C/Tiến trình tổ chức dạy học 1.ổn định lớp: 2.Dạy bài mới: *Đặt vấn đề vào bài mới : 2phút ở lớp 8,các em đã đợc biết về một số vật liệu cơ khí,vật liệu phi kim và các tính chất chung
Trang 1C hơng2 Vật liệu cơ khí và gia công chế tạo phôi
(Bài gồm 1 tiết: Tiết 19) Ngày soạn: 04/01/2009
A/Mục tiêu
1/Kiến thức: Qua bài giảng,HS phải:
- Biết đợc tính chất công dụng của một số loại vật liệu dùng trong ngành cơ khí
2/Kỹ năng:
- Nhận biết đợc một số loại vật liệu cơ khí thông dụng
3/Thái độ:
- HS tích cực tìm tòi ,su tầm các loại vật liệu trong thực tế
B.Chuẩn bị bài dạy
1.Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 15 - SGK công nghệ 11
- Đoc tài liệu tham khảo liên quan đến bài dạy
- Xem lại bài 18,19 - SGK Công nghệ 8
2.Chuẩn bị phơng tiện dạy học:
- Tìm kiếm,su tầm các thông tin,t liệu,tranh ảnh,vật mẫu liên quan đến vật liệu cơ
khí
- Chuẩn bị vật mẫu: Nhựa cứng,thép, sắt,đồng
C/Tiến trình tổ chức dạy học
1.ổn định lớp:
2.Dạy bài mới:
*Đặt vấn đề vào bài mới : (2phút)
ở lớp 8,các em đã đợc biết về một số vật liệu cơ khí,vật liệu phi kim và các tính chất
chung của chúng.Để hiểu rõ hơn về tính chất của các loại vật liệu cơ khí,chúng ta hãy
nghiên cứu bài 15: “ Vật liệu cơ khí ”
*Nội dung tiết học :
Hoạt động 1: (18phút) Tìm hiểu một số tính chất đặc trng của vật liệu cơ khí
*GV: Muốn chọn đúng vật liệu theo yêu
cầu sử dụng cần phải biết các tính chất
đặc trng của vật liệu đó
? Hãy cho biết các tính chất đặc trng của
vật liệu (kiến thức đã học lớp 8)
(Độ bền, độ dẻo, độ cứng)
GV: Giới thiệu các tính chất đặc trng :
Độ bền, độ dẻo, độ cứng
- GV: H ớng dẫn tìm hiểu độ bền
I/Một số tính chất đặc trng của vật liệu cơ khí.
1.Độ bền
a) Định nghĩa
Độ bền biểu thị khả năng chống lại sự biến dạng dẻo hay phá huỷ của vật liệu
d-ới tác dụng của ngoại lực
b)ý nghĩa
Độ bền là chỉ tiêu cơ bản của vật liệu
c) Giới hạn bền
Trang 2? Theo em thế nào là độ bền?
? Đại lợng đặc trng cho độ bền?
(GV đặt câu hỏi, gợi ý các nhóm
phát biểu, xây dựng nội dung dới sự gợi ý
của GV)
- GV: H ớng dẫn tìm hiểu độ dẻo
? Em hiểu thế nào là độ dẻo?
? Đại lợng đặc trng cho độ dẻo?
(GV gợi, các nhóm trao đổi phát biểu xây
dựng nội dung)
- GV: H ớng dẫn tìm hiểu độ cứng
? Em hiểu thế nào là độ cứng?
? Đại lợng đặc trng cho độ cứng?
? Làm thế nào để biết đợc độ cứng của
vật liệu?
*GV: Nêu thêm cách thử độ cứng trong
kỹ thuật.(dùng máy thử):
Giới hạn bền b đặc trng cho độ bền của vật liệu Vật liệu có giới hạn bền càng lớn thì độ bền càng cao.Giới hạn bền đợc chia làm 2 loại :
+ Giới hạn bền kéo bk đặc trng cho
độ bền kéo của vật liệu
+ Giới hạn bền nén bn đặc trng cho
độ bền nén của vật liệu
2 Độ dẻo
a) Định nghĩa
Độ dẻo biểu thị khả năng biến dạng dẻo
dới tác dụng của ngoại lực
b)ý nghĩa
Độ giãn dài tơng đối (%)đặc trng cho
độ dẻo của vật liệu Vật liệu có độ giãn dài tơng đối càng lớn thì độ dẻo càng cao
3 Độ cứng
a) Định nghĩa
Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo của lớp bề mặt vật liệu dới tác dụng của ngoại lực thông qua các đầu thử
có độ cứng cao đợc coi là không biến dạng
b)Đơn vị đo độ cứng
+ Độ cứng Brinen (HB) dùng khi đo độ cứng của các vật liệu có độ cứng thấp
Vật liệu càng cứng thì chỉ số đo HB càng lớn
+ Độ cứng Rocven ( HRC) dùng khi đo
độ cứng các loại vật liệu có độ cứng trung bình hoặc độ cứng cao nh thép đã qua nhiệt luyện Vật liệu càng cứng thì số đo HRC càng lớn
+ Độ cứng Vicker ( HV) dùng khi đo độ cứng của các vật liệu có độ cứng cao Vật liệu càng cứng thì chỉ số đo HV càng lớn
Hoạt động 2: (20phút) Tìm hiểu một số loại vật liệu thông dụng
*GV đặt câu hỏi:
+Hãy kể tên một số loại vật liệu thờng
dùng trong ngành chế tạo cơ khí mà em
biết?
+Kể tên một số chi tiết máy đợc chế tạo
từ vật liệu phi kim?
*GV giới thiệu ba nhóm vật liệu phi kim
II/ Một số loại vật liệu thông dụng
1.Vật liêu vô cơ
a)Thành phần
Hợp chất hóa học của các nguyên tố kim loại với các nguyên tố không phải kim loại kết hợp với nhau
Ví dụ: Gốm Coranhđông
b)Tính chất
Máy thử độ
cứng Rocven Máy thử độ cứng Brinen
Trang 3và ứng dụng của chúng( Bảng 15-1-SGK).
*GV giải thích về nhựa nhiệt cứng:
- Nhựa nhiệt cứng khi gia công,ngời ta
cho nhựa nhiệt cứng dới dạng bột vào
khuôn,gia nhiệt cho chúng chuyển sang
trạng thái chảy dẻo, sau đó dùng lực ép để
định hình sản phẩm.Sau khi nguội,tháo
khuôn,ta thu đợc sản phẩm
- Đặc tính cơ bản của nhựa nhiệt cứng là
sau khi gia công nhiệt lần đầu,thì không
thể gia công nhiệt lần hai vì có gia công
chúng cũng không chuyển sang trạng thái
dẻoNhựa cứng
*GV giải thích về vật liệu Compôzit nền
là lim loại (ví dụ côban), cốt là các loại
cacbit vônfram(WC), cacbit titan(TaC
đ-ợc liên kết với nhau
- Ngời ta trộn các loại bột cacbit với bột
côban theo tỉ lệ nhấ định, sau đó cho vào
khuôn ép sơ bộ để tạo hình rồi cho vào lò
thiêu đốt.Côban nóng chảy sẽ liên kết các
hạt cacbit với nhau.Tiếp đó ép lần 2 để
thu đợc các mảnh hợp kim cứng
Độ cứng,độ bền nhiệt rất cao (làm việc ở nhiệt độ 2000 30000C )
c)ứng dụng
Chế tạo đá mài,các chi tiết máy trong thiết bị sản xuất sợi dùng cho công nghiệp dệt
2.Vật liêu hữu cơ (Pôlime)
a)Thành phần: Hợp chất hữu cơ tổng hợp.
b)Tính chất
- ở nhiệt độ nhất định,chúng chuyển sang trạng thái chảy dẻo
- Không dẫn điện
- Gia công đợc nhiều lần
- Có độ bền và chống mài mòn tốt
c)ứng dụng
Chế tạo các chi tiết chịu mài mòn (Bánh răng trong công nghiệp dệt )
a)Thành phần: Hợp chất hữu cơ tổng hợp.
Ví dụ: Epôxi; pôlieste không no
b)Tính chất
- Sau khi gia công nhiệt lần đầu thì không thể gia công nhiệt lần thứ 2
- Không tan trong dung môi
- Không dẫn điện, có độ cứng, độ bền nhiệt tốt
c)ứng dụng
Dùng trong chế tạo các vật liệu kỹ thuật
điện
3.Vật liệu Compôzit
Compôzit nền là kim loại
a)Thành phần
Các loại cacbit liên kết lại với nhau nhờ côban
b)Tính chất
Có độ cứng, độ bền, độ bền nhiệt cao, làm việc đợc ở nhiệt độ 80010000C
c)ứng dụng
Chế tạo dụng cụ cắt trong gia công cắt gọt
Compôzit nền là vật liệu hữu cơ
a)Thành phần
- Nền là epôxi, cốt là cát vàng và sỏi
- Nền là epôxi, cốt là ôxit nhômAl2O3
dạng hình cầu có thêm sợi các bon
b)Tính chất
Có độ cứng, độ bền nhiệt cao
c)ứng dụng
Chế tạo thân máy công cụ,nắp máy, cánh tay ngời máy
3.Tổng hợp - Đánh giá: (5 phút)
Trang 4- GV hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài học.Từ đó HS tự tổng hợp nội dung
bài học
GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung trang 77-SGK
- Đọc trớc bài 16-SGK
(Bài gồm 2tiết: Tiết 20-21) Ngày soạn: 09/01/2009
A/Mục tiêu
1/Kiến thức: Qua bài giảng,HS phải:
- Biết đợc bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp đúc , hiểu đợc
công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp đúc trong khuôn cát
- Biết đợc bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp gia công áp lực và
hàn
2/Kỹ năng:
- Lập đợc quy trình công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp đúc.
3/Thái độ:
- HS tích cực tìm hiểu các thuật ngữ,chăm chú nghe giảng và có ý thức tìm hiểu
qua các tài liệu cũng nh thực tế để hiểu bài kỹ hơn
B.Chuẩn bị bài dạy
1.Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 16 - SGK công nghệ 11
- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài dạy
- Đọc thông tin bổ sung trong SGK
2.Chuẩn bị phơng tiện dạy học:
- Tìm kiếm, su tầm các thông tin, t liệu, tranh ảnh, vật mẫu liên quan đến vật liệu
cơ khí
- Tranh vẽ 16.2; Bảng 16.1; Hình ảnh về đúc
- Chuẩn bị tranh “ Quy trình công nghệ chế tạo phôi” trong bộ thiết bị giáo dục do bộ
giáo dục cung cấp
C/Tiến trình tổ chức dạy học
Tiết20
Công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp đúc
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1 Nêu các tính chất đặc trng của vật liệu ?
2 Kể tên một số vật liệu thông dụng?
3.Dạy bài mới:
*Đặt vấn đề vào bài mới : (2phút)
Trong cơ khí,để giảm thời gian gia công các chi tiết, nâng cao năng suất lao động
thì phải có phôi (phôi là hình dạng ban đầu của chi tiết khi cha gia công).Vậy phôi
đ-ợc tạo ra do đâu?Ngời ta dùng nhiều phơng pháp gia công cơ khí nh rèn, đúc tạo ra
phôi
Chúng ta hãy nghiên cứu các phơng pháp gia công đó trong bài học16: “Công
nghệ chế tạo phôi”.
*Nội dung tiết học :
Trang 5Rót KL lỏng Vào khuôn
Chuẩn bị mẫu và vật liệu làm khuôn làm khuônTiến hành
Nấu chảy kim loại
Chuẩn bị vật liệu nấu
Khuôn
đúc Sản phẩm đúc
Hoạt động 1: (13phút) Tìm hiểu bản chất và u nhợc điểm của công nghệ chế
tạo phôi bằng phơng pháp đúc.
*GV h ớng dẫn HS tìm hiểu bản chất của
đúc bằng cách đặt các câu hỏi
+ Hãy kể tên một số đồ dùng đợc làm từ
phơng pháp đúc?
+ Em hiểu thế nào là đúc?
- Kim loại ở trạng thái nào? Vì sao?
(Dạng lỏng do đợc nấu nóng chảy)
- Dùng cách nào để định hình dạng
cho sản phẩm? ( Đổ kim loại lỏng vào
khuôn)
- Khuôn đợc làm bằng vật liệu gì?
(Cát, đất sét hay kim loại )
GV:Tóm tắt đa ra khái niệm đúc, giải
thích khái niệm phôi, sản phẩm và chi tiết
đúc
*GV h ớng dẫn HS tìm hiểu u nh ợc điểm
của ph ơng pháp đúc bằng cách phân tích,
vấn đáp
+Vì sao các kim loại và HK đều đúc
đ-ợc?
+ Vì sao dùng phơng pháp đúc có thể
chế tạo đợc các chi tiết có kích thớc khác
nhau và hình dạng phức tạp?
+ Năng suất của phơng pháp đúc?
+ Theo em chế tạo sản phẩm bằng đúc
có thể có những khuyết tật gì?
(GV nhấn mạnh kim loại, HK ở trạng
thái nóng chảy có thể điền đầy khuôn nên
vừa có những u điểm và nhợc điểm trên)
I/Công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp đúc
1 Bản chất
- Đúc là rót kim loại lỏng vào khuôn, sau khi kim loại lỏng kết tinh và nguội ngời ta nhận đợc vật đúc có hình dạng và kích
th-ớc của lòng khuôn
- Có nhiều phơng pháp đúc khác nhau nh
đúc trong khuôn cát, đúc trong khuôn kim loại
2) Ưu nhợc điểm
a) Ưu điểm :
- Đúc đợc tất cả các kim loại và hợp kim khác nhau
- Có thể đúc đợc các vật có khối lợng nhỏ
hoặc rất lớn
- Đúc đợc các vật có hình dạng phức tạp
mà các phơng pháp khác khó thực hiện
- Nhiều phơng pháp đúc hiện đại có độ chính xác và năng xuất rất cao, góp phần hạ giá thành sản phẩm
b) Nhợc điểm :
Có thể có khuyết tật nh rỗ khí , rỗ xỉ , không điền đầy hết các lòng khuôn , vật
đúc bị nứt
Hoạt động 2: (20phút) Tìm hiểu công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp
đúc trong khuôn cát
*GV: Vẽ, yêu cầu các nhóm tìm
hiểu sơ đồ đúc trong khuôn cát
(H 16-1 SGK) đồng thời treo
tranh và hớng dẫn HS quan sát
hình dạng kích thớc của mẫu và
khuôn
*GV: Phân tích làm rõ các bớc
3.Công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp đúc trong khuôn cát.
Hình 16-1.Sơ đồ quá trình đúc trong khuôn cát
*Bớc 1:
Chuẩn bị mẫu và vật liệu làm khuôn.
Trang 6- Nêu tác dụng của mẫu, thành
phần hỗn hợp làm khuôn
- Làm khuôn bằng cách in mẫu,
rút mẫu tạo khoảng trống lòng
khuôn
- Vật liệu nấu (KL hoặc HK, than
đá và chất trợ dung, KL thờng là
gang )
- Nấu chảy bằng lò nấu, rót bằng
gầu rót, gáo hoặc thùng rót
- Sau khi đúc, tuỳ sản phẩm phải
làm sạch có thể dùng ngay hoặc
phải gia công cắt gọt tiếp
- Mẫu làm bằng gỗ hoặc nhôm có hình dạng, kích thớc giống nh chi tiết cần đúc
- Vật liệu làm khuôn cát là hỗn hợp của cát, chất dính kết và nớc ( Cát 7080% ; chất dính kết là
đất sét 1020% và nớc).hỗn hợp đợc trộn đều
*Bớc 2: Tiến hành làm khuôn.
- Để làm khuôn phải dùng mẫu và cát với đất sét
- Quy trình làm khuôn:
Đặt mẫu vào trong và chèn cát, để khô, tháo khuôn, lấy vật mẫu ra đợc khuôn giống nh mẫu.Nh vậy khuôn có hình dạng giống nh vật
đúc
*Bớc 3: Chuẩn bị vật liệu nấu
Vật liệu nấu gồm gang, than đá và chất trợ dung(đá vôi) đợc xác định theo tỉ lệ nhất định
*Bớc 4: Nấu chảy và rót kim loại lỏng vào
khuôn
Quá trình nấu chảy và rót kim loại vào khuôn
đợc thực hiện nh sau:
- Kim loại đợc nấu chảy Rót kim loại lỏng vào khuôn
đợc vật đúc
Vật đúc có thể sử dụng ngay nếu chi tiết không
cần độ chính xác cao.Ta gọi vật đúc đó là chi tiết
đúc.Ví dụ nh quả tạ
Vật đúc phải tiếp tục gia công ta gọi đó là phôi
đúc.Ví dụ nh phôi bánh răng,phôi trục xe đạp
4.Tổng hợp - Đánh giá: (5 phút)
- GV đặt câu hỏi theo đừê mục của tiết học để tổng hợp và đánh giá nhận thức của
học sinh
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Nghiên cứu trớc về công nghệ chế tạo phôi bằng phơng
pháp gia công áp lực và phơng pháp hàn
Một số t liệu về công nghệ đúc (Chiếu minh hoạ)
Một cơ sở sản xuất đúc - Lò
Trang 7Công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp gia
công áp lực và phơng pháp hàn
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1 Nêu bản chất, u nhợc điểm của phơng pháp đúc ?
2 Nêu các bớc đúc trong khuôn cát?
3.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: (15phút) Tìm hiểu bản chất và u nhợc điểm của công nghệ chế
tạo phôi bằng phơng pháp đúc.
*GV hớng dẫn HS tìm hiểu bản chất của
công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp
gia công áp lực thông qua các câu hỏi gợi
mở:
+ Làm thế nào để kim loại biến dạng theo
yêu cầu?
(Dùng ngoại lực tác dụng theo hớng định
trớc)
+ Khi biến dạng khối lợng kim loại có
thay đổi không? (Không thay đổi)
+ Để gia công áp lực, ngời ta phải dùng
dụng cụ gì?
+ Theo em có những phơng pháp gia
công nào thuộc nhóm này?
GV kết luận đa ra bản chất của
ph-ơng pháp, giải thích các phph-ơng pháp
rèn, dập.
II/ Công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp gia công áp lực
1 Bản chất
- Là dùng ngoại lực tác dụng thông qua các dụng cụ hoặc thiết bị làm cho kim loại biến dạng dẻo theo hớng định trớc nhằm tạo đợc vật thể có hình dạng, kích thớc theo yêu cầu
- Khi gia công khối lợng và thành phần vật liệu không thay đổi
- Khi gia công áp lực ngời ta thờng dùng các dụng cụ minh hoạ ở hình 16-2 (đe-kìm)
- Các phơng pháp gia công áp lực thông dụng :
+ Rèn tự do
Kim loại bị biến dạng ở trạng thái nóng
Rót kim loại lỏng vào khuôn
Khuôn đúc 2 hòm khuôn
Trống
đồng
Má phanh tàu hỏa
Trang 8Minh hoạ dụng cụ sử dụng khi rèn tự do(Đe-Kìm)
+ Em hãy so sánh giữa rèn tự do và dập
thể tích? (Giống: đều là phơng pháp gia
công biến dạng Khác: biến dạng tự do và
biến dạng trong khuôn)
*Tìm hiểu về u nh ợc điểm
+ Theo em gia công áp lực có những u
nhợc gì?
GV gợi ý, vấn đáp để HS tìm ra các u
nhợc điểm
theo hớng định trớc bằng búa tay hoặc búa máy để thu đợc sản phẩm có kích
th-ớc và hình dạng theo yêu cầu
+ Dập thể tích (Rèn khuôn)
Kim loại bị biến dạng trong lòng khuôn dới tác dụng của máy búa hoặc máy ép
(Khuôn dập thể tích đợc làm bằng thép có
độ bền cao)
2 u, nhợc điểm
a) Ưu điểm
- Phôi gia công áp lực có cơ tính cao
- Dập thể tích dễ cơ khí hoá và tự động hoá, tạo đợc phôi có độ chính xác cao về hình dạng và kích thớc.Do đó tiết kiệm
đ-ợc kim loại và giảm chi phí cho gia công cắt gọt
b) Nhợc điểm
- Không chế tạo đợc vật thể có hình dạng kết cấu phức tạp hoặc quá lớn
- Không chế tạo đợc với các vật liệu có tính dẻo kém
- Rèn tự do có độ chính xác và năng xuất thấp, điều kiện làm việc nặng nhọc
Hoạt động 2: (18phút) Tìm hiểu công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp hàn
*GV hớng dẫn HS tìm hiểu bản chất của
công nghệ chế tạo phôi bằng ph ơng pháp
hàn bằng cách đặt các câu hỏi gợi mở
+ Muốn nối hai đầu kim loại với nhau
có thể dùng những cách nào
*GV: Nêu các cách, (phạm vi bài chỉ xét
pp hàn.)
+ Khi hàn ngời ta tiến hành nh thế nào?
*HS trao đổi nhóm, GV dẫn dắt đa ra
bản chất phơng pháp hàn.
Tìm hiểu về u nh ợc điểm
*Tìm hiểu u điểm
GV vấn đáp xây dựng nội dung :
+ Mức độ tiết kiệm so với pp khác?
+ Có thể hàn các kim loại khác nhau đợc
không? Vì sao?
+ Mức độ phức tạp của sản phẩm (lấy vd
xen hoa sắt)
III/Công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp hàn
1 Bản chất
Hàn là phơng pháp nối các chi tiết kim loại với nhau bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy, sau khi kim loại kết tinh sẽ tạo thành mối hàn
2 u, nhợc điểm
a) Ưu điểm
- Tiết kiệm đợc kim loại so với nối ghép bằng bu lông đai ốc hoặc đinh tán
- Có thể nối đợc kim loại có các tính chất khác nhau
- Tạo ra đợc các chi tiết có hình dạng kết Máy búa Máy dập
Trang 9+ Độ bền và độ kín?
*Tìm hiểu nhợc điểm
+ Do nhiệt chủ yếu cung cấp ở đầu mối
hàn nên biến dạng nhiệt có đều không?
Xảy ra nhợc điểm gì khi hàn?
Tìm hiểu các ph ơng pháp hàn
+ Em hãy kể tên các phơng pháp hàn mà
em biết?
+ Hàn hơi và hàn hồ quang tay khác nhau
ở những điểm nào?
GV: Phân tích và làm rõ bản chất và ứng
dụng của các phơng pháp hàn hơi và hàn
hồ quang tay
GV: Dùng hình ảnh minh hoạ hàn hơi,
hàn hồ quang
Minh hoạ hàn hồ quang tay
cấu phức tạp mà các loại phơng pháp khác khó hoặc không thực hiện đợc
- Mối hàn có độ bền cao và kín
b) Nhợc điểm
- Do biến dạng nhiệt không đều nên chi tiết hàn dễ bị cong , vênh, nứt
3 Một số phơng pháp hàn thông dụng
a)Hàn hồ quang tay
- Bản chất: Dùng nhiệt của ngọn lửa hồ quang làm nóng chảy KL chỗ hàn và KL que hàn tạo thành mối hàn
- Dụng cụ.vật liệu: Kìm hàn, que hàn, vật hàn
-ứng dụng: Dùng trong ngành chế tạo máy,ôtô, xây dựng cầu
b)Hàn hơi
- Bản chất: Dùng nhiệt phản ứng cháy của khí axêtinen(C2H2) với ô xi làm nóng chảy KL chỗ hàn và que hàn tạo thành mối hàn
- Dụng cụ.vật liệu: Que hàn, mỏ hàn, óng dẫn khí (C2H2 và O2) vật hàn
-ứng dụng: Hàn các chi tiết có chiều dày nhỏ (các tấm mỏng)
(Một số phơng pháp hàn thông dụng đợc trình bày trong bảng 16.1)
4.Tổng hợp - Đánh giá:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK để củng cố bài học
- GV nhận xét về ý thức,tinh thần, thái độ học tập của HS
- Giao nhiệm vu; cho HS: Đọc trớc bài 17 - SGK