Chú ý: Đó có thể là lý do, tại sao NT-proBNP được phát hiện trong máu người khoẻ mạnh Suy tim: NT-proANP và lượng NT-proBNP cao hơn rất nhiều được phóng thích dẫn đến sự khác biệt giữa t
Trang 2Nguyên nhân Suy tim
Ischemic heart disease (Coronary artery disease)
Valve disease Cardiomyopathies Congenital heart defects Infections (endocarditis, myocarditis)
Drugs, toxins
Others
Hypertension Myocardal infarction
SUY TIM
Trang 3 Tim bình thường Tim Suy
Các peptid lợi niệu (bài niệu)
Phóng thích từ tim
Tim bình thường bài tiết
(NT-pro) ANP và lượng nhỏ
(NT-pro)BNP
Chú ý: Đó có thể là lý do, tại sao
(NT-pro)BNP được phát hiện
trong máu người khoẻ mạnh
Suy tim: (NT-pro)ANP và lượng (NT-pro)BNP cao hơn rất nhiều được phóng thích dẫn đến sự khác biệt giữa tim bình thường và tim bị suy Vì vậy, (NT-pro)BNP có độ nhạy lâm sàng cao hơn (NT-pro)ANP
Chú ý: Trong suy tim thất trái lớn to lên, thường được gọi là phì đại
ANP NT-proANP
BNP NT-proBNP
BNP NT-proBNP
ANP NT-proANP
Phì đại
Trang 4NT-proBNP
Released from the heart
NT-proBNP
BNP Blood
Inactive protein Longer half life (60 to 120 min)
Higher sensitivity Level directly correlates with level of overstretching of heart muscle
Active protein Shorter half life (20 min)
WALL
STRESS
proBNP1-108
Heart
Trang 5Natriuretic peptides
So sánh BNP và NT-proBNP
Mueller T et al Clin Chim Acta 2004;341: 41-48.; Yeo KT et al Clin Chim Acta 2003; 338: 107-115
Thời gian bán hủy: 60-120 min 20 min
Nồng độ cao trong huyết tương, phản ánh
toàn cảnh tình trạng của tim
Nồng độ thấp hơn trong huyết tương, tùy thuộc vào thời điểm hiện tại của bệnh nhân
Ổn định đến 3 ngày ở nhiệt độ phòng Ít ổn định
Không bị ảnh hưởng bới thuốc điều trị Bị ảnh hưởng khi điều trị bằng
BNP tái tổ hợp
5
Trang 6Nồng độ BNP trong suy tim
TL : Morrison LK et al J Am Coll Cardiol 2002 ; 39 : 202
Trang 7Mối tương quan mật thiết giữa nồng độ NT-proBNP
và Phân độ NYHA trên bệnh nhân suy tim
•NT-proBNP giúp bạn xác định được mức độ nghiêm trọng của suy tim Có mối liên quan
mật thiết giữa nồng độ NT-proBNP và bảng phân loại suy tim NYHA giúp phân biệt một
cách đáng tin cậy những bệnh nhân rối loạn chức năng tâm thất
Suy tim mạn Suy tim mất bù cấp
Trang 8Chẩn đoán phân biệt
BN khó thở cấp
8
Trang 9Cơ quan Đau ngực Cơ quan Khó thở cấp
Nguyên nhân Đau ngực và Khó thở
Tại Khoa Cấp cứu
Erhardt et al., (2002); Ray et al., (2006)
Trang 12Chẩn đoán phân biệt là quá trình cân nhắc, xem xét và loại trừ/xác định nguyên nhân gây bệnh
Thách thức chẩn đoán
Triệu chứng
TC 1, vd: đau ngực
Bệnh C vd: AMI*
Bệnh B Bệnh A
TC 2, vd: khó thở
Bệnh E
Bệnh D Vd: PE**
Diagnostic measures necessary
Mark (2008)
Cần chẩn đoán xác định nhanh để BN nào cần can thiệp ngay so hay cho xuất viện
* Acute myocardial infarction
** Pulmonary embolism
Can Biomarkers help?
Trang 13Các yếu tố dự đoán Suy tim
Yếu tố tiên đoán
Trang 1515
Ứng dụng của NT-proBNP trong đánh giá ban đầu triệu chứng khó thở
•Giá trị ngưỡng tối ưu
để loại trừ suy tim dựa trên giá trị dự đoán âm tính
•NT-proBNP: 125 hay
450 ng/L ở bệnh nhân
<75 và >75 tuổi là một gợi ý
•Các giá trị khác 50/100/300 ng/L ở bệnh nhân độ tuổi
<50/50-75/>75 cho độ chính xác cao hơn
Trang 1616
• Dữ liệu đồng thuận quốc tế về NT-proBNP:
• 300 pg/ml, không phụ thuộc tuổi
• Độ nhạy 99%
• Độ đặc hiệu 60%
• Giá trị dự đoán âm tính 98%
Giá trị “loại trừ”
không phụ thuộc tuổi
Januzzi, et al, Eur H Journal 2005
Trang 170 0.1
Trang 20Tiết kiệm chi phí rõ ràng:
Giảm chi phí do:
Thời gian nằm viện ít hơn, giảm nhập viện, giảm hoàn toàn siêu
âm không cần thiết, cũng như giảm biến chứng/tử vong
Trang 21Rất có khả năng ST Phân tầng và điều trị
thích hợp Nếu có ST trước đây, đánh giá Δ
>25% so với proBNP “khô” (lúc
NT-ổn định)
ST rất nặng và nguy cơ rất cao
Nhập viện, theo dõi chặt chẽ
NT-proBNP
vùng xám
Bệnh sử, khám lâm sàng, CXR, ECG, Đo NT-proBNP
Sử dụng hợp lý giá trị Natriuretic Peptide
Phác đồ chẩn đoán Suy tim cấp
Bệnh nhận nhập viện khó thở cấp
21
Trang 22Bệnh nhân có giá trị NT-proBNP trong vùng xám có tiên lượng xấu
van Kimmenade, et al, Am J Cardiol, 2006; 98:386
Cho dù không thể chẩn đoán có suy tim hay không, bệnh
nhân có kết quả NT-proBNP trong vùng xám thường có tiên lượng không tốt bằng những người
có kết quả proBNP thấp!
Trang 23NT GIÁ TRỊ VÙNG XÁM
Trang 24- GIÁ TRỊ VÙNG XÁM
Trang 28NT-proBNP trong bệnh mạch vành thể ổn định
1 Kragelund C, et al, N Engl J Med, 2005; 352: 666
Trang 29NT-proBNP trong
HC mạch vành cấp
James SK, GUSTO-IV substudy, Circulation, 2003; 108:275
Trang 31Januzzi JL et al, Arch Intern Med 166 (2006); 315
Nguy cơ tử vong dài hạn:
PRIDE
Tiên lượng dài hạn của bệnh nhân khó thở cấp dựa trên giá trị proBNP Cho dù bệnh nhân có suy tim hay không, tỷ lệ tử vong thường cao hơn ở những bệnh nhân có giá trị NT-proBNP cao
Trang 32NT-Natriuretic Peptides- Nguy cơ
tử vong dài hạn ở bệnh nhân khó thở
Rehman, et al, in preparation
Đo natriuretic peptide một lần lúc nhập viện có giá trị tiên đoán nguy cơ đến hơn 4 năm!
>300 ng/L (N=352)
300 ng/L (N=247)
Trang 33NT-proBNP
và chức năng thận
NT-proBNP vẫn có giá trị dự
đoán nguy cơ tử vong sớm trên
bệnh nhân có suy giảm độ thanh
thải creatinine1
NT-proBNP giúp tiên lượng tốt
hơn trong bệnh cảnh có rối loạn
chức năng thận2
Hầu hết các ca tử vong ở các
bệnh nhân suy giảm chức năng
thận đều có tăng cao
NT-proBNP
1 Anwaruddin S, et al, J Am Coll Cardiol, 2006; 47:91
2 van Kimmenade R, et al,, J Am Coll Cardiol, 2006; 48:1621
Trang 34VAI TRÒ VÀ GIÁ TRỊ
Trang 35VAI TRÒ VÀ GIÁ TRỊ
Trang 36NT-proBNP
Vai trò Chẩn đoán và tiên lượng
trong Suy tim mạn
36
Trang 43Liệu có thể phát hiện sớm SUY TIM MẤT BÙ
Trang 44Mô hình chăm sóc suy tim hiện tại
Chúng ta có thể phát hiện một tín hiệu sinh học tại đây?
Source: J Januzzi, APAC Cardiology Forum 2010 44
Trang 45Mô hình chăm sóc suy tim hiện tại
Hay tại đây? (Tầm Soát)
Source: J Januzzi, APAC Cardiology Forum 2010 45
Trang 46Diễn giải NT-proBNP
ở bệnh nhân có tiền căn suy tim
•Bệnh nhân có tiền căn suy tim đang ổn định vào thời điểm đánh giá thường có giá trị NT-proBNP thấp hơn khá nhiều so với bệnh nhân không ổn định
•So sánh giá trị đo được với “dry” NT-proBNP (đo tại phòng khám khi bệnh nhân đã ổn định)
•Thay đổi >25% so với “dry” NT-proBNP thường là dấu hiệu có thay đổi tình trạng lâm sàng đáng kể
•Cho dù sự ổn định lâm sàng, “dry” NT-proBNP luôn có giá trị tiên lượng!
Trang 47Tầm quan trọng của đo nhiều lần NT-proBNP
để tiên lượng trong suy tim mạn
Trang 49Đánh giá tiên lượng của BN Suy tim mạn không ổn định
Januzzi JL, et al, Eur Heart J, 2006; 27:330
Tương quan giữa giá trị proBNP và nguy cơ tử vong sớm do suy tim mất bù
NT-Log rank P value <.001
Dữ liệu về việc sử dụng NT-proBNP đánh giá nguy cơ tử vong sớm do suy tim mất bù của nghiên cứu “International Collaborative of NT-proBNP”
P <.00001
Trang 50Tử vong trong vòng một năm: NT-proBNP và phân nhóm HF
Trang 51NT-proBNP hỗ trợ
hướng dẫn điều trị suy tim
Troughton, et al, Lancet, 2002
Trang 527.3
15.5 7.3
Usual Care
Nghiên cứu BATTLESCARRED
Tử vong ở bệnh nhân <75yrs
Trang 53NT-proBNP trong Quản lý sau suy tim mất bù
Lựa chọn mục tiêu
• % NT-proBNP lúc nhập
viện có ý nghĩa quan
trọng hơn giá trị đo
được lúc xuất viện trong
việc dự đoán khả năng
<.001)2 1 Bayes-Genis M, et al,.Eur J Heart Fail, 2004; 6:301
2 Bettencourt p, et al, Circulation, 2004; 110:2168
Trang 54Tầm soát Suy tim
Nhóm bệnh nhân nguy cơ
54
Trang 560 10
1-2x normal >2x normal >3x normal >4x normal
Các mức NT-proBNP gia tăng và tỉ lệ bệnh tim mạch
From Galasko, et al, Eur Heart J, 2005; 26:2269
Trang 57Điểm cắt của NT-proBNP trong đánh giá khó thở tại Phòng khám
Trang 58Natriuretic peptides
Giá trị lâm sàng trong Suy tim mạn
Gustafsson F et al Heart Drug 2003; 3: 141-146.;
Nielsen et al Eur J Heart Failure 2004;
Mant J et al Health Technol Assess 2009; 13:1-207, iii
Natriuretic peptides < cut-off
Loại trừ suy tim (rule out)
Trang 59NT-proBNP
Liên hệ chặt chẽ các giai đoạn Suy tim
Thông số có giá trị tiên lượng
các giai đoạn suy tim…
Các bằng chứng
COPERNICUS Val-HEFT
PRIDE ICON GUSTO-IV, FRISC-II Richards et al
Kragelund et al Heart and Soul PEACE
HOPE Zethelius et al McKie et al
Trang 60ỨNG DỤNG LÂM SÀNG của NPs
NT-proBNP:Tầm soát- Chẩn đoán- Tiên lượng-Theo dõi
60