• Dày nhĩ, dày thất là thuật ngữ chỉ sự biến đổi trên điện tâm đồ khi có tăng khối lượng cơ timdo buồng tim giãn ra và hoặc dày các thành tim... Hiện tựơng dày cơ nhĩ Tăng tiết diện cá
Trang 11
ĐTĐ TRONG CHẨN ĐOÁN
PHÌ ĐẠI CÁC BUỒNG TIM
PGS.TS Phạm Thị H ồng Thi Viện Tim mạch Việt Nam
Trang 22
Cấu tạo cơ tim và hệ thống dẫn truyền tim
1 Cấu tạo cơ tim
Các sợi cơ vân: co bóp khi được kích thích
Các sợi biệt hoá: hình thành và dẫn truyền xung động
2 Hệ thống dẫn truyền
Nút xoang (Keith-Flack): giữ vai trò chủ nhịp chính của tim
Các đường liên nút: trước, giữa, sau
Nút nhĩ thất (Tawara)
Bó His và các nhánh của nó
Mạng Purkinje
Trang 33
HỘI CHỨNG DÀY NHĨ
ỘI CHỨNG DÀY NHĨ
NG DÀY NHĨ
Trang 4• Dày nhĩ, dày thất là thuật ngữ chỉ sự biến đổi trên điện tâm đồ khi có tăng khối lượng cơ tim(do buồng tim giãn ra và hoặc dày các thành tim)
Trang 5HỘI CHỨNG DÀY NHĨ
5
Trang 6
Hiện tựơng dày cơ nhĩ
Tăng tiết diện các thớ cơ -> tăng thêm diện tích
cực hóa -> tổng số biến thiên về điện thế trong thời gian nhĩ thu tăng lên và thời gian khử cực
nhĩ cũng dài ra -> biên độ sóng P tăng lên và thời gian sóng P dài ra
Trang 77
Hiện tượng giãn cơ nhĩ
- Nhĩ tiếp xúc gần hơn với các tổ chức xung quanh -> điện
dễ truyền đạt ra thành ngực-> tăng biên độ của sóng P
- Bề mặt nhĩ rộng thêm cộng với các rối loạn dẫn truyền
từng phần do căng cơ nhĩ -> kéo dài thời gian khử cực nhĩ -> thời gian sóng P dài ra
Trang 99
Hình dạng sóng P: có thể có 2 đỉnh, đỉnh sau có biên độ lớn hơn và thời gian dài hơn so với đỉnh trước
Ví dụ: Ở chuyển đạo V1: sóng P thường có 2 pha, pha sau(-)có biên độ và thời gian(≥0,04S) lớn hơn pha
Trang 1010
Dày nhĩ trái
Trang 1111
Trang 1212
Trang 14Dày nhĩ phải:
- Hay gặp trong bệnh : hẹp van hai lá, hẹp van
ba lá, hở van ba lá, tâm phế mãn
- Tiêu chuẩn chẩn đoán
+ Thời gian sóng P bình thường(0,08-0,11s)
+ Biên độ sóng P ≥ 2,5mm
Trang 1515
• Sóng P thường cao nhọn, đối xứng(P
phế).Sóng P có thể có 2 đỉnh, đỉnh trước có biên độ lớn hơn so với đỉnh sau
• Ví dụ: Ở chuyển đạo V1: sóng P có dạng 2 pha, pha trước(+) có biên độ(≥ 2mm) và
thời gian lớn hơn pha sau(-)
• Ở chuyển đạo aVR: sóng P(-) có
dạng 2 đỉnh, đỉnh trước có biên độ lớn hơn đỉnh sau
Trang 1616
Dày nhĩ phải
Trang 1717
Trang 2222
HỘI CHỨNG DÀY THẤT
thì tâm trương và dày lên nhiều trong thì
tâm thu -> biên độ của phức bộ QRS sẽ
tăng lên và thời gian của nó cũng kéo dài
- Dày thất bị chi phối bởi 4 yếu tố :
+ Tư thế tim
+ Các biến đổi của quá trình khử cực
+ Các biến đổi của quá trình tái cực
+ Các tổn thương phối hợp
Trang 2323
Tư thế tim
• Tăng gánh thất phải -> thất phải dày- giãn
ra -> thất phải sẽ dựa vào xương ức mà đẩy cả
khối tâm thất xoay theo chiều kim đồng hồ,
hoặc xoay sang phải hoặc xoay mỏm tim ra
sau
• Tăng gánh thất trái -> thất trái dày- giãn ra
-> đẩy cả khối tâm thất xoay ngược chiều kim
đồng hồ, hoặc xoay sang trái hoặc xoay mỏm tim ra trước
Trang 2424
Các biến đổi của quá trình khử cực
Tăng diện tích ngoài của các thớ cơ và giảm
tương đối số lượng của tổ chức đệm ->
+ Biên độ sóng tăng lên: sóng R tăng lên ở
chuyển đạo trực tiếp và sóng S sâu ở chuyển đạo gián tiếp
+ Thời gian khử cực mất nhiều hơn(QRS giãn rộng ra)
Trang 2525
Biến đổi của quá trình khử cực -> biến đổi thứ
phát của quá trình tái cực
B loc nhánh, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim
Trang 2727
Tiêu chuẩn chẩn đoán
+ Thời gian phức bộ QRS bình thường( < 0,10s)
+ Biên độ sóng :
Chuyển đạo trước tim trái(V5,V6): biên độ sóng R ≥ 25mm,
nhánh nội điện muộn Sóng Q bao giờ cũng có mặt nhưng không sâu quá 1/4 sóng R Sóng Q rộng < 0,04s Sóng S thường vắng mặt hoặc rất nhỏ
Chuyển đạo trước tim phải(V1,V2): biên độ sóng S lớn, sóng R bé
Tỷ lệ R/S<1/8
Một số chỉ số được sử dụng trên lâm sàng để chẩn đoán dày thất trái:
Chỉ số Sokolow- Lyon : S ở V1+ R ở V5 hoặc V6 ≥ 35mm
Chỉ số Scott : R ở V5 hoặc V6 + S ở V1 hoặc V2 ≥ 35mm
Chỉ số Cornell : R ở aVL + S ở V3 > 20mm(nữ)
R ở aVL + S ở V3 > 28mm(nam)
Trang 2828
DÀY THẤT TRÁI
Tư thế tim:
biên độ của sóng R
Trang 29Quá trình tái cực
tới lớp dưới thượng tâm mạc quá muộn -> quá
trình tái cực phải bắt đầu từ lớp dưới nội tâm
mạc -> ST chênh xuống, T(-) trái chiều với
QRS
lớp thượng tâm mạc -> sóng T luôn (+) và cao
nhọn, ST đẳng điện hoặc chênh xuống chút ít
29
Trang 3333
Trang 34Các dấu hiệu điện tâm đồ phối hợp
Không đọc dày thất trái vì sẽ sai lệch rất nhiều nếu Bệnh nhân có:
- Bloc nhánh trái hoàn toàn
- Nhồi máu cơ tim
34
Trang 3535
Trang 36- Tiêu chuẩn chẩn đoán
Trang 37+ Tư thế tim:
Nếu tim xoay sang phải(nhìn phức bộ QRS có
dạng trung gian: R=S) thì làm thêm chuyển đạo V3R và V4R để tính biên độ của sóng R sẽ chính xác hơn
+ Quá trình tái cực
• + Tăng gánh tâm thu: ST chênh xuống, T(-) trái
chiều với QRS
• + Tăng gánh tâm trương: Thường có dạng bloc
nhánh phải với các biến đổi thứ phát của doạn ST-T
và sóng T
37
Trang 42Dầy hai thất
42
Chuyển đạo trung gian V3 hoặc V4: R+ S ≥
50mm(Chỉ số Katz- Wachtel) thì chẩn đoán
là dày hai thất
Trang 43
43
Trang 44XIN CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý CỦA
QUÝ ĐỒNG NGHIỆP