Hs trả lời câu hỏi: - Lực tĩnh điện thay đổi như thế nào trong môi trường đồng tính?. r q q k F ε = -Lực tương tác giữa hai điện tích trong điện môi giảm đi ε so với trong chân không ε :
Trang 1Tuần 1 Ngày dạy :
Tiết 1
PHẦN I : ĐIỆN HỌC - ĐIỆN TỪ HỌC CHƯƠNG I : ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG BÀI 1: ĐIỆN TÍCH - ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1/ Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt :
a/Kiến thức:
+ Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật
+ Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm
b/ K ỹ năng:
+ Viết được công thức định luật cu-lông
+ Vận dụng được định luật Cu-lông để xác định được lực điện tác dụng giữa hai điện tích điểm
+ Biểu diễn được lực tương tác giữa các điện tích bằng các vectơ
2/ Những kiến thức , kỹ năng khác cần đạt :
+ Biết cách tìm lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích bằng phép cộng các vectơ lực
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- Dụng cụ thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xác, do tiếp xúc và do hưởng ứng
- Thí nghiệm ảo
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ
Giới thiệu nôi dung chương trình
Các kiến thức cần ôn tập
Ghi nhận
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự nhiễm điện của vật.
Gv đặt câu hỏi cho Hs
Nhận xét câu trả lời
•Có hai loại điện tích: Điện tích
dương và điện tích âm
•Các điện tích cùng dấu thì đẩy
nhau, các điện tích trái dấu thì
hút nhau
Gv làm thí nghiệm hiện tượng
nhiễm điện do cọ xát
Gv nêu hiện tượng:
- Cho thanh kim loại không
nhiễm điện chạm vào quả cầu đã
nhiễm điện
- Đưa thanh kim loại không
nhiễm điện lại gần quả cầu đã
nhiễm điện nhưng không chạm
vào
Hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Hs trả lời câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ của Gv:
- Có mấy loại điện tích?
- Tương tác giữa các điện tích diễn ra như thế nào?
Hs quan sát Gv làm thí nghiệm và rút ra nhận xét:
- Sau khi cọ xát thanh thuỷ tinh có thể hút các mẫu giấy vụn
- Thanh thuỷ tinh nhiễm điện
Hs nghe giảng và dự đoán kết quả của các hiện tượng trên
+ Các loại điện tích và tương tác giữa chúng
- Đơn vị điện tích là Cu lông (C)
- Electron là hạt mang điện tích
âm có độ lớn e=1,6.10−19C
gọi là điện tích nguyên tố Một vạt mang điện thì điện tích của nó luôn
là n.e (n là số nguyên) + cách làm nhiễm điện
- Nhiễm điện do cọ xát
- Nhiễm điện do tiếp xúc
- Nhiễm điện do hưởng ứng
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật Cu-lông.
Gv trình bày cấu tạo và công
dụng của cân xoắn
Cấu tạo: (hình 1.5/7 sgk)
Gv đưa ra khái niệm điện tích
điểm:
Gv trình bày nội dung và biểu
thức của định luật Cu-lông
Lực Cu-lông (lực tĩnh điện) là
một vectơ Gv yêu cầu Hs nêu
đặc điểm vectơ lực
Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe và ghi chép
Hs trả lời câu hỏi: Đặc điểm của vectơ lực là gì?
Đặc điểm của vectơ lực : gồm
- Điểm đặt
- Phương , chiều
- Độ lớn
Hs vẽ lực tương tác giữa hai điện tích cùng dấu và trái dấu
Hs phát biểu và viết biểu thức định luật
Hiểu 2 nội dung của định luật Culông :
+ Vẽ được lực tương tác + Biểu thức định luật :
2 2
1
r
q q k
F =
Trong đó:
+ k = 9.109Nm2 /C2 : hệ số tỉ lệ + r : khoảng cách giữa hai điện tích điểm
+ q1, q2 : độ lớn của hai điện tích điểm
Trang 2q1>0 q2<0
Yêu cầu HS so sánh định luật
Culông và định luật vạn vật hấp
dẫn
Dùng thí nghiệm ảo minh hoạ sự
tương tác của điện tích
vạn vật hấp dẫn
So sánh sự giống và khác nhau giữa định luật Cu-lông và định luật vạn vật hấp dẫn
Hiểu sự giống nhau và khác nhau của 2 định luật
21
F r
r F r12
q1 > 0 q2 > 0
r
F r21
F r12
Hoạt động 3: Tìm hiểu lực tĩnh điện trong điện môi.
Gv nêu vấn đề: Định luật
Cu-lông chỉ đề cập đến lực tĩnh điện
trong chân không Vậy trong môi
trường đồng tính lực tĩnh điện có
thay đổi không? Nếu có thì thay
đổi như thế nào?
Giới thiệu khái niệm điện môi ,
hằng số điện môi và tính chất
Hs trả lời câu hỏi:
- Lực tĩnh điện thay đổi như thế nào trong môi trường đồng tính?
Biểu thức của định luật trong môi trường điện môi đồng chất
1 22
.
.
r
q q k F
ε
=
-Lực tương tác giữa hai điện tích trong điện môi giảm đi ε so với trong chân không
ε : hằng số điện môi, chỉ phụ thuộc vào bản chất điện môi
Hoạt động 4: Kiểm tra , đánh giá
Cho hs làm bài tập 4 / SGK HS thảo luận nhóm
Trình bày bài làm
Tính đúng kết quả
Hoạt động 5 : Chuyển giao nhiệmvụ
- Làm bài tập 1,2,3 /8,9 sgk
Chuẩn bị tiết 2: “Thuyết electron Định
luật bảo toàn điện tích”
HS trả lời câu hỏi 1,2 /8 sgk -Hs ghi nhận nhiệm vụ được giao
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
….………
Tuần 1 Ngày dạy :
Tiết 2
BÀI 2: THUYẾT ELECTRON - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1/ Chuẩn kiến thức , kỹ năng cần đạt :
a/ Kiến thức:
+ Trình bày được nội dung chính của thuyết electron
+ Phát biểu được nội dung của định luật bảo toàn điện tích
b/ Kỹ năng:
+ Vận dụng được thuyết electron để giải thích được các hiện tượng nhiễm điện
2/ Nhũng kiến thức , kỹ năng khác cần đạt :
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU :
+ Dụng cụ thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ.
Trang 3Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thuyết electron Vật dẫn điện và vật cách điện.
- Gv giới thiệu và trình bày nội
dung thuyết electron
- Yêu cầu Hs trả lời câu C1
- Yêu cầu Hs nêu vi dụ về vật dẫn
điện và vật cách điện Định nghĩa
vật dẫn điện và vật cách điện
Ghi nhận kiến thức
- Hs dựa vào lưu ý của Gv để trả lời câu C1
-Hs nêu tên một vài vật dẫn điện
và vật cách điện
Hiểu các nội dung của thuyết electron
Phân biệt đúng hai loại vật dẫn điện
và vật cách điện
Hoạt động 3: Tìm hiểu ba hiện tượng nhiễm điện.
Gv yêu cầu Hs dựa vào thuyết
electron để giải thích từng dạng
nhiễm điện
- Yêu cầu Hs so sánh ba hiện tượng
nhiễm điện trên
Gv nhận xét , tổng kết và rút ra kết
luận
Giới thiệu công nghệ sơn tĩnh điện
và công nghệ lọc khí thải , bụi nhờ
tĩnh điện
Hs nghiên cứu SGK, lắng nghe và trả lời câu hỏi của Gv
Trả lời theo yêu cầu của GV
Theo dõi và tìm các thí dụ trong đời sống
Giải thích đúng các hiện tượng nhiễm điện trên cơ sở thuyết electron
Hiểu
- Electron tự do có vai trò rất quan trọng trong quá trình nhiễm điên Điện tích có tính bảo toàn
Hoạt động 4: Tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích.
- Gv đặt câu hỏi: thế nào là một hệ
cô lập về điện?
Gv trình bày nội dung định luật bảo
toàn điện tích
- Hs lắng nghe và ghi chép
Hiểu đúng nội dung định luật
Hoạt động 5 : Kiểm tra đánh giá
Đặt câu hỏi cho HS trả lời về thuyết
electron
Trả lời câu hỏi
Hoạt động 6 : Chuyển giao nhiệm vụ
- Làm bài tập 1,2 /12 sgk
Chuẩn bị bài “Điện trường”
Hs trả lời các câu hỏi trong SGK trang/12
Hs ghi nhận nhiệm vụ học tập
Trả lời đúng câu hỏi Trả lời đúng bài tập
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
……….………
Tuần 2 Ngày dạy :
Tiết 3
BÀI 3: ĐIỆN TRƯỜNG I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1/ Chuẩn kiến thức , kỹ năng cần đạt :
a/ Kiến thức:
+Nêu được điện trường tồn tại ở đâu? Có tính chất gì?
Gv đặt câu hỏi kiểm tra
Nhận xét câu trả lời của Hs
Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức: cấu
tạo của nguyên tử, điện tích của
các hạt trong nguyên tử
Trả lời câu hỏi
Trả lời câu hỏi
Viết đúng biểu thức định luật Culông
Biểu diễn đúng lực tương tác Trả lời đúng câu hỏi
Trang 4+ Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường.
b/ Kỹ năng:
+Xác định được cường độ điện trường (phương, chiều, độ lớn) tại một điểm của điện trường gây bởi một điện tích điểm
2/ Chuẩn kiến thức , kỹ năng khác cần đạt :
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- Dụng cụ thí nghiệm điện phổ hoặc tranh ảnh minh hoạ điện phổ của các vật nhiễm điện
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ.
Gv đặt câu hỏi kiểm tra:
- Nêu nội dung chính của thuyết
electron
- Dựa vào nội dung chính của thuyết
electron giải thích hiện tượng nhiễm
điện do hưởng ứng
Gv nhận xét
Trả lời câu hỏi kiểm tra của Gv Trả lời đúng nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trường và cường độ điện trường.
Gv đặt vấn đê: ( SGK)
Gv đặt câu hỏi:
- Thế nào là điện tích thử?
- Điện trường của điện tích xuất hiện
ở đâu?
- Tính chất cơ bản của điện trường là
gì?
Để đặt trưng cho điện trường xung
quanh điện tích người ta đưa ra khái
niệm cường độ điện trường
Hs theo dõi bài giảng
Hs nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
- Điện tích thử là vật có kích thước nhỏ
và điện lượng nhỏ
Điện tích thử dung đê phát hiện ra lực điện Nhận biết một nơi nào đó có điện trường hay không
+ Hiểu khái niệm điện trường ( gắn liền với điện tích + Hiểu tính chất cơ bản của điện trường
Từ Định luật Culông dẩn dắt HS đến
khái niệm cường độ điện trường
Cho HS tìm hiểu biểu thức
Theo dỏi và trả lời câu hỏi của GV Theo dỏi và trả lời câu hỏi
+ Hiểu khái niệm cường độ điện trường
+ Biểu thức :
E q F q
F
.
=
⇒
a Đơn vị: E(V/m)
q > 0:Fcùng phương, cùng chiều với E
q<0:F cùng phương, ngược chiều vớiE
Hoạt động 3: Tìm hiểu điện trường của một điện tích điểm.
- Gv yêu cầu Hs viết lại biểu thức định
luật Cu-lông Từ đó thiết lập công thức
tính điện trường của một điện tích
điểm
Yêu cầu Hs trả lời câu C3
Yêu cầu HS xác định vectơ E
Trả lời câu hỏi của GV
Xác định bằng hình vẽ
Biểu thức
2 9
10 9
r
Q
E=
Chú ý:
- r (m) là khoảng cách từ điểm khảo sát đến điện tích
Q > 0 : E hướng ra xa điện tích
Q < 0 : E hướng lại gần điện tích
Hoạt động 4 : Kiểm tra , đánh giá
Y/c HS trả lời câu hỏi 1/17/sgk
Làm bài tập 4/18/SGK
Trả lời câu hỏi Thảo luận nhóm làm bài tập
Trả lời đúng câu hỏi Giải đúng bài tập và vẽ đúng vectơ
Hoạt động 6 : Chuyển giao nhiệm vụ
- làm bài tập 2, 3, /18 sgk
Chuẩn bị nội dung còn lại của bài
- HS làm bài tập 2 ,3/ 18 sgk
Hs ghi nhớ nhiệm vụ học tập
Hs làm được bài tập
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 5
-
Tuần 2 Ngày dạy :
Tiết 4
BÀI 3: ĐIỆN TRƯỜNG (TT)
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1/ Chuẩn kiến thức , kỹ năng cần đạt :
a/ Kiến thức:
+ Trình bày được khái niệm đường sức điện, ý nghĩa và tính chất của đường sức điện
+Nếu được khái niệm điện trường đều
+ Phát biểu được nguyên lí chồng chất điện trường
b/ Kỹ năng:
+ Xác định được cường độ điện trường (phương, chiều, độ lớn) tại một điểm của điện trường gây bởi một, hai hoặc ba điện tích điểm
+ Nêu được một vài ví dụ về điện trường đều
2/ Chuẩn kiến thức , kỹ năng khác cần đạt :
Xác định được điện trường tổng hợp tại 1 điểm có nhiều điện trường
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- Dụng cụ thí nghiệm điện phổ hoặc tranh ảnh minh hoạ điện phổ của các vật nhiễm điện
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ.
Gv đặt câu hỏi kiểm tra:
- Cường độ điện trường : Khái niệm ,
biểu thức
- Xác định vectơ cường độ điện
trường của một điện tích điểm
- Làm bài tập số 2 / SGK
Gv nhận xét
Trả lời câu hỏi kiểm tra của Gv
Làm bài tập
Trả lời đúng nội dung câu hỏi
Biết phương pháp làm bài tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu đường sức điện và tính chất của đường sức điện.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu nguyên lí chồng chất điện trường.
Đặt vấn đề : tại 1 điểm có nhiều điện
trường thì cường độ điện trường tại
đó xác định như thế nào ?
Cho 1 VD đơn giản , y/c hs xác định
Xác định theo y/c của GV
- Hs nhắc lại cách tổng hợp hai vectơ theo quy tắc hình bình hành
-Hs chú ý những trường hợp đặc biệt của phép cộng hai vectơ
- Nguyên lí chồng chất điện trường: (sgk)
2
1 + +
=E E
E
Hoạt động 4 : Kiểm tra , đánh giá
- Yêu cầu Hs nhìn vào hình 3.5/16
sgk nhận xét điện phổ của một quả
cầu nhỏ nhiễm điện
- Gv gợi ý: nếu đặt một điện tích tại
những điểm bất kì trên đường thẳng
đó thì phương của lực điện tác dụng
lên điện tích trùng với đường thẳng
đó
- Gv mở rộng vấn đề: khảo sát một
hệ gồm hai điện tích +Q; -Q đặt cách
nhau khoảng nhỏ
- Gv đưa ra khái niệm đường sức
điện
Yêu cầu Hs trả lời: đường sức điện có
những tính chất nào?
Hs đưa ra nhận xét:
- Là các đường thẳng
- Xuất phát từ quả cầu rồi đi ra xa
Hs lắng nghe, nghiên cứu sgk
và trả lời câu hỏi
Hiểu khái niệm đường sức điện
Vẽ đúng các dạng đường sức điện đơn giàn
Hiểu các tính chất của đường sức điện
Trang 6Làm bài tập 5 /18 sgk.
Gợi ý cho hs
Thảo luận nhúm và tiến hành làm bài tập 5 /18 sgk
Xỏc định đỳng vec tơ cường độ điện trường tổng hợp
Tớnh đỳng giỏ trị
Hoạt động 4 : Chuyển giao nhiệm vụ
Làm bài tập 3,4,6,7 /18 sgk
Chuẩn bị bài “Cụng của lực điện -
Hiệu điện thế”
- HS làm bài tập 3,4,6,7/17, 18 sgk
Hs ghi nhớ nhiệm vụ học tập
IV / Rỳt kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Tuần 3 Ngày dạy : TIẾT 5 + 6 BÀI 4: CễNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ I/ MỤC TIấU BÀI DẠY : 1/ Chuẩn kiến thức , kỹ năng cần đạt : a/ Kiến thức: + Nêu đợc trờng tĩnh điện là trờng thế + Tính đợc công của lực điện khi di chuyển một điện tích giữa hai điểm trong điện trờng đều + Phát biểu định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trờng và nêu đợc đơn vị đo hiệu điện thế. + Nêu đợc mối quan hệ giữa cờng độ điện trờng đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trờng đó Nêu đợc đơn vị đo cờng độ điện trờng. b/ Kỹ năng: + Tớnh được cụng của lực điện khi di chuyển một điện tớch giữa hai điểm trong điện trường đều + Vận dụng được cụng thức liờn hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế 2/ Chuẩn kiến thức , kỹ năng khỏc cần đạt : Giải đợc bài tập về chuyển động của điện tích trong điện trờng đều. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU : - Tĩnh điện kế và những dụng cụ liờn quan (nếu cú) III / TIẾN TRèNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TIẾT 5: Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết quả cần đạt Gv đặt cõu hỏi kiểm tra: - Điện trường xuất hiờn ở đõu? Tớnh chất cơ bản của điện trường là gỡ? - Nờu cỏc tớnh chất của đường sức điện Gv nhận xột cõu trả lời Hs nghe cõu hỏi và trả lời Trả lời đỳng nội dung cõu hỏi Hoạt động 2: Tỡm hiểu cụng của lực điện. - Khi đặt điện tớch trong điện trường thỡ dưới tỏc dụng của lực điện trường làm điện tớch di chuyển Vậy cụng của lực điện trường được tớnh như thế nào? - Gv hướng dẫn Hs thành lập cụng thức tớnh Yờu cầu Hs viết cụng thức tớnh cụng của lực - Dựa vào cụng thức tớnh cụng yờu cầu Hs nhận xột Hs theo dừi Gv đặt vấn đề Trả lời cõu hỏi: - Cụng thức tớnh cụng: α cos .s F A= - cường độ điện trường: E =F q . - Cụng của lực điện:A= q.E.s.cosα A = q.E.M'N' - Cụng khụng phụ thuộc dạng - Điện tớch q di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường đều, cụng của lực điện trường: A MN =q.E.M'N'
' 'N
M : hỡnh chiếu của MN lờn phương của đườg sức điện truờng
- Cụng của lực điện tỏc dụng lờn điện tớch q khụng phụ thuộc dạng đường đi của điện tớch mà chỉ phụ thuộc vào vị trớ điểm đầu và điểm cuối của đường đi
=> Vậy điện trường tĩnh ( đều
Trang 7đường đi.
Hs trả lời câu C1/19 sgk
hoặc không đều) là một trường thế
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.
- Yêu cầu Hs nhớ lại công thức tính công
của lực hấp dẫn biểu diễn qua hiệu thế
năng
- Lưc hấp dẫn và lực điện có mối tương
quan kì lạ Từ đó đưa ra công thức tính
công của lực điện biểu diễn qua hiệu thế
năng
Thế năng của vật trong trường hấp dẫn tỉ
lệ với khối lượng Thế năng của điện tích
q trong điện trường tỉ lệ với điện tích q
Hs theo dõi
Công thức tính công: A = Wt1 –
Wt2. Chú ý:
- Điện thế của điện trường phụ thuộc vào cách chọn mốc điện thế
Hiệu điện thế không phụ thuộc vào cách chọn mốc điện thế
a.Công của lực điện và hiệu thế năng của điện tích: AMN = WM – WN
b. Hiệu điện thế, điện thế:
q
A V V
N M
- Khái niệm hiệu điện thế: Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó
- Điện thế của điện trường phụ thuộc vào cách chọn mốc điện thế Điện thế ở mặt đất và ở một điểm xa
vô cùng bằng không
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc vào mốc tính điện thế và được đo bằng tĩnh điện kế(vôn kế tĩnh điện)
TIẾT 6:
Hoạt động 4: Tìm hiểu mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế.
- Gv hướng dẫn Hs thiết lập công thức
liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu
điện thế
- Gv giới thiệu sơ về tĩnh điện kế
Hs trả lời câu hỏi:
- Viết công thức tính công của lực điện
Từ công thức định nghĩa hiệu điện thế Tìm mối liên hệ giữa cường
độ điện trường và hiệu điện thế
Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế:
d
U N M
U
E= Mn' ' =
d là khoảng cách giữa hai điểm M’, N’
Hoạt động 5: Kiểm tra , đánh giá
- Gv hướng dẫn Hs vận dụng công thức
tính công của lực điện giải bài tập 4/23 sgk
để củng cố bài học
- Bài 5/23 sgk sử dụng kiến thức ở lớp10,
Gv cho Hs nhắc lại để giải bài tập
- Gv theo dõi, nhận xét và hoàn chỉnh
- Viết công thức tính công của lực điện
- Xác định cường độ điện trường
Hs đọc đề bài 5/23 sgk và trả lời các câu hỏi sau:
- Chuyển động của electron là chuyển động gì?
- Electron chuyển động dưới tác dụng của lực nào?
- Từ ĐL II Niutơn suy ra công thức gia tốc
viết công thức phù hợp để tính quảng đường của chuyển động
Trả lời và làm bài tập đúng theo y/c của GV
Hoạt động 5:Củng cố và dặn dò
Làm bài tập 6, 7, 8/23 sgk
- Chuẩn bị bài “Bài tập về lực Cu-lông và
điện trường”
- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ
được giao
Làm bài và chuẩnbị bài
IV/Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
……….………
PHIẾU BÀI TẬP
Trang 8Bài 1 : Hai điện tích q1 = 2 µC và q2 = - 2 µC đặt tại hai điểm A , B cách nhau một khoảng 6 cm
Một điện tích q = q1 đặt trên đường trung trực của AB và cách AB một khoảng 4 cm Xác định
lực tác dụng lên q1 ?
Bài 2 : Tại ba đỉnh A,B,C của tam giác đều ABC , cạnh 10 cm có ba điện tích điểm bằng nhau
và bằng
10 nC Xác định cường độ điện trường tại trung điểm cạnh BC và tại tâm của tam giác ?
Bài 3 : Đặt tại các đỉnh A,C của hình vuông ABCD cạnh a các điện tích q1 = q3 = q Môi trường
chân không Phải đặt ở B điện tích q2 như thế nào để cường độ điện trường tại D triệt tiêu
Bài 4 : Một điện tích q = 10-8 C dịch chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều ABC cạnh a =
20 cm đặt trong điện trường đều E = 3000V/m Tính cơng thực hiện để dịch chuyển q theo các
cạnh AB , AC , BC ; Biết điện trường cĩ hướng BC
Tuần 4 Ngày dạy :
Tiết 7
BÀI TẬP
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1/ Chuần kiến thức , kỹ năng cần đạt
a/ Kiến thức:
- Cơng thức xác định lực Cu-lơng
- Cơng thức xác định điện trường của một điện tích điểm
- Nguyên lí chồng chất điện trường
- Cơng thức tính cơng của lực điện
- Cơng thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
b/ Kỹ năng.
- Vận dụng các cơng thức để giải bài tập
2/ Chuẩn kiến thức , kỹ năng khác cần đạt :
+ Xác định vị trí cường độ điện trường tổng hợp bằng khơng
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU :
+ Phiếu bài tập về lực Cu-lơng và điện trường , cơng của lực điện trương
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: Ơn tập kiến thức cũ
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi về :
+ Lực Culơng
+Điện trường , cường độ điện trường
+ Điện trường của điện tích điểm
+ NL chồng chất điện trường
+Cơng của lực điện trường
Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
GV
Trả lời đúng nội dung câu hỏi
Hoạt động 2: Bài tập ĐL Culơng ( bài 1 )
- Gv yêu cầu Hs đọc và tĩm tắt đề
- Y/c Hs tínhcơng thức tính lực tương tác
của từng điện tích lên q
- Tím lực tổng hợp
- Nhận xét câu trả lời và hồn chỉnh bài
giải
- Yêu cầu Hs giải bài tốn với trường hợp
q1 > 0 và q2 > 0
Hs đọc đề và trả lời câu hỏi:
- Điện tích chịu mấy lực tác dụng?
- Tính từng lực tác dụng
- Xác định các lực tác dụng lên (phương, chiều, độ lớn)
- Tìm lực tổng hợp ( dùng quy tắc hình bình hành và các trường hợp đặc biệt )
Tính được F1 = F2 = 14,4 N Xác định đúng các vectơ lực
và lực tổng hợp Tính đúng :
F = 2F1cosα = 2.14,4.0,6 = = 17,28N
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài tốn cơng của lực điện ( Bài 4/tr23SGK)
Yêu cầu HS đọc đề và tìm hiểu đề bài
tốn?
-Tĩm tắt bài tốn lên bảng
-Hãy tìm cơng thức liên hệ giữa đại lượng
đã cho và đại lượng cần tìm
GV: Gọi 1HS lên bảng giải
Tìm hiểu đề và lời giải cho bài tốn
HS:A = qE.d ⇒ E = A
q.d
Tính được cơng của lực điện
A = qE.d ⇒ E = A
q.d = 9
10 2
2.10 5.10 2.10
−
Vậy cường độ điện trường thế
Trang 9-Nhận xét, đánh giá điểm.
HS: Lên bảng trình bày giữa hai ban của tụ điện là
200V/m.
Hoạt động 4 : Tìm hiểu bài toán chuyển động của hạt mang điện trong điện trường ( Bài 5/tr23SGK)
Yêu cầu HS đọc đề và tìm hiểu đề
bài toán?
-Tóm tắt bài toán lên bảng.
Yêu cầu học sinh lên biểu diễn các
lực tác dụng vào e.
*Gợi ý : Vận dụng định lí động năng.
Nhận xét,đánh giá
Đọc đề thảo luận và tìm lời giải cho bài toán.
Xác định F r , P ur tác dụng các lực tác dungvào e-> biểu điến
F r
, P ur lên hình vẽ.
Wđ2- Wđ1 = A12
⇔ 0 - 1
2 mv
2 = eE s
⇒ s
Phân tích được các lực tác đụng vào e gồm lực điện F r và trọng lực
P
ur
nhưng P ur vuông góc với đoạn đường dịch chuyển không sinh công.
-Áp dụng định lí động năng ta có Wđ2- Wđ1 = A12
⇔ 0 - 1
2 mv
2 = eE s
⇒ s=
19
9,1.10 9.10
2 2.( 1,6).10 100
mv eE
−
−
−
= 26.10-4m = 2,6mm.
Hoạt động 5: Kiểm tra , đánh giá
- Gv hướng dẫn Hs vận dụng công thức
để làm các bài tập còn lại
Ghi nhận hướng dẫn , trả lời các câu hỏi của GV
Trả lời và làm bài tập đúng theo y/c của GV
Hoạt động 6:Củng cố và dặn dò
Làm bài tập 6, 7, 8/23 sgk
- Chuẩn bị bài “Bài tập về lực Cu-lông
và điện trường”
- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ
được giao
Làm bài và chuẩn bị bài
IV/Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Tuần 4 Ngày dạy :
Tiết 8
BÀI 5: BÀI TẬP VỀ LỰC CULÔNG VÀ ĐIỆN TRƯỜNG.
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1/ Chuẩn kiến thức , kỹ năng cần đạt :
a/ Kiến thức:
+ Công thức xác định lực Cu-lông
+ Công thức xác định điện trường của một điện tích điểm - Nguyên lí chồng chất điện trường
+Công thức tính công của lực điện
+ Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
+ Các kiến thức về chuyển động ở lớp 10
b/ Kĩ năng.
Kết hợp được các công thức để giải bài tập
Trang 102/ Chuẩn kiến thức , kỹ năng khác cần đạt :
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: Tìm hiểu lực tương tác giữa các điện tích (Bài 1)
- Gv yêu cầu Hs đọc đề và tóm tắt
đê
- Gv hướng dẫn Hs vận dụng định
luật Cu-lông để giải bài toán
- Gv nhận xét các câu trả lời và
hoàn chỉnh bài giải
-Yêu cầu Hs về nhà giải bài toán
với trường hợp q1 > 0 và q2 < 0
Hs đọc đề bài và trả lời các câu hỏi:
- Điện tích q0 chịu mấy lực tác dụng?
- Để điện tích q0 nằm cân bằng thì các lực tác dụng lên điện tích phải như thế nào? (về phương, chiều, đồ lớn)
- Vì q1 > 0 và q2 > 0 nên điện tích
q0 phải nằm ở đâu?
Chú ý : 1nC = 10-9C ; 1µC = 10
-6C
Phân tích được trường hợp điện tích cân bằng , tính đúng vị trí
Hoạt động 2: Tìm hiểu cường độ điện trường tại một điểm (Bài 2)
- Gv yêu cầu Hs đọc và tóm tắt đề
- Hướng dẫn Hs áp dụng công thức
tính cường độ điện trường tại một
điểm và nguyên lí chồng chất điện
trường
- Nhận xét câu trả lời và hoàn
chỉnh bài giải
- Yêu cầu Hs giải bài toán với
trường hợp q1 > 0 và q2 > 0
Chú ý: có thế giải bài toán bằng
quy tắc hình bình hành tổng quát
hơn
Hs đọc đề và trả lời câu hỏi:
- Tại điểm M có mấy cường độ điện trường?
- Viết công thức tính cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại một điểm
- Xác định các cường độ điện trường tại điểm M (phương, chiều,
độ lớn)
- Áp dụng nguyên lí chồng chất điện trường
+ Xác định được các vectơ cường
độ điện trường E E E r r r1, 2,
+ Vận dụng được quy tắc hình bình hành và tính đúng cường độ điện trường tổng hợp
Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển động của điện tích trong điện trường (Bài 3)
Gv yêu cầu Hs đọc và tóm tắt đề
- Giúp Hs nhớ lại kiến thức về điện
trường đều
- Nêu các câu hỏi gợi mở giúp Hs
giải quyết vấn đề của bài toán
- Gv nhận xét và hoàn chỉnh bài
toán
Hs trả lời câu hỏi:
- Điện trường giữa hai tấm kim loại
là điện trường gì? Có tính chất như thế nào?
- Hạt bụi chịu mấy lực tác dụng?
Đó là những lực nào?
- Xác định các lực tác dụng lên hạt bụi? (phương, chiều, độ lớn)
- Xác định lực tổng hợp tác dụng lên hạt bụi
- Áp dụng định luật II Niutơn tính gia tốc của hạt bụi
+ Phân tích được chuyển động của hạt bụi
+ Liên hệ được các kiến thức ( chuyển động cơ lớp 10 ) để giải bài tập
Hoạt động 4 : Kiểm tra , đánh giá
Nhắc lại các kiến thức trọng tâm Cách
liên hệ các công thức
Ghi nhận kiến thức
Hoạt động 5 : Chuyển giao nhiệm vụ
+ Làm thêm bài tập ( sách BTVL 11
NC)
+Làm bài tập ở nhà
Ghi nhận Làm các BT
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
……….………
BÀI TẬP LÀM THÊM