1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Điều kiện thanh toán quốc tế

49 430 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Kiện Thanh Toán Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Nghiệp Vụ Thanh Toán Quốc Tế
Thể loại Bài Tiểu Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện thanh toán quốc tế

Trang 1

Chương 3 Điều kiện Thanh toán quốc tế

Trang 2

Nghiệp vụ thanh toán quốc tế là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện thanh toán quốc tế Những điều kiện này được thể hiện trong các điều khoản thanh toán của các hợp đồng mua bán ngoại thương.

Trong buôn bán cần nghiên cứu kỹ các điều kiện thanh toán quốc tế để đạt được các yêu cầu cụ thể sau:

Trang 3

- Gãp phÇn ®Èy m¹nh xuÊt khÈu

Khi xuÊt khÈu

Trang 4

- Bảo đảm chắc chắn nhập được hàng

đúng sốm lượng, đúng chất lượng, chủng loại, đúng thời hạn

- Trong các điều kiện khác không thay

đổi thì trả tiền càng chậm càng tốt.

- Góp phần làm cho việc nhập khẩu theo

đúng yêu cầu của nền kinh tế

Khi nhập khẩu

Trang 5

I Điều kiện về tiền tệ.

1 Đặc điểm về tình hình tiền tệ trong thanh toán và tín dụng quốc tế.

Đặc điểm 1:

- Hiện nay trên thế giới không còn một chế độ tiền tệ thống nhất bao trùm toàn bộ hành tinh

- Thay cho một đồng tiền chuẩn quốc tế đã ra

đời các đồng tiền khu vực như sau:

1.1 Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): cho ra đời đồng SDR (Quyền rút vốn đặc biệt - Special Drawing Right)

Trang 6

1.2 Khu vực tiền tệ EEC nay là EMU (Liên minh tiền tệ Châu Âu) cho ra đời đồng tiền

đầu tiên ECU (European Currency Unit) - đơn

vị tiền tệ Châu Âu nay là EURO

Tiến trình nhất thể hoá tiền tệ của Châu

Trang 7

- Tỉ giá giữa các quốc gia với đồng Euro được ấn định vào ngày 31/12/1998

+ Chính sách tiền tệ và dự trữ ngoại hối bằng Euro + Các khoản nợ được quy đổi và thanh toán bằng

đồng Euro.

+ Các đồng tiền quốc gia vẫn tồn tại hợp pháp.

- Từ 1/1/2002: Phát hành tiền giấy và tiền xu bằng

đồng Euro và Euro bắt đầu được lưu thông song song với các đồng tiền quốc gia.

- Đến 30/6/2002: Quá trình chuyển sang đồng tiền duy nhất sẽ hoàn tất.

Trang 8

- Đến nay đồng RCN, không còn phát huy được chức năng của nó

1.3 Khối SEV: tạo ra đồng Rúp chuyển nhượng (Transferable Rouble), 1963-1991.

Trang 9

Đặc điểm 2:

- Các đồng tiền quốc gia được quy định trên bàn đàm phán theo nguyên tắc thoả thuận

- Thanh toán quốc tế trong thời đại ngày nay là thanh toán bằng đồng tiền quốc gia.

Trang 10

Các đặc điểm của các đồng tiền quốc gia:

+ Các đồng tiền quốc gia đều không được đổi ra vàng.

+ Hầu hết các đồng tiền quốc gia đều không ổn định + Khi chọn đồng tiền quốc gia nào làm đồng tiền thanh toán thì cần dựa vào hạ tầng cơ sở của đất nư

Trang 11

Đặc điểm 3:

Trên thế giới có 2 chế độ quản chế ngoại hối khác nhau:

- Các nước TB công nghiệp phát triển thực hiện chế độ ngoại hối tự do

- Các nước còn lại: thực hiện chế độ quản chế ngoại hối nghiêm ngặt

Trang 12

2 C¸c lo¹i tiÒn tÖ trong thanh to¸n vµ tÝn

Trang 13

- Đồng tiền chuyển nhượng (Transferable currency)

+ Là đồng tiền hiệp định: Đồng tiền này không thay đổi hình thái tiền tệ mà chỉ chuyển quyền

sở hữu từ người này sang người khác qua hệ thống tài khoản Ngân hàng

+ Nó có thể chuyển từ tài khoản của ngân hàng ngày sang tài khoản của ngân hàng khác và khi kết thúc năm quy đổi ra vàng để thanh toán Trong thanh toán quốc tế người ta không muốn dùng

Trang 14

- Đồng tiền ghi sổ (clearing currency):

+ Có tác dụng ghi sổ trên 1 tài khoản trong một nước không chuyển ra nước ngoài được

Đồng tiền chỉ có chức năng tính toán, không

có chức năng thanh toán

Trang 16

- Ngoại tệ tín dụng (Credit currency): Là đồng tiền chỉ tồn tại trên tài khoản của ngân hàng Khi

sử dụng bằng cách ghi có vào tài khoản nước này

đồng thời ghi nợ vào tài khoản của ngân hàng nư

ớc kia.

+ Tỷ trọng trong thanh toán quốc tế chiếm 90%

là tiền tín dụng

+ Hình thức tồn tại của đồng tiền tín dụng là phư

ơng tiện tín dụng nói chung hay phương tiện thanh toán quốc tế nói riêng bao gồm: Hối phiếu, Séc, T/T, M/T

Trang 17

2.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền tệ trong hợp đồng mua bán ngoại thương hay hợp đồng tín dụng.

- Tiền tệ tính toán (account currency):

đồng tiền thể hiện giá cả trong hợp đồng mua bán hay tổng trị giá hợp đồng Đồng tiền phát huy chức năng thước đo giá trị

- Đồng tiền thanh toán (Payment currency): là đồng tiền người mua trả cho người bán, có thể dùng đồng tiền tính toán hay một đồng tiền khác do 2 bên mua và bán thỏa thuận

Trang 18

3 Điều kiện đảm bảo hối đoái trong hợp đồng

mua bán ngoại thương

Đảm bảo hối đoái là những biện pháp mà ngư

ời mua và người bán đề ra nhằm đảm bảo giá trị thực tế của các nguồn thu nhập khi đồng tiền có khả năng lên hoặc xuống giá

Trong buôn bán quốc tế hiện nay người ta có thể lựa chọn các cách bảo đảm sau đây:

3.1 Dựa vào vàng (điều kiện đảm bảo vàng): Đồng tiền tính toán và thanh tóan trong hợp đồng là vàng

Trang 19

a/ Đồng tiền tính toán và thanh tóan trong hợp

đồng là vàng (quy định giá cả hợp đồng trực tiếp ra vàng)

Ví dụ: 1 tấn đường = 65 gam vàng nguyên chất HĐ

1000 tấn đường= 65 kg vàng nguyên chất.

Trong thực tế hiện nay không sử dụng bởi nhiều nguyên nhân khác nhau:

Trang 20

b/ Đồng tiền tính toán và thanh tóan trong hợp đồng

là 1 đồng tiền, đồng thời quy định hàm lượng vàng của đồng tiền đó Khi hàm lượng vàng đồng tiền này thay đổi thì điều chỉnh giá trị hợp đồng tương ứng:

Ví dụ: 1 tấn gạo = 25 bảng Anh 1 GBP = 2,48828 gr vàng nguyên chất, đến khi thanh toán hàm lượng vàng của GBP chỉ còn 2,13281gr (giảm 14,3%) HĐ này cần phảI điều chỉnh.

Cách bảo đảm này chỉ áp dụng đối với đồng tiền có công bố hàm lượng vàng

Trong thực tế tiền tệ không trực tiếp chuyển đổi ra vàng giá trị thực tế của đồng tiền không hoàn toàn do hàm lượng vàng quyết định

Trang 21

c Dựa vào thị trường mua bán vàng quốc tế:

Đồng tiền tính toán và thanh tóan trong hợp đồng

là một đồng tiền Đồng thời, thống nhất giá vàng theo đồng tiền này dựa trên một thị trường nhất

Trang 22

Những điểm cần chú ý:

- Các đồng tiền được lựa chọn trong hợp đồng mua

- Các đồng tiền được lựa chọn trong hợp đồng mua

bán ngoại thương phải có liên hệ trực tiếp với vàng.

- Hai bên phải thống nhất cách lấy giá vàng, bao gồm:

+ Giá vàng lấy ở đâu.

+ Lấy lúc nào.

+ Ai công bố.

+ Mức giá vàng.

- Mức điều chỉnh hợp đồng như thế nào?

- Hàm lượng vàng hiện nay ít được áp dụng vì các

đồng tiền quốc gia hiên nay không được đổi ra vàng.

Trang 23

3.2 Điều kiện đảm bảo ngoại hối

Nghệ thuật trong lựa chọn đồng tiền đưa vào đảm bảo sẽ là yếu tố quyết định hiệu quả kinh tế Có hai cách quy định:

- Đồng tiền tính tóan và đồng tiền thanh tóan là một loại tiền, đồng thời xác định tỷ giá giữa đồng tiền đó với một

đồng tiền khác - đồng tiền đảm bảo.

VD: Đồng tiền tính tóan và thanh tóan là USD Đồng tiền

đảm bảo là EUR và trị giá hợp đồng là 1.000.000 USD

Tỷ giá lúc ký kết là 1 USD = 1 EURO.

Tỷ giá lúc trả tiền là 1 USD = 0,8986 EURO.

Như vậy, giá trị hợp đòng sẽ điều chỉnh là 1.000.000 x (1-0,8986) = 1.01.400 USD

Trang 24

Đồng tiền tính tóan và đồng tiền thanh tóan là hai

đồng tiền khác nhau Đến khi thanh toán chỉ cần căn cứ vào tỷ giá thực tế trên thị trường tiền tệ liên hàng làm căn cứ thanh toán

VD: - Đồng tiền tính tóan là USD

- Đồng tiền thanh tóan là EURO (ổn định hơn)

- Trị giá hợp đồng là 1.000.000 USD

- Tỷ giá lúc thanh toán USD/EURO = 0,8986

Như vậy, số tiền phải trả là:

1.000.000 x 0,8986 = 898.600EUR

Trang 25

Những điểm cần chú ý:

- Hiệu quả đảm bảo cao hay thấp phụ thuộc vào cách lựa chọn đồng tiền đảm bảo.

- Cách lấy tỷ giá hối đoái

+ Lấy ở thị trường hối đoái nào.

Trang 26

Ký hiÖu tiÒn tÖ theo tiªu chuÈn cña

Trang 27

3.3 Thị trường các đồng tiền quốc tế:

- Cách vận dụng như đối với đồng tiền quốc gia.

- Trong các hợp đồng với kim ngạch lớn, giao hàng trong thời gian dài nên chọn cách đảm bảo này vì

đồng SDR và EURO tương đối ổn định.

3.4 Đảm bảo hối đoái dựa vào rổ tiền tệ:

- Lựa chọn số lượng ngoại tệ đưa vào rổ

- Thống nhất cách lấy tỷ giá hối đoái so với

đồng tiền được đảm bảo vào thời điểm ký kết hợp đồng và thanh tóan hợp đồng

Trang 28

Ví dụ: Các ngoại tệ được đưa vào rổ: EURO, JPY, CAD, GBP Đồng tiền được đảm bảo là USD.

Tỷ lệ biến động giữa các ngoại tệ trong rổ và USD (USD=

-16,8334 110,257

129

Tổng cả rổ

tiền tệ

1,1634 0,5652

0,5587 GBP

- 14,8177 107,50

126,20 JPY

1,5940 0,9050

0,8908 EURO

-4,7731 1,2868

1,3513 CAD

Tỷ lệ biến

động %

Thanh toán

Ký kết Ngoại tệ

Trang 29

a Bình quân tỷ lệ biến động của rổ tiền tệ là:

Trang 30

Tỷ lệ biến động của bình quân tỷ giá hối

đoái cả rổ tiền tệ

100 [ x 100] = - 9,98% 7,2520

8,0566

Hợp đồng được điều chỉnh là 109,98%.

Trang 31

II Điều kiện về thời gian thanh toán

Điều kiện về thời gian thanh toán có liên quan chặt chẽ với việc luân chuyển vốn,liên quan đến sự biến động và rủi ro về tỷ giá Trong thực tế gồm các cách quy định sau:

- Thời gian trả tiền trước

- Thời gian trả tiền ngay

- Thời gian trả tiền sau

Trang 32

1 Thanh toán trước

(Payment in advance)

- Là việc trả tiền xảy ra trong khoảng thời gian kể từ sau khi hợp đồng được ký kết hay từ sau ngày hợp đồng có hiệu lực đến trước ngày giao hàng

Giao hàng 19/5

Trang 33

Các hợp đồng ký xong chưa có hiệu lực ngay bao gồm:

- Hợp đồng nhập máy móc thiết bị toàn bộ: phải

có phê chuẩn của nước người XK.

- Hợp đồng nhập hàng bằng tiền vay nợ và viện trợ phải có phê chuẩn của bên cho vay,

- Nhập hàng bằng tiền vay của các ngân hàng tư nhân phải có bảo hiểm tín dụng

- Nhập khẩu bằng phát minh sáng chế và đăng

ký nh n hiệu phải có phê chuẩn của cục phát ã

ký nh n hiệu phải có phê chuẩn của cục phát ã

minh sáng chế và đăng ký nh n hiệu ã

minh sáng chế và đăng ký nh n hiệu ã

- Nhập khẩu theo các hợp đồng đầu tư phải có phê chuẩn của uỷ ban hợp tác và đầu tư.

Trang 34

2.1 Trả trước với mục đích đảm bảo thực hiện

hợp đồng (Performance Bond)

Đặc điểm: Trả trước ngày giao hàng x số ngày (thời gian trả trước nói chung là ngắn, thông thường từ 10 đến 15 ngày), tính từ lúc ứng tiền đến ngày giao hàng

- Ngày giao hàng được hiểu là chuyến giao hàng đầu tiên

- Không tính lãi đối với số tiền trả trước

- Người bán chỉ giao hàng khi nhận được báo

có số tiền ứng trước

Trang 35

- Quy mô đưa trước có thể được tính như sau:

a Trong trường hợp ký hợp đồng với giá bán cao so với giá bình quân trên thị trường thì mức trả trước có thể tính tối thiểu bằng mức chênh lệch giữa tổng trị giá hợp đồng theo giá cao và tổng hợp đồng tính theo giá bình quân trên thị trường

Trang 36

PA= 1.000 (220-180)=40.000 USD.

Trang 37

b Do người bán không tin tưởng vào khả năng thanh toán của người mua nên yêu cầu người mua đặt cọc trước một số tiền bằng mức tiền lãi mà người bán phải trả cho ngân hàng cho vay, theo công thức:

Trang 39

2.2 Với mục đích do người bán thiếu vốn, người

mua cấp tín dụng cho người bán.

Đặc điểm:

- Thời gian trả trước tương đối dài x ngày từ sau ngày ký kết hợp

đồng hoặc sau ngày hợp đồng có hiệu lực Thời hạn cấp tín dụng được tính bắt đầu từ khi người mua ứng trước tiền cho ngư

ời bán đến ngày người bán hoàn trả số tiền ứng trước đó.

- Số tiền ứng trước lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhu cầu vay của người bán và khả năng cấp tín dụng của người mua.

- Giá hàng phải được chiết giá so với giá bán trả ngay.

- Việc hoàn trả số tiền ứng trước phải quy định rõ trong hợp

đồng mua bán ngoại thương: trả 1 lần hay nhiều lần, gắn với việc giao hàng hay tách rời, mỗi lần hoàn trả bằng bao nhiêu

%, nếu trả nhiều lần phải tính thời hạn tín dụng trung bình.

Trang 42

2.2 Thanh toán ngay

Trả tiền ngay bao gồm nhiều mốc trả tiền khi toàn bộ trị giá hàng hoá đã được thanh toán trong khoảng thời gian từ lúc chuẩn bị hàng xong

để bốc lên phương tiện vận tải cho đến lúc hàng

đến tay người mua

Gồm có 4 loại trả tiền ngay:

a Sau khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho người vận tải tại nơi giao hàng chỉ định người bán phát lệnh đòi tiền, người mua nhận đư

ợc lệnh lập tức trả tiền cho người bán Trả tiền khi giao hàng gọi là trả tiền C.O.D (Cash on Delivery)

Trang 43

được vận đơn nhận hàng để xếp.(Received for shipment Bill of LadingƯ Hành vi này chứng minh là hàng hóa đã

được đặc định hóa Trong bức điện gửi đòi tiền người mua, người bán phải có đầy đủ cơ sở chứng minh là đã chuyển quyền sở hữu hàng hoá sang cho ngươi mua.

Trang 44

- Nơi giao hàng được hiểu là: Trên đất liền tại cảng đi, gồm:

+ Giao tại xưởng kho ,nhà máy- Ex-work (Exw)

+ Giao dọc mạn tàu - FAS (Free alongside Ship)

+ Giao tại biên giới - DAF (Delivered at Frontier)

+ Giao cho người vận tải - FCA (Free Carrier)

Trang 45

b Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải Người mua

sẽ trả tiền cho người bán khi nhận được điện báo của thuyền trưởng là hàng đã bốc xong lên tầu tại cảng đi, gọi là C.O.B (Cash on Board)

- Phương tiện vận chuyển gồm có tàu biển, sà lan, ô tô, máy bay, xe lửa

- Nếu "giao hàng trong hầm tầu" FOB thì người –

- Nếu "giao hàng trong hầm tầu" FOB thì người –

bán phải lấy được vận đơn FOB B/L hoặc "giao hàng trên boong tàu" FOD B/L (Free on Board hoặc Free on Deck)

Cũng có thể giao hàng trên toa tầu hoả "tại ga biên giới của nước người xuất khẩu.”

biên giới của nước người xuất khẩu.”

Trang 46

c Trả tiền đổi chứng từ: D/P (documents against payment)

Có 2 cách:

-Sau khi giao hàng Free on board người bán lập chứng từ “ ” gửi hàng (Shipping Documents) hay chứng từ thanh ttoán (Payment Documents) gửi trực tiếp đến cho người mua hoặc thông qua Ngân hàng Người mua sẽ thanh toán tiền khi nhận được chứng từ

- Tương tự như trên, nhưng sau khi nhận được chứng từ từ 5-7 ngày, người mua mới phảI trả tiền (gọi là D/P X ngày và thường dùng đối với những hàng hoá có tính phức tạp.

Trang 47

d Trả tiền sau khi nhận hàng tại cảng đến (C.O.R-Cash on receipt)

Khái niệm nhận hàng trong thực tế hết sức mơ hồ NơI nhận hàng có thể là nước người bán, nước người mua, hoặc trên phương tiện vận tảI của người mua đưa đến Vì vậy trong buôn bán quốc tế, nếu ta là người xuất khẩu thì không nên áp dụng vì có nhiều rủi ro.

Trang 48

2.3 Thanh toán sau

Là thời gian trả tiền sau 4 mốc trả tiền ngay + thêm

x ngày Trả triền sau thực chất là người xuất khẩu cấp tín dụng cho người nhập khẩu.

Trang 49

Trong thực tế, người ta có thể kết hợp 3 mốc thời gian trả tiền trong cùng một hợp đồng Ví dụ:

Một hợp đồng nhập khẩu máy ghi:

- 10% tiền hàng trả cho người bán trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.

- 10% tiền hàng trả cho người bán trong vòng 30 ngày trước ngày giao hàng đợt 1.

- 30% tiền hàng trả cho người bán trong vòng 10 ngày kể từ ngày giao hàng đợt 2.

- 10%tiền hàng trả cho người bán trong vòng 10 ngày kể từ giao hàng đợt cuối cùng

- 40% tiền hàng trả cho người bán trong vòng 3 năm kể từ ngày hoàn thành toàn bộ việc giao hàng

Ngày đăng: 26/10/2012, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thái  tồn - Điều kiện thanh toán quốc tế
nh thái tồn (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w