PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ I.. Mục tiêu: Sau tiết học này HS cần đạt được các yêu cầu sau: Về kiến thức: _HS biết nhóm các hạng tử một cách thích hợ
Trang 1Tuần 6
Tiết CT 11
§8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
I Mục tiêu:
Sau tiết học này HS cần đạt được các yêu cầu sau:
Về kiến thức:
_HS biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
Về kỹ năng:
_HS biết vận dụng kiến thức vừa học để giải bài tập.
Về tư duy thái độ:
_Rèn luyện tính chính xác, làm việc khoa học, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
II Chuẩn bị:
* GV:_Chia nhóm học tập.
_Bảng phụ ?2
_BT thêm, MTBT
* HS:_Bảng nhóm
_MTBT
_Ôn tập các kiến thức : Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề (5 phút)
_Nêu yêu cầu kiểm tra:
HS1: Làm bài tập 44c tr 20 SGK
HS2: Làm bài tập 46b tr 20 SGK
_Gọi HS trình bày
_Gọi HS nhận xét
_GV nhận xét và ghi điểm
_ĐVĐ: Khi gặp một vài BT y/c
phân tích thành nhân tử mà tất cả
các hạng tử không thể phân tích
theo phương pháp nhân tử chung
hoặc dùng hằng đẳng thức toàn
_HS chú ý yêu cầu kiểm tra _HS chuẩn bị câu trả lời
_HS trình bày _HS nhận xét
HS1: Bài tập 44 tr 20 SGK: c) (a + b)3 + (a - b)3
= (a3 + 3a2b+ 3ab2 + b3) + (a3 –
- 3a2b+ 3ab2 - b3)
= a3 + 3a2b+ 3ab2 + b3 + a3
- 3a2b+ 3ab2 - b3
= 2a3 + 6ab2
= 2a(a2 + 3b2) HS2: Bài tập 46 tr 20 SGK: b) 372 – 132 = (37 + 13)(37 – 13) = 50 24
= 1200
Trang 2thể thì ta làm thế nào ?
Ta hãy nhóm những hạng tử thích
hợp rồi tiếp tục phân tích Vậy
nhóm hạng tử ra sao ? Chúng ta
cùng tìm hiểu
_Phân tích lưu ý HS: nhóm các
hạng tử thích hợp nghĩa là :
* Mỗi nhóm đều có thể phân tích
được
* Sau khi phân tích đa thức thành
nhân tử ở mỗi nhóm thì quá trình
phân tích phải tiếp tục được
_HS chú ý nghe gv phân tích, ghi nhớ
Phân tích đa thức thành nhân
tử bằng phương pháp nhóm
hạng tử
Hoạt động 2: Ví dụ (10 phút)
_GV ghi đề VD1 ở bảng
_GV hướng dẫn phương pháp
nhóm hạng tử từng bước ở VD1
_Còn cách nhóm hạng tử khác
không?
_GV nhận xét tuyên dương cho
điểm khuyến khích
_GV ghi đề VD2 ở bảng
_Gọi hai HS lên bảng nhóm hạng
tử theo hai cách khác nhau
_GV nhận xét, sửa chửa
_Qua 2 VD trên các em có nhận
xét gì về một đa thức khi phân
tích thành nhân tử ?
Y/C HS ghi chú vào vở
_HS xem đề VD
_HS chú ý bảng xem GV trình bày
_HS xung phong giải bằng pp khác:
x2 – 3x + xy – 3y
= (x2 + xy) + (-3x – 3y)
= x(x + y) - 3(x + y)
= (x + y)(x – 3)
_HS đọc đề VD2
_Hai HS lên bảng sửa VD2
_HS cả lớp theo dõi, nhận xét _HS cả lớp ghi nhận vào vở
_HS trả lời : Đối với một đa thức có thể có nhiều cách nhóm những hạng tử thích hợp
1 Ví dụ
Phân tích đa thức thành nhân tử
x2 – 3x + xy – 3y
= (x2 – 3x) + (xy – 3y)
= x(x – 3) + y(x – 3)
= (x – 3)(x + y)
Cách khác :
x2 – 3x + xy – 3y
= (x2 + xy) + (-3x – 3y)
= x(x + y) - 3(x + y)
= (x + y)(x – 3)
2xy + 3z + 6y + xz
= (2xy+ 6y) + (3z + xz)
= 2y(x + 3) + z(3 + x)
= (x + 3)(2y + z)
Cách khác : 2xy + 3z + 6y + xz
= (2xy+ xz) + (3z + 6y)
= x(2y + z) + 3(z + 2y)
= (2y + z)(x + 3)
* Ghi chú : Đối với một đa thức
có thể có nhiều cách nhóm những hạng tử thích hợp
Hoạt động 3: Aùp dụng (5 phút)
_GV ghi đề?1 ở bảng
_Hãy tìm cách nhóm hạng tử một
cách thích hợp để tính nhanh bài
toán
_HS đọc đề ở bảng
_Các HS thảo luận tìm cách giải _HS lên bảng giải và trình bày lời giải của mình
2 Aùp dụng
?1 Tính nhanh 15.64 + 25.100 + 36.15 + 60.100
= (15.64 + 36.15) + (25.100 +
Trang 3_Gọi 1 HS lên bảng giải và trình
bày
_Theo dõi, điều chỉnh, sửa chữa
_HS cả lớp theo dõi, nhận xét, cùng giải
_HS ghi nhận vào vở
+ 60.100)
= 15(64 + 36) + 100(25 + 60)
= 15.100 + 100.85
= 100(15 + 85)
= 100 100
= 10 000
Hoạt động 4: Rèn luyện kỹ năng (5 phút)
_Treo bảng phụ ?2 SGK
_Tiến hành phân tích từng cách
giải của Thái, Hà, An
_Gọi HS nhận xét từng cách giải
_Với cách làm của bạn Thái và
Hà các em có thể phân tích tiếp
để có kết quả cuối cùng như kết
quả của bạn An
Y/C HS sửa vào vở cách làm
của bạn An, về nhà làm tiếp cách
làm của bạn Thái và Hà
_HS quan sát _HS theo dõi GV phân tích và rút ra nhận xét :
* Bạn Thái, Hà làm đúng nhưng chưa phân tích hết vì còn có thể phân tích tiếp được
* Bạn An làm đúng và đã phân tích triệt để đến kết quả cuối cùng
_HS ghi vào vở
?2 Phân tích đa thức thành nhân tử : x4 – 9x3 + x2 – 9x
x4 – 9x3 + x2 – 9x
= (x4 + x2) – (9x3 + 9x)
= x2(x2 + 1) – 9x(x2 + 1)
= (x2 + 1)(x2 – 9x)
= x(x2 + 1)(x– 9)
Hoạt động 5: Củng cố (5 phút)
_Cho thêm bài tập : Phân tích đa
thức thành nhân tử
x2 + 6x + 9 – y2
_Gọi vài nhóm nêu cách giải
_Gọi các nhóm khác nhận xét
_Phân tích :
* Cách giải nhóm 1, 2 : Sau khi
phân tích một bước thì việc phân
tích tiếp không thực hiện được :
x2 + 6x + 9 – y2
= (x2 + 6x) + (9 – y2)
= x(x + 6) + (32 – y2)
= x(x + 6) + (3 + y)(3 – y)
_HS quan sát đề bài tập
_HS các nhóm thảo luận cách giải
* Nhóm 1 : x2 + 6x + 9 – y2
= (x2 + 6x) + (9 – y2)
* Nhóm 2 : x2 + 6x + 9 – y2
= (x2 – y2) + (6x + 9)
* Nhóm 3 : x2 + 6x + 9 – y2
= (x2 + 6x + 9) – y2 _HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét
_HS theo dõi gv phân tích và ghi nhớ để áp dụng vào BT
Bài tập: Phân tích đa thức thành
nhân tử
x2 + 6x + 9 – y2
Trang 4 x2 + 6x + 9 – y2
= (x2 – y2) + (6x + 9)
= (x + y)(x – y) + 3(2x + 3)
* Cách giải nhóm 3 tiếp tục thực
hiện được : gọi nhóm 3 lên giải và
trình bày
_Đại diện nhóm 3 lên bảng phân tích và trình bày lời giải nhóm mình
= (x2 + 6x + 9) – y2
= (x2 + 2.x.3 + 32) – y2
= (x + 3)2 – y2
= [(x + 3) + y][(x + 3) – y]
= (x + 3 + y)(x + 3 – y)
Hoạt động 5: Luyện tập (14 phút)
_GV ghi đề bài tập 47 ở bảng
_Gọi ba HS TB lên bảng
_Gợi ý : câu a có thể nhóm kiểu
khác (x2 – xy) + (x – y)
Y/C HS làm cách này
_Theo dõi, điều chỉnh, uốn nắn
_GV nhận xét, sửa chửa
_GV ghi đề bài tập 49b/ ở bảng
_Cho các nhóm thảo luận ghi
nhanh vào bảng phụ nhóm.(nửa
lớp sửa a/, nửa lớp sửa b/)
_GV nhận xét, sửa chửa và tuyên
dương nhóm làm tốt
_HS quan sát đề BT _HD TB được gọi lên bảng
_HS theo dõi, nhận xét
_HS sửa chữa vào vở
_HS đọc đề bài tập 49
_HS các nhóm thảo luận ghi nhanh vào bảng nhóm và treo ở bảng
_Các nhóm nhận xét lẫn nhau
Bài tập 47 tr 22 SGK:
a) x2 – xy + x – y
= (x2 + x) – (xy + y)
= x(x + 1) – y(x + 1)
= (x + 1)(x – y)
Cách khác
x2 – xy + x – y
= (x2 – xy) + (x – y)
= x(x – y) + (x – y)
= (x – y)(x + 1) b) xz + yz - 5(x + y)
= (xz + yz) - 5(x + y)
= z(x + y) - 5(x + y)
= (x + y)(z – 5) c) 3x2 – 3xy – 5x + 5y
= (3x2 – 3xy) – (5x - 5y)
= 3x(x – y) – 5(x - y)
= (x – y)(3x – 5)
Cách khác 3x2 – 3xy – 5x + 5y
= (3x2 – 5x) – (3xy - 5y)
= x(3x – 5) – y(3x - 5)
= (3x – 5)(x - y)
Bài tập 49 tr 22 SGK:
b) 452 + 402 – 152 + 80 45
= (452 + 402 + 80 45) – 152
= (452 + 2.45.40 + 402) – 152
= (45 + 40)2 – 152
= 852 – 152
= (85 + 15)(85 – 15)
= 100 70
= 7 000
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
_ Hướng dẫn HS BT 48, 49a, 50a tr 22 – 23 SGK
_ Xem lại các dạng bài tập