1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an dia li CB 11

90 314 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Tương Phản Về Trình Độ Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Của Các Nhóm Nước
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI Tiết 1- Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ - HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội củ

Trang 1

Ngày soạn: 22 / 08 / 2009

A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI

Tiết 1- Bài 1

SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ - HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.

CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI.

2 Về kĩ năng

- Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người ở hình 1

- Phân tích bảng số liệu về kinh tế – xã hội của từng nhóm nước

HĐ 1: Cặp

Bước 1: HS đọc mục I và quan sát hình 1 SGK, nhận

xét sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới

theo mức GDP/người

Bước 2: Đại diện HS trình bày GV chuẩn xác và giải

thích các khái niệm: GDP/người, FDI, HDI

GV cho HS hiểu thêm về các nước NIC qua các câu

hỏi sau:

I Sự phân chia thành các nhóm nước 06 phút

- Trên 200 quốc gia và vùnglãnh thổ trên thế giới được chiathành 2 nhóm nước: Phát triển

và đang phát triển

- Các nước phát triển có GDPlớn, FDI nhiều, HDI cao

Trang 2

- Kể tên một số nước NIC? Các nước này thuộc nhóm

phát triển hay đang phát triển? Nêu một số đặc điểm

tiêu biểu của nước NIC?

- Dựa vào đâu để phân biệt nhóm nước phát triển và

đang phát triển?

- Dựa vào hình 1 có thể kết luận người dân của khu

vực nào giàu nhất, nghèo nhất?

- Nhóm 3: Làm việc với thông tin ở ô chữ và bảng 1.3,

trả lời câu hỏi kèm theo

Bước 1: Các nhóm thảo luận, GV kẻ phiếu học tập lên

bảng

Bước 2: Đại diện các nhóm lên ghi kết quả vào ô

tương ứng ở phiếu học tập trên bảng Các nhóm khác

nhận xét, GV kết luận

HĐ 3: Cả lớp

GV giảng giải về đặc trưng của cuộc cách mạng khoa

học và công nghệ hiện đại Chú ý:

- So sánh sự khác nhau cơ bản giữa các cuộc cách

mạng khoa học và kĩ thuật (SGV- Tr.13)

- GV giải thích và làm sáng rõ khái niệm “công nghệ

cao”, đồng thời làm rõ vai trò của 4 công nghệ trụ cột

- GV yêu cầu HS trao đổi và trả lời các câu hỏi sau:

+ So sánh cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện

đại với các cuộc cách mạng trước đây?

+ Câu hỏi trong mục III

+ Hãy chứng minh cuộc cách mạng khoa học và công

nghệ hiện đại đã làm xuất hiện nhiều ngành mới

+ Em biết gì về nền kinh tế tri thức?

- Các nước đang phát triển thìngược lại

II Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước 17 phút

(Thông tin phản hồi ở phiếuhọc tập, phần phụ lục)

III Cuộc cách mạng khoa học

và công nghệ hiện đại

11 phút

- Xuất hiện vào cuối thế kỉ XX

- Bùng nổ công nghệ cao

- Bốn công nghệ trụ cột: Sinhhọc, vật liệu, năng lượng, thôngtin

- Xuất hiện nhiều ngành mới,đặc biệt trong lĩnh vực côngnghệ và dịch vụ, tạo ra chuyểndịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ

- Nền kinh tế tri thức: Nền kinh

tế dựa trên tri thức, kĩ thuật,công nghệ cao

IV ĐÁNH GIÁ: 06 phút

Nối ý ở cột I và II sao cho đúng:

A Công nghệ sinh học

B.Công nghệ vật liệu

a Tạo ra cá vi mạch, chíp điện tử có tốc độ cao, kĩ thuật sốhoá, cáp sợi quang

b Tạo ra những giống mới không có trong tự nhiên

c Tạo ra những vật liệu chuyên dụng mới

d Sử dụng ngày càng nhiều các dạng năng lượng mới

e Nâng cao năng lực con người trong truyền tải, xử lí và lưu

Trang 3

C Công nghệ năng lượng

D Công nghệ thông tin

giữ thông tin

f Tăng cường sử dụng năng lượng hạt nhân, mặt trời, sinhhọc, thuỷ triều,

g Tạo ra các vật liệu siêu dẫn, vật liệu composit

h Tạo ra những bước quan trọng trong chẩn đoán và điều trịbệnh

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 03 phút

Làm bài tập 2 và 3 trong SGK

VI PHỤ LỤC:

Bảng ghi kết quả thảo luận của các nhóm:

- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của một số liên kết kinh tế khu vực

- Phân tích bảng 2 để nhận biết các nước thành viên quy mô về số dân, GDP của một

số tổ chức liên kết kinh tế khu vực

3 Thái độ

Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hoá, khu vực hoá Từ đó xác định tráchnhiệm của bản thân trong sự đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội tạiđịa phương

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Trang 4

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới, khu vực

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Kiểm tra bài cũ: 05 phút

Câu 1, 2 trong SGK

GV hỏi: Các công ti Honda, Coca cola, Nokia, Shap, Sam sung, thực chất là củanước nào mà hầu như có mặt trên toàn thế giới? GV khẳng định đó là một dấu hiệu củatoàn cầu hoá GV hỏi tiếp: Vậy toàn cầu hoá là gì? Đặc trưng của toàn cầu hoá? Toàncầu hoá và khu vực hoá có gì khác nhau?

HĐ 1: Nhóm

Bước 1: GV nêu các tác động của cuộc

cách mạng khoa học và công nghệ hiện

đại trên phạm vi toàn cầu, làm rõ

nguyên nhân của toàn cầu hoá kinh tế

Sau đó hướng HS vào các biểu hiện của

toàn cầu hoá kinh tế

Bước 2: GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi

nhóm nghiên cứu và trình bày một biểu

hiện của toàn cầu hoá

- Đại diện các nhóm trình bày GV kết

luận, liên hệ với Việt Nam

Bước 3: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Đối với các nước đang phát triển, trong

đó có Việt Nam, toàn cầu hoá là cơ hội

hay thách thức? (SGV – Tr.21)

- Nêu và phân tích mặt tích cực và tiêu

cực của toàn cầu hoá? (Hệ quả)

Chuyển ý: Xu hướng toàn cầu hoá và

khu vực hoá kinh tế thế giới đang tồn tại

song song Chúng có mối quan hệ với

nhau như thế nào?

HĐ 2: Cả lớp

Bước 1: HS tìm các nước thành viên của

một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực

trên bản đồ và dựa vào bảng 2 SGK để

so sánh quy mô về dân số, GDP của các

khối

Bước 2: HS trả lời câu hỏi: Nguyên

nhân xuất hiện các tổ chức liên kết kinh

tế khu vực Nêu ví dụ

Bước 3: GV khái quát các ý kiến của HS

I Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế 18

phút

1 Biểu hiện

- Thương mại thế giới phát triển mạnh

- Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

- Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngàycàng lớn

- Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cáchgiàu nghèo trong từng quốc gia và giữa cácnước

II Xu hướng khu vực hoá kinh tế 15 phút

1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

a Nguyên nhân hình thành

Do sự phát triển không đều và sức ép cạnhtranh trong khu vực và trên thế giới, các quốcgia có những nét tương đồng chung đã liênkết lại với nhau

b Một số đặc điểm so sánh giữa các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.

Trang 5

thành khái niệm “khu vực hoá kinh tế”.

Khu vực hoá được hiểu là một quá trình diễn

ra những liên kết về nhiều mặt giữa các quốc

gia nằm trong một khu vực địa lí, nhằm tối ưu

hoá những lợi ích chung trong nội bộ khu vực

và tối đa hoá sức cạnh tranh đối với các đối

tác bên ngoài khu vực.

Bước 4: HS trả lời các câu hỏi sau:

- Khu vực hoá có những mặt tích cực

nào và đặt ra những thách thức gì cho

mỗi quốc gia?

- Khu vực hoá và toàn cầu hoá có mối

liên hệ như thế nào?

- Liên hệ với Việt Nam trong mối quan

hệ kinh tế với các nước ASEAN hiện

nay

- Tổ chức thành lập sớm nhất: EU; muộnnhất NAPTA

- Tổ chức có số thành viên đông nhất: EU; ítnhất NAPTA

- Tổ chức có số dân đông nhất: APEC; ít nhấtMERCOSUR

- Tổ chức có GDP cao nhất: APEC; thấp nhấtMERCOSUR

- Tổ chức có GDP/người cao nhất: NAPTA;thấp nhất ASEAN

2 Hệ quả của khu vực hoá kinh tế

a Thương mại thế giới phát triển mạnh

b Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăngtrưởng kinh tế toàn cầu

c Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh

d Khai thác triệt đẻkhoa học công nghệ

e Thị trương ftài chính quốc tế mở rộng

f Tăng cường sự hợp tác quốc tếg.Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngàycàng lớn

h Gia tăng nhanh chóng khkoảng cách giàunghèo

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP 02 phút

HS trả lời các câu hỏi trong SGK

Ngày soạn: 12 / 08 / 2009

Tiết 3 – Bài 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

Trang 6

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Một số ảnh về ô nhiễm môi trường

- Một số tin ảnh về chiến tranh và khủng bố

- Phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Kiểm tra bài cũ: 06 phút

Câu 1, 2 trong SGK

Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vượt bậc về KHKT, về KH- XH, nhân loại đangphải đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu Đó là những thách thức gì? Tạisao chúng lại mang tính toàn cầu? Chúng có ảnh hưởng như thế nào đối với sự pháttriển KT – XH trên toàn thế giới và trong từng nước?

HĐ 1: Nhóm

Bước 1:

- Nhóm 1, 2, 3 : Tham khảo thông tin ở

mục 1 và phân tích bảng 3.1, trả lời câu

hỏi kèm theo bảng

- Nhóm 4, 5, 6: Tham khảo thông tin ở

mục 2 và phân tích bảng 3.2, trả lời câu

hỏi kèm theo bảng

Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày kết

quả thảo luận Các nhóm khác theo dõi,

trao đổi, chất vấn, bổ sung

Bước 3: GV kết luận, liên hệ với chính

sách dân số ở Việt Nam

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các thời kì giảmnhanh ở nhóm nước phát triển và giảm chậm

ở nhóm nước đang phát triển

- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2nhóm nước ngày càng lớn

- Dân số nhóm đang phát triển vẫn tiếp tụctăng nhanh, nhóm nước phát triển có xuhướng chững lại

- Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề đốivới tài nguyên moi trường, phát triển kinh tế

Trang 7

Lưu ý: Tránh để HS hiểu sai rằng người

già ăn bám xã hội Các em cần hiểu đây

là trách nhiệm của xã hội đối với người

già, những người có nhiều đóng góp cho

xã hội

Chuyển ý: Sự bùng nổ dân số, sự phát

triển kinh tế vượt bậc lại gây ra vấn đề

toàn cầu thứ hai Chúng ta cùng tìm hiểu

nghiêm trọng của các vấn đề môi trường

trên phạm vi toàn thế giới Từ đó có thể

hỏi tiếp:

- Thế giới đã có những hành động gì để

bảo vệ moi trường?

Trong khi hướng dẫn HS trả lời câu

hỏi này, GV kết hợp làm rõ câu hỏi 2

Bước 1: GV thuyết trình có sự tham gia

của HS về các hoạt động khủng bố quốc

tế, hoạt động kinh tế ngầm GV nhấn

mạnh sự cần thiết phải chống chủ nghĩa

khủng bố và cá hoạt động kinh tế ngầm

Bước 2: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi:

Tại sao nói chống khủng bố không phải

là việc riêng của chính phủ, mà còn là

nhiệm vụ của mỗi cá nhân?

và chất lượng cuộc sống

2 Già hoá dân số

Dân số thế giới ngày càng già đi

a Biểu hiện

- Tỉ lệ trên 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ trên

65 tuổi ngày càng cao, tuổi thọ ngày càngtăng

- Nhóm nước phát triển có cơ cấu dân số già

- Nhóm nước đang phát triển có cơ cấu dân

số trẻ

b Hậu quả

- Thiếu lao động

- Chi phí phúc lợi cho người già lớn

II Môi trường 14 phút

(Thông tin phản hồi phiếu học tập phần phụlục)

1.Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn.

2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương.

3 Suy giảm đa dạng sinh học.

III Một số vấn đề khác 05 phút

- Nạn khủng bố đã xuất hiện trên toàn thếgiới

- Các hoạt động kinh tế ngầm đã trở thànhmối đe doạ đối với hoà bình và ổn định thếgiới

Trang 8

HS kể tên các vấn đề môi trường toàn cầu Nêu nguyên nhân và đề xuất các biện phápgiải quyết.

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP 03 phút

- Mưa axit

- Lượng CO 2

tăng đáng kể trong khí quyển

hiệu ứng nhà

kính.

- Chủ yếu từ ngành sản xuất điện và các ngành CN sử dụng than đốt.

- Băng tan

- Mực nước biển tăng ngập một số vùng đất thấp.

- Ảnh hưởng đến sức khoẻ, sinh hoạt

và sản xuất.

Cắt lượng giảm

CO 2 , SO 2 , NO 2 ,

CH 4 trong sản xuất và sinh hoạt.

Hoạt động CN và sinh hoạt một lượng khí thải lớn trong khí quyển.

Ảnh hưởng đến sức khoẻ, mùa màng, sinh vật, thuỷ sinh.

Cắt giảm lượng CFC S trong sản xuất và sinh hoạt.

- Ô nhiễm biển.

- Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt.

- Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ

- Thiếu nguồn nước sạch.

- Ảnh hưởng đến sức khoẻ.

- Ảnh hưởng đến sinh vật thuỷ sinh.

- Tăng cường xây dựng các nhà máy

xử lí chất thải.

- Đảm bảo an toàn hàng hải.

Suy giảm

đa dạng

sinh học

Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy

cơ tuyệt chủng.

Khai thác thiên nhiên quá mức.

- Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh,

liệu,

- Mất cân bằng sinh thái.

Toàn thế giới tham gia vào mạng lưới các trung trâm sinh vật, xây dựng các khu bảo vệ thiên nhiên.

Ngày soạn: 12 / 08 / 2009

Trang 9

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Một số ảnh về việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất,quản lí, kinh doanh

- Đề cương báo cáo (phóng to)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Câu 1, câu 2 SGK trang 16

Cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển cũng chính là của Việt Nam Vìvậy, nghiên cứu bài thực hành này chúng ta sẽ có thêm kiến thức, hiểu rõ hơn những khókhăn Việt Nam sẽ phải đối mặt trong bối cảnh toàn cầu hoá để sau này xây dựng đấtnước

HĐ 1: Nhóm

Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang pháttriển

Bước 1:

- GV nêu lên mục đích yêu cầu của tiết thực hành

- GV giới thiệu khái quát: Mỗi ô kiến thức trong SGK là nội dung về một cơ hội vàthách thức của toàn cầu đối với các nước đang phát triển

+ Các cơ hội của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển:

+ Các thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển:

HĐ 2: Trình bày báo cáo.

Trang 10

Bước 1: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận thành báo cáo có chủ đề: “Những cơ hội

và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển”

Bước 2: Các nhóm khác bổ sung, góp ý GV chuẩn kiến thức.

1 Câu nào dưới đây không chính xác:

A Toàn cầu hoá đem đến nhiều cơ hội cho các nước đang phát triển

B Toàn cầu hoá tạo nên nhiều thách thức lớn cho các nước đang phát triển

C Toàn cầu hoá chỉ tạo cơ hội đón đầu các công nghệ hiện đại cho các nước phát triển

D Trong bối cảnh toàn cầu hoá, khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đếnmọi mặt đời sống kinh tế thế giới

2 Động lực chính của sự phát triển của kinh tế thế giới trong những thập kỉ đầu thế kỉ 21là:

A Những thành tựu về khoa học kĩ thuật

A Việc kí kết hàng loạt các hợp đồng kinh tế quốc tế

B Việc dần thay thế sự phát triển các ngành truyền thống bằng các ngành công nghệcao

C Việc kí kết hàng loạt thoả thuận quốc tế về môi trường

D Việc chú trọng phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao

4 Cuộc khủng hoảng kinh tế – tài chính ở Châu Á xảy ra vào cuối thế kỉ XX:

A Chỉ ảnh hưởng đến các nước trong khu vực

B Ảnh hưởng đến Châu Á và một vài nước lân cận

C Ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế thế giới

D Không ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế thế giới

5 Toàn cầu hoá gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên vì:

A Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác triệt để hơn

B Hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ

C Các ngành điện tử – tin học, công nghệ sinh học ngày càng phát triển

D Công nghệ hiện đại được áp dụng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP 03 phút

HS về nhà hoàn thành bài báo cáo hoàn chỉnh từ 150 – 200 từ, với tiêu đề: “Một số đặcđiểm của nền kinh tế thế giới”

Trang 11

Ngày soạn: 25 / 09 / 2009

Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Tiết 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI

Chia sẻ với những khó khăn mà người dân Châu Phi phải trải qua

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Châu Phi; Bản đồ kinh tế chung Châu Phi

- Tranh ảnh về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của ngườidân Châu Phi

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV giới thiệu về con sông dài nhất thế giới: Sông Nin, nơi phát nguyên của sông Nin, với

2 nhánh chính Nin Xanh và Nin Trắng, những chặng đường sông Nin đi qua, những mónquà tặng mà sông Nin đem đến cho người dân Châu Phi để dẫn dắt vào bài

- Dựa vào hình 5.1 SGK, hệ toạ độ trả lời câu

hỏi: Đặc điểm khí hậu và cảnh quan Châu Phi?

Gợi ý:

+ Kể tên các hoang mạc ở Châu Phi

+ Nguyên nhân hình thành các hoang mạc

- Dựa vào kênh chữ trong SGK và hình 5.1 hãy:

I Một số vấn đề về tự nhiên

11 phút

Trang 12

+ Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác

khoáng sản ở Châu Phi?

+ Hậu quả khai thác tài nguyên rừng ở Châu

Phi?

+ Biện pháp khắc phục tình trạng khai thác quá

mức các nguồn tài nguyên trên?

Bước 2:

- Đại diện nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức

- GV liên hệ cảnh quan bán hoang mạc ở Bình

Thuận của Việt Nam

- Khoáng sản vàng của Châu Phi nhiều nhất thế

giới

HĐ 2: Cặp

Bước 1: HS dựa vào bảng 5.1, kênh chữ trong

SGK:

- So sánh và nhận xét tình hình sinh tử, gia tăng

dân số của Châu Phi với thế giới và các Châu

lục khác?

- Nhận xét chung về tình hình xã hội Châu Phi

- Nhân tố chủ yếu dẫn đến tình trạng dân cư, xã

hội Châu Phi hiện nay?

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.

HĐ 3: Cả lớp

Bước 1: Dựa vào bảng 5.2 và kênh chữ trong

SGK hãy: Nhận xét về tình hình phát triển kinh

tế Châu Phi?

Gợi ý:

- So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số

khu vực thuộc Châu Phi với thế giới và Mĩ La

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.

Liên hệ Việt Nam thời Pháp thuộc: Bắt người

dân đi xây dựng các công trình giao thông, đồn

điền

“Cao su đi dễ khó về

Khi đi trai tráng khi về bủng beo”

- Khí hậu đặc trưng: khô nóng

- Cảnh quan chính: hoang mạc, xavan

- Tài nguyên: bị khai thác mạnh.+ Khoáng sản: cạn kiệt

+ Rừng ven hoang mạc bị khai thácmạnh →sa mạc hoá

* Biện pháp khắc phục:

- Khai thác hợp lí tài nguyên thiênnhiên

- Tăng cường thuỷ lợi hoá

II Một số vấn đề về dân cư – xã hội

* Nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ

* Việt nam hỗ trợ về giảng dạy, tưvấn kĩ thuật

III Một số vấn đề về kinh tế

33 phút

- Kinh tế kém phát triển:

+ Tỉ lệ tăng trưởng GDP+ Tỉ lệ đóng góp vào GDP toàn cầuthấp

+ GDP/ người thấp+ Cơ sở hạ tầng kém

- Nguyên nhân+ Từng bị thực dân thống trị tàn bạo+ Xung đột sắc tộc

Trang 13

GV: Kinh tế Châu Phi hiện đang phát triển theo

chiều hướng tích cực, liệu cuộc sống của người

dân các nước Châu Phi đã cải thiện được chưa?

Vì sao chưa cải thiện được?

+ Khả năng quản lí kém+ Dân số tăng nhanh

A Trắc nghiệm

1 Giải pháp nào nhằm hạn chế tình trạng sa mạc hoá ở Châu Phi?

A Trồng rừng

B Khai thác hợp lí tài nguyên rừng

C Đẩy mạnh thuỷ lợi hoá

2 Ý nào không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nước Châu Phi kém pháttriển:

A Bị cạnh tranh bởi các nước phát triển

B Xung đột sắc tộc

C Khả năng quản lí kém

D Từng bị thực dân thống trị tàn bạo

3 Câu nào sau đây không chính xác?

A Tỉ lệ tăng trưởng GDP ở Châu Phi tương đối cao trong thập niên vừa qua

B Hậu quả thống trị nặng nề của thực dân còn in dấu nặng nề trên đường biên giới cácquốc gia

C Một vài nước Châu PHi có nền kinh tế chậm phát triển

D Nhà nước của nhiều quốc gia Châu Phi còn non trẻ, thiếu khả năng quản lí

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP 02 phút

HS trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 14

- Phân tích được tình trạng phát triển thiếu ổn định của nền kinh tế các nước Mĩ LaTinh, khó khăn do nợ, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng để vượt qua khó khăn củacác nước này.

- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Mĩ; bản đồ kinh tế chung Mĩ La Tinh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Kiểm tra bài cũ: 04 phút

GV khái quát về vị trí tiếp giáp và cung cấp cho

HS toạ độ địa lí của Mĩ La Tinh

Bước 1: Dựa vào hình 5.3 SGK, hệ toạ độ và

vốn hiểu biết trả lời câu hỏi sau:

- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan của Mĩ La

I Một số vấn đề về tự nhiên, dân

cư và xã hội 20 phút

1 Tự nhiên

Trang 15

Gợi ý:

+ Kể tên các đới khí hậu của Mĩ La Tinh

+ Kể tên các đới cảnh quan của Mĩ La Tinh

- Nhận xét sự phân bố khoáng sản của Mĩ La

Tinh?

Bước 2: HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến

thức: Các nguồn tài nguyên bị các nhà tư bản,

các chủ trang trại khai thác Người dân lao

động không được hưởng từ nguồn lợi này.

HĐ 2: Cặp

Bước 1: HS dựa vào bảng 5.3 phân tích và nhận

xét tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư trong

GDP bốn nước?

Gợi ý:

- Tính giá trị GDP của 10% dân số nghèo nhất

- Tính giá trị GDP của 10% dân số giàu nhất

- So sánh mức độ chênh lệch GDP của 2 nhóm

dân ở mỗi nước

- Nhận xét chung về mức độ chênh lệch

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức và

yêu cầu HS đọc tiếp nội dung trong SGK, giải

thích vì sao lại có sự chênh lệch lớn như vậy

GV bổ sung thêm về tình trạng đô thị hoá tự

phát và hậu quả của nó đến đời sống người dân

HĐ 3: Nhóm

Bước 1: HS các nhóm dựa vào hình 5.4 trong

SGK, giải thích ý nghĩa của biểu đồ và rút ra kết

luận cần thiết?

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.

HĐ 4: Cặp

Bước 1: Dựa vào bảng 5.4 trong SGK, nhận xét

về tình trạng nợ nước ngoài của Mĩ La Tinh

Yêu cầu mỗi cặp tính tỉ lệ nợ nước ngoài của 2

nước so với tổng GDP của nước đó trong năm

2004

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.

HĐ 5: Cả lớp

Bước 1: Dựa vào kênh chữ trong SGK và vốn

hiểu biết của bản thân tìm hiểu nguyên nhân và

các giải pháp của Mĩ La Tinh?

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.

- Đất đai, khí hậu thuận lợi chăn nuôigia súc lớn, trồng cây nhiệt đới

- Giàu tài nguyên khoáng sản: Kimloại màu, kim loại quí, nhiên liệu

2 Dân cư – xã hội

- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh

- Nợ nước ngoài cao

- Phụ thuộc vào tư bản nước ngoài

* Nguyên nhân:

- Duy trì chế độ phong kiến lâu dài

- Các thế lực Thiên chúa giáo cảntrở

- Đường lối phát triển kinh tế chưađúng đắn

* Giải pháp:

- Củng cố bộ máy nhà nước

- Phát triển giáo dục

Trang 16

- Quốc hữu hoá một số ngành kinhtế.

- Tiến hành công nghiệp hoá

- Tăng cường và mở rộng buôn bánvới nước ngoài

IV ĐÁNH GIÁ 05 phút

A Trắc nghiệm

1 Số dân sống dưới mức nghèo khổ của châu Mĩ La Tinh còn khá đông chủ yếu do:

A Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để

B Người dân không cần cù

C Điều kiện tự nhiên khó khăn

D Hiện tượng đô thị hoá tự phát

2 Câu nào dưới đây không chính xác:

A Khu vực Mĩ La Tinh được gọi là “sân sau” của Hoa Kì

B Tình hình kinh tế các nước Mĩ La Tinh đang được cải thiện

C Lạm phát đã được khống chế ở nhiều nước

D Xuất khẩu tăng nhanh, tăng khoảng 30% năm 2004

3 Tỉ lệ dân thành thị các nước Mĩ La Tinh cao vì có nền kinh tế phát triển:

A Đúng B Sai

4 Dựa vào hình 6.2 trong SGK hãy cho biết, núi cao của Mĩ La Tinh tập trung ở:

A Phía Tây C Phía đông

B Dọc bờ biển phía Tây D Phía Bắc

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP 02 phút

HS trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 17

- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á.

- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ

và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố

2 Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ Các nước trên thế giới để phân tích ý nghĩa vị trí đị lí của khu vựcTây Nam Á và khu vực Trung Á

- Đọc trên lược đồ Tây Nam Á, Trung Á để thấy vị trí các nước trong khu vực

- Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định

- Đọc, phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự quốc tế

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ Các nước trên thế giới

- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á

- Phóng to hình 5.8 trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Kiểm tra bài cũ: 05 phút

sung GV đặt câu hỏi củng cố và mở rộng:

- Hãy cho biết giữa 2 khu vực có điểm gì

3 Hai khu vực có cùng điểm chung:

- Cùng có vị trí địa – chính trị chiến lược

- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tài nguyênkhác

- Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao

- Cùng đang tồn tại những mâu thuẫn dẫntới các xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn

Trang 18

điểm chung của 2 khu vực, chúng ta sẽ

nghiên cứu tiếp để xem những điểm chung

này có mối liên hệ gì với các sự kiện diễn ra

tiếp theo hay không?

HĐ 2: Cá nhân/ cặp

Bước 1: HS nghiên cứu hình 5.8, trả lời các

câu hỏi sau:

- Khu vực nào khai thác được lượng dầu thô

nhiều nhất, ít nhất

- Khu vực nào có lượng dầu thô tiêu dùng

nhiều nhất, ít nhất

- Khu vực nào có khả năng vừa thoả mãn

nhu cầu dầu thô của mình, vừa có thể cung

cấp dầu thô cho thế giới, tại sao?

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.

HĐ 3: Cả lớp

Bước 1: Dựa vào thông tin trong bài học và

hiểu biết của bản thân, hãy cho biết:

- Cả 2 khu vực Tây Nam Á và Trung Á vừa

qua đang nổi lên những sự kiện chính trị gì

đáng chú ý?

- Những sự kiện nào của khu vực Tây Nam

Á được cho là diễn ra một cách dai dẳng

nhất, cho đến nay vẫn chưa chấm dứt?

- Giải thích như thế nào về nguyên nhân của

các sự kiện đã xảy ra ở cả 2 khu vực?

- Theo em, các sự kiện đó ảnh hưởng như

thế nào đến đời sống người dân, đến sự phát

triển kinh tế – xẫ hội của mỗi quốc gia và

trong khu vực?

- Em có đề xuất gì trong việc xây dựng các

giải pháp nhằm chấm dứt việc xung đột sắc

tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố?

Bước 2: HS hoàn thành câu hỏi.

Bước 3: HS trả lời câu hỏi GV tổng kết

theo nội dung ở cột bên

khủng bố

II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam

Á và khu vực Trung Á 15 phút

1 Vai trò cung cấp dầu mỏ

Giữ vai trò quan trọng trong việc cungcấp dầu mỏ cho thế giới

2 Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo

và nạn khủng bố.

a Hiện tượng

- Luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, xungđột giữa các quốc gia, giữa các dân tộc,giữa các tôn giáo, giữa các giáo pháitrong Hồi giáo, nạn khủng bố

- Hình thành các phong trào li khai, tệ nạnkhủng bố ở nhiều quốc gia

- Đời sống nhân dân bị đe doạ và khôngđược cải thiện, kinh tế bị huỷ hoại vàchậm phát triển

- Ảnh hưởng tới giá dầu và phát triển kinh

tế của thế giới

IV ĐÁNH GIÁ 07 phút

1 Đánh mũi tên nối các ô sao cho hợp lí:

KHU VỰC TÂY NAM Â VÂ KHU VỰC TRUNG Â

Trang 19

Vị trí địa lí Tây Nam châu Á Nằm ở trung tâm lục địa Á - Âu, không tiếp

giáp với đại dương.

Diện tích lãnh thổ Khoảng 7 triệu km 2 5,6 triệu km 2

Số quốc gia 20 6 (5 quốc gia thuộc LB Xô Viết cũ và Mông Cổ)

Dân số Gần 313 triệu người Hơn 80 triệu người

Ý nghĩa của vị trí

địa lí

Tiếp giáp giữa 3 châu lục, án ngữ kênh đào Xuy-ê, có vị trí địa lí chính trị rất quan trọng

Có vị trí chiến lược quan trọng: Tiếp giáp với các cường quốc lớn: Nga, Trung Quốc, Ấn Độ

và khu vực Tây Nam Á đầy biến động.

Nét đặc trưng về

điều kiện tự nhiên

Khí hậu khô, nóng, nhiều núi cao, cao nguyên và hoang mạc

Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên và hoang mạc

Tài nguyên thiên

nhiên, khoáng sản

Khu vực giàu dầu mỏ, chiếm 50% trữ lượng dầu mỏ thế giới

Nhiều loại khoáng sản, có trữ lượng dầu mỏ khá lớn

- Chịu nhiều ảnh hưởng của LB Xô Viết.

- Là nơi có con đường tơ lụa đi qua.

- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi.

Tiết 8 KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

Mâu thuẫn về quyền lợi:

Đất đai, nguồn nước,

dầu mỏ, t i nguyên, môi à

trường sống

Định kiến về dân tộc, tôn giáo, văn hoá v các à vấn đề thuộc lịch sử

Xung đột quốc gia,

sắc tộc

Xung đột tôn giáo Tệ nạn khủng bố

Kinh tế quốc gia

bị giảm sút, l m à

chậm tốc độ tăng

trưởng kinh tế

Đời sống nhân dân

bị đe doạ

Môi trường

bị ảnh hưởng, suy thoái

Ảnh hưởng tới ho bình, à

ổn định của khu vực, biến động của giá dầu l m à ảnh hưởng tới kinh tế thế giới

Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngo i à

Trang 20

Đề bài:

Câu 1: Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đến nền kinh

tế thế giới?

Câu 2: Dựa vào bảng số liệu sau:

TỔNG NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA NHÓM NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN: (Đơn vị: tỉUSD)

+ Xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ

+ Tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, xuất hiện một loại hìnhkinh tế mới, gọi nền là kinh tế tri thức

Câu 2 (4 điểm):

Nhận xét:

- Tổng nợ nước ngoàicủa nhóm nước đangphát triển tăng nhanh.Trong 14 năm tăng hơngấp đôi, từ 1310 tỉ đô lalên 2724 tỉ đô la

- Tăng nhanh nhất là từnăm 1990 đến năm 1998(từ 1310 lên 2465 tỉ đôla)

- Cản trở sự phát triểnkinh tế của nhóm nướcđang phát triển

Câu 3 (3 điểm):

- Duy trì chế độ phong kiến quá lâu

- Thiên chúa giáo cản trở sự phát triển

- Tình hình chính trị không ổn định

- Chiến lược phát triển kinh tế chưa kợp lí

B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

Trang 21

Tiết 9 – Bài 6 HỢP CHỦNG QUỐC HOA KÌ

TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của từng vùng

- Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với phát triển kinh tế

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ (lược đồ) để thấy được đặc điểm địa hình, sựphân bố khoáng sản, dân cư của Hoa Kì

- Kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư Hoa Kì

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ bán cầu Tây hoặc bản đồ Thế giới

- Bản đồ địa lí tự nhiên Hoa Kì

- Phóng to bảng 6.1, 6.2 trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Mở bài: Hoa Kì mới được thành lập cách đây khoảng hơn hai thế kỷ, là quốc gia non

trẻ nhưng tại sao nhanh chóng trở thành “bá chủ” toàn cầu như vậy? Câu hỏi ấy sẽ phầnnào được trả lời trong bài học hôm nay

HĐ 1: Cả lớp

Bước 1:

- Yêu cầu HS lên bảng xác định lãnh thổ Hoa Kì

và nêu nhận xét hình dạng lãnh thổ phần trung

tâm của Hoa Kì

- HS dựa vào SGK đọc số liệu về diện tích và

tìm vị trí của thủ đô Oa-sin-tơn trên bản đồ

Bước 2: GV xác định lại lãnh thổ Hoa Kì, sau đó

mô tả một số đặc điểm phần ở trung tâm lục địa

Bắc Mĩ về chiều dài, chiều rộng, những đặc

điểm thay đổi từ ven biển vào nội địa, từ phía

nam lên phía bắc Có thể bổ sung các câu hỏi:

- Nêu diện tích, chiều dài và chiều rộng của vùng

trung tâm

- Nêu và giải thích sự phân hoá khí hậu theo

chiều bắc – nam và từ ven biển vào nội địa

- Ảnh hưởng của độ lớn và hình dạng lãnh thổ

phần trung tâm đối với sự phân bố sản xuất và

phát triển giao thông?

I Lãnh thổ và vị trí địa lí

1 Lãnh thổ

- Phần rộng lớn ở trung tâm lục địaBắc Mĩ, bán đảo A-la-xca và quầnđảo Ha-oai

- Phần trung tâm:

+ Khu vực rộng lớn, cân đối, rộnghơn 8 triệu km2, Đông→Tây:4500km, Bắc→Nam: 2500km

+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuốngNam, từ ven biển vào nội địa

Trang 22

HĐ 2: Cả lớp

Bước 1: Yêu cầu HS lên bảng xác định toạ độ

địa lí của Hoa Kì Trên cơ sở đó xác định các đới

khí hậu chính

Bước 2: GV mô tả những nét cơ bản về vị trí địa

lí và hình dạng lãnh thổ Hoa Kì Sau đó yêu cầu

HS trả lời câu hỏi trong mục 2

GV có thể bổ sung thêm thông tin:

- Phần lớn lãnh thổ Hoa Kì nằm trong khoảng 25 0 B đến

49 0 B và đường bờ biển dài nên khí hậu ôn hoà, thuận lợi

cho sản xuất và sinh hoạt.

- Hoa Kì nằm cách châu Âu bởi Đại Tây Dương nên hầu

như không bị tàn phá trong 2 cuộc chiến tranh thế giới.

- Hoa Kì giáp Ca-na-đa và các nước Mĩ La Tinh có

nhiều tài nguyên nhưng kinh tế không phát triển bằng.

Do vậy, Hoa Kì được cung cấp nguồn nguyên liệu phong

phú và thuận lợi trong việc tiêu thụ hàng hoá.

- Hình dạng lãnh thổ Hoa Kì thuận lợi cho việc hình

thành nhiều vùng kinh tế khác nhau.

- Do lãnh thổ rộng lớn và mang hình khối lớn nên khí

hậu ở Hoa Kì phân hoá rất sâu sắc từ Bắc xuống Nam,

từ Tây sang Đông, từ ven biển vào nội địa.

HĐ 3: Nhóm

- Nhóm 1: Tìm hiểu Miền Tây

- Nhóm 2: Tìm hiểu Miền Trung Tâm

- Nhóm 3: Tìm hiểu Miền Đông

Đại diện các nhóm trình bày, GV chuẩn xác

và có thể bổ sung các câu hỏi:

- Dựa vào hình 6.1 em hãy:

+ Xác định các vùng phía Tây, vùng Trung Tâm

và vùng phía Đông của Hoa Kì?

+ Kể tên các loại tài nguyên khoáng sản trong

từng vùng?

+ Xác định trên bản đồ hệ thống sông

Mit-xi-xi-pi và nêu giá trị kinh tế của nó

+ Hãy chứng minh điều kiện tự nhiên của Hoa

Kì là một trong những điều kiện tiên quyết dẫn

đến vị trí kinh tế số 1 thế giới của Hoa Kì

- Hãy phân tích những khó khăn do điều kiện tự

nhiên mang lại

HĐ 4: cá nhân

Bước 1: Yêu cầu HS làm phiếu học tập 2.

Bước 2: HS trình bày GV chuẩn xác và chốt lại

II Điều kiện tự nhiên

Phần trung tâm của lãnh thổ Hoa Kìphân hoá thành 3 vùng tự nhiên lớn(thông tin phản hồi phiếu học tập 1phần phụ lục)

III Dân cư Hoa Kì

1 Dân số

- Đứng thứ 3 thế giới sau ấn Độ và

Trang 23

nhanh trong suốt thế kỷ 19 Hiện nay Hoa Kì là

nước có dân số đứng thứ 3 trên thế giới

- Dân số tăng nhanh đã cung cấp nguồn lao động

dồi dào, góp phần thúc đẩy kinh tế Hoa Kì phát

triển nhanh Đặc biệt nguồn lao động bổ sung

nhờ nhập cư nên không tốn kinh phí nuôi dưỡng

và đào tạo

- Dân số có hướng thay đổi theo hướng già hoá:

Tuổi thọ trung bình tăng, tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi

giảm, tỉ lệ trên 65 tuổi tăng→làm tăng chi phí xã

hội

HĐ5: Cả lớp

- GV vẽ nhanh biểu đồ tròn biểu hiện cơ cấu dân

cư Hoa Kỳ theo các số liệu sau: Dân có nguồn

gốc Âu: 83%, Phi: 11%, Á, Mĩ La Tinh: 5%, bản

địa: 1%

GV hỏi:

- Em có nhận xét gì về thành phần dân cư của

Hoa Kì?

- Giải thích tại sao lại có thành phần như vậy

Nhắc lại ảnh hưởng của dân nhập cư đến sự phát

triển kinh tế Hoa Kì (thuận lợi và khó khăn)

HĐ6: Cá nhân/ cặp

Bước1: Yêu cầu HS quan sát lược đồ phân bố

dân cư Hoa Kì năm 1998 nêu:

- Các đô thị trên 10 triệu người

- Các bang có mật độ dân cư cao ( hơn 300, từ

Bổ sung thêm thông tin về nơi cư trú của người nhập cư,

của dân bản địa, giải thích Giảng về xu hướng di

chuyển của phân bố dân cư hiện nay, giải thích Nêu lên

nét đặc biệt về dân cư đô thị của Hoa Kì so với các nước

khác: Gần 92% dân cư đô thị sống ở các thành phố vừa

và nhỏ dưới 500.000 dân, giải thích và nêu ý nghĩa.

Trung Quốc

- Tăng nhanh chủ yếu do nhập cư →đem lại chi thức, nguồn vớn, lựclượng lao động lớn

- Có xu hướng già hoá

2 Thành phần dân cư

- Phức tạp: nguồn gốc Âu: 83%, Phi:11%, á, Mĩ La Tinh: 5%, bản địa: 1%

→sự bất bình đẳng giữa các nhómdân cư →nhiều khó khăn cho sự pháttriển kinh tế - xã hội

3 Phân bố dân cư

- Phân bố không đều: Đông đúc ởvùng Đông Bắc, ven biển đại TâyDương; Thưa thớt ở vùng trung tâm

và vùng núi hiểm trở phía Tây

- Xu hướng từ Đông Bắc chuyển vềNam và ven bờ Thái Bình Dương

- Dân thành thị chiếm 79% (2004).91,8% dân tập trung ở các thành phốvừa và nhỏ→hạn chế những mặt tiêucực của đô thị

IV ĐÁNH GIÁ

Sắp xếp ý ở cột A và B sao cho đúng:

a Còn gọi là vùng Coóc-đi-e

Trang 24

1 Vùng phía Tây

2 Vùng Trung Tâm

3 Vùng phía Đông

b Gồm dãy núi già A-pa-lat

c Có các đồng bằng nhỏ ven Thái Bình Dương

d Có các đồng bằng ven Đại Tây Dương

e Đồng bằng rộng lớn, phù sa màu mỡ

f Tập trung nhiều kim loại màu và kim loại hiếm

g Có rất nhiều than đá và quặng sắt

h Tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt

i Phía Tây và Bắc có địa hình gò đồi

j Bồn địa và cao nguyên khô cằn

k Khí hậu ôn đới hải dương

l Khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

HS làm các câu hỏi và bài tập trong SGK

VI PHỤ LỤC

Phiếu học tập 1 và thông tin phản hồi.

kẽ có bồn địa và cao nguyên

- Phía bắc: gò đồi thấp

- Phía nam: đồng bằng phù sa sông Mit-xi-xi- pi

- Dãy núi cổ Apalat

- Các đồng bằng ven Đại Tây Dương

Ôn đới hải dương

- Than đá, quặng sắt nhiều nhất.

- Thuỷ năng phong phú.

Phiếu học tập 2.

Dựa vào bảng 6.1, 6.2 em hãy cho biết:

1 Hoa Kì có số dân đông thứ mấy thế giới?

Trang 25

- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Kiểm tra bài cũ: Ảnh hưởng của dân nhập cư đến sự phát triển kinh tế – xã hội Hoa

Kì?

- Mở bài: GV nêu tổng GDP của Hoa Kì (11667,5 tỉ USD) và Nhật Bản (4848 tỉ

USD), nhấn mạnh nền kinh tế Nhật Bản đứng thứ 2 thế giới sau Hoa Kì nhưng GDP chưabằng 1/2 GDP của Hoa Kì GV hỏi: Tầm vóc siêu cường của Hoa Kì được biểu hiện cụthể trong các ngành kinh tế như thế nào?

HĐ 1: Cá nhân

Bước 1: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập 1

(phần phụ lục)

Bước 2: Gọi HS trả lời sau đó chuẩn xác và bổ

sung: Nền kinh tế có quy mô lớn là nhờ có tài

nguyên khoáng sản, nguồn lao động dồi dào do

người nhập cư, lao động có trình độ, đất nước

không bị tàn phá trong chiến tranh

HĐ 2: Cả lớp/ nhóm

Bước 1: GV vẽ phác nhanh biểu đồ tròn: Năm

2001, nông nghiệp 2%, CN 26%, DV 72%;

Năm 2005, nông nghiệp 1%, CN 20,7%, DV

78,3% Yêu cầu HS nhận xét GV chuẩn xác

Bước 2: Chia lớp thành 6 nhóm:

- Nhóm 1, 2: Hoàn thành phiếu học tập 2a

- Nhóm 3, 4: Hoàn thành phiếu học tập 2b

- Nhóm 5, 6: Hoàn thành phiếu học tập 2c

Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày, GV chuẩn

kiến thức qua phiếu thông tin phản hồi GV có

thể bổ sung các câu hỏi sau:

- Tại sao gần đây Hoa Kì luôn nhập siêu? Điều

ấy có mâu thuẫn gì với nền kinh tế hàng đầu thế

giới?

I Quy mô nền kinh tế

- Giữ vị trí đứng đầu thế giới từ 1890đến nay

Trang 26

- Hãy chứng minh ngành ngân hàng và tài chính

có mặt trên toàn thế giới đang tạo nguồn thu lớn

và tạo nhiều ưu thế cho nền kinh tế Hoa Kì

- Hãy chứng minh Hoa Kì có nền công nghiệp

hàng đầu thế giới (bảng 6.4)

- Dựa vào hình 6.6, trình bày sự phân bố một số

nông sản chính của Hoa Kì

IV ĐÁNH GIÁ

1 Nhận xét và giải thích sự phân bố nông sản trên lược đồ nông nghiệp Hoa Kì

2 Nhận xét và giải thích xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

HS trả lời các câu hỏi trong SGK

VI PHỤ LỤC

* Phiếu học tập 1

Dựa vào bảng 6.3 SGK và bảng số liệu sau, hoàn thành phiếu học tập

Năm 2005 (Worl bank) (Tỉ USD)

1 GDP của Hoa Kì = 28,5% GDP thế giới năm (2004).

2 GDP của Hoa Kì kém GDP của Châu Âu 2479,2 tỉ USD, nhiều hơn GDP của Châu Á 1574,6 tỉ USD và gấp 14,7 lần GDP của Châu Phi.

3 GDP của Hoa Kì năm 2005 gấp 2,76 lần GDP của Nhật Bản (thứ 2 thế giới), gấp 4,47 lần GDP của Đức (thứ 3 thế giới) và gấp 5,58 lần GDP của Trung

Quốc (thứ 4 thế giới)

4 Nhận xét chung về nền kinh tế Hoa Kì so với thế giới

- Hoa kì có nền kinh tế hàng đầu thế giới.

* Phiếu học tập 2a và thông tin phản hồi.

Dựa vào SGK, hoàn thành phiếu học tập:

Ngoại thương

- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2004: 2344,2 tỉ USD

- Chiếm 12% tổng kim ngạch ngoại thương thế giới

- Thường xuyên nhập siêu

- Năm 2004 nhập siêu 707,2 tỉ USD

- Hiện đại nhất thế giới

- Hàng không: nhiều sân bay nhất thế giới, 30 hãng hàng không,

Trang 27

Giao thông vận tải 1/3 tổng số hành khách so với thế giới.

- Đường bộ: 6,443 triệu km đường ôtô, 226,6 nghìn km đường

sắt.

- Vận tải biển và đường ống rất phát triển

Tài chính, thông tin

liên lạc, du lịch

- Tài chính+ Có mặt trên toàn thế giới →nguồn thu lớn, nhiều lợi thế

+ 600 000 tổ chức ngân hàng.

+ Thu hút 7 triệu lao động

- Thông tin liên lạc+ Rất hiện đại, cung cấp cho nhiều nước

+ Nhiều vệ tinh, thiết lập hệ thống định vị toàn cầu.

- Du lịch

+ Phát triển mạnh: 1,4 tỉ lượt người du lịch trong nước, 50 triệu

khách nước ngoài (2001).

+ Doanh thu năm 2004: 74,5 tỉ USD

* Phiếu học tập 2b và thông tin phản hồi.

Các ngành

công nghiệp

Đặc điểm

Công nghiệp chế biến - Chiếm 82,4% giá trị hàng xuất kkhẩu của cả nước.

- Thu hút 40 triệu lao động (2000).

Công nghiệp điện lực - Gồm: nhiệt điện, thuỷ điện, điện nguyên tử

- Các loại khác: điện địa nhiệt, điện từ gió, điện mặt trời Công nghiệp khai thác - Nhất thế giới: phốt phát, môlip đen

- Nhì thế giới: vàng, bạc, đồng, chì

- Ba thế giới: dầu mỏ

Sự thay đổi trong công nghiệp

Cơ cấu ngành - Giảm: dệt, luyện kim, đồ nhựa

- Tăng: Công nghiệp hàng không, vũ trụ, điện tử

Phân bố - Trước đây:chủ yếu ở vùng Đông Bắc (LK, đóng tàu, ôtô, hoá chất).

- Hiện nay: Mở rộng xuống vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương

(công nghiệp hàng không vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông).

* Phiếu học tập 2c và thông tin phản hồi.

Nông nghiệp Hoa Kì Đặc điểm chung Sản

lượng

Chuyển dịch

cơ cấu

Hình thức tổ chức sản xuất

- Chiếm 2% GDP

- Giảm: Giá

trị hoạt động thuần nông

Trang 28

- Gắn với công

nghiệp chế biến và

thị trường tiêu thụ

trị dịch vụ nông nghiệp

Xác định được sự phân bố một số nông sảnvà các ngành công nghiệp chính của Hoa

Kì, những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hoá đó

2 Kĩ năng

Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích bản đồ (lược đồ), phân tích các mối liên hệ giữađiều kiện phát triển với sự phân bố của các ngành công nghiệp, nông nghiệp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Hoa Kì

- Bản đồ Kinh tế chung Hoa Kì

III HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC

Khởi động:

- GV yêu cầu HS trình bày đặc điểm phân bố sản xuất công nghiệp Hoa Kì

- GV nói: Bài hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về sự phân hoá sản xuất côngnghiệp và nông nghiệp của Hoa Kì

1 Phân hoá lãnh thổ nông nghiệp

* Bài tập số 1: Lập bảng theo mẫu sau và điền vào bảng các loại nông sản chính.

HĐ 1: Cả lớp/ cá nhân/ cặp

Bước 1: Yêu cầu HS đọc bài tập 1, kẻ bảng trang 45 vào vở (bảng 1).

Bước 2: Yêu cầu HS quan sát hình 6.1 và 6.6 trong SGK và trên bảng, tự xác định trên

hình 6.6 các khu vực trong bảng 1

Bước 3: Yêu cầu cả lớp quan sát hình 6.6 và hình 6.1, lần lượt gọi HS lên bản xác định

các khu vực trong bảng 1 trên bản đồ GV chuẩn xác kiến thức

Trang 29

Bước 4: Dựa vào hình 6.1 và 6.2 trong SGK và trên bảng, mỗi HS hoặc từng cặp hoàn

thành bảng 1 – Lập bảng sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp Hoa Kì

Trong khi HS làm bài tập, GV kẻ bảng 1 lên bảng

Bước 5: Lần lượt gọi HS lên bảng điền các thông tin vào bảng 1 GV có thể treo bảng

thông tin phản hồi để HS tự đối chiếu:

Nông sản chính

Khu vực

Cây lương thực

Cây công nghiệp và cây ăn quả

Gia súc

Trung

tâm

Các bang ở giữa Lúa mì vàngô Đỗ tương, bông,thuốc lá Bò

Các bang phía

Nam

Lúa gạo Nông sản nhiệt đới Bò, lợn

GV có thể yêu cầu HS giải quyết các câu hỏi sau:

- Xác định các vùng nông nghiệp Hoa Kì và các sản phẩm chính của từng vùng

- Giải thích sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp Hoa Kì

Cho HS xem tranh ảnh sản phẩm nông nghiệp Hoa Kì

2 Phân hoá lãnh thổ công nghiệp

* Bài tập số 2: Lập bảng theo mẫu và điền vào bảng các ngành công nghiệp chính của

Hoa Kì

HĐ 2: Cá nhân

Bước 1: Yêu cầu HS lên bảng xác định vùng Đông Bắc, Tây và Nam của Hoa Kì trên

lược đồ “Các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì”, sau đó hướng dẫn lớp hoànthành phiếu học tập 1

Bước 2: Đại diện HS lên trình bày, GV chuẩn kiến thức và xác định lại vùng Đông Bắc,

phía Tây và phía Nam trên hình 6.7 và các trung tâm công nghiệp của từng vùng Khẳngđịnh lại các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc,nhưng hiện đang chuyển dịch về phía Tây và phía Nam

HĐ 3: Cả lớp/ cá nhân

Bước 1: Yêu cầu HS dựa vào bảng chú giải hình 6.7, sắp xếp các ngành công nghiệp Hoa

Kì thành 2 nhóm: Các ngành công nghiệp truyền thống và các ngành công nghiệp hiệnđại GV chuẩn xác kiến thức:

- Ngành công nghiệp truyền thống: Luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, đóng tàubiển, hoá chất, dệt may, thực phẩm

- Ngành công nghiệp hiện đại: Điện tử, viễn thông, chế tạo tên lửa vũ trụ, chế tạo ôtô,máy bay, hoá dầu

GV có thể bổ sung thêm câu hỏi:

+ Kể tên các trung tâm công nghiệp của từng vùng

+ Kể tên các ngành công nghiệp của từng vùng →kết luận về nhóm ngành công nghiệpchính của từng vùng

Bước 2: HS dựa vào hình 6.7 làm việc cá nhân hoặc cặp, hoàn thành bảng 2.

Trong khi HS làm việc, GV kẻ bảng 2 lên bảng

Trang 30

Bước 3: Lần lượt gọi HS lên bảng điền các thông tin vào bảng 2 GV có thể treo bảng

thông tin phản hồi để HS tự đối chiếu:

Đóng tàu, thực phẩm,dệt

Đóng tàu, luyệnkim màu

Các ngành công

nghiệp hiện đại

Điện tử viễnthông, sản xuấtôtô

Chế tạo máy bay, tênlửa, vũ trụ, hoá dầu,điện tử, viễn thông,ôtô

Điện tử, viễnthông, chế tạo máybay, ôtô

* GV kết luận: Nhìn chung các ngành công nghiệp truyền thống tập trung ở vùng Đông

Bắc; công gnhiệp hiện đại tạp trung chủ yếu ở phía Tây và phía Nam Mặc dù hiện nayphân bố công nghiệp đã mở rộng sang phía Tây và xuống phía Nam, nhưng vùng ĐôngBắc vẫn là nơi tập trung nhiều ngành và nhiều trung tâm công nghiệp hơn cả

IV ĐÁNH GIÁ

A Trắc nghiệm

1 Câu nào sau đây không chính xác về nông nghiệp Hoa Kì:

A Hoa Kì có nền nông nghiệp lớn nhất thế giới

B Giá trị nông nghiệp của Hoa Kì chỉ chiếm 1,2% trong tổng GDP (2004) nhưng đứngđầu thế giới

C Số lượng trang trại và diện tích trang trại ngày càng tăng

D Ngày nay nông gnhiệp Hoa Kì gồm các vùng chuyên canh và đa canh

2 Vùng chăn nuôi bò sữa tập trung ở:

A Đồi núi Apalat

B Phía Nam Ngũ Hồ và đồng bằng ven biển Đông Bắc

C Đồng bằng Trung Tâm

D Đồi núi Cooc-đi-e

3 Nơi tập trung các trung tâm công nghiệp dày đặc nhất Hoa Kì là:

A Đông Bắc C Vùng phía Tây

B Vùng phía Nam D Vùng đông Nam

4 Các ngành công nghiệp chính ở vùng Đông Bắc là:

A Luyện kim, chế tạo tên lửa vũ trụ, hoá chất chế tạo ôtô

B Luyện kim Cơ khí, hoá chất, thuỷ điện

C Luyện kim, cơ khí, chế tạo máy bay, chế tạo ôtô

D Luyện kim, cơ khí, hoá chất, chế tạo ôtô

5 Các ngành công nghiệp chính ở vùng Tây Nam Hoa Kì là:

A Cơ khí, chế tạo máy bay, sản xuất ôtô, dệt may

B Chế tạo máy bay, chế biến thực phẩm, dệt may, cơ khí, đóng tàu

Trang 31

C Đóng tàu, điện tử viễn thông, sản xuất ôtô, chế tạo máy bay, chế biến thực phẩm.

D Điện tử viễn thông, chế tạo ôtô, hoá chất, cơ khí

B Tự luận

1 Dựa vào hình 6.6 và 6.7, hãy trình bày một số nét cơ bản về sự phân bố nông nghiệp vàcông nghiệp Hoa Kì

2 Trình bày và giải thích sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp Hoa Kì

3 Vì sao vùng Đông Bắc Hoa Kì phát triển các ngành công nghiệp truyền thống cònvùng phía Tây và phía Nam lại rất có ưu thế về các ngành công nghiệp hiện đại?

V PHỤ LỤC

Thông tin phản hồi phiếu học tập:

Các trung tâm công nghiệp chính của hoa Kì

XitơnXan phranxitxcôLôt Angiơlets

HaoxtơnĐalatNiu ooclinAtlantaMemphit

Tiết 12 – Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

EU – LIÊN MINH KHU VỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Hiểu được quá trình hình thành và phát triển, mục đích và thể chế của EU

- Chứng minh được rằng EU là trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới

Trang 32

2 Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết các nước thành viên EU

- Quan sát hình vẽ để trình bày về các liên minh, hợp tác chính của EU

- Phân tích bảng số liệu thống kê có trong bài học để thấy được vai trò của EU trongnền kinh tế thế giới

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Phóng to hình 7.5 và bảng 7.1 trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Khởi động:

- GV hỏi: Em biết gì về Liên minh Châu Âu

- GV đặt vấn đề: Vì sao EU ngày nay nổi tiếng là một liên kết khu vực có nhiều thànhcông trên thế giới? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về Liên minh Châu Âu

HĐ 1: Cá nhân/ cặp

Bước 1: HS dựa vào hình 7.2 và SGK, hãy trình

bày về sự ra đời và phát triển của EU?

Gợi ý: Chú ý các mốc thời gian: 1951, 1957,

1958 và hiện nay

- Số lượng các thành viên

- Mức độ liên kết

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức:

+ EU mở rộng theo các hướng khác nhau: lên phía Bắc

(1973, 1995), sang phía Tây (1986), xuống phía Nam

(1981), sang phía Đông (2004, 2007).

+ Mức độ liên kết: Ngày càng cao Từ liên kết đơn thuần

trong cộng đồng kinh tế châu Âu năm 1957 và cộng

đồng Châu Âu năm 1967 đến những liên kết toàn diện

năm 1993

HĐ 2: Cặp/ nhóm

Bước 1: Dựa vào hình 7.3 , kênh chữ trong SGK,

trả lời các câu hỏi sau:

- Mục đích của EU là gì? Xác định nền tảng cho

việc thực hiện mục đích đó

- Hãy nêu tên các cơ quan đàu não của EU Các

cơ quan đầu não có chức năng gì?

- Trình bày nội dung của ba trụ cột EU theo hiệp

ước Ma-xtrich

Bước 2: HS trả lời, bổ sung, GV chuẩn kiến

thức:

- Quốc hội Châu Âu:

+ Là đại diện cho các dân tộc trong EU do các công dân

EU trực tiếp bầu.

I Quá trình hình thành và phát triển

1 Sự ra đời và phát triển

- Số lượng các thành viên tăng liêntục Từ 6 thành viên (1957) lên 27thành viên (2007)

- EU được mở rộng theo các hướngkhác nhau của không gian địa lí

- Mức độ liên kết thống nhất ngàycàng cao

2 Mục đích và thể chế

- Mục đích của EU: Xây dựng vàphát triển một khu vực tự do lưuthông hàng hoá, dịch vụ, con người,tiền vốn giữa các nước thành viên vàliên minh toàn diện

- Các cơ quan đầu não của EU:

+ Quốc hội Châu Âu

+ Hội đồng Châu Âu

+ Toà án Châu Âu

+ Ngân hàng trung ương Châu Âu

Trang 33

+ Chức năng: Tư vấn, kiểm tra, tham gia thảo luận, ban

hành quyết định về ngân sách của EU.

- Hội đồng Châu Âu:

+ Gồm người đứng đầu nhà nước và chính phủ các nước

thành viên.

+ Chức năng: Cơ quan quyền lực cao nhất EU; xác định

đường lối, chính sách của EU; chỉ đạo, hướng dẫn các

hoạt động của Hội đồng Bộ trưởng EU.

- Hội đồng Bộ trưởng của EU:

+ Là cơ quan lập pháp của EU, các nước thành viên

tham gia hội đồng thông qua các Bộ trưởng hoặc đại

diện có thẩm quyền cho các ngành hoặc lĩnh vực.

+ Chức năng: Đưa ra các quyết định theo nguyên tắc đa

số, đưa ra đường lối chỉ đạo.

- Uỷ ban Châu Âu:

+ Tổ chức lãnh đạo liên quốc gia, gồm đại diện chính

phủ của các nước thành viên bổ nhiệm.

+ Chức năng: Cơ quan lâm thời của EU hoạt động dựa

trên các định ước pháp lí của Hội đồng Bộ trưởng, có

thể tự ban hành các luật lệ quy định cách thức thi hành.

- Toà án Châu Âu:

+ Có 15 chánh án và 8 tổng luật sư được chính phủ các

nước bổ nhiệm.

+ Chức năng: Chịu trách nhiệm áp dụng và diễn giải

luật pháp EU nhằm duy trì sự bảo vệ các quyền lợi cơ

bản của công dân và phát triển luật pháp EU.

- Ngân hàng trung ương Châu Âu:

HĐ 3: Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm

- Nhóm 1: Dựa vào mục 1 phần II, bảng7.1 và

hình 7.5, hãy chứng minh EU là trung tâm kinh

tế hàng đầu thế giới

- Nhóm 2: Dựa vào nội dung mục 2 phần II,

bảng7.1 và hình 7.5, hãy nêu bật vai trò của EU

trong thương mại quốc tế

Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm

khác bổ sung GV chuẩn kiến thức và bổ sung

thêm:

+ EU tồn tại những khu vực kinh tế phát triển mạnh,

năng động, những vành đai công nghệ cao và cả những

khu vực kinh tế phát triển chậm, những khu vực còn

- Nguyên nhân: Trình độ phát triển kinh tế giữa các

nước EU còn cách biệt Những nguồn lực cho phát triển

+ Các uỷ ban của EU

+ Cơ quan kiểm toán Châu Âu

Những cơ quan này quyết định cácvấn đề quan trọng về kinh tế và chínhtrị

II Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới.

1 EU – trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.

- EU là một trong 3 trung tâm kinh tếlớn nhất trên thế giới:

- EU đứng đầu thế giới về GDP(2005)

- Dân số chỉ chiếm 8% thế giớinhưng chiếm 26,5% tổng giá trị kinh

tế của thế giới và tiêu thụ 19% nănglượng của thế giới (2004)

2 Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới

- EU chiếm 37,7% giá trị xuất khẩucủa thế giới

- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩuthế giới và tỷ trọng xuất khẩu/ GDPcủa EU đều đứng đầu thế giới, vượt

xa Hoa Kì, Nhật Bản

Trang 34

kinh tế – xã hội của mỗi nước, mỗi khu vực không đồng

nhất.

IV ĐÁNH GIÁ

Ý nào sau đây không chính xác:

1 Các cơ quan đầu não của EU là:

A Quốc hội Châu Âu C Toà án Châu Âu

B Hội đồng Châu Âu D Hội đồng nội vụ

2 Quốc hội Châu Âu có chứcc năng gì?

A Dự thảo nghị quyết và dự luật

B Tham vấn và ban hành các quyết định và luật lệ

C Cơ quan quyền lực cao nhất EU

D Đưa ra các quyết định, đường lối chỉ đạo

3 Các liên minh trong cộng đồng Châu Âu là:

A Liên minh thuế quan C Liên minh kinh tế và tiền tệ

B Thị trường nội địa D Liên minh chính sách và an ninh

4 Chính sách đối ngoại và an ninh của EU là:

A Hợp tác trong chính sách đối ngoại

B Chính sách nhập cư, đấu tranh tội phạm

C Phối hợp hành động để giữ gìn hoà bình

D Chính sách an ninh của EU

5 Các hoạt động hợp tác về tư pháp và nội vụ của EU là:

A Hợp tác trong kinh té và tiền tệ C Đấu tranh chống tội phạm

B Hợp tác về chính sách nhập cư D Hợp tác về cảnh sát và tư pháp

6 Kinh tế của EU phụ thuộc nhiều vào:

A Việc đi lại tự do giữa các nước thành viên

B Tự do buôn bán giữa các nước thành viên

C Hoạt động ngoại thương xuất nhập khẩu

D Hoạt động của Hội đồng Bộ trưởng

7 EU là trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới thể hiện qua:

A Một số nước của EU đứng đầu thế giới về GDP

B Chiếm 31,4% tổng giá trị kinh tế của thế giới

C Tiêu thụ 19% năng lượng của thế giới

D Chiếm 37,7% xuất khẩu thế giới

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Trả lời các câu hỏi 1, 2 trang 50 SGK

Tiết 13 – Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) (Tiếp theo)

Trang 35

- Chứng minh được rằng sự hợp tác, liên kết đã đem lại những lợi ích kinh tế cho cácnước thành viên EU.

- Trình bày được nội dung của khái niệm liên kết vùng và nêu lên được một số lợi íchcủa liên kết vùng ở EU

2 Kĩ năng

Phân tích các sơ đồ, lược đồ có trong bài học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Các lược đồ: Hợp tác sản xuất máy bay E-bơt, Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ và sơ đồđường hầm dưới biển Măng-sơ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ 1: Cá nhân/ cặp

Bước 1: HS nghiên cứu mục 1, vốn hiểu

biết, trả lời các câu hỏi sau:

- EU thiết lập thị trường chung từ khi

nào?

- Nội dung của bốn mặt lưu thông tự do

là gì?

- Việc thực hiện lưu thông tự do có ý

nghĩa như thế nào đổi với phát triển EU?

Bước 2: HS trả lời, bổ sung và GV

chuẩnkiến thức

HĐ 2: Cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Xác định các mốc quan trọng của liên

minh tiền tệ Châu Âu

+ Năm 1999 có 13 nước sử dụng đồng ơ-rô là

đồng tiền chung.

+ Từ năm 2002, phần lớn các nước EU sử dụng

đồng ơ-rô thay đồng tiền của các quốc gia.

I Thị trường chung Châu Âu

- Tự do lưu thông hàng hoá

- Tự do lưu thông tiền vốn

* Ý nghĩa của tự do lưu thông:

- Xoá bỏ những trở ngại trong phát triểnkinh tế

- Thực hiện một chính sách thương mại vớicác nước ngoài liên minh Châu Âu

- Tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năngcạnh tranh của EU đối với các trung tâmkinh tế lớn trên thế giới

2 Euro (ơ-rô) - đồng tiền chung của EU.

- Đồng tiền chung ơ-rô được sử dụng từnăm 1999 đến nay ở EU

- Lợi thế:

+ Nâng cao sức cạnh tranh của thị trườngnội địa châu Âu

+ Thủ tiêu rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ

+ Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn

Trang 36

- Nêu lợi ích của việc sử dụng đồng tiền

chung và lấy dẫn chứng cụ thể làm rõ lợi

thế này

Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn

kiến thức

HĐ 3: Cá nhân/ cặp

Bước 1: Dựa vào mục II.1 và hình 7.7:

- Cho biết trụ sở nước sáng lập ra tổ hợp

công nghiệp hàng không E-bơt

- Tình hình phát triển và vị thế của tổ hợp

E-bơt

- Mô tả về sự hợp tác giữa các nước EU

trong sản xuất máy bay E-bơt

- Xác định vị trí đường hầm Giao thông

qua eo biển Măng-sơ

- Nêu các thành phần cơ bản, cấu tạo bên

trong của đường hầm

- Cho biết năm hoàn thành và đi vào sử

Bước 1: HS dựa vào SGK

- Tìm hiểu khái niệm, ý nghĩa liên kết

- Khái niệm: Liên kết vùng châu Âu là khu

vực biên biới ở Châu Âu mà ở đó các hoạtdộng hợp tác liên kết về các mặt giữa cácnước khác nhau được thực hiện và đem lạilợi ích cho các thành viên tham gia

Trang 37

2 Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ

- Vị trí: Khu vực biên giới ba nước Hà Lan,

1 Trình bày nội dung của bốn mặt tự do lưu thông trong EU

2 Thế nào là liên kết vùng ở Châu Âu? Liên kết vùng đem lại lợi ích gì?

3 Xác định trên bản đồ vị trí của: Trụ sở tổ hợp công nghiệp hàng không E-bơt, đườnghầm giao thông dưới biển Măng-sơ, liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Xem trước bài thực hành: Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới

Tiết 14 – Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) (Tiếp theo)

Thực hành: TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất

- Chứng minh được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới

2 Kĩ năng

Trang 38

Rèn luyện các kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, xử lí tư liệutham khảo và kĩ năng trình bày một vấn đề.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ các nước Châu Âu

- Biểu đồ chuẩn bị trước theo yêu cầu bài thực hành

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV nêu yêu cầu của bài thực hành và các công việc HS cần thực hiện: Vẽ biểu đồ,phân tích các bảng số liệu và biểu đồ, qua đó trình bày ý nghĩa việc thành lập thị trườngchung châu Âu và chứng minh EU là một nền kinh tế hàng đầu thế giới

I Tìm hiểu ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất.

HĐ 1: Cặp/ nhóm

Bước 1: HS hoàn thành bài tập của mục I trong SGK.

Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức:

- Thuận lợi:

+ Tăng cường tự do lưu thông về người, hàng hoá, tiền tệ và dịch vụ

+ Thúc đẩy và tăng cường quá trình nhất thể hoá EU về các mặt kinh tế – xã hội + Tăng thêm tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế của toàn khối

+ Sử dụng đồng tiền chung có tác dụng thủ tiêu những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ,tạo điều kiện thuận lợi cho lưu chuyển vốn và đơn giản hoá công tác kế toán của cácdoanh nghiệp đa quốc gia

- Khó khăn: Việc chuyển đổi sang đồng ơ-rô có thể xảy tình trạng giá hàng tiêu dùng

tăng cao và dẫn tới lạm phát

Bước 2: GV gọi 1, 2 HS lên bảng vẽ biểu đồ Các HS khác vẽ biểu đồ vào vở.

Bước 3: GV yêu cầu cả lớp cùng quan sát biểu đồ đã vẽ trên bảng, nêu nhận xét và chỉnh

sửa GV chuẩn kiến thức

Trang 39

2 Nhận xét

HĐ 3: Cá nhân/ cặp

Bước 1: HS làm câu hỏi b trong SGK.

Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩnkiến thức:

- EU chỉ chiếm 2,2% diện tích lục địa của Trái Đất và 7,1% dân số của thế giới nhưngchiếm tới:

+ 30,9% GDP của thế giới (2004)

+ 26% sản lượng ôtô của thế giới

+ 37,7% xuất khẩu của thế giới

+ 19,9% mức tiêu thụ năng lượng của toàn thế giới

- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu của thế giới và tỉ trọng xuất khẩu/GDP đứng đầuthế giới, vượt xa Hoa Kì và Nhật Bản

- Xét về nhiều chỉ tiêu, EU đứng đầu thế giới, vượt trên Hoa Kì và Nhật Bản

IV ĐÁNH GIÁ

GV nhận xét, cho điểm cá nhân hoặc nhóm HS

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Hoàn chỉnh bài thực hành nếu chưa xong

Tiết 15 – Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) (Tiếp theo)

Trang 40

CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC

- Thấy được vị thế của CHLB Đức trong EU và trên thế giới

- Nắm được đặc điểm phát triển các ngành kinh tế

2 Kĩ năng

Phân tích được các biểu đồ, lược đồ, bảng số liệu về kinh tế trong bài học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ: Đại lí tự nhiên Đức – Pháp, Kinh tế chung CHLB Đức

- Các lược đồ: Lược đồ nông nghiệp Đức, Lược đồ công nghiệp Đức

- Các bảng số liêụ thống kê 7.3, 7.4 trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Nêu những đặc điểm cơ bản nổi bật nhất

về điều kiện tự nhiên của nước Đức và

ảnh hưởng của chúng đến phát triển kinh

+ Cảnh quan thiên nhiên đa dạng: Bắc Đức là

đồng bằng xen các đầm lầy Trung du có nhiều

núi xen các khu rừng lớn Tây Nam có đồng

bằng thượng lưu sông Rai-nơ trồng nho và du

lịch Phía Nam có đồi núi và đầm lầy, hồ nước

nằm sát dãy An-pơ đồ sộ.

HĐ 2: Cá nhân

Bước 1: HS dựa vào SGK nêu một số nét

nổi bật về dân cư xã hội của CHLB Đức

(Nêu bật những thuận lợi, khó khăn của

dân cư, xã hội đối với việc phát triển kinh

tế nước Đức)

I Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

1 Nước Đức có vị trí địa lí quan trọng ở Châu Âu

- Nằm ở trung tâm Châu Âu, thuận tiện giaolưu, thông thương với các nước

- Có vai trò chủ chốt, đầu tàu trong xâydựng và phát triển EU: Là một trong nhữngnước sáng lập ra EU

2 Cảnh quan thiên nhiên đa dạng, đẹp; nghèo về tài nguyên khoáng sản

- Khí hậu ôn đới, có các vùng cảnh quankhác nhau

- Thiên nhiên hấp dẫn khách du lịch

- Nghèo khoáng sản, đáng kể chỉ có thannâu, than đá, muối mỏ

II Dân cư và xã hội

- Dân số suy giảm, chỉ số con người cao

- Tỉ lệ sinh rất thấp, cấu trúc dân số già,thiếu lực lượng lao động bổ sung, nhập cưnhiều

- Khuyến khích lập gia đình và sinh con

Ngày đăng: 13/07/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức sản xuất - Giao an dia li CB 11
Hình th ức tổ chức sản xuất (Trang 27)
Nhiệm vụ:  c SGK m c II, quan sát b ng 10.1, hình 10.8 hãy ho n thi n s    sau th Đọ ụ ả à ệ ơ đồ ể - Giao an dia li CB 11
hi ệm vụ: c SGK m c II, quan sát b ng 10.1, hình 10.8 hãy ho n thi n s sau th Đọ ụ ả à ệ ơ đồ ể (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w