Nguyên nhân gây tử vong thường gặp nhưng có thể phòng tránh2. Nhiều tổn thương vẫn khó chẩn đoán sớm3. Thăm khám cơ bảnChăm sóc có hệ thốngGiảm nguy cơ bỏ sót tổn thương4. Chấn thương bụng chia 2 loạiChấn thương bụng kínVết thương thấu bụng
Trang 1Trần Vĩnh Hưng
Trang 21 Nguyên nhân gây tử vong thường gặp nhưng có thể phòng tránh
2 Nhiều tổn thương vẫn khó chẩn đoán sớm
3 Thăm khám cơ bản
Chăm sóc có hệ thống
Giảm nguy cơ bỏ sót tổn thương
4 Chấn thương bụng chia 2 loại
Chấn thương bụng kín
Vết thương thấu bụng
Trang 3TỔN THƯƠNG TẠNG DO VẾT THƯƠNG
David H.Wisner David B Hoyt
TT chấn thương Châu âu
Trang 4TỔN THƯƠNG TẠNG DO CHẤN THƯƠNG
D.H.Wisner D.B.Hoyt
TT Chấn thương
Châu âu
J.Mc.Anena EE.Moore
Trang 5CƠ CHẾ TỔN THƯƠNG TRONG CTBK
& CÁC LOẠI TỔN THƯƠNG KẾT HỢP
Trang 61 Cơ chế
2 Tư thế
3 Hướng tác động
4 Thời gian từ lúc bị nạn nhập viện?
5 Các dấu hiệu ban đầu
6 Các xử lý trước đó
BỆNH SỬ
Trang 71 Cần phát hiện nhanh chóng các tổn thương đe doạ sự sinh tồn
2 Nếu có tình trạng sốc tiến hành song song với cấp cứu, hồi sức
3 Khám toàn thân các thương tổn kết hợp
4 Khám để xác định 2 hội chứng: Xuất huyết nội?
Viêm phúc mạc?
5 Đặt sonde dạ dày – sonde tiểu chẩn đoán & hồi sức
THĂM KHÁM
Trang 9Công thức máu, Amylase máu, Cồn/máu
Siêu âm bụng
XQ bụng không sửa soạn
CT-scanner (khi huyết động ổn)
Chọc dò (nhạy 80%) – chọc rửa ổ bụng (nhạy 95%) UIV, chụp bàng quang cản quang
Nội soi ổ bụng
CẬN LÂM SÀNG – CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Trang 101 Cơ chế chấn thương
2 Lâm sàng
3 Cận lâm sàng: Hct
4 Khám lặp lại
Trang 11Có hội chứng xuất huyết nội, hội chứng viêm phúc mạc?
Xuất huyết nội? (Siêu âm, CT scanner, chọc dò hay chọc rửa)
Tổn thương: tạng đặc – tạng rỗng?
Tổn thương tạng rỗng?
Chẩn đoán mức độ trầm trọng của tổn thương
CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN
Trang 12Có hội chứng XHN, hội chứng viêm phúc mạc?
Tính chất thấu bụng: lòi ruột, mạc nối, chảy dịch tiêu hóa, lỗ vào – lỗ ra (hỏa khí), đau + đề kháng, chảy máu đường tiêu hóa, đường niệu, thám sát VT (tê + phòng mổ), NS hay mở bụng thám sát.
Tạng tổn thương: theo vị trí vết thương (chú ý: VT nằm cao hoặc VT vùng tầng sinh môn ).
VẾT THƯƠNG THẤU BỤNG
Trang 13Đánh giá các thương tổn đe dọa tức thì sinh mạng BN và
xử trí ngay:
1 Khí đạo: bảo đảm đường thở thông thoáng
2 Hô hấp: trao đổi khí đầy đủ
3 Tuần hoàn: khống chế chảy máu, đặt đường truyền tĩnh mạch, bắt đầu tiến hành bồi hoàn thể dịch
4.Thần kinh: đánh giá tri giác, đồng tử, vận động, cảm giác
5 Khám toàn thân: phát hiện các thương tổn kết hợp
6 Giải áp dạ dày
7 Đặt thông tiểu
Trang 14PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN
Trang 15PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ VẾT THƯƠNG BỤNG
Trang 163 Lòi ruột, mạc nối, chảy dịch tiêu hóa qua lỗ vết thương
4 Viêm phúc mạc sớm hay muộn
5 Hơi tự do trong ổ bụng
6 Vỡ, thủng cơ hoành, vỡ bàng quang trong phúc mạc
Trang 18PHÂN ĐỘ:
ĐỘ I = ĐƯỜNG VỠ NÔNG < 1cm – máu tụ < 10% bề mặt.
ĐỘ II = ĐƯỜNG VỠ SÂU 1 -3 cm – máu tụ 10 – 50%.
ĐỘ III = ĐƯỜNG VỠ SÂU > 3cm – máu tụ > 50%
ĐỘ IV = VỠ NHU MÔ 25 – 75% THÙY GAN
ĐỘ V = VỠ NHU MÔ > 75% , TỔN THƯƠNG TM CỬA
ĐỘ VI = RÁCH RỜI GAN
Trang 19 Điều trị bảo tồn
Trang 21KHÂU GAN
Trang 22KHÂU GAN + CHẸN MẠC NỐI LỚN
Trang 23CHẸN GẠC CẦM MÁU
KẸP CUỐNG GAN
Trang 24BỌC GAN CẦM MÁU BẰNG MESH DEXON
Trang 25KẸP MM VÀ ĐƯỜNG MẬT
Trang 26PHÂN ĐỘ:
ĐỘ I: VỠ NÔNG < 1 cm
ĐỘ II: VỠ NÔNG 1 – 3 cm
ĐỘ III: VỠ SÂU > 3 cm – tụ máu dưới bao > 50% bề mặt
ĐỘ IV: VỠ TẮC MẠCH NHÁNH ĐM THÙY LÁCH , thiếu
máu cục bộ ½ lách
ĐỘ V: VỠ NÁT LÁCH – ĐỨT ĐM CHÍNH LÁCH
Trang 27PHÂN ĐỘ THÀNH 5 ĐỘ (THEO MOORE – 1989 ) :
Trang 28ĐỘ II
Trang 29ĐỘ III
Trang 30ĐỘ IV
Trang 31ĐỘ V (Thiếu máu toàn bộ lách)
Trang 32ĐỘ V (Vỡ nát)
Trang 33ĐỘ II
Trang 34ĐỘ III
Trang 35ĐỘ IV
Trang 36ĐIỀU TRỊ:
Lách nứt đoạn ngắn, máu chảy rỉ rỉ khâu bảo tồn
Máu chảy nhiều nhưng khu trú, rốn lách không bị ảnh hưởng cắt lách bán phần
Máu chảy nhiều, vỡ lách tới cuống lách cắt lách toàn phần
Điều trị bảo tồn
Trang 37KHÂU LÁCH
Trang 38CẮT 1 PHẦN LÁCH
Trang 39BỌC LÁCH BẰNG LƯỚI CHẬM TIÊU
Trang 40TỬ VONG CAO = 25%
BIẾN CHỨNG NHIỀU: CHẢY MÁU – ÁP XE – RÒ TỤY – NANG GIẢ TỤY
Trang 42ĐẶC BIỆT:
Tổn thương tụy không kèm tổn thương ống tuyến cầm máu, dẫn lưu
Vỡ tụy + Đứt ống tụy xa cắt bỏ đuôi tụy
Vỡ tụy + Đứt ống tụy xa Cắt bỏ phần tụy xa hoặc nối ống tụy xa = ROUXEN – Y
Vỡ đầu tụy + Vỡ tá tràng Khâu + dẫn lưu
Khâu + chuyển lưu dịch dạ dày
PT WHIPPLE
Trang 47LÂM SÀNG
Chấn thương vùng hông lưng
± Dấu xay sát
± Ói máu – Tiêu phân đen
Đau HSP – Đau hông lưng P
Bụng trướng nhẹ hoặc vừa & Đầy ½ bụng P
Ấn rất đau và PƯTB ½ Bụng P
Nghe bụng = liệt ruột
H/C Nhiễm trùng = Sốt chưa rõ nguyên nhân do sau 24 giờ
Trang 48DẤU HIỆU NGHI CÓ TỔN THƯƠNG TÁ TRÀNG KHI MỔ (3 B)
BUBBLE: DẤU LÉP BÉP SAU PHÚC MẠC
BILE: NHUỘM MẬT Ở PHÚC MẠC THÀNH SAU KHUNG TÁ TRÀNG
BLOOD: MÁU TỤ THÀNH TÁ TRÀNG
Trang 491 Cần dẫn lưu tốt dịch tá tràng đặt sonde hút liên tục hoặc mở hỗng tràng nuôi ăn
2 Khâu lại chỗ vỡ
3 Khi vỡ phức tạp, dưới cơ vòng Oddi
- Khâu + đắp 1 quai hỗng tràng
- Đóng đầu dưới, nối đầu trên - hỗng tràng theo Roux-en-Y
- Whipple (cắt bỏ khối tá tụy)
Trang 51ROUX - EN - Y
Trang 52CẮT LỌC + NỐI TẬN TẬN
Trang 53PATCH HỖNG TRÀNG
Trang 54KHÂU TRIỆT MÔN VỊ
Trang 55GIẢI ÁP KHUNG TÁ TRÀNG
Trang 56PT WHIPPLE
Trang 58- Vỡ hồi tràng kèm manh tràng Cắt đoạn HMNT
Khâu lại mạc treo + dẫn lưu ổ bụng
Trang 60VT Đại tràng phải và Đại tràng ngang
Khâu thủng kỳ đầu (đk: mổ sớm, ổ bụng tương đối sạch, ĐT không chứa nhiều phân, tổn thương khu trú,
ít dập nát, không phải truyền nhiều máu, không sốc)Cắt ½ ĐT nếu bầm dập nhiều nối ngay nếu ổ bụng sạch hoặc đưa ra ngoài (+/- làm hậu môn tạm)
Trang 61VT Đại tràng trái: cắt một đoạn ĐTT đưa 2 đầu ra
làm hậu môn tạm hoặc đóng đầu dưới đưa đầu trên ra
Trang 65Trong chấn thương bụng kín hay gặp:
Trang 66Dấu hiệu nghĩ đến hội chứng chảy máu trong
Trang 67Trong vết thương thấu bụng, triệu chứng thường gặp nhất là:
A Dung tích hồng cầu thấp
B Đề kháng thành bụng
C Nôn ra máu
D Gõ đục vùng thấp
Trang 69Vết thương ở đại tràng ngang, ổ bụng sạch
A Khâu lại khi vết thương nhỏ, gọn
B Đưa ra làm HMNT
C Khâu và làm HMNT ở phía trên
D Các câu trên đều sai
Trang 70Một bệnh nhân chấn thương bụng kín, huyết động không
Trang 71Vết thương thấu bụng do hỏa khí:
Trang 72Khi có khối máu tụ sau phúc mạc trong chấn thương bụng kín:
A Mổ thám sát
B Nếu máu tụ ở vùng 2 thì không cần phải thám sát
C Khi đang mở bụng, thám sát nếu khối máu tụ ở vùng 1
D Luôn thám sát nếu máu tụ ở vùng 3
Trang 73Một tài xế nam 22 tuổi, không kiểm sóat tốc độ, gây tai nạn giao thông CT bụng cho thấy có tụ máu lớn ở đoạn 2
tá tràng, phần còn lại của bụng bình thường Điều trị ban đầu của trường hợp tụ máu tá tràng này là:
A Phẫu thuật dẫn lưu máu tụ
B Đặt sonde NG giải áp, bù nước – điện giải qua đường tĩnh mạch, cho ăn lại đường miệng dần dần
C ERCP (nội soi mật tụy ngược dòng)
D Mổ thám sát, cách ly môn vị, nối vị tràng
E Octreotide
Trang 74Một tài xế nam 30 tuổi nhập viện do một tai nạn giao thông, tình trạng huyết động ổn định, có dấu “seat belt” lớn
ở bụng, khám bụng có đề kháng Tổn thương nghi ngờ nhất ở bệnh nhân này là:
Trang 75Một bệnh nhân nam 45 tuổi bị trượt trên đường với tốc
độ cao và đụng vào một thân cây Tổn thương nào sau đây dễ gặp nhất:
Trang 76Một bệnh nhân nam 25 tuổi bị ngã xe đạp và đập phần thân trái vào vách bê tông Siêu âm thấy có dịch tự do trong ổ bụng CT cho thấy có vỡ lách độ 3 Chống chỉ định quan trọng nhất cho điều trị bảo tồn là:
Trang 77Một bệnh nhân nữ 17 tuổi vào phòng cấp cứu, có vết thương bụng
do dao đâm và chấn thương đầu gây choáng váng Huyết áp 80/0 mmHg, mạch 120 lần/phút, thở 28 lần/phút Vết thương bụng ở dưới
bờ sườn phải, trên đường nách trước Bệnh nhân được đặt 2 đường tĩnh mạch (kim lớn), sonde NG, thông tiểu Sau khi truyền 2 lít Ringer’s lactate, HA đo được 85mmHg Điều trị phù hợp nhất là:
Trang 78Một bệnh nhân nữ 22 tuổi vào phòng cấp cứu vì đau ¼ bụng trên trái do chấn thương HA 110/70 mm Hg, M 100 l/p, nhịp thở 24 l/p Phương tiện chẩn đoán tốt nhất là:
Trang 79Một bệnh nhân nam 60 tuổi bị tấn công bằng gậy lớn, bị nhiều cú đập vào vùng bụng Bệnh nhân nhập viện trong tình trạng shock và được mổ thám sát Có tràn máu phúc mạc số lượng lớn, vỡ phức tạp cả thùy trái và thùy phải gan Thủ thuật nào phải được thực hiện ngay:
Trang 80Một bệnh nhân nam 23 tuổi bị bắn bằng súng ngắn, có vết thương xuyên thấu đại tràng ngang bên phải Có 1 ít phân gây nhiễm bẩn, ruột không bị tổn thương mạch máu Nên thực hiện phẫu thuật nào ?
A Cắt đại tràng phải, nối hồi tràng – đại tràng ngang
B Cắt đại tràng phải, đưa 2 đầu ra da
C Cắt lọc, đóng vết thương, đưa đại tràng ra ngoài
D Cắt lọc, đóng vết thương thì đầu
E Cắt đoạn đại tràng và nối thì đầu
Trang 81Một bệnh nhân nữ 20 tuổi bị vết thương bụng do dao đâm Khám bụng có đề kháng nhẹ Thám sát vết thương tại chỗ thấy có thủng phúc mạc Thời gian dùng kháng sinh tốt nhất là:
A Trước mổ
B Trong lúc mổ, khi có tổn thương đại tràng
C Sau mổ, nếu bệnh nhân sốt
D Sau mổ, dựa vào kháng sinh đồ
E Sau mổ, khi có tổn thương tạng rỗng
Trang 82Một bệnh nhân nữ 70 tuổi bị xe đụng vào phần giữa bụng Phương tiện tốt nhất để loại trừ vỡ tá tràng đoạn 2 là:
Trang 83Một bệnh nhân nam 33 tuổi bị vết thương bụng do đạn
Mổ thám sát thấy có rách rộng đuôi tụy bên trái cột sống kèm tổn thương ống tụy Bước xử trí tiếp theo là:
Trang 84Một bệnh nhân nữ 45 tuổi bị chấn thương giữa thượng vị Khám có đau khắp bụng nhưng không có đề kháng hoặc phản ứng dội Nghiệm pháp dùng để loại trừ viêm tụy do chấn thương là:
Trang 85Một bệnh nhân nam 19 tuổi nhập viện do bị bắn vào vùng rốn HA tâm thu là 80 mmHg, bụng chướng căng Bệnh nhân được truyền Ringer’s lactate Bước tiếp theo là:
Trang 86Một BN nam 60 tuổi bị tai nạn giao thông, gãy 3 xương sườn phải, vỡ gan, vỡ xương chậu, gãy xương đùi phải, gãy xương chày trái Bệnh nhân được cho kháng sinh phổ rộng và được phẫu thuật, được truyền 12 đơn vị máu Tình trạng bệnh nhân cải thiện dần, nhưng đến ngày hậu phẫu thứ 3, bệnh nhân bị giảm oxy máu (PaO2, 55 mmHg),
lơ mơ, tim nhanh, có dấu xuất huyết dưới da Chẩn đoán là:
A Chảy máu trong ổ bụng tái phát do giảm tiểu cầu pha loãng.