MỤC TIÊU- Nhắc lại giải phẫu ruột thừa - Triệu chứng LS, CLS VRT - Các thể VRT, Biến chứng - Các chỉ định điều trị - Phát hiện sớm VRT ở cộng đồng... Đại cương- Là cấp cứu ngoại khoa hay
Trang 1VIÊM RUỘT THỪA CẤP
• TS Đặng Lịch
Trang 2MỤC TIÊU
- Nhắc lại giải phẫu ruột thừa
- Triệu chứng LS, CLS VRT
- Các thể VRT, Biến chứng
- Các chỉ định điều trị
- Phát hiện sớm VRT ở cộng đồng
Trang 3Giải phẫu ruột thừa
Trang 4Vị trí ruột thừa
Trang 5Hình ảnh ruột thừa
Ruột thừa
Trang 6Đại cương
- Là cấp cứu ngoại khoa hay gặp nhất
+ chiếm 1% các trường hợp phẫu thuật cấp cứu;
+ 53% phẫu thuật cấp cứu do bệnh lý ổ bụng
+ CĐ, ĐT không khó nhưng nếu bỏ qua thì hậu hoạ khó lường.
- Cần phải nghĩ ngay đến VRT khi BN đến khám do đau bụng
- Triệu chứng LS rất đa dạng nên dễ nhầm bệnh
khác dẫn đến chẩn đoán sai hay để muộn
- Chẩn đoán chủ yếu dựa vào LS, điều trị chỉ có duy nhất bằng phẫu thuật
Trang 7Lâm sàng
1 Triệu chứng cơ năng:
- Đau bụng: đau âm ỉ Hố chậu phải hoặc
bất cứ nơi nào ở bụng nhưng cuối cùng khư trú về hố chậu phải
- Rối loạn tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, chán
ăn, bí trung tiện, táo bón hoặc có khi ỉa chảy hoặc hội chứng lỵ
Trang 8Lâm sàng
2 Triệu chứng Toàn thân
- Hơi mệt mỏi toàn thân Đi lại hạn chế
do đau vùng bụng và không dám ăn
ướng gì vì sợ nôn
- Hội chứng nhiễm khuẩn: có thể sốt nhẹ,
môi khô, lưỡi bẩn, vẻ mặt hốc hác, da khô mất nước
Trang 9Lâm sàng
3 Triệu chứng Thực thể
- Tăng cảm giác đau của thành bụng vùng hố
chậu phải : Phản ứng thành bụng dương tính
- Tìm các điểm đau (Mac Burney)
- Dấu hiệu co cứng thành bụng khi có biểu hiên
Viêm phúc mạc
- Tăng cảm giác da vùng HCP
- Có khối u hoặc mảng cứng HCP
Trang 10Cận Lâm sàng
4 Xét nghiệm huyết học:
- CTM: số lượng Bạch cầu tăng, chủ yếu là
loại BC đa nhân trung tính
- Tốc dộ máu lắng tăng
- Siêu âm: RT to, có dịch xung quanh,
- Soi ổ bụng: nhìn rõ RT viêm (chưa áp
dụng rộng)
Trang 11Các thể lâm sàng
- Theo tuổi: Trẻ em, Người già, Phụ nữ có
thai
- Theo vị trí: Sau manh tràng, Trong tiểu
khung, dưới gan, bên trái do đảo ngược phủ tạng, trong bao thoát vị
- Theo tiến triển: Viêm phúc mạc, Áp xe
RT, đám quánh RT (khi đến muộn)
Trang 12Điều trị
- Phẫu thuật theo kinh điển: mổ cắt RT vùi
- Mổ nội soi
- Viêm phúc mạc RT: mở rộng vết mổ, dẫn
lưu ổ bụng, để da hở
- Áp xe RT: dẫn lưu ổ mủ, mổ cắt RT sau 3-6
tháng
- Đám quánh RT: Điều trị KS tích cực, Theo
dõi, nếu thành áp xe thì xử lý như áp xe
RT, nếu đám quánh giảm dần thì mổ cắt
RT sau 3-4 tháng
Trang 13Một số điều trị khác
1 Mổ RT khi chưa viêm (bắt buộc): Phi
hành gia, người đi công tác xa các cơ
sở y tế như miền núi rẻo cao thăm dò địa chất, sa mạc, hải đảo ko có phương tiên cấp cứu, đi nước ngoài
2 Phương châm “Thà mổ nhầm ruột
thừa còn hơn bỏ sót” vẫn còn giá trị
đến ngày nay
Trang 14Phát hiện sớm VRT ở cộng đồng
- Phát triển hệ thống CSSK ban đầu,
- Tuyên truyền hướng dẫn cho người dân các
dấu hiệu nghi ngờ VRT để đến các khám ở các cơ sở y tế
- Khi có triệu chứng đau bụng cần nhận biết các
triệu chứng VTR
- Tránh lạm dụng KS bao vây khi chưa có chẩn
đoán rõ
- Gửi BN đến các cơ sở Ngoại khoa các trường
hợp rõ hoặc nghi ngờ càng sớm càng tốt