1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VẾT THƯƠNG VÀ CHẤN THƯƠNG BỤNG

26 233 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 471,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu:1.Chẩn đoán được chấn thương và vết thương thấu bụng.2.Xác định được hội chứng viêm phúc mạc và hội chứng xuất huyết nội.3.Mô tả được nguyên tắc xử trí chấn thương và vết thương thấu bụng.Chấn thương bụng (CTB) là nguyên nhân thư ờng gặp nhất trong các trường hợp tử vong có thể phòng tránh được. Mặc dù có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán, nhiều tổn thương vẫn khó chẩn đoán sớm. Tuy nhiên, các nguyên tắc thăm khám cơ bản cho phép chăm sóc có hệ thống hơn và làm giảm nguy cơ bỏ sót tổn thương.CTB có thể chia 2 loại, dựa vào cơ chế tổn thương – CTB kín và vết thương thấu bụng (VTTB). VTTB chia thành VTTB do dao (b ạch khí) và VTTB do đạn (hỏa khí). Sự phân chia này là cần thiết vì nguyên tắc điều trị khác nhau.

Trang 1

VẾT THƯƠNG VÀ CH ẤN THƯƠNG BỤNG

TS BS Trần Vĩnh Hưng

Mục tiêu:

1 Chẩn đoán được chấn thương và vết thương thấu bụng.

2 Xác định được hội chứng viêm phúc mạc và hội chứng xuất huyết nội.

3 Mô tả được nguyên tắc xử trí chấn thương và vết thương thấu bụng.

Chấn thương bụng (CTB) là nguyên nhân thư ờng gặp nhất trong các trường hợp tử vong cóthể phòng tránh được Mặc dù có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán, nhiều tổn thương vẫn khóchẩn đoán sớm Tuy nhiên, các nguyên tắc thăm khám cơ bản cho phép chăm sóc có hệ thốnghơn và làm giảm nguy cơ bỏ sót tổn thương

CTB có thể chia 2 loại, dựa vào cơ chế tổn thương – CTB kín và vết thương thấu bụng(VTTB) VTTB chia thành VTTB do dao (b ạch khí) và VTTB do đạn (hỏa khí) Sự phân chianày là cần thiết vì nguyên tắc điều trị khác nhau

Nguyên nhân và cơ chế tổn thương

• Nguyên nhân chấn thương bụng kín thường gặp là tai nạn giao thông, ngoài ra có th ểgặp do tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt

• Trong chấn thương bụng kín, các tạng trong ổ bụng có thể bị tổn thương bởi nhiều cơ chế khác nhau:

 Tăng đột ngột áp lực trong ổ bụng do bị tác động trực tiếp vào ổ bụng bởi 1 lực mạnh, bị ép giữa 2 lực

 Thay đổi lực quán tính do giảm tốc đột ngột trong khi di chuyển với vận tốc cao

• Nguyên nhân của vết thương thấu bụng thường do các vật sắc nhọn gây ra trong thời bình, trong thời chiến thì thường do hỏa khí

• Cơ chế tổn thương các tạng là do tác động trực tiếp của vật sắc nhọn, ngoài ra có thể

do cơ chế sóng động (gây ra bởi đạn thẳng)

GIẢI PHẪU HỌC TỔN THƯƠNG

Vết thương thấu bụng là thương tổn hoặc trực tiếp vào thành bụng xuyên thấu từ ngoài da đếnthủng lớp phúc mạc, hoặc gián tiếp đi từ các vùng khác như vết thương ngực bụng (thủng cơhoành); vết thương chọc thủng tầng sinh môn xuyên thấu vào phúc mạc, thậm chí vết thương

từ phía lưng xuyên ra trước gây thủng phúc mạc Các tạng bên trong hoặc là bị thương tổnhoặc là không bị thương tổn.Trong vết thương thấu bụng, thương tổn tạng rỗng thường haygặp hơn tạng đặc Nếu do vật sắc nhọn thì các tạng ở bên cạnh vết thương sẽ bị thương tổn,nếu do hoả khí thì các tạng ở xa vết thương cũng có thể bị thương tổn

Chấn thương bụng kín là trường hợp tổn thương các tạng trong ổ bụng mà thành bụng không

bị thủng Bất cứ tạng nào trong ổ bụng đều có thể bị tổn thương, tính chất và mức độ tổnthương còn phụ thuộc vào vị trí, hướng và lực chấn thương, trong chấn thương bụng kín, tạngđặc thường bị thương tổn nhiều hơn tạng rỗng

1

Trang 2

Vỡ xương chậu, bọng đái, tạng đặcGãy cột sống và xương gót, đứt ĐM chủ

Ngã từ trên cao

Đầu, ngực, tạng đặc ổ bụng Gãy xương, trật khớp chi dưới

Đụng xe ô tô phía trước

Bệnh nhân chấn thương thường có nhiều tổn thương, nhất là CTB kín Trước tiên, thăm khámtheo quy trình của ATLS (Advanced Trauma Life Support), bao g ồm đường thở, hô hấp, tuầnhoàn Sau đó, đánh giá phần còn lại của cơ thể

1 KHÁM LÂM SÀNG

Bệnh sử trong chấn thương thường không hoàn chỉnh, do bệnh nhân mê hoặc không có nhânchứng Nếu được, nên khai thác tiền sử dị ứng, thuốc đang sử dụng, tiền sử bệnh lý, bữa ăncuối cùng, sự kiện và môi trường xảy ra chấn thương (AMPLE, Allergies, Medication, Pastillnesses, Last meal, Events and environment) Ph ần lớn trường hợp, biết được cơ chế tổnthương, đây là hướng dẫn tốt trong tiên đoán cơ quan b ị tổn thương và các tổn thương kết hợp(Bảng 1) Bảng 2 cho thấy các tạng thường bị tổn thương nhất trong CTB kín

Bảng 1: Cơ chế tổn thương và các loại tổn thương kết hợp

Gãy cột sống

Đụng xe ô tô phía bên Vỡ xương chậu, gan, lách

Gãy xương sườn, dập phổi

Bảng 2: Các tạng thường bị tổn thương trong CTB kín

Trang 3

• Thời gian từ lúc bị tai nạn đến lúc nhập viện.

• Có nôn ra máu, tiểu ra máu không

• Da toát mồ hôi lạnh, có thể nổi vân

Trong trường hợp viêm phúc mạc có thể có các dấu hiệu toàn thân như: sốt cao, môi khô, lưỡi bẩn…

Việc hồi sức cấp cứu cần được tiến hành khẩn trương song song cùng v ới quá trình thăm khám

1.2.2 Cơ năng

• Đau bụng:

+ Sau tai nạn đau ở vị trí tổn thương, đau liên tục, tăng dần và lan ra khắp bụng

+ Đau tăng lên khi thở mạnh, khi thay đổi tư thế

+ Tuỳ theo tạng tổn thương mà đau có th ể có hướng lan đặc trưng, ví dụ: đau dưới sườn.trái lan lên vai trái trong vỡ lách (dấu hiệu Kehr)

• Nôn hoặc buồn nôn

• Bí trung đại tiện

Trang 4

• Dấu hiệu phản ứng thành bụng (đề kháng thành bụng), đặc biệt khi có tình trạng viêm phúc mạc.

• Dấu hiệu cảm ứng phúc mạc, dấu hiệu này rất rõ trong các trường hợp có máu trong ổbụng Tuy nhiên, có 50% bệnh nhân có chảy máu không có cảm ứng phúc mạc

• Gõ đục vùng thấp khi có xuất huyết nội Trong trường hợp vỡ, thủng tạng rỗng có thể

có dấu hiệu gõ mất vùng đục trước gan

• Nghe nhu động ruột có thể giảm hoặc mất

• Thăm khám trực tràng: Túi cùng Douglas căng, đau

Chụp Xquang không chuẩn bị

Chụp X quang bụng – ngực không chuẩn bị có thể cho các dấu hiệu như:

• Liềm hơi dưới cơ hoành trong vỡ, thủng tạng rỗng

• Hơi tự do ở trong ổ bụng trong vỡ, thủng tạng rỗng

• Hơi ở sau phúc mạc, viền hơi quanh thận phải trong vỡ tá tràng

• Hình ảnh vòm hoành trái nâng cao, m ờ vùng dưới hoành, góc lách đại tràng hạ thấp, bóng dạy dày chướng hơi và lệch vào trong Các dấu hiện này có thể gặp trong vỡ lách

• Ổ bụng mờ, các đường giữa các quai ruột dày (dấu hiệu Laurel) trong vỡ tạng đặc

• Các dấu hiệu thương tổn các tạng khác như vỡ cơ hoành, tổn thương cột sống, xương sườn, tràn khí, tràn máu màng ph ổi

Chụp cản quang:

• Đường tiêu hoá: Một số các thương tổn đơn thuần của tá tràng hay đại tràng sau phúc mạc

có thể không có các biểu hiện lâm sàng hay không th ể chẩn đoán bằng các biện pháp khác.Khi đó có thể chụp dạ dày – tá tràng hoặc chụp đại tràng với thuốc cản quang tan trongnước có thể giúp phát hiện thương tổn

• Đường tiết niệu: Chụp cản quang khi có nghi ngờ thương tổn

2.2.2 Siêu âm bụng

Là phương tiện được sử dụng phổ biến trong chấn thương bụng Đặc biệt siêu âm rất có ích trong viêc chẩn đoán chảy máu trong ổ bụng Siêu âm có các ưu điểm như: thực hiện ngay tại

Trang 5

giường bệnh, có thể lặp lại nhiều lần, dễ dàng phát hiện tụ dịch dù nhỏ ở trong ổ bụng, làphương tiện không xâm lấn Tuy nhiên siêu âm c ũng có các nhược điểm như: Kết quả khá chủquan, phụ thuộc vào người thực hiện, gặp khó khăn khi có tình trạng chướng bụng hoặc trànkhí dưới da bụng hoặc bệnh nhân quá mập, không giúp ích nhiều trong chẩn đoán tổn thươngtạng rỗng Siêu âm có thể bỏ sót 25% tổn thương tạng đặc đơn thuần.

2.2.3 Chụp CT-scan

Rất có ích trong chẩn đoán chấn thương bụng, đặc biệt trong việc xác định tổn thươngcác tạng đặc CT-scan được thực hiện khi bệnh nhân có tình trạng huyết động tương đối ổn định.Chụp CT-scan có thể giúp phát hiện:

2.4 Chọc dò và chọc rửa ổ bụng

• Chọc dò ổ bụng là phương pháp xác đ ịnh nhanh chảy máu trong ổ bụng

• Dùng kim chọc vào ổ bụng ở 4 điểm trên thành bụng: Điểm 1/3 ngoài đường nối giữarốn với gai chậu trước trên hay với đầu xương sườn thứ 10 mỗi bên

• Chọc dò được gọi là dương tính khi hút ra máu không đông ch ứng tỏ có máu chảytrong ổ bụng, hoặc hút ra được dịch ruột, dịch lẫn mật khi tổn thương tạng rỗng,đường mật Tuy nhiên chọc dò ổ bụng có độ âm tính giả cao, độ chính xác phụ thuộcvào lượng máu, dịch trong ổ bụng, khi lượng máu, dịch dưới 500ml thì chọc dò ổ bụngkhó phát hiện Khi chọc dò âm tính cũng không loại trừ được có tổn thương các tạngtrong ổ bụng.Phương pháp này ch ỉ dương tính trong khoảng 80% các trường hợp chảymáu trong ổ bụng

• Chọc rửa ổ bụng thì nhạy và đặc hiệu hơn chọc dò ổ bụng Qua vết rạch nhỏ ngay dướirốn sau khi gây tê tại chỗ, tách qua các lớp cân cơ và luồn một ống thông vào trong ổbụng, sau đó truyền nhanh vào ổ bụng 1 lít dung dịch mặn đẳng trương Nắn nhẹnhàng trên thành bụng hoặc nghiêng bệnh nhân qua lại nhẹ nhàng nếu toàn trạng chophép.Sau đó rút dịch ra trở lại và đem xét nghiệm để đếm hồng cầu, bạch cầu, địnhlượng amylase

• Chọc rửa ổ bụng gọi là dương tính khi: hút ra đư ợc > 10 ml dịch máu đỏ tươi hoặcdịch tiêu hoá, hoặc định lượng thấy hồng cầu > 100.000 hồng cầu / mm3 , bạch cầu >

500 bạch cầu / mm3 và amylase cao (trên 175 IU/dl)

• Chọc rửa ổ bụng gọi là âm tính khi: Định lượng thấy hồng cầu < 50.000 hồng cầu /

mm3, bạch cầu < 100 bạch cầu / mm3 Trong trường hợp dịch rửa có lượng hồng cầu ởgiữa 50.000 và 100.000 hồng cầu / mm3 , bạch cầu ở giữa 100 và 500 bạch cầu / mm3

Trang 6

• Chọc dò và chọc rửa ổ bụng là những thủ thuật xâm lấn, có thể có các biến chứng như tụmáu thành bụng, tổn thương các tạng trong ổ bụng cho nên cần tiến hành thận trọng,đặc biệt khi có tình trạng liệt ruột, có vết mổ cũ tại vị trí định chọc dò Phương pháp nàychỉ nên thực hiện khi biểu hiện lâm sàng chưa rõ, còn nghi ngờ và không có điều kiện

để thực hiện các biện pháp chẩn đoán không xâm lấn khác

3 CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán chấn thương bụng kín và vết thương thấu bụng dựa vào cơ chế chấnthương, các biểu hiện lâm sàng và sự hỗ trợ của các thăm dò cận lâm sàng.Ở một số bệnhnhân, các triệu chứng không rõ ràng đòi hỏi cần theo dõi và khám đi khám lại nhiều lần Quathăm khám bệnh nhân có thể có các biểu hiện của hội chứng chảy máu trong ổ bụng và/ hoặchội chứng viêm phúc mạc Đây là các chỉ định mổ tuyệt đối

3.1 Hội chứng chảy máu trong ổ bụng:

• Mạch nhanh, nhỏ, tứ chi lạnh ẩm

• Huyết áp hạ thấp, tụt dần, đáp ứng tạm thời hoặc không đáp ứng với hồi sức ban đầu

• Đau bụng với điểm đau cố định, liên tục, tăng dần và lan ra khắp bụng

• Bụng đề kháng, cảm ứng phúc mạc rõ

• Bụng chướng dần, gõ đục vùng thấp

• Túi cùng Douglas căng đau (ti ếng kêu Douglas)

• Dung tích hồng cầu thấp

• Chọc dò ổ bụng ra máu không đông

• Siêu âm có dịch trong ổ bụng

• CT-scan có dịch trong ổ bụng, hình ảnh tổn thương các tạng

3.2 Hội chứng viêm phúc mạc:

• Vẻ mặt hốc hác, môi khô, lưỡi bẩn, sốt

• Đau bụng liên tục, vùng đau cố định, tăng dần và lan ra khắp bụng

• Bụng đề kháng, có thể gồng cứng, không tham gia nhịp thở

• Bụng chướng dần, có dấu hiệu liệt ruột, gõ mất vùng đục trước gan

• Túi cùng Douglas đau chói

• Bạch cầu tăng cao

• X quang bụng không chuẩn bị có liềm hơi dưới hoành

• Siêu âm có thể có hơi tự do, liệt ruột

• CT-scan có hơi, dịch trong ổ bụng

3.3 Chẩn đoán chấn thương bụng kín:

• Có hội chứng chảy máu trong và/hoặc hội chứng viêm phúc mạc hay không

• Chẩn đoán tổn thương tạng đặc hay tạng rỗng

• Chẩn đoán mức độ trầm trọng của thương tổn

3.4 Chẩn đoán vết thương thấu bụng:

• Có hội chứng chảy máu trong và /hoặc hội chứng viêm phúc mạc hay không

• Tính chất thấu bụng: Lòi ruột, mạc nối, chảy dịch tiêu hoá, lỗ vào, lỗ ra

Trang 7

• Chẩn đoán tạng tổn thương: Dựa vào vị trí vết thương Cần chú ý các vết thương ởngực và vùng tầng sinh môn.

4.3.1 Tình trạng sốc hay huyết động không ổn định

Chảy máu trong ổ bụng cần được nghĩ đến Tuy nhiên đối với bệnh nhân đa chấn thương một

số thương tổn kết hợp cũng có thể là nguyên nhân gây mất máu cấp như: Tràn máu màng ph ổinhiều, gãy xương chậu, gãy các xương dài

Trước tình huống này, chẩn đoán xác định chảy máu trong ổ bụng dựa vào siêu âm hay chọc

dò ổ bụng Bệnh nhân cần được chuyển ngay lập tức đến phòng mổ để mổ thăm dò

4.3.2 Huyết động ổn định

• Nếu siêu âm không ghi nh ận có dịch trong ổ bụng, tình trạng ổ bụng vẫn không thayđổi, không có dấu hiệu nghi ngờ vỡ tạng rỗng, bệnh nhân sẽ tiếp tục được theo dõi.Nếu siêu âm phát hiện có dịch trong ổ bụng, không có dấu hiệu viêm phúc mạc, cầnthực hiện thêm CT-scan để xác định chẩn đoán

• Nếu CT-scan cho thấy thương tổn nhu mô gan hoặc lách, điều trị bảo tồn cần được đặt

ra tùy vào toàn trạng của bệnh nhân, các thương tổn kết hợp và mức độ tổn thương

• Nếu CT-scan không phát hiện tổn thương ở gan, ở lách nhưng có dịch ổ bụng lượng ít.Bệnh nhân cần được chọc rửa ổ bụng hoặc nội soi ổ bụng chẩn đoán

Trang 8

Dịch ổ bụng (+)

Dịch ổ bụng (-)

Mổ thăm dò

Cân nhắc điều trị bảo tồn?

Theo dõi Khám lại Tìm tổn thương khác

Nội soi ổ bụng hoặc mở bụng thăm dò

Sơ đồ 1: Phác đồ xử trí chấn thương bụng

4.4 Vết thương thấu bụng

Đối với vết thương thấu bụng, một số trường hợp bệnh nhân sẽ được chẩn đoán dễ dàng và

mổ ngay khi vào viện với tình trạng sốc, có lòi phủ tạng qua vết thương hoặc chảy dịch tiêuhoá qua vết thương hoặc bệnh nhân có các biểu hiện của viêm phúc mạc

Trang 9

Tuy nhiên trong phần lớn các trường hợp bệnh nhân có huyết động ổn định, khám bụng không phát hiện gì nhiều, thái độ xử trí phụ thuộc vào nguyên nhân gây vết thương.

• Vết thương bụng do hỏa khí: Mở bụng thăm dò

• Vết thương bụng do các vật nhọn khác: Thái độ xử trí tuỳ thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và tính chất thấu bụng hay không của vết thương

 Mở bụng thăm dò khi có: sốc không hồi phục mà không có nguyên nhân nào khácđược tìm thấy, có phản ứng phúc mạc, nôn ra máu hay ra máu ở ống thông mũi dạdày, tiểu máu, không thể theo dõi tình trạng bụng (hôn mê…)

 Các trường hợp còn lại sẽ thám sát vết thương tại phòng mổ: Nếu không thấu bụngthì theo dõi tiếp Nếu thấu bụng thì có thể theo dõi sát bệnh nhân về lâm sàng, khi

có diễn biến xấu hơn (phản ứng phúc mạc, toàn trạng xấu dần) thì sẽ chuyển mổ;hoặc có thể nội soi thám sát ngay từ đầu

4.5 Chỉ định phẫu thuật

• Sốc hay huyết động không ổn định sau chấn thương bụng kín, vết thương thấu bụng

mà chọc dò ra máu không đông hoặc siêu âm có dịch trong ổ bụng

• Sốc kéo dài hay huyết động không ổn định dù đã hồi sức thích hợp

• Lòi ruột, mạc nối, chảy dịch tiêu hoá qua lổ vết thương

• Viêm phúc mạc sớm hay muộn

4.7 Thăm dò ổ bụng

Ngay khi vào ổ bụng cần xác định vị trí chảy máu, lượng máu Nếu chắc chắn không có tổnthương tạng rỗng, ổ bụng sạch đặc biệt ở chiến trường thiếu máu thì có thể lấy máu truyền lạicho bệnh nhân

Cầm máu tạm thời bằng cách kẹp các cuống mạch hoặc chèn gạc

Xác định ngay các tổn thương chính, các t ổn thương phối hợp, vị trí, hướng đi của tác nhân gây tổn thương

Phải thăm dò toàn diện để đánh giá đầy đủ các tổn thương trước khi tiến hành xử trí Trongtrường hợp nghi ngờ có hơi, dịch mật sau phúc mạc cần bóc tách khối tá tuỵ hoặc mạc Told

Trang 10

KhôngTheo dõi sát các dấu hiệu lâm sàng, công thức máu

SốcViêm phúc mạcLòi phủ tạngBụng không theo dõi được (hôn mê)

Có thể xuất viện khi tình trạng bệnh nhân ổn định

Mở bụng thăm dò

CóKhông

Sơ đồ 2: Phác đồ xử trí vết th ương thấu bụng

Có Dấu hiệu viêm

phúc mạcHuyết động không

ổn định

10

Trang 11

5 THƯƠNG TỔN GIẢI PHẪU

5.1 Tổn thương tạng đặc

 Gan:

Gan có thể bị vỡ nát, nứt rộng gây chảy máu vào ổ bụng hay có thể vỡ dưới bao, đụng dậptrong nhu mô với các mức độ khác nhau Kèm theo các thương t ổn nhu mô gan, mạch máu,đường mật trong và ngoài gan c ũng có thể tổn thương gây rò rỉ mật vào ổ bụng Gan cũng cóthể bị bứt rách khởi các dây chằng treo gan Túi mật cũng có thễ bị vỡ hoặc tách rời khỏi gan.Vết thương gan có thể là những đường rách gan nông hay sâu, hay có th ể là những vết thủng hoặc những vết rách nham nhở (do hoả khí)

Thương tổn gan có thể chia làm 6 mức độ theo Moore:

Độ Loại thương

tổn

Mô tả thương tổn

I Tụ máu Dưới bao, không lan rộng, <10% diện tích bề mặt

Đường rách Rách bao không chảy máu, <1cm chiều sâu vào nhu mô gan

II Tụ máu Dưới bao không lan rộng, 10-50% diện tích bề mặt Máu tụ

trong nhu mô không lan rộng, < 2cm đường kính

Đường rách Rách bao đang chảy máu, sâu vào nhu mô 1 -3cm, <10cm chiều

dài

III Tụ máu Dưới bao >50% diện tích bề mặt hay lan rộng.Vỡ khối máu tụ

dưới bao đang chảy máu Tụ máu trong nhu mô >2cm hay lanrộng

Đường rách Sâu vào nhu mô >3cm

IV Tụ máu Tụ máu trong nhu mô gan vỡ và đang chảy máu

Đường rách Phá hủy nhu mô 25-75% của thùy gan

V Đường rách Phá hủy > 75% nhu mô của thùy gan

Mạch máu Tổn thương tĩnh mạch chủ sau gan, các tĩnh mạch trên gan trái,

phải và giữa

VI Mạch máu Đứt lìa gan

Trang 12

 Lách: tổn thương lách trong ch ấn thương bụng kín hay gặp, thường trong bối cảnhlách bệnh lý như: lách to do sốt rét, bệnh Banti Lách có thể bị vỡ nát, vỡ ở một cựchay vỡ dưới bao Lách cũng có thể vỡ hai thì: ban đầu chấn thương mới chỉ gây máu

tụ dưới vỏ hoặc máu tụ ở trung tâm Vài ngày có khi vài tu ần sau, khối máu tụ phát triểndần rồi vỡ, gây chảy máu ồ ạt vào khoang bụng

Thương tổn lách sau chấn thương có thể chia thành 5 độ theo Hiệp hội chấn thương Hoa Kỳ:

Độ Loại thương

tổn

Mô tả thương tổn

I Tụ máu Dưới bao <10% diện tích bề mặt

Đường rách Rách bao lách, <1cm chiều sâu vào nhu mô lách

II Tụ máu Dưới bao 10-50% diện tích bề mặt Máu tụ trong nhu mô < 5cm

đường kính

Đường rách Rách bao sâu vào nhu mô 1 -3cm, không ảnh hưởng đến mạch

máu bèIII Tụ máu Dưới bao >50% diện tích bề mặt Vỡ khối máu tụ dưới bao Tụ

máu trong nhu mô >5cm

Đường rách Sâu vào nhu mô >3cm hay có ảnh hưởng tới các mạch máu bè

Trang 13

+ Khi tụy bị giập thì kèm theo tắc mạch nên các tế bào tụy đang tổn thương nhanh chóng b ịhoại tử Ngoài ra dịch tụy chảy ra làm tiêu hủy các tổ chức xung quanh, bệnh nhân sẽ lâm vàotình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc nặng.

Chấn thương vỡ tụy ít gặp hơn vết thương tụy nhưng tỉ lệ tử vong cao hơn Tụy thường có thể

bị vỡ do bị chấn thương trực tiếp bởi một lực rất mạnh vào vùng thượng vị và có thể đi kèmvới chấn thương tá tràng

Chấn thương tụy có thể chia thành 4 mức độ theo Hiệp hội chấn thương Hoa Kỳ:

Độ Thương tổn

I Dập, vỡ tuỵ không có tổn thương ống tụy

II Đứt lìa đuôi tụy và / hoặc chấn thương mô tụy có thương tổn ống

tụyIII Đứt lìa đầu tụy hay chấn thương tụy có kèm thương tổn ống tụy

Độ

Loại

I Dập thận Tiểu máu đại thể hoặc vi thể, xét nghiệm niệu học bình thường

Tụ máu Dưới bao, chưa vỡ không rách chủ mô

II Tụ máu Tụ máu quanh thận được giới hạn sau phúc mạc

Vết rách <1 cm nhu mô thận và không thoát nước tiểu ra ngoài

III Vết rách >1 cm nhu mô thận không vở hệ thống ống góp / không thoát nư ớc

tiểu ra ngoài

IV Vết rách Rách nhu mô kéo dài từ vỏ thận đến tủy thận và hệ thống ống góp

Ngày đăng: 12/05/2020, 13:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w