc gia khác nhau có thể trao đổi (mua
hoặc bán) với nhau, qua đó tỷ giá hối đoái được
xác định
Đặc điểm thị trường ngoại hối
• Không nhất thiết phải tập trung tại một vị trí địa
lý hữu hình nhất định mà có thể diễn ra ở bất cứ
đâu nơi mà các chủ thể kinh tế có thể mua hoặc
bán các đồng tiền khác nhau thông qua điện
thoại, telex, fax, máy tính ) Do đó nó mang tính
chất quốc tế hơn là quốc gia và nó còn được gọi
là thị trường không gian (space market)
• Đây là thị trường toàn cầu hay thị trường không
ngủ do có sự chênh lệch về múi giờ nên các
giao dịch được diễn ra suốt ngày đêm
Trang 420,000
25,000
Exhibit 6.1 Measuring Foreign Exchange Market: Average
Electronic Conversations Per Hour
Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved.
Tokyo opens Asia
6 pm
In NY Americas
open Europe
Trang 5Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved.
Source: Bank for International Settlements, “Triennial Central Bank Survey of Foreign Exchange and Derivatives Market Activity in April 2004,” September 2004, p 11.
• Trung tâm của thị trường ngoại hối là thị trường liên
ngân hàng (NHTM, nhà môi giới ngoại hối, NHTW)
Đặc điểm thị trường ngoại hối
FOREIGN EXCHANGE MARKET (100%)
NONINTERBANK (15%) (client/retail market) INTERBANK (85%)
(wholesale market)
CLIENT-CLIENT (1%) BANK-CLIENT (14%)
• Tỷ giá trên các thị trường khác nhau có độ
chênh lệch không đáng kể do thị trường
có tính toàn cầu và hoạt động hiệu quả.
• Đồng tiền sử dụng nhiều nhất là USD
Đặc điểm thị trường ngoại hối
(chiếm 41,5% tổng số các đồng tiền tham
gia).
• Nhạy cảm với các sự kiện chính trị, kinh
tế, xã hội, tâm lý, chính sách tiền tệ của
các nước phát triển
Trang 6Chức năng thị trường ngoại hối
Chức năng của FOREX
Phục vụ thương mại quốc tế
Phục vụ luân chuyển vốn quốc tế
Nơi hình thành tỷ giá
Nơi can thiệp lên tỷ giá
Nơi kinh doanh và phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Thành viên thị trường
• Ngân hàng và các nhà giao dịch ngoại hối phi ngân
hàng (Nonbank foreign exchange dealers): hoạt
động trên cả 2 thị trường bán buôn và bán lẻ, cung
cấp dịch vụ cho khách hàng, thu lời từ chênh lệch
(spread) giữa giá mua (bid price) và giá bán
(ask/offer price) chênh lệch do thay đổi tỉ giá EBS
(ask/offer price), chênh lệch do thay đổi tỉ giá EBS
(Electronic Broking System) ngày nay thay thế
phần lớn hoạt động của brokers
• Cá nhân và công ty thực hiện giao dịch đầu tư và
thương mại: nhà XNK, nhà đầu tư chứng khoán,
MNEs, người du lịch
• Nhà đầu cơ (speculators) và kinh doanh chênh
lệch giá (arbitragers): kiếm lợi nhuận cho chính
mình, không có nghĩa vụ phải phục vụ khách
hàng và đảm bảo cho thị trường được liên tục
Thành viên thị trường
Speculators kiếm lợi nhuận từ biến động tỷ giá,
arbitragers kiếm lợi từ chênh lệch tỷ giá giữa
các thị trường
• NHTW và Kho bạc: Sử dụng thị trường để làm
thay đổi dự trữ ngoại tệ, tác động lên tỷ giá theo
cách có lợi cho nền kinh tế
Trang 7Brokers and Dealers
• BROKERS: A broker is a commissioned agent of a buyer (or seller) who
facilitates trade by locating a seller (or buyer) to complete the desired
transaction A broker does not take a position in the assets he or she trades
- that is, the broker does not maintain inventories in these assets The profits
of brokers are determined by the commissions they charge to the users of
their services (either the buyers, the sellers, or both)
• Examples of Brokers: Real estate brokers, stock brokers
• DEALERS: Like brokers, dealers facilitate trade by matching buyers with
sellers of assets; they do not engage in asset transformation Unlike brokers,
however, a dealer can and does "take positions" (i.e., maintain inventories) p ( )
in the assets he or she trades that permit the dealer to sell out of inventory
rather than always having to locate sellers to match every offer to buy
• Also, unlike brokers, dealers do not receive sales commissions Rather,
dealers make profits by buying assets at relatively low prices and reselling
them at relatively high prices (buy low - sell high) The price at which a
dealer offers to sell an asset (the asked price) minus the price at which a
dealer offers to buy an asset (the bid price) is called the bid-ask spread
and represents the dealer's gross profit margin on the asset exchange
• Examples of Dealers: Used-car dealers, dealers in U.S government bonds,
and Nasdaq stock dealers
Source: www.econ.iastate.edu/classes/econ353/tesfatsion/mish2a.htm
Phân loại thị trường ngoại hối
• Căn cứ vào tính chất kinh doanh: thị
trường bán buôn, thị trường bán lẻ.
tập trung (exchange) và thị trường phi tập
tập trung (exchange) và thị trường phi tập
trung (OTC).
giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, tương lai,
quyền chọn.
Foreign Currency Derivatives
• Financial management of the MNE in the 21st century
involves financial derivatives.
• Derivatives are financial instruments that offer a return
based on the return of some underlying asset
• These derivatives, so named because their values are
derived from underlying assets are a powerful tool used
derived from underlying assets, are a powerful tool used
in business today.
• These instruments can be used for two very distinct
management objectives:
9 Speculation – use of derivative instruments to take a
position in the expectation of a profit
9 Hedging – use of derivative instruments to reduce the
risks associated with the everyday management of
corporate cash flow
Trang 8Derivative contracts
• A derivative contract is a financial instrument with a return
that is obtained from or derived from the return of another
underlying financial instrument
• Derivative contracts are created on and traded in two
distinct but related types of markets: exchange traded and
over the counter
9Exchange-traded contracts have standard terms and
features and are traded on an organized derivatives
trading facility.
9Over-the-counter contracts are any transactions created
by two parties anywhere else.
• Giao dịch giữa hai bên ngoài sở giao dịch thông qua các dealer
• Có các quy định tiêu
chuẩn của sở giao dịch
(standard term)
• Không có rủi ro đổ vỡ
(default risk free)
• Thanh toán hàng ngày
(marking to market)
• Không có các quy định tiêu chuẩn
• Có rủi ro đổ vỡ (default risk)
• Thanh toán khi hết hợp đồng
Derivatives
Exchange- Over-the- Exchange-
Exchange traded
Swaps
Trang 9Các giao dịch ngoại hối
• Giao dịch ngoại hối (foreign exchange transaction): là thỏa
thuận giữa người mua và người bán để trao đổi 1 đơn vị
tiền tệ này lấy một số lượng tiền tệ khác theo 1 tỉ lệ cụ thể
• Các giao dịch trên thị trường gồm có giao dịch giao ngay và
giao dịch phái sinh derivative (là công cụ tài chính có thu
nhập từ các tài sản khác gọi là tài sản cơ sở underlying)
• Mục tiêu của thị trường phái sinh nhằm để quản trị rủi ro
(risk management), cung cấp thông tin về giá cả (provide
price information), hiệu quả thị trường (market efficiency),
hiệu quả giao dịch (trading efficiency)
• Các giao dịch trên thị trường có thể là phòng ngừa rủi ro
(hedge), đầu cơ (speculation), kinh doanh chênh lệch giá
(arbitrage)
Quiz
1 Which of the following is least likely to be a purpose
served by derivative markets?
a Arbitrage
b Price discovery
c Risk management
2 By volume, the most widely used group of derivatives
is the one with contracts written on which of the
following types of underlying assets?
a Financial
b Commodities
c Energy-related
3 Which of the following statement about
exchange-traded derivatives is least accurate?
a They are liquid
b They are standardized contracts
c They carry significant default risk
Giao dịch giao ngay
Giao dịch giao ngay (spot transaction) trên thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng là việc mua bán
ngoại tệ nhưng việc thanh toán và giao hàng được
thực hiện thông thường là sau 2 ngày làm việc
(T+2)
• Ngày thanh toán (T+2) gọi là ngày giá trị (value
date)
• Tỷ giá giao ngay được xác định theo quy luật cung
cầu trên thị trường ngoại hối
• Chênh lệch giữa tỉ giá mua và bán rất hẹp
• Có tính thanh khoản cao
• Thị trường giao ngay là thị trường phi tập trung
(không giao dịch trên sở giao dịch)
Trang 10Kinh doanh chênh lệch tỷ giá
(two-point arbitrage)
Gọi h, f là 2 đồng tiền.
Giá của 1 đơn vị đồng tiền f tính bằng đồng
tiền h là sh/f tại địa điểm H.
Giá của 1 đơn vị đồng tiền h tính bằng đồng
tiền f là sf/htại địa điểm F.
Ta có sh/f .Sf/h= 1 : điều kiện trung lập
(consistency/neutrality condition)
Gọi h, f, m là 3 đồng tiền
Giá của 1 đơn vị đồng tiền m tính bằng đồng tiền f là s f/m
Giá của 1 đơn vị đồng tiền f tính bằng đồng tiền h là s h/f
Giá của 1 đơn vị đồng tiền m tính bằng đồng tiền h là s h/m
s f/m = s f/h s h/m: điều kiện trung lập
s f/m /s f/h ≠ s h/m: cơ hội kinh doanh chênh lệch tỷ giá
Đầu cơ ngoại tệ - dự báo tỷ giá
• Đầu cơ ngoại tệ (foreign currency
speculation) là việc kinh doanh thu lợi
nhuận từ những kỳ vọng về giá cả trong
tương lai.
• Nhà đầu cơ có trạng thái ngoại tệ mở
(open/unhegded position) về ngoại hối,
sau đó có trạng thái đóng (close) sau khi
tỷ giá chuyển động theo hướng mà họ dự
tính.
Trang 11Cam kết kỳ hạn
• Các cam kết kỳ hạn (forward committment) là lời
hứa có ràng buộc về mặt pháp lý về việc sẽ thực
hiện 1 giao dịch nào đó trong tương lai, bao gồm
hợp đồng kỳ hạn (forward contract), hợp đồng
tương lai (futures contract) hoặc hoán đổi (swap)
• Tại thời điểm đến hạn t: giao hàng (delivery) hoặc
thanh toán tiền mặt (cash settlement hay ặ ( y
nondeliverable forward contract) (trả chênh lệch
giữa giá kỳ hạn F và giá thị trường St tại thời điểm
đến hạn F-St)
Buyer (the long) Seller (the short)
$ or F
Underlying or St
Lợi nhuận từ forward contract
Price of underlying
• Giao dịch kỳ hạn mua bán thẳng (Outright
forward transactions hay forward) là giao dịch
mà việc giao một số lượng nhất định 1 đồng
tiền lấy 1 đồng tiền khác sẽ được thực hiện
vào 1 ngày giá trị trong tương lai
• Các giao dịch đối với hợp đồng kỳ hạn sẽ
được thực hiện trên thị trường kỳ hạn (không
phải là thị trường tập trung), thông qua mạng
lưới viễn thông giữa các ngân hàng thương
mại lớn
Trang 12Giao dịch kỳ hạn
• Tỷ giá kỳ hạn sẽ được xác định vào ngay
thỏa thuận hợp đồng và việc thanh toán
được thực hiện trong tương lai
• Carrying cost:
¾chi phí lãi vay, cất trữ, giao dịch, bảo hiểm (+)
¾lãi cổ tức, lãi sinh sôi từ tài sản (convenience
yield) (-)
Dự đoán tỷ giá kỳ hạn
Giả thiết: Thị trường ngoại hối hoạt động hiệu quả tức thông
tin liên quan được phản ánh nhanh chóng trên thị trường kỳ
hạn và giao ngay, chi phí giao dịch thấp, các tài sản tài chính
bằng các ngoại tệ khác nhau thay thế cho nhau một cách
hoàn hảo.
• Tỷ giá kỳ hạn (forward exchange rate) ngày hôm nay (Ft,t+1)
chính là dự đoán (predictor) của tỷ giá giao ngay tại thời điểm
thanh toán Et(St 1) = Ft t 1
thanh toán Et(St+1) Ft,t+1
• Tỷ giá kỳ hạn được coi là dự đoán không chệch của tỷ giá kỳ
hạn giao ngay (unbias predictors of the future spot rate UFR)
nếu Et(St+1) = Ft,t+1
• Tuy nhiên, „dự đoán không chệch“ có nghĩa „tỷ giá kỳ hạn dự
đoán“ có thể không bằng „tỷ giá giao ngay thực tế trong tương
lai“ (actual future spot rate) mà nó có thể đánh giá cao hoặc
đánh giá thấp „tỷ giá giao ngay thực tế trong tương lai“ với
mức độ và tần số tương đối bằng nhau Tổng sai số (errors)
giữa dự đoán và tỷ giá giao ngay thực tế bằng 0
F 3 Error
Error Error
S 4
Trang 13Xác định F - Ngang giá lãi suất (Interest Parity) –
Kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng vệ
(Covered Interest Arbitrage)
1
S F i
i ≠ ⋅ ⋅ +
( )+ = ( )1 (1 *):IP
i S F
1Spot(j/i)
Spot(j/i)-i)Forward(j/
f
%100n
360Spot(j/i)
Spot(j/i)-(j/i)Forward
• là % thay đổi giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn
• Là kỳ vọng thay đổi của tỷ giá giao ngay
• Một đồng tiền được mua/bán tại điểm kỳ hạn gia tăng
(hay khấu trừ) nếu tỷ giá kỳ hạn của đồng tiền đó với
đồng tiền khác cao hơn (hay thấp hơn) tỷ giá giao ngay
f = x > 0 (forward premium):
• đồng tiền i được mua/bán ở điểm kỳ hạn gia tăng x% so
với j và đồng tiền j được mua/bán ở điểm kỳ hạn khấu trừ
x% đối với i.
• giá kỳ hạn của i cao hơn hơn giá giao ngay của i là
x%/năm.
• cần nhiều hơn x% j để có được 1i với kỳ hạn n ngày
• i lên giá kỳ hạn j mất giá kỳ hạn
• i lên giá kỳ hạn, j mất giá kỳ hạn.
f = x < 0 (forward discount):
• đồng tiền i được mua/bán ở điểm kỳ hạn khấu trừ
x%/năm đối với j hay đồng tiền j được mua/bán ở điểm kỳ
hạn gia tăng x% đối với i.
• giá kỳ hạn của i thấp hơn giá giao ngay của i là x%/năm
• cần ít hơn x% j để có được 1i với kỳ hạn n ngày
• i mất giá kỳ hạn, j lên giá kỳ hạn
Trang 14-0.04 -0.02
0.01 0.03
0 -0.01
• mua giao ngay USD bằng số JPY vay được có
xu hướng làm tăng tỉ giá giao ngay S(JPY/USD)
• mua chứng khoán USD có xu hướng làm giảm lãi suất USD
• bán kỳ hạn toàn bộ khoản đầu tư bằng USD trên lấy JPY có xu hướng làm giảm tỉ giá kỳ hạn
F
Cách yết tỷ giá kỳ hạn
• Tỷ giá kỳ hạn được yết theo điểm (points) và là
chênh lệch giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn
Spot and Forward quotation for the Euro
and Japanese Yen
Euro: Spot & Forward
($/€)
Yen: Spot & Forward (¥/$) Term Mid
rates
rates Bid Ask Spot 1.0899 1.0897 1.0901 118.32 118.27 118.37
6 mo 1.1012 112 113 115.45 -288 -287
1 yr 1.1143 242 245 112.50 -584 -581
Trang 15Foreign Exchange Rate Quotations on the
U.S.Dollar/British Pound in the Financial Press
The Wall Street Journal
US$ Equivalent Currency per US$
U.K (pound) 1.8410 1.8343 5432 5452
One-month forward 1.8360 1.8289 5447 5468
Six-months forward 1.8120 1.8048 5519 5541
Source: Eiteman (2007), p.193
Đầu cơ trên thị trường kỳ hạn
• Đầu cơ trên thị trường kỳ hạn xảy ra khi nhà đầu
cơ tin rằng tỷ giá giao ngay trong tương lai sẽ
khác tỷ giá kỳ hạn ngày hôm nay với cùng kỳ
hạn
• F(VND/USD)( )
• EtSt+1(=Ft,t+1) >St+1: tại thời điểm t bán kỳ hạn
USD và mua giao ngay USD tại thời điểm t+1
• EtSt+1 (=Ft,t+1) <St+1: tại thời điểm t mua kỳ hạn
USD và bán giao ngay USD tại thời điểm t+1
Giao dịch ngoại tệ tương lai
• Hợp đồng ngoại tệ tương lai (foreign currency
futures contract) là một dạng hợp đồng kỳ hạn được
tiêu chuẩn hóa (standardized) và được thực hiện tại
Sở giao dịch (exchange-traded)
• Hợp đồng ngoại tệ tương lai quy định việc trao đổi 1
lượng ngoại tệ tiêu chuẩn sẽ được thực hiện vào
một thời gian, tại một địa điểm và với một mức giá
cố định
• Điểm khác biệt cơ bản giữa futures và forward là
futures được giao dịch trên thị trường thứ cấp, được
điều tiết và hỗ trợ bởi Sở giao dịch (clearing house)
và phải thanh toán lỗ lãi hàng ngày