1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐS 8 tiết 5

3 309 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bình phương của một tổng; bình phương của một hiệu; hiệu hai bình phương
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 46,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Củng cố cho HS kiến thức về hằng đẳng thức: bình phơng của một tổng, bình phơng của một hiệu, hiệu hai bình phơng.. Kỹ năng: HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên và

Trang 1

Ngày giảng: 8D

8B

Tiết 5: Bài Tập

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố cho HS kiến thức về hằng đẳng thức: bình phơng của

một tổng, bình phơng của một hiệu, hiệu hai bình phơng

2 Kỹ năng: HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán.

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, tính nhanh nhẹn, tích cực học tập.

II Chuẩn bị của thầy và trò

1 GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 21,22,23.

2 HS: Ôn tập các kiến thức đã học

III Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: (8')

Viết các hằng đẳng thức, và phát biểu bằng lời

- Bình phơng của một tổng

- Bình phơng của một hiệu

- Hiệu hai bình phơng

2 Bài mói

Hoạt động 1: Chữa bài tâp(8')

Gv: Gọi 1Hs đọc đề bài tập 17/SGK, Gv ghi

bảng công thức

1Hs: Lên bảng trùnh bày lời giải đã làm ở

nhà và rút ra quy tắc tính nhẩm

Hs: Còn lại cùng theo dõi và đối chiếu bài

mình với bài trên bảng, cho ý kiến nhận xét

bổ xung

Gv: Chốt lại vấn đề nh sau:

-Tích 100a(a +1) có tận cùng là 00 nên

tổng 100a(a +1) + 25 có tận cùng là 25

- Cách tính nhẩm: Muốn tính bình phơng

của 1 số tự nhiên có tận cùng bằng chữ số 5

Giả sử số đó là (10a + 5)2, ta thực hiện nh

sau :

+ Tính tích a(a +1)

+ Viết thêm 25 vào bên phải

Ví dụ tính: 452 ; 1252

Vì 45 có số chục là 4 nên 4(4 + 1) = 20

Vậy: 452 = 2025

Vì 125 có số chục là 12 nên

12(12 +1) = 12.13 = 156

Vậy : 1252 = 15625

- Trong thực tế ngời ta chỉ tính nhẩm với

các số có số chục a nhỏ hơn 10 và ta có kết

quả sau

Gv: Ghi bảng thêm 1 số ví dụ khác để Hs

thấy đợc quy tắc:

152 = 225 (1.2 = 2)

552 = 3025 (5.6 = 30)

852 =7225 (8.9 =72)

952 = 9025 (9.10 = 90)

Hoạt động2 (23’): Làm bài tập mới

Gv: treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập

số 21

2Hs: Lên bảng làm bài Mỗi Hs làm 1 câu

Hs: Còn lại làm bài tại chỗ vào bảng nhỏ

theo nhóm 2 ngời

Gv: Có thể gợi ý cho Hs

- Hãy viết 6x = 2.3x để từ đó tìm ra số hạng

1

.

Chữa bài tập Bài17.sgk/11

CMR: (10a+5)2= 100a.(a+1)+25

Ta biến đổi vế trái

:

)

10a+5

(

2 = (10a)2+2.10a.5+52

=

100a2+100a+25

=

100a(a+1) +25

2 Làm bài tập mới

Bài 21/12SGK

Viết dới dạng bình phơng của 1 tổng hoặc 1 hiệu

a) 9x2 - 6x +1 = (3x - 1)2

b) (2x +3y)2 +2(2x +3y) + 1 =[(2x +3y) +1]2 =(2x+3y +1)2

Bài 22/12SGK: Tính nhanh

Trang 2

thứ nhất, số hạng thứ 2 trong câu a

- Hãy đặt X = (2x + 3y) để xem câu b có

dạng ?

Hs: Làm theo yêu cầu của Gv

Gv: Sau khi Hs đã làm xong thì gọi đại diện

vài nhóm nhận xét rồi chốt lại vấn đề :

Muốn biết 1 đa thức nào đó có viết đợc dới

dạng (a + b)2 hoặc (a - b)2 hay không, trớc

hết ta phải làm xuất hiện trong tổng đó có 1

số hạng dạng 2.a.b rồi từ đó chỉ ra a là số

nào, b là số nào Ví dụ:

*Trong tổng a ta viết 6x = 2.3x Khi đó ta

có 9x2 - 6x + 1 = (3x)2 - 2(3x) + 12

Vậysố hạng thứ nhất là3x, số hạng thứ 2 là

1 Chú ý có thể viết 1 = 12

* Trong tổng b đặt X = 2x + 3y thì tổng b

có dạng X2 + 2X + 1 = (X + 1)2

Gv: Treo bảng phụ

Hs: Làm bài tại chỗ theo nhóm cùng bàn

Gv: Gọi đại diện vài nhóm trình bày tại chỗ

cách làm và thông báo kết quả

Hs: Các nhóm còn lại cùng theo dõi, nhận

xét bổ xung

Gv: Chốt lại vấn đề và ghi bảng lời giải

Gv: Cho Hs làm tiếp bài 23/SGK (câu a)

Hs: Làm bài tại chỗ vào bảng nhỏ

Gv: Hớng dẫn cho Hs chứng minh bằng 2

cách: Có thể biến đổi vế trái bằng vế phải

hoặc ngợc lại

Hs: Gắn 3 bài lên bảng (có cả 2 cách)

Gv: Yêu cầu Hs nhận xét cách làm của bạn

và cho biết cách làm nào dễ dàng và thuận

lợi hơn? Sau đó Gv chốt lại vấn đề : Đối với

bài này thì cách thứ 2 dễ dàng và thuận lợi

hơn Còn tuỳ thuộc vào từng bài mà ta có

thể biến đổi vế trái để có vế phải hoặc ngợc

lại

Hs: Nghe - Hiểu

Gv: Gọi Hs trình bày tại chỗ câu áp dụng

GV: treo bảng phụ ghi nội dung bài 25

Gv: Cho Hs làm tiếp bài tập 25/SGK (bài

tập mở rộng kiến thức)

Gv: Theo các em để thực hiện các phép tính

này ta phải làm nh thế nào?

Hs: Suy nghĩ - Trả lời

Gv: Gợi ý: Hãy nhóm 2 số hạng nào đó của

a) 1012 = (100 + 1)2

= 1002 + 2.100.1 +12

= 10000 + 200 + 1 = 10201

b) 1992 = (200 - 1)2

= 2002 - 2.200.1 +12

= 40000 - 200 +1 = 39601

c) 47.53 = (50 - 3)(50 +3) =502 - 32 = 2500 - 9 = 2491

Bài 23/12SGK: CMRằng

a) (a + b)2 = (a - b)2 + 4ab C1: (a + b)2 = a2 + 2ab + b2

= a2 - 2ab +b2+ 4ab = (a - b)2 + 4ab C2: (a - b)2 + 4ab

= a2 - 2ab + b2+ 4ab = a2 + 2ab + b2

= (a + b)2

áp dụng : Tính (a +b)2 biết a - b = 20 và ab = 3 Vì (a + b)2 = (a - b)2 + 4ab Nên với a - b = 20 và ab = 3

Ta có: (a + b)2 = 202 + 4.3 = 400 + 12 = 412

Bài 25/12SGK: Tính

a) (a + b + c)2 =[(a + b) +c ]2

= (a + b)2+2(a + b)c + c2

= a2 +2ab + b2+2ac +2bc + c2

= a2 + b2+ c2+2ab +2ac +2bc b) (a + b - c)2 = a2 + b2 + c2+2ab - 2ac - 2bc

c) (a - b - c)2

= a2+ b2+ c2-2ab -2ac+ 2bc

Trang 3

tổng thành 1 nhóm và coi đó nh 1 số hạng,

số hạng còn lại coi nh số hạnh thứ 2 rồi

thực hiện phép tính theo công thức đã học

Hs: Làm bài theo 3 nhóm Mỗi nhóm làm

1 câu

Gv: Yêu cầu các nhóm gắn bài lên bảng

sau khi đã làm xong

Hs: Các nhóm nhận xét chéo bài nhau về

cách trình bày và kết quả

Gv: Chốt lại vấn đề bằng cách đa ra bảng

phụ có ghi sẵn đáp án của cả 3 câu

Hs: Quan sát và đối chiếu với bài nhóm

mình

Gv:Từ kết quả câu a ta có thể phát biểu nh

sau

Bình phơng của 1 tổng các số bằng : Tổng

các bình phơng của mỗi số hạng cộng 2 lần

tích của mỗi số hạng với từng số hạng đứng

sau nó

Hoạt động 3: Củng cố:(3')

Qua giờ Luyện làm bài tập hôm nay các

em đã đợc làm về những bài tập, những

dạng bài tập gì? Phơng pháp giải mỗi loại

nh thế nào? Những vấn đề nào mà các em

thờng mắc phải

+ Dạng bài tập khai triển tích thành tổng

+ Dạng bài tập viết tổng thành tích

+ Dạng bài tập tính nhanh nhờ các hằng

đẳng thức

+ Chứng minh đẳng thức

GV chốt lại toàn bài và nhắc lại cách giải

3 H ớng dẫn về nhà (2’):

- Xem lại các bài tập đã chữa ở lớp

- Làm tiếp các BT 24,25 trong Sgk và 13,14,15SBT

- Đọc trớc bài “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)”.

Ngày đăng: 28/09/2013, 06:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng công thức - ĐS 8 tiết 5
Bảng c ông thức (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w